• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định hoạt động trạm thu phí đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/08/2024 10:22 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giao thông Vận tải Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ trên mạng lưới đường bộ ở Việt Nam.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Số: /2024/TT-BGTVT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nội, ngày tháng năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu theo phương thức đối tác công ngày 16 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Giao
thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số xx/2024/NĐ-CP ngày xx tháng 9 năm 2024 của Chính
phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số xx/2024/NĐ-CP ngày xx tháng 9 năm 2024 của Chính
phủ quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng Cục trưởng Cục Đường
bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông quy định về hoạt động
trạm thu phí đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ trên mạng lưới
đường bộ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với các tổ chức,nhân liên quan đến hoạt động
trạm thu phí đường bộ trên mạng lưới đường bộ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hạ tầng trạm thu phí đường bộ bao gồm: nhà điều hành; giá long môn
cổng trạm thu phí (nếu có); mặt đườnghệ thống điện chiếu sáng trong phạm vi
D THẢO 1
21/8/2024
2
trạm thu phí; đảo phân làn (nếu có); cabin thu phí (nếu có); các trang bị an toàn
hệ thống an toàn giao thông tại trạm thu phí.
2. Hệ thống phần mềm, thiết bị lắp đặt tại trạm thu phí đường bộ, trực tiếp
tương tác với phương tiện giao thông đi qua trạm (sau đây được gọi hệ thống
Front-End) bao gồm các thiết bị điện tử như đầu đọc thẻ, ăng ten, ca-me-ra nhận
dạng biển số, thiết bị nhận diện xe vào trạm, ba-ri-e tốc độ cao các hệ thống
phần cứng, phần mềm, thiết bị tự động hóa khác. Hệ thống Front-End kết nối với
hệ thống Back-End để gửi thông tin giao dịch thu nhận thông tin của phương
tiện, thẻ đầu cuối.
3. Hệ thống điều hành và trung tâm dữ liệu của Nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán tiền sử dụng đường bộ (sau đây được gọihệ thống Back-End) hệ thống
được quy định tại khoản 13 Nghị định số xx/2024/NĐ-CP ngày xx tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ (sau đây
gọi tắtNghị định số xx/2024/NĐ-CP).
Chương II
ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG TRẠM THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Tiêu chí thành lập trạm thu phí đường bộ
1. Phải được cấpthẩm quyền phê duyệt trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
của dự án đầu hoặc trong Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
2. Thực hiện hình thức thu phí điện tử không dừngsử dụng công nghệ thu
phí đường bộ tiên tiến, hiện đại; trường hợp áp dụng hình thức khác phải được
cấpthẩm quyền cho phép.
3. Trường hợp trạm thu phí hoàn vốn cho dự án đối tác công phải đảm bảo
hiệu quả đầu của dự án.
4. Công khai vị trí trạm thu phí trên phương tiện thông tin đại chúng Trung
ương địa phương; tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đặt trạm thu phí kể
từ khi cấpthẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Thiết kế, đầu tư, xây dưng, cải tạo, nâng cấp trạm thu phí đường
bộ
1. Trạm thu phí đường bộ phải được thiết kế, đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng
cấp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về trạm thu phí đường bộ các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt hạng mục dự án trạm thu phí đường bộ;
lập, thẩm định, phê duyệt hồ thiết kếdự toán bước sau Thiết kế sở được
thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
3
3. Đối với dự án đầu xây dựng mới:
a) Trường hợp dự án đầu theo phương thức đối tác công tư, hạ tầng trạm
thu phí, hệ thống Front-End hạng mục của dự án đầu xây dựng, được thực
hiện, hoàn thành trước khi Dự án đưa vào vận hành khai thác
b) Đối với dự án đầu xây dựng theo hình thức khác điểm a khoản này,
trường hợp được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương thu tiền sử dụng đường
bộ, hạ tầng trạm thu phí đường bộ thực hiện trong dự án, hoàn thành trước khi
đưa vào vận hành khai thác. Đơn vị quản thu đề xuất hình thức đầu (tự đầu
hoặc lựa chọn Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và giao
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ đầu hệ thống Front-
End).
2. Đối với dự án đã đưa vào vận hành khai thác:
a) Đơn vị quản lý thu đầu xây dựng hạ tầng trạm thu phí bằng nguồn kinh
phí phù hợp hình thức đầu của dự án theo quy định.
b) Đơn vị quản lý thu đề xuất hình thức đầu (tự đầu hoặc lựa chọn Nhà
cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và giao Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ đầu hệ thống Front-End) và nguồn kinh phí
đầu hệ thống Front-End trình quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương II
HOẠT ĐỘNG TRẠM THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
Điều 6. Quản lý, vận hành, bảo trì trạm thu phí đường bộ
1. Đơn vị vận hành thu thực hiện công tác quản lý, vận hành, bảo trì hạ tầng
trạm thu phí hệ thống Front-End theo nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng dịch
vụ thu với đơn vị quản lý thu.
2. Chi phí quản lý, vận hành, bảo trì được lấy từ chi phí vận hành thu và chi
phí bảo trì, vận hành dự án trong giai đoạn vận hành, khai thác hoặc chi phí dịch
vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng. Trường
hợp Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện nhiệm vụ
đơn vị vận hành thu theo hợp đồng với quan thẩm quyền thì chi phí quản
lý, vận hành, bảo trì được tính trong phương án tài chính của hợp đồngvới
quan có thẩm quyền.
Điều 7. Thời gian làm việc, trang phục phù hiệu
1. Trạm thu phí đường bộ hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong năm,
kể cả ngày nghỉ và ngày lễ (trừ những trường hợp dừng thu, tạm dừng thu khi
văn bản của cấpthẩm quyền).
4
2. Khi trạm thu phí đường bộ phải ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả
kháng, đơn vị vận hành thu phải biện pháp bảo đảm không xảy ra ùn tắc giao
thông tại khu vực trạm thu phí đường bộ; đồng thời, phải báo cáo ngay cho đơn
vị quảnthu quan thẩm quyền đểbiện pháp khắc phục, đưa trạm thu
phí đường bộ vào hoạt động trong thời gian sớm nhất.
3. Người lao động làm việc tại trạm thu phí đường bộ phải mặc đồng phục
trong khi thực hiện nhiệm vụ. Mẫu đồng phục của người lao động tại trạm thu phí
đường bộ do đơn vị vận hành thu quyết định nhưng phải đảm bảo phù hiệu,
biểu trưng của đơn vị vận hành thu, biển tên, chức danh được bố trí vị trí dễ
nhận biết.
Điều 8. Dữ liệu thu
1. Dữ liệu thu tiền sử dụng đường bộ bao gồm dữ liệu thông tin tài khoản
giao thông và dữ liệu về giao dịch thanh toán tiền sử dụng đường bộ.
2. Dữ liệu thông tin tài khoản giao thông bao gồm các thông tin tài khoản
giao thông theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số xx/2024/N
Đ-CP.
3. Dữ liệu về giao dịch thanh toán tiền sử dụng đường bộ bao gồm:
a) Tập tin dữ liệu thông tin đơn vị tham gia giao dịch thanh toán tiền sử dụng
đường bộ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số xx/2024/N
Đ-CP.
b) Các tập tin dữ liệu thông tin thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số xx/2024/NĐ-CP.
c) Các tập tin dữ liệu về lưu lượng, doanh thu thu phí, vé lượt, tháng,
quý.
d) Các tập tin video giám sát làn, giám sát toàn cảnh.
đ) Các tập tin hình ảnh chụp phương tiện lưu thông qua trạm thu phí đường
bộ bao gồm: hình ảnh chụp biển số đảm bảo đọc biển số; hình ảnh chụp toàn
cảnh phương tiện lưu thông phải đảm bảo nhận được loại phương tiện.
4. Dữ liệu thu phải tuân thủ theo quy định trong mục 5.3.5 TCVN
10849:2015 Hệ thống thu phí điện tử các quy định của quan thẩm quyền.
5. Chế độ lưu dữ liệu thu:
a) Lưu trữ tối thiểu 1 năm: Các tập tin video giám sát toàn cảnh.
b) Lưu trữ tối thiểu 5 năm: Các tập tin video giám sát làn; các tập tin hình
ảnh chụp phương tiện lưu thông qua trạm thu phí.
5
c) Lưu trữ từ thời điểm đưa trạm thu phí vào hoạt động đến thời điểm sau 10
năm kể từ khi thanh lý hợp đồng PPP hoặc kể từ thời điểm dừng hoạt động trạm
thu phí đường bộ: các tập tin dữ liệu thông tin giao dịch khi phương tiện qua trạm
thu phí đường bộ; các tập tin dữ liệu về lưu lượng, doanh thu thu phí, lượt,
tháng, vé quý.
d) Các tập tin dữ liệu thông tin tài khoản giao thông được lưu trữ từ thời điểm
mở tài khoản giao thông đến thời điểm sau 10 năm kể từ khi tài khoản giao thông
được đóng.
Điều 9. Kết nối dữ liệu thu
1. Dữ liệu thu được kết nối theo quy định của các tiêu chuẩn thu phí hiện
hành và yêu cầu kết nối Back-End giữa các Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền
sử dụng đường bộ.
2. Đối với dự án thực hiện thu theo phương thức kín, Đơn vị vận hành thu
phải kết nối, đồng bộ dữ liệu về lịch sử giao dịch thu lên hệ thống Back-End của
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ ngay khi phương tiện đi
qua trạm thu phí đầu vào.
3. Các Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ phải đảm bảo
chế kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu trên nguyên tắc sẵn sàng, khả thi, thuận
tiện, tránh trùng lặp, lãng phí khi thực hiện quản lý, vận hành thu phí và theo yêu
cầu của quan thẩm quyền. Chi phí kết nối dữ liệu thu phí giữa các Back-
End do các Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền s dụng đường bộ thỏa thuận
với nhau, phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Các Dữ liệu về giao dịch thanh toán tiền sử dụng đường bộ phải được kết
nối về hệ thống quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo
quy định tại Điều 15Điều 16 Nghị định số xx/2024/NĐ-CP.
5. Kết nối dữ liệu thu phí phải đảm bảo tốc độ truyền dẫn, tính dự phòng;
đáp ứng yêu cầu an ninh bảo mật thông tin/dữ liệu theo các quy định được nêu
trong mục 5.3.7 TCVN 10849:2015 Hệ thống thu phí điện tử các quy định hiện
hành về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin.
Điều 10. Quản lý, khai thác dữ liệu thu
1. Cục Đường bộ Việt Nam quản lý, khai thác dữ liệu thu của các trạm thu
phí đường bộ trên hệ thống quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông
đường bộ; khai thác dữ liệu thu phí điện tử không dừng thông qua tài khoản đăng
nhập mật khẩu được cung cấp để truy cập vào cổng thông tin dành cho quan
quản nhà nước của hệ thống Back-end của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán
tiền sử dụng đường bộ. Việc quản khai thác dữ liệu phải thực hiện theo quy
định về bảo mật thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông.
6
2. Sở Giao thông vận tải quản lý, khai thác dữ liệu thu của các trạm thu phí
đường bộ trên hệ thống quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường
bộ; khai thác dữ liệu thu phí điện tử không dừng của các trạm thu phí đường bộ
do địa phương quản thông qua tài khoản đăng nhậpmật khẩu được cung cấp
để truy cập vào cổng thông tin dành cho quan quảnnhà nước của hệ thống
Back-End của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ.
3. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ quản dữ liệu
thu phí điện tử không dừng trên hệ thống Back-End theo quy định của hợp đồng
dịch vụ thu phí.
4. Đơn vị quản thu đơn vị vận hành thu quản dữ liệu thu phí theo
hình thức một dừng tại trạm thu phí thuộc phạm vi quản lý.
5. Đơn vị quảnthu và đơn vị vận hành thu được khai thác dữ liệu thu phí
điện tử không dừng của các trạm thu phí thuộc phạm vi quản thông qua tài
khoản đăng nhập được cung cấp để truy cập vào cổng thông tin của hệ thống
Back-End của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ.
6. Chủ phương tiện được khai thác Dữ liệu về giao dịch thanh toán tiền sử
dụng đường bộ thông qua tài khoản giao thông ứng dụng thanh toán điện tử
giao thông đường bộ cho chủ phương tiện trên hệ thống Back-End của Nhà cung
cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ.
Điều 11. Quản lý, giám sát hoạt động trạm thu phí đường bộ
1. Đơn vị quản thu, đơn vị vận hành thu Nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán tiền sử dụng đường bộ phải có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát
hoạt động của trạm thu phí đường bộ để bảo đảm hoạt động thu đúng quy định.
Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu theo yêu cầu của quan chức
năng về các vấn đề liên quan đến công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, điều tra,
xử lý các vấn đề liên quan an ninh, an toàn giao thông trong quá trình khai thác.
2. quan có thẩm quyền quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động trạm thu phí
đường bộ, xử lý vi phạm hoạt động của trạm thu phí theo quy định của pháp luật
và theo quy định của hợp đồng.
Chương III
QUẢNTIỀN THU
Điều 12. Mởsử dụng tài khoản thu tiền sử dụng đường bộ
1. Mở sử dụng tài khoản thu tiền sử dụng đường bộ thực hiện theo quy
định tại Điều 33 Nghị định số xx/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
7
a) Tài khoản thu phí sử dụng đường cao tốc trung ương tài khoản do nhà
cung cấp dịch vụ mở để thu phí sử dụng đường cao tốc do Bộ Giao thông vận tải
quản lý.
b) Tài khoản thu phí sử dụng đường cao tốc địa phương là tài khoản do nhà
cung cấp dịch vụ mở để thu phí sử dụng đường cao tốc do Ủy ban nhân tỉnh quản
lý.
c) Tài khoản thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ là tài khoản do nhà cung cấp
dịch vụ mở để thu tiền sử dụng dịch vụ đường bộ đối với các dự án đầu xây
dựng đường bộ để kinh doanh.
2. Toàn bộ số tiền trong tài khoản thu tiền sử dụng đường bộ phải được quản
độc lập tách biệt với các khoản tiền khác của Nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán tiền sử dụng đường bộ chỉ được sử dụng cho các mục đích quy định tại
khoản 3 Điều này.
3. Tài khoản thu tiền sử dụng đường bộ được sử dụng để thực hiện các giao
dịch thu, chi sau đây:
a) Chuyển trả cho các Đơn vị quản lý thu.
b) Chi trả dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho Nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ.
c) Thanh toán các khoản phải hoàn trả cho chủ phương tiện;
Điều 13. Trách nhiệm của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng
đường bộđơn vị quản lý thu phí
1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại Điều 32 Điều 33 của Nghị định số xx/2024/N
Đ-CP;
b) Thực hiện quy định về mở sử dụng tài khoản thu tiền sử dụng đường
bộ theo quy định tại Điều 12 Thông này;
c) Phát hành chứng từ thu tiền sử dụng đường bộ đúng đối tượng, đúng giá
trị cho từng đối tượng phải trả tại trạm thu phí; không được thu, gây cản trở đối
với các trường hợp không thuộc đối tượng trả tiền sử dụng đường bộ theo quy
định của pháp luật tại trạm thu phí, không được thay đổi mức thu tiền sử dụng
đường bộ khi chưachấp thuận bằng văn bản của quan nhà nước;
d) Thực hiện kiểm toán doanh thu và tiền sử dụng đường bộ hàng năm theo
quy định của pháp luậthợp đồng dịch vụ thu;
đ) Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động thu tiền sử dụng đường bộ để
đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luậthợp đồng đãkết;
8
e) Hoàn trả tiền sử dụng đường bộ thu được cho Đơn vị quản lý thu sau khi
trừ đi giá dịch vụ của trạm thu phí theo hợp đồng dịch vụ thu;
g) Phát hành hóa đơn giá trị gia tăng cho các khoản giá dịch vụ của trạm thu
phí đã thanh toán trong tháng và chuyển hóa đơn giá trị gia tăng cho Đơn vị quản
lý thu liên quan;
2. Đơn vị quản thu quan thẩm quyền quản thu phí sử dụng
đường cao tốc:
a) Quản lý thu, nộp phí sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định;
b) Kiểm tra hoạt động, số thu từ cung cấp dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ
cao tốc của đơn vị vận hành thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử để đảm
bảo thu đúng, thu đủ, nộp đúng hạn khoản thu phí sử dụng đường bộ cao tốc vào
tài khoản phí chờ nộp ngân sách của đơn vị quản lý thu.
3. Đơn vị quản lý thu khác:
a) Báo cáo quan thẩm quyền việc sử dụng tài khoản thu tiền sử dụng
đường bộ của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, bao gồm:
biện pháp quản sử dụng tài khoản thu tiền sử dụng đường bộ của Nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cam kết/thỏa thuận với ngân hàng
về việc quản sử dụng tài khoản thu tiền sử dụng đường bộ của Nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ;
b) Kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật;
c) Lập báo cáo doanh thu thu tiền sử dụng đường bộ và tình hình thu tiền sử
dụng đường bộ định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng nămbáo cáo quan
thẩm quyền theo quy định;
d) Kiểm tra, đối chiếu, tiếp nhận khoản doanh thu tiền sử dụng đường bộ
được Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ chuyển trả. Sử dụng
khoản kinh phí này để hoàn vốn cho hợp đồng PPP.
Điều 14. Đối soát số thu chuyển tiền vào tài khoản thu tiền sử dụng
đường bộ; chứng từ, hóa đơn điện tử cho hoạt động thu
1. Đối soát số thu phí sử dụng đường bộ cao tốc giữa đơn vị quản thu
quan thẩm quyền quản thu phí sử dụng đường cao tốc Nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ:
Đơn vị quản thu hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện chức năng nhiệm
vụ của đơn vị quản thu (các Khu Quản đường bộ) thực hiện đối soát tương
tự như quy định tại Khoản 2 Điều này.
9
2. Đối soát số thu tiền sử dụng dịch vụ đường bộ các dự án đầu để kinh
doanh giữa Ncung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ Đơn vị
quản lý thu được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đối soát
số liệu thu tiền sử dụng đường bộ hàng ngày ngay sau thời điểm chốt số liệu (24
giờ tính từ thời điểm chốt số liệu trở về trước) với Đơn vị quản lý thu làm căn cứ
xác nhận số thu tiền sử dụng đường bộ đã thu được trong ngày, thời điểm chốt số
liệu được thống nhất trong hợp đồng cung cấp dịch vụ thu;
b) Trước ngày mùng 5 hàng tháng, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử
dụng đường bộ Đơn vị quản thu thực hiện đối soát chốt công nợ cho tháng
liền trước đó;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi năm tài chính, Nhà cung
cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ Đơn vị quản thu thực hiện
chốt công nợquyết toán cho năm liền trước đó.
3. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ trách nhiệm
xây dựng quy trình đối soát, chuyển tiền phù hợp với quy định của Thông này
và quy định pháp luật có liên quan.
4. Đơn vị quản thu trách nhiệm phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ để thực hiện quy trình đối soát khắc phục,
điều chỉnh các lỗi, sai số phát hiện được thông qua quá trình đối soát.
5. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ trách nhiệm
công khai số thu hàng ngày, số tiền các phương tiện còn nợ tại từng trạm thu phí
(nếu có).
6. Hàng ngày, Đơn vị vận hành thu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử
dụng đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật số liệu chính xác trên Hệ thống
quản lý, giám sát thu các nội dung sau: Số tiền thu được, số tiền sử dụng đường
bộ các phương tiện còn nợ tại từng trạm thu phí, số tiền chuyển cho các dự án PPP
(chi tiết từng dự án), số tiền còn giữ lại; doanh thu, lưu lượng giải trình chênh
lệch doanh thu, lưu lượng.
Điều 15. Chuyển tiền thu phí đường bộ thanh toán chi phí cung cấp
dịch vụ
1. Trên sở số liệu đã thống nhất sau khi thực hiện đối soát doanh thu hàng
ngày với Đơn vị quản thu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường
bộ chuyển toàn bộ số tiền thu sử dụng đường bộ (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng)
tại mỗi trạm thu tiền sử dụng đường bộ cho Đơn vị quản lý thu sau khi trừ đi chi
phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ theo hợp đồng dịch vụ thu. Thời gian
chuyển trả theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số xx/2024/NĐ-CP.
10
2. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ trách nhiệm
xây dựng quy trình thực hiện giao dịch thu tiền sử dụng đường bộ điện tử không
dừng; khai nộp các loại thuế trên phần thu dịch vụ sử dụng đường bộ giữ
lại.
3. Đơn vị quản thu trách nhiệm khai nộp các loại thuế theo quy
định của pháp luật về thuế.
Điều 16. Chi phí vận hành, chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ
điện tử không dừng, chi phí giám sát hoạt động thu phí
1. Chi phí vận hành thu tiền sử dụng đường bộ các chi phí cần thiết để
hoàn thành các công việc thu tiền sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia
giao thông đường bộ. Chi phí vận hành thu tiền sử dụng đường bộ được xác định
theo quy định của quan nhà nước ban hành hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ
thu tiền sử dụng đường bộ điện tử không dừng đãkết.
2. Chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ điện tử không dừng khoản
tiền Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ được hưởng để
hoàn vốn cho đầu tư, xây dựng, cải tạo, quản lý, vận hành, bảo trì dự án thu tiền
sử dụng đường bộ điện tử không dừng. Chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ
điện tử không dừng của mỗi trạm thu phí được xác định cụ thể tại Hợp đồng cung
cấp dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ điện tử không dừngđược trích trực tiếp
từ doanh thu thu tiền sử dụng đường bộ của các dự án đầu xây dựng đường bộ
có thu tiền sử dụng đường bộ.
Chi phí dịch vụ thu tiền sử dụng đường bộ điện tử không dừng sẽ được điều
chỉnh tùy theo quy định tại các điều khoản Hợp đồng cung cấp dịch vụ thu tiền sử
dụng đường bộ điện tử không dừng hoặc quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chi phí giám sát hoạt động thu tiền sử dụng đường bộ
Đơn vị quảnthu có trách nhiệm bố trí cán bộ thực hiện công tác kiểm tra
giám sát thu, đối soát số liệu thu tiền sử dụng đường bộ với Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc với Doanh nghiệp dự án PPP trong trường
hợp thu liên thông. Chi phí cho công tác kiểm tra giám sát thu, đối soát của Đơn
vị quản lý thu được lấy từ chi phí vận hành thu.
4. Chi phí kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản sở dữ liệu thanh
toán điện tử giao thông đường bộ chi phí quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống
quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải xác địnhđược lấy từ chi phí vận hành thu.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
11
Điều 17. Trách nhiệm của chủ phương tiện giao thông đường bộ
1. Thực hiện trách nhiệm của chủ phương tiện giao thông đường bộ được
quy định tại Điều 31 Nghị định số xx/2024/NĐ-CP.
2. Trả tiền sử dụng đường bộ theo quy định, chấp hành các quy định của
quan có thẩm quyểnĐơn vị quảnthu khi tham gia giao thông đường bộ trên
các tuyến đường có thu phí.
3. Chỉ được sử dụng duy nhất 01 thẻ đầu cuối cho 01 phương tiện tham gia
giao thông đường bộ. Trường hợp thẻ đầu cuối bị hỏng, sự cố làm ảnh hưởng
đến thiết bị của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc tài
khoản giao thông của chủ phương tiện; hoặc muốn đổi Nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán tiền sử dụng đường bộ chủ phương tiện liên hệ với Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ để xử lý.
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị quản lý thu
1. Thực hiện trách nhiệm của Đơn vị quản lý thu được quy định tại Điều 35
Nghị định số xx/2024/NĐ-CP và các quy định tại Điều này.
2. Thông báo công khai liên tục trước 05 ngày niêm yết công khai tại trạm
thu phí khi bắt đầu tổ chức thu về thời điểm bắt đầu được thu phí đường bộ, địa
điểm trạm thu phí, công nghệ thu, hình thức thu, đối tượng thu, mức thu đối
tượng được miễn, giảm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ. Trong trường hợp thay
đổi về mức thu, công nghệ thu, hình thức thu, đối tượng thu, đơn vị thu phải thông
báo công khai niêm yết tương tự như khi bắt đầu tổ chức thu trước 30 ngày
(hoặc theo văn bản của quan thẩm quyền). Hình thức thông báo công khai
bao gồm đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương Trung
ương; đồng thời, gửi thông báo đến Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam.
Đối với dự án được đầu theo phương thức đối tác công tư, trong suốt quá
trình thu, đơn vị quản thu phí (hoặc ủy quyền cho đơn vị vận hành thu phí) phải
công khai các thông tin trên biển báo điện tử (biển VMS) được gắn tại khu vực
nhà điều hành trạm thu phí, bao gồm: tên dự án, giá trị công trình dự án (trong
trường hợp dự án chưa được quyết toán thì công bố theo tổng mức đầu tư), tổng
thời gian được thu phí đường bộ, thời điểm bắt đầu thu, thời gian thu còn lại,
doanh thu tháng trước của trạm thu phí (số liệu doanh thu cập nhật chậm nhất vào
ngày 10 của tháng tiếp theo), số điện thoại để tiếp nhận thông tin phản ánh.
3. Báo cáo thống kê, kế toán, hạch toán, quyết toán doanh thu, khai
nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý tài sản được giao quản lý, tài sản nhận bàn giao từ nhà nước, tài
sản trạm thu phí hình thành trong quá trình đầu theo đúng quy định hiện hành
hợp đồng đãvới quan có thẩm quyền.
12
5. Nộp tiền sử dụng tài sản nhà nước hoặc tiền thuê quyền khai thác tài sản
hạ tầng đường bộ (nếu có) theo quy định của pháp luật về quảnsử dụng tài
sản công.
6. Bàn giao lại tài sản trạm thu phí cho quan thẩm quyền hoặc đơn vị
được quan thẩm quyền chỉ định khi kết thúc hợp đồng. Tài sản bàn giao
phải trong trạng thái hoạt động bình thường theo quy định của hợp đồng.
7. Chấp hành quyết định tạm dừng thu, dừng thu, trừ thời gian thu của
quan có thẩm quyền hoặc của đơn vị được quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ
quản lý công tác thu phí đường bộ.
8. Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu theo yêu cầu của
quan chức năng về các vấn đề liên quan đến công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra,
điều tra, xử các vấn đề liên quan an ninh, an toàn giao thông trong quá trình
khai thác.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị vận hành thu
1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị vận hành thu được quy định tại Điều 34
Nghị định số xx/2024/NĐ-CP và các quy định tại Điều này.
2. Quản lý lao động, giải quyết chế độ cho người lao động làm việc tại trạm
thu phí theo quy định của pháp luật.
3. Sao lưu dữ liệu thu phí đường bộ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 để phục
vụ công tác giám sát, hậu kiểm.
4. Chấp hành việc quan thẩm quyền lắp đặt thiết bị, phần mềm Hệ
thống quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộchịu trách
nhiệm phối hợp đảm bảo kết nối trực tuyến, ổn định liên tục với Hệ thống
quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ.
5. Đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực trạm thu phí; đảm bảo tuân thủ
phương án tổ chức giao thông trên tuyến đường đặt trạm thu phí do cấpthẩm
quyền phê duyệt.
6. Chấp hành quyết định tạm dừng thu, dừng thu của quan có thẩm quyền
hoặc của đơn vị được quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý công tác thu
phí đường bộ.
7. Không để xảy ra các hành vi sau:
a) Gian lận tiền sử dụng đường bộ hoặc thông đồng gian lận trong hoạt động
thu tiền sử dụng đường bộ;
b) Can thiệp vào hệ thống công nghệ thu, h thống quản sở dữ liệu
thanh toán điện tử giao thông đường bộ, hệ thống thiết bị kiểm tra tải trọng phương
13
tiện tiêu cực trong lĩnh vực giám sát tải trọng phương tiện; báo cáo sai doanh
thu nhằm gian lận doanh thu sử dụng đường bộ;
c) Tổ chức bán vé, soát vé không kịp thời, sách nhiễu đối với người mua vé;
không bán đầy đủ hoặc hạn chế, giới hạn thời gian bán các loại tháng, vé quý
theo quy định; gây cản trở, ùn tắc giao thông đường bộ tại khu vực trạm thu phí;
thu tiền sử dụng đường bộ không đúng quy định;
d) Nhận tiền mặt của người sử dụng phương tiện giao thông đường bộ
không giao hoặc giao không đúng chủng loại phương tiện lưu thông qua
trạm thu phí; để phương tiện giao thông đường bộ (đối tượng phải mua vé) không
có vé đi qua trạm thu phí;
đ) Không thực hiện việc bảo trì tài sản của trạm thu phí; tự ý tháo dỡ, thanh
lý, nhượng bán tài sản của trạm thu phí; không thực hiện việc hiệu chuẩn, kiểm
định đối với nhóm thiết bị cần phải thực hiện công tác hiệu chuẩn, kiểm định theo
quy định;
e) Sử dụng công nghệ hoặc các phương thức khác để truyền dữ liệu lên Hệ
thống quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ không đúng
thực tế hoặc can thiệp vào phần mềm quản sở dữ liệu thanh toán điện tử giao
thông đường bộ dẫn đến sai khác lưu lượng, doanh thu tại trạm thu phí.
8. trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho đơn vị quản thu phí trong trường
hợp tạm dừng thu, dừng thu, trừ thời gian thu do lỗi của đơn vị vận hành thu phí
hoặc các trường hợp khác theo quy định tại hợp đồng.
Điều 20. Trách nhiệm của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng
đường bộ
1. Thực hiện trách nhiệm của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng
đường bộ được quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số xx/2024/NĐ-CP, trừ
trường hợp có quy định khác của quan có thẩm quyền.
2. Sao lưu dữ liệu thu theo quy định tại khoản 5 Điều 8 để phục vụ công tác
giám sát, hậu kiểm.
3. Đảm bảo chỉ số KPI hệ thống thu phí điện tử không dừng phải đạt yêu cầu
tối thiểu của quan có thẩm quyền.
4. Đảm bảo các chỉ tiêu KPI kết nối liên thông giữa 2 Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ hệ thống FrontEnd tại trạm thu phí đường
bộ như sau:
a) Thời gian gián đoạn dịch vụ (tháng): Thời gian tính từ khi hệ thống phát
sinh sự cố (sự cố hàng loạt) đến khi hệ thống được khôi phục, chỉ tiêu 120 phút
(chu kỳ đánh giá theo tháng).
b) Thời gian unhold (giải phóng tiền đang giữ của khách hàng) của giao dịch
giữ tiền: Sau 48h tính từ thời điểm hold tiền khi xe qua trạm, nếu không nhận
14
được lệnh commit để trừ tiền thì hệ thống tự động unhold số tiền đã giữ, chỉ tiêu
= 48 giờ (chỉ tiêu đánh giá theo ngày)
c) Giao dịch xử lý thành công:
- Tỷ lệ giao dịch xử lý thành công: Tỷ lệ giao dịch xửthành công (không
bao gồm các giao dịch thực hiện trong thời gian hệ thốngsự cố hàng loạt), chỉ
tiêu 99.90% (chỉ tiêu đánh giá theo ngày).
d) Độ chính xác xử lý giao dịch:
- Tỷ lệ giao dịch được xửchính xác: Tỷ lệ giao dịch được xửchính xác
là 100% (chỉ tiêu đánh giá theo ngày).
đ) Tần suất lỗi sau triển khai: Số lỗi phát sinh trên hệ thống, chỉ tiêu 1 lỗi
(chỉ tiêu đánh giá theo tháng).
e) Thời gian xửsự cố:
- Thời gian ứng cứu sự cố: Thời gian tính từ khi hệ thống phát sinh sự cố đến
khi hệ thống được khôi phục (bằng các phương án ngắn hạn hoặc dài hạn), chỉ
tiêu 120 phút (chỉ tiêu đánh giá theo tháng).
- Thời gian khắc phục sự cố: Thời gian tính từ khi hệ thống phát sinh sự cố
đến khi hệ thống được khắc phục triệt để sự cố (bằng phương án dài hạn), chỉ tiêu
15 ngày (chỉ tiêu đánh giá theo tháng).
- Thời gian xử sự cố đơn lẻ: Thời gian tính từ khi nhận được thông tin
khiếu nại của khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ
A chuyển sang Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ B
ngược lại, chỉ tiêu 48h (chỉ tiêu đánh giá theo tháng).
g) Quy định về lưu trữ, đồng bộ CSDL:
- Thời gian lưu trữ dữ liệu xe qua trạm: Dữ liệu được lưu online trong vòng
6 tháng để thể đối soát online. Hai bên API giao tiếp để kiểm tra lịch sử giao
dịch quan trạm phục vụ mục đích đối soát, hậu kiểm, chỉ tiêu 6 tháng (chỉ tiêu
đánh giá theo năm).
5. Chấp hành quyết định tạm dừng thu, dừng thu của quan có thẩm quyền
hoặc của đơn vị được quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý công tác thu
tiền sử dụng đường bộ.
7. Không để xảy ra các hành vi sau:
a) Gian lận tiền thu phí đường bộ hoặc thông đồng gian lận trong hoạt động
thu phí đường bộ;
b) Can thiệp vào hệ thống công nghệ thu, hệ thống giám sát, quản lý thu, hệ
thống thiết bị kiểm tra tải trọng phương tiện tiêu cực trong lĩnh vực giám sát
15
tải trọng phương tiện; báo cáo sai doanh thu nhằm gian lận doanh thu sử dụng
đường bộ;
c) Sử dụng sai mục đích tiền trong tài khoản thu phí đường bộ.
8. trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho đơn vị quản thu phí trong trường
hợp tạm dừng thu, dừng thu, trừ thời gian thu do lỗi của Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc các trường hợp khác theo quy định tại hợp
đồng.
Điều 21. Trách nhiệm của quan quản lý Nhà nước
1. Cục Đường bộ Việt Nam quan thực hiện chức năng quản nhà nước
về trạm thu phí đường bộ hoạt động thu tiền sử dụng đường bộ trên hệ thống
quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường Trung ương quản lý. Chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc hoạt động của hệ thống thanh
toán điện tử giao thông đường bộ trạm thu phí đường bộ trên hệ thống đường
bộ theo quy định của pháp luật và Thông này.
2. Cơ quan có thẩm quyền của địa phương thực hiện chức năng quảnnhà
nước về trạm thu phí đường bộ hoạt động thu tiền sử dụng đường trên hệ
thống đường địa phương; trên quốc lộ, đường cao tốc mà cơ quan có thẩm quyền
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc hoạt động của hệ thống thanh toán điện tử
giao thông đường bộ trạm thu phí trên hệ thống đường bộ theo quy định của
pháp luật và Thông tư này.
Điều 22. Chế độ báo cáo
1. Đơn vị quảnthu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường
bộ có trách nhiệm thực hiện Báo cáo định kỳ gửi về quan có thẩm quyền hoặc
đơn vị được quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản công tác thu, quy định
như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ về doanh thu tiền sử dụng đường bộ, lưu
lượng phương tiện tham gia giao thông qua trạm thu phí đường bộ Báo cáo
định kỳ việc quản lý, sử dụng tài sản.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Doanh thu tiền sử dụng đường bộ, lưu lượng
phương tiện tham gia giao thông qua trạm thu phí đường bộ; tình hình quản lý, sử
dụng tài sản.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị quản thu, Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ.
d) quan nhận báo cáo: quan thẩm quyền hoặc đơn vị được quan
thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý công tác thu.
16
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
e) Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo doanh thu tiền sử dụng đường bộ lưu lượng phương tiện tham
gia giao thông qua trạm thu phí: Báo cáo hàng tháng trước ngày 10 của tháng tiếp
theo; báo cáo năm trước ngày 28 tháng 02 của năm tiếp theo.
- Báo cáo việc quản lý, sử dụng tài sản: báo cáo năm trước ngày 10 tháng 01
của năm tiếp theo.
g) Tần suất thực hiện báo cáo:
- Báo cáo doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ lưu lượng phương tiện
tham gia giao thông qua trạm thu phí: Báo cáo định kỳ hàng tháng và hàng năm.
- Báo cáo việc quản lý, sử dụng tài sản: Báo cáo định kỳ hàng năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo cáo hàng tháng: Từ ngày 01 đến hết tháng báo cáo;
- Báo cáo năm: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
i) Mẫu biểu số liệu báo cáo:
- Báo cáo doanh thu tiền sử dụng đường bộ lưu lượng phương tiện tham
gia giao thông qua trạm thu phí đường bộ: Theo Mẫu số 1 đến Mẫu số 7 của Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Thông này;
- Báo cáo việc quản lý, sử dụng tài sản: Theo Mẫu số 8 Phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông này.
2. Ngoài các báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 điều này, Đơn vị
quản thu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ trách
nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu của quan có thẩm quyền hoặc của đơn vị
được quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý công tác thu.
3. Đơn vị quảnthu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường
bộ chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo. Riêng báo cáo cả năm
về doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ phải kiểm toán độc lập kiểm toán hoặc
xác nhận của quan thuế.
Chương V
TẠM DỪNG THU, DỪNG THU, TRỪ THỜI GIAN THU
Điều 23. Tạm dừng thu
1. Tạm dừng thu khi Doanh nghiệp dự án PPP, Đơn vị quảnthu vi phạm
chất lượng bảo trì công trình đường bộ đã được quan thẩm quyền văn
bản nhắc nhở 02 lần kèm theo thời hạn khắc phục. Chi tiết cụ thể về các hành vi
17
vi phạm chất lượng bảo trì công trình được quy định trong Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Thông này. Thời gian tạm dừng thu được tính từ thời điểm yêu cầu
ghi trong văn bản tạm dừng cho đến khi Doanh nghiệp dự án PPP, Đơn vị quản
lý thu phí khắc phục xong, nhưng không ít hơn 01 ngày.
2. Tạm dừng thu khi Doanh nghiệp dự án PPP, Đơn vị quản thu, Đơn vị
vận hành thu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ để xảy ra
các tình huống có nguy mất an toàn giao thông, ùn tắc giao thông kéo dài trên
tuyến đường, đã được quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục 02 lần bằng văn
bản kèm theo thời hạn khắc phục nhưng không khắc phục hoặc chậm khắc phục.
Thời gian tạm dừng thu được tính từ thời điểm yêu cầu ghi trong văn bản dừng
cho đến khi Doanh nghiệp dự án PPP, Đơn vị quản thu, Đơn vị vận hành thu,
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền s dụng đường bộ khắc phục xong, nhưng
không ít hơn 01 ngày.
3. Tạm dừng thu khi Đơn vị vận hành thu các hành vi vi phạm điểm a,
điểm b khoản 7 Điều 19 Thông này, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử
dụng đường bộ có các hành vi vi phạm điểm a, điểm b khoản 7 Điều 20 Thông
này. Thời gian tạm dừng thu được tính từ thời điểm yêu cầu ghi trong văn bản tạm
dừng cho đến khi Đơn vị vận hành thu phí, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền
sử dụng đường bộ khắc phục xong hậu quả của lỗi vi phạm được quan
thẩm quyềnvăn bản cho phép thu phí trở lại.
4. Tạm dừng thu khi Đơn vị vận hành thu phí hành vi vi phạm khoản 4
Điều 19 Thông này, đã được quan thẩm quyền yêu cầu thực hiện ít nhất
02 lần bằng văn bản kèm theo thời hạn khắc phục. Thời gian tạm dừng thu được
tính từ thời điểm yêu cầu ghi trong văn bản tạm dừng cho đến khi đơn vị vận hành
thu phí hoàn thành các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông này.
5. Tạm dừng thu khi hệ thống công nghệ, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc
thu phí đường bộ bị trục trặc, hỏng không được khắc phục kịp thời theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số xx/2024/NĐ-CP, thời gian tạm dừng thu
được tính từ thời điểm yêu cầu ghi trong văn bản tạm dừng cho đến khi Đơn vị
vận hành thu phí khắc phục xong sự cố được quan thẩm quyền văn
bản cho phép thu phí trở lại.
6. Tạm dừng thu khi yêu cầu của quan thẩm quyền trong trường hợp
dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh hoặc phục vụ an ninh, quốc phòng hoặc thực
hiện theo chủ trương, chính sách của Nhà nước.
7. Tạm dừng thu trong trường hợp Đơn vị quản lý thu phí, Đơn vị vận hành
thu phí hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cố tình trì
hoãn, không tuân thủ các quyết định của quan có thẩm quyền.
18
8. Các trường hợp tạm dừng thu không do lỗi của Đơn vị quản thu, Đơn
vị vận hành thu phí, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ được
xử lý theo quy định của pháp luật hoặc hợp đồng dịch vụ thu phí.
Điều 24. Dừng thu
1. Trường hợp dự án hết thời gian thu hoàn vốn theo hợp đồng, Đơn vị quản
thu phí phải chủ động dừng thu phí hoặc chấp hành quyết định dừng thu phí
của của quan thẩm quyền (hoặc của đơn vị được quan thẩm quyền
giao nhiệm vụ quản lý công tác thu phí đường bộ). Việc xác định thời gian dừng
thu được xác định theo hợp đồng thu phí của quan có thẩm quyền với Đơn vị
quản lý thu phí hoặc hợp đồng với Doanh nghiệp dự án PPP.
2. Dừng thu phí trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 52 Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 16 tháng 6 năm 2020.
Điều 25. Trừ thời gian thu
1. Trừ thời gian thu khi Đơn vị vận hành thu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán tiền sử dụng đường bộ không thực hiện việc sao lưu dữ liệu thu hoặc sao lưu
dữ liệu không đầy đủ theo quy định tại Điều 8 của Thông này, trừ trường hợp
do chính đáng được cấp thẩm quyền chấp thuận. Thời gian thu bị trừ
02 ngày trong trường hợp không sao lưu dữ liệu từ 10 đến 15 ngày; thời gian thu
bị trừ 04 ngày trong trường hợp không sao lưu dữ liệu từ 16 ngày đến hết 30
ngày; đối với trường hợp không sao lưu dữ liệu từ ngày 31 trở đi, cứ 05 ngày
không sao lưu dữ liệu thì thời gian thu bị trừ 02 ngày.
2. Trừ thời gian thu khi Đơn vị quảnthu, Đơn vị vận hành thu, Nhà cung
cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không thực hiện báo cáo theo quy
định tại Điều 25 Thông này hoặc không nộp phí sử dụng tài sản nhà nước,
không nộp tiền thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định hiện
hành khi quan thẩm quyền văn bản nhắc nhở 02 lần, mỗi lần cách nhau
không dưới 05 ngày. Thời gian thu bị trừ 01 ngày trong trường hợp chậm nộp
báo cáo từ 10 ngày đến 30 ngày; thời gian thu bị trừ 02 ngày trong trường hợp
chậm nộp báo cáo từ 31 ngày đến 60 ngày; đối với trường hợp chậm nộp báo cáo
từ 61 ngày trở đi, cứ 05 ngày chậm nộp báo cáo thì thời gian thu bị trừ 01 ngày.
Điều 26. Tổ chức tạm dừng thu, dừng thu, trừ thời gian thu
1. quan thẩm quyền quyết định tạm dừng thu, dừng thu hoặc trừ thời
gian thu:
a) Cục Đường bộ Việt Nam quyết định việc tạm dừng thu, dừng thu hoặc trừ
thời gian thu đối với các trạm thu phí đường bộ trên hệ thống quốc lộ, đường cao
tốc thuộc mạng lưới đường bộ do Trung ương quản lý.
19
b) Đối với các trạm thu phí đường bộ trên hệ thống đường địa phương các
trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc quan thẩm quyền Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quan thẩm quyền của địa
phương quyết định việc tạm dừng thu, dừng thu hoặc trừ thời gian thu theo thẩm
quyền.
2. Thời gian do việc tạm dừng thu trong các trường hợp quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều 23 Thông này không được
tính để kéo dài thời gian thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hợp đồng đã
giữa quan có thẩm quyền và nhà đầu tư.
3. Doanh thu mỗi ngày tạm dừng thu được tính bằng doanh thu bình quân
một ngày của tháng sau liền kề sau khi tạm dừng thu. Đối với trường hợp đơn vị
vận hành thu phí có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 19
Thông này, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hành vi
vi phạm điểm a, điểm b khoản 7 Điều 20 Thông này ngoài việc bị tạm dừng
thu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông này, doanh thu mỗi ngày tạm
dừng thu được xác định bằng 03 lần ngày doanh thu cao nhất của tháng sau
liền kề.
Doanh thu bình quân một ngày trong tháng là doanh thu bình quân một ngày
của tổng doanh thu vé lượt, vé tháng, vé quý được ghi nhận trong tháng.
4. Trong thời gian tạm dừng thu, Đơn vị quản thu, Đơn vị vận hành thu,
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm đảm bảo
giao thông thông suốt, an toàn, không được phép gây cản trở, ùn tắc giao thông
thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Trung ương
địa phương, cũng như công khai tại trạm thu phí.
5. Các trường hợp trừ thời gian thu được tính trừ vào cuối thời điểm hoàn
vốn của dự án khi quyết toán hợp đồng dự án.
6. Đối với dự án đầu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặcnguồn
gốc từ ngân sách nhà nước. quan có thẩm quyền hoặc quan Nhà nước chủ
quản của Đơn vị quản thu phí quy định áp dụng các hình thức xử trách
nhiệm hành chính theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức đối với nhân,
đơn vị quảnthu phí để xảy ra các hành vi vi phạm tại Điều 18, Điều 19 Thông
này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Xửchuyển tiếp
20
1. Đối với các hợp đồng dự án đang đàm phán, chưa kết, quan thẩm
quyền căn cứ vào quy định của Thông này đểsoát điều chỉnh, cập nhật các
điều khoản liên quan trong hợp đồng dự án.
2. Đối với các trạm thu phí đã được xác định vị trí kết hợp đồng, phụ
lục hợp đồng theo hình thức đối tác công đã trước ngày Thông này
hiệu lực thì thực hiện theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng đã ký. Đối với chi phí vận
hành thu phí từ thời điểm chuyển sang thu phí điện tử không dừng thì thực hiện
theo quy định tại Thông này, các quy định khác liên quan Hợp đồng đã
ký.
3. Hệ thống quản lý, giám sát thu tiếp tục vận hành đến ngày 01 tháng 7 năm
2026. Các quy định liên quan đến Hệ thống quản giám sát thu tại Thông số
45/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải quy
định về hoạt động của trạm thu phí đường bộ tiếp tục hiệu lực đến ngày 01
tháng 7 năm 2026.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Thông này hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025
thay thế Thông số 45/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ
Giao thông vận tải quy định về hoạt động của trạm thu phí đường bộ.
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì áp dụng các quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng
Cục Đường bộ Việt Nam, thủ trưởng các quan, tổ chức nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc, đề nghị các tổ chức, nhân
kịp thời phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ;
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố TW;
- Các Sở GTVT;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu VT, KHCN.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thắng
24
24
Mẫu số 02-A
BÁO CÁO LƯU LƯỢNG XE
Giai đoạn:.....................
Tên trạm thu phí, lý trình: ....
Lưu lượng xe theo Hợp đồng (xe/ngày đêm)
(phân loại xe theo hợp đồng dự án)
Lưu lượng xe theo thực tế (xe/ngày đêm) (phân loại
xe theo hợp đồng dự án)
Ngày
Hình
thức thu
Loại xe
….
....
Cộng
Loại xe...
Cộng
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
….
….
ETC
...
ETC
...
Cộng
Ghi chú: Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm: Cột ngày chuyển thành tháng.
Người lập biểu
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
25
25
Mẫu số 02-B
BÁO CÁO LƯU LƯỢNG XE
Giai đoạn:.....................
Tên trạm thu phí, lý trình: ....
Lưu lượng xe theo Hợp đồng (xe/ngày đêm)
(phân loại xe theo hợp đồng dự án)
Lưu lượng xe theo thực tế (xe/ngày đêm) (phân loại
xe theo hợp đồng dự án)
Ngày
Hình
thức thu
Loại xe
….
....
Cộng
Loại xe...
Cộng
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
….
ETC
1
MTC
ETC
2
MTC
...
...
ETC
MTC
Cộng
Cộng
Ghi chú: Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm: Cột ngày chuyển thành tháng.
Người lập biểu
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
31
Mẫu số 08
NHÀ ĐẦU TƯ:
ĐƠN VỊ THU:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHẬN BÀN
GIAO TỪ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(từ ngày .../…/… đến ngày .../.../....)
Dự án:.....
Trạm thu phí: .......
A. Danh mục tài sản bàn giao
Ngày nhận bàn giao:
Đơn vị tính: Đồng
TT
Tên tài sản
Số lượng
Nguyên giá
Hao mòn trong
năm
Hao mòn lũy
kế
Giá trị còn
lại
A
B
1
2
3
4
5=2-4
B. Tình hình nộp phí sử dụng tài sản
Đơn vị tính: Đồng
TT
Nội dung
Số tiền
1
Phí sử dụng tài sản các năm trước đã nộp
2
Phí sử dụng tài sản các năm trước chưa nộp chuyển sang
3
Phí sử dụng tài sản phải nộp trong năm
4
Phí sử dụng tài sản đã nộp trong năm
5
Phí sử dụng tài sản còn phải nộp chuyển năm sau
Người lập biểu
Giám đốc
32
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông số xx/2024/TT-BGTVT ngày xx/xx/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________
Các hạng mục công việc vi phạm chất lượng bảo trì không được khắc phục
kịp thời phải tạm dừng thu tiền vụ sử dụng đường bộ
TT
Hạng mục công việc vi
phạm chất lượng
Mức độ vi phạm chất lượng bảo trì phải tạm dừng
thu tiền sử dụng đường bộ
A
Quốc lộ, đường tỉnh
I
Đối với mặt đường nhựa
1
Mặt đường bị nứt:
- Nứt mai rùa;
- Nứt lưới lớn;
- Nứt đơn dọc
ngang;
- Nứt phản ánh;
- Nứt parabol.
Để xảy ra hỏng mức độ nặng (mức H theo TCVN
14182:2024) gây ảnh hưởng đến giao thông trên
tuyến)khối lượng hỏng thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Tổng diện tích nứt mai rùa: chiếm 0,3% tổng diện
tích mặt đườngtối đa không quá 300 m
2
.
- Tổng diện tích nứt lưới lớn: chiếm 0,3% tổng diện
tích mặt đườngtối đa không quá 300 m
2
.
- 10 vệt (mỗi vệt ≥50% bề rộng mặt đường)tổng
chiều dài nứt dọc ≥300 m.
- 10 vệt (mỗi vệt ≥50% bề rộng mặt đường)tổng
chiều dài phản ánh ≥300 m.
- Tổng diện tích nứt parapol: chiếm 0,3% tổng diện
tích mặt đườngtối đa không quá 300 m
2
, không
gà, trồi lún.
2
Mặt đường bị lún vệt
bánh xe
Để xảy ra hỏng mức độ nặng, lún vệt bánh xe
2,5cm (mức H theo TCVN 14182:2024) gây ảnh
hưởng đến giao thông trên tuyến) và có tổng chiều
dài các vệt, đoạn lún 500 m.
3
Mặt đường bị hỏng
cục bộ:
- Lún lõm cục bộ;
- Lồi lõm;
- Đẩy trồi nhựa, dồn
nhựa (dạng sống trâu
≥5 cm);
Để xảy ra hỏng mức độ nặng (mức H theo TCVN
14182:2024) gây ảnh hưởng đến giao thông trên
tuyến)khối lượng hỏng thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Tổng diện tích lún lõm cục bộ: chiếm 0,3% tổng
diện tích mặt đườngtối đa không quá 300 m
2
.
- Tổng diện tích lồi lõm: chiếm 0,3% tổng diện tích
mặt đườngtối đa không quá 200 m
2
.
- Tổng diện tích đẩy trồi nhựa, dồn nhựa: chiếm
0,3% tổng diện tích mặt đườngtối đa không quá
33
TT
Hạng mục công việc vi
phạm chất lượng
Mức độ vi phạm chất lượng bảo trì phải tạm dừng
thu tiền sử dụng đường bộ
300 m
2
.
- Lượn sóng;
- Tổng diện tích lượn sóng: chiếm 0,3% tổng diện
tích mặt đườngtối đa không quá 300 m
2
.
- (Sâu≥ 5 cm).
- Tổng diện tích gà: chiếm 0,05% tổng diện tích
mặt đườngtối đa không quá 50 m
2
.
4
Mặt đường bị chảy
nhựa
Để xảy ra hỏng mức độ nặng (mức H theo TCVN
14182:2024) gây ảnh hưởng đến giao thông trên
tuyến) và có tổng diện tích chiếm 0,3% tổng diện
tích mặt đườngtối đa không quá 300 m
2
5
Mặt đường bị hỏng
các dạng khác:
- Vệt cắt vá;
- Bong bật và bong
tróc;
- Nứt vỡ mép mặt
đường.
Đẻ xảy ra hỏng mức độ nặng (mức H theo TCVN
14182:2024) gây ảnh hưởng đến giao thông trên
tuyến)khối lượng hỏng thuộc một trong các
trường hợp sau:
- 10 vệt nhưng không có gà, trồi lún.
- Tổng diện tích bong bật và bong tróc: chiếm 0,3%
tổng diện tích mặt đườngtối đa không quá 300
m
2
.
- Tổng chiều dài mứt vỡ mép 200 m
2
hoặc 500
m.
II
Đối với mặt đường Bê tông xi măng (BTXM)
1
Mặt đường bị hởng
cục bộ: rộp vỡ bề mặt;
nứt vỡ góc tấm, nứt
chia tấm, nứt om tấm;
nứt rạn, bong mặt
đường
Để xảy ra hỏng mức độ nặng (mức H theo TCVN
14182:2024) gây ảnh hưởng đến giao thông trên
tuyến) và có tổng số tấm hỏng 30 tấm hoặc
10% tổng diện tích phần đường BTXM.
2
Chênh cao độ giữa các
tấm do lún (nền yếu,
do xói lở vật liệu, hay
do uốn vồng tấm);
chênh cao giữa tấm
tông mặt đườnglề
đường
Để xảy ra hỏng mức độ nặng (mức H theo TCVN
14182:2024) gây ảnh hưởng đến giao thông trên
tuyến)chiều dài chênh cao 100 m.
3
hỏng khe nối, bong
vỡ vật liệu khe nối; vết
nứt thẳng, vết nứt vỡ
Để xảy ra hỏng mức độ nặng (mức H theo TCVN
14182:2024) gây ảnh hưởng đến giao thông trên
tuyến)tổng chiều dài khe hỏng 100 m.
III
Đối với các công trình phụ trợ khác
34
TT
Hạng mục công việc vi
phạm chất lượng
Mức độ vi phạm chất lượng bảo trì phải tạm dừng
thu tiền sử dụng đường bộ
1
Sơn kẻ trên mặt đường
Các chỉ tiêu kỹ thuật của vạch sơn theo Bảng 9 với
các giá trị nhỏ hơn 70% giá trị các chỉ tiêu quy định
Bảng 3 và Bảng 4 TCVN 8791:2011.
2
Đối với cầu
Cầu hỏng, xuống cấp xuất hiện nguy sự cố
công trình dẫn đến mất an toàn, nguy sập đổ.
3
Hệ thống thoát nước
mặt đường, cống, rãnh
Để đọng nước lớn hơn 1/3 chiều rộng mặt đường
trên mặt đường, tắc rãnh thoát nước quá 24 giờ
không thực hiện các biện pháp thoát nước.
4
Công tác phát quang
cây cối, cắt cỏ
Cây cối che khuất tầm nhìn ảnh hưởng đến an toàn
giao thông, cỏ mọc cao quá quy định tại TCVN
14182:2024 với tổng chiều dài vi phạm: chiếm 3%
tổng chiều dài và tối đa không quá 300 m.
5
Hệ thống biển báo, cọc
tiêu, hộ lan
≥10% tổng số biển báo hoặc 5% biển cấm bị mờ
không đảm bảo QCVN 41:2019, không đảm bảo
tầm quan sát biển báo; màng phản quang chưa đảm
bảo tiêu chuẩn TCVN 7887:2018;
≥20% cọc tiêu, hộ lan bị hỏng mất tác dụng hoặc
trên 20% sơn kẻ trên đường mờ không còn tác dụng.
6
Lề đường
Chênh cao với mặt đường ≥50 mm với chiều dài
500 m hoặc chênh cao với mặt đường 100 mm với
chiều dài 300 m.
B
Đường cao tốc
1
Mặt đường bị hằn lún
vệt bánh xe
a) Tuyến đườngtừ 5% chiều dài tuyến đường trở
lên có vệt hằn lún, trong đó vị trí lún sâu 2,5 cm
chiều dài 150 md.
b) Tuyến đườngtổng chiều dài các vệt lún sâu
hơn 2,5 cm lớn hơn 500 m.
c) Tuyến đườngtổng chiều dài các vệt lún sâu
hơn 5 cm trên 100 m.
2
Mặt đường bị hỏng
cục bộ: gà, sình lún
gây mất an toàn
Để xảy ra hỏng chiếm 0,01 % tổng diện tích mặt
đườngtối đa không quá 30 m
2
mà không khắc
phục trong 24 giờ (trừ khi mưa bão) theo yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượngthời gian thực hiện tại TCCS
17:2016/TCĐBVN (hoặc TCVN tương đương)
quy định liên quan khác.
3
Sơn kẻ trên mặt đường
a) Các chỉ tiêu kỹ thuật của vạch sơn theo Bảng 9
với các giá trị nhỏ hơn 70% giá trị các chỉ tiêu quy
35
TT
Hạng mục công việc vi
phạm chất lượng
Mức độ vi phạm chất lượng bảo trì phải tạm dừng
thu tiền sử dụng đường bộ
định Bảng 3 và Bảng 4 TCVN 8791:2011.
b) Hoặc vi phạm Mục III Phần A.
4
Đối với cầu
Cầu hỏng, xuống cấp xuất hiện nguy sự cố
công trình dẫn đến mất an toàn.
5
Hệ thống thoát nước
mặt đường, cống, rãnh
Để đọng nước lớn hơn 1/3 chiều rộng mặt đường
trên mặt đường, tắc cống, rãnh thoát nước quá 24
giờ.
6
Công tác phát quang
cây cối, cắt cỏ
Cây che khuất tầm nhìn ảnh hưởng đến an toàn giao
thông, cỏ mọc cao quá quy định tại TCCS
17:2016/TCĐBVN (hoặc TCVN tương đương)
chiều dài 150 m.
7
Hệ thống biển báo, cọc
tiêu, hộ lan, đinh phản
quang
3% biển báo không đảm bảo QCVN 41:2024
không đảm bảo tầm quan sát biển báo; màng phản
quang chưa đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7887:2018;
3% cọc tiêu, hộ lan , đinh phản quang bị hỏng
mất tác dụng.
8
Lề đường
Lề đường không đảm bảo kích thước hình học (sạt,
xói lở 1/2 chiều rộng lề đường, sình lún, nhô cao
hơn mép mặt đường h≥ 10 cm)
9
Các trường hợp khác
Vi phạm bằng hoặc lớn hơn mức quy định tại Mục
A Phụ lục này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×