- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/09/2025 10:49 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
__________
Số: /2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
DỰ THẢO
(Ngày 05/9/2025)
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,
bao gồm: Điều 2; Điều 3; Điều 4 Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 2 Điều
11; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 6 Điều 14; Điều
15; Điều 16; khoản 1, khoản 3 khoản 5 Điều 18; khoản 3 Điều 19.
2. Quy định các biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, bao gồm: xác định thu nhập tính thuế; thuế suất; phương pháp
tính thuế; nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
thuế suất ưu đãi; miễn thuế, giảm thuế; điều kiện áp dụng ưu đãi thuế; hiệu lực
thi hành.
Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật
Dầu khí, Luật Thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật khác dưới các
hình thức như: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp
danh; doanh nghiệp tư nhân; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các
2
bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí,
công ty điều hành chung.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp
thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế
phát sinh ngoài Việt Nam.
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài
(sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam.
b1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế
đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát
sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế
đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không
liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam,
nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
b4) Doanh nghiệp nước ngoài (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài
quy định tại các điểm b1, b2 nêu trên) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số
nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b khoản
này là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước
ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt
Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận
tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại
Việt Nam.
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm
công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết
hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm
quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên
thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp
nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
c) Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng.
d) Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh
3
hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật
Hợp tác xã.
e) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
này có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại
Điều 3 Nghị định này.
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo
quy định của pháp luật Việt Nam (bao gồm cả tổ chức quản lý sàn giao dịch
thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số) là người nộp thuế trong trường
hợp nộp thuế thay khi bên Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua dịch vụ
gắn với hàng hóa, mua hàng hóa được cung cấp, phân phối theo hình thức xuất
khẩu, nhập khẩu tại chỗ, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên
nền tảng số hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế) trên cơ sở hợp đồng
với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm c, d khoản 2 Điều 2 Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, bao
gồm cả ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
b) Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, bao
gồm cả các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác
dầu thô, khí thiên nhiên phát sinh trong kỳ tính thuế, được xác định theo từng
hợp đồng dầu khí.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển
nhượng quyền góp vốn quy định tại các Điều 12 và Điều 13 Nghị định này,
không bao gồm khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ
tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ
phiếu quỹ và các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 14,
Điều 15 và Điều 16 Nghị định này, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.
d) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả tiền thu
4
về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy
định của pháp luật.
Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định
bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí
tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, gia hạn, sửa đổi, nâng
cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản
chi được trừ khác có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
đ) Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản) dưới mọi hình thức.
Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động
cho thuê tài sản trừ (-) các khoản chi: chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo
dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ
khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản.
e) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy
tờ có giá, trừ bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản quy định tại điểm này
được xác định bằng (=) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh
lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm
chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc
chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ
hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng, bao
gồm:
g.1) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình
thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí
bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
g.2) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định bằng tổng số tiền
thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra.
g.3) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá:
Trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ
và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối
kỳ tính thuế, thì chênh lệch tỷ giá bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế; khoản chênh lệch tỷ
giá hối đoái phát sinh trong kỳ.
- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh
thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp được
tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của
doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực
tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh
nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát
sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu
thuế.
5
Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh
trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào thu nhập là khoản chênh lệch
giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ
giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc thời điểm ghi nhận khoản cho
vay ban đầu.
Đối với tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh
trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào thu nhập là khoản chênh lệch
giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm sử dụng khoản tiền này với tỷ giá hối đoái tại
thời điểm ghi nhận ban đầu.
- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
cuối kỳ tính thuế được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản
nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế. Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch
tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh
doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt
động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá
không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh
doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài
chính khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái tại điểm này không bao gồm chênh
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính là: tiền mặt, tiền
gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
h) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng
không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh
giảm chi phí.
i) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác
định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
phát hiện ra.
k) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng
kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các
khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn
đầu tư hoặc đã được ghi giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua về) trừ (-) đi khoản
bị phạt, trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do
bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết
theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm
hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ,
phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do
bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết
theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi
phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau
6
khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp
đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập
hoạt động sản xuất kinh doanh.
l) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch
vụ, hàng hóa không phải thanh toán; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện
vật, bằng quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán từ các
nguồn tài trợ (trừ khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ
đầu tư do Chính phủ thành lập quy định tại 8 Điều 4 Nghị định này); thu nhập
nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán,
thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
l.1) Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật, dịch vụ, hàng hóa thì
giá trị của hiện vật, dịch vụ và hàng hóa không phải thanh toán được xác định
bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm
nhận.
l.2) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được
từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự
do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh
sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển,
lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
m) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp
vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này), được xác
định cụ thể như sau:
m.1) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch
giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và
tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập
khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại trước khi
thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
m.2) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất
để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần
giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà,
hạ tầng để bán thì doanh nghiệp tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh
lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính
thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn
vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và
không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch này
được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh
giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử
dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh
7
nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm có đánh giá lại
giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).
Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển
nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp chuyển
nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế
theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản.
m.3) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích
khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại (trừ trường hợp
giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí
theo quy định).
n) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xác định bằng
tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ (-) tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra
doanh thu của hợp đồng BCC.
n1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia
kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính
thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
n2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia
kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản
phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
n.3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia
kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi
nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của
mình theo quy định.
n.4) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia
kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách
nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
o) Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế thu nhập doanh
nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh
nghiệp).
p) Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và
chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế
phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng
8
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế
phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu
nhập khác.
q) Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực
xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường
hợp khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất
khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu
nhập.
Trường hợp khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến ngành, nghề sản
xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản
thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp khoản
thu nhập này không liên quan trực tiếp ngành, nghề sản xuất, kinh doanh được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này tính vào thu
nhập khác.
r) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh,
liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp.
s) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn
mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao
hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh
nghiệp thì xử lý như sau:
Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn sản xuất, kinh doanh thì không tính vào
thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận
vốn góp.
Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn
cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.
t) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước
ngoài quy định tại các điểm c, d khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng
dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng hóa,
dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên
nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam; từ chuyển
nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham
gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt
9
Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Khoản này.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp.
1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ
sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế
biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về
chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản
xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến
nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế
biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến), sản xuất muối.
a) Thu nhập từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy
sản nuôi trồng của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiện hợp tác xã được miễn
thuế theo quy định tại Nghị định này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng, kể cả thu nhập từ
thanh lý các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, thu
nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm liên quan đến các sản phẩm cây trồng, rừng
trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng sau đó
sơ chế thông thường.
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã
ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
b) Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản (bao
gồm cả thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm từ hoạt động chế biến nông sản,
thủy sản) được ưu đãi thuế (bao gồm cả miễn thuế, giảm thuế; thuế suất ưu đãi)
theo quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
b.1) Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản
xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải là
nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản, thủy sản).
b.2) Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt,
bao gồm: sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống và được đông lạnh đến -18
độ C, sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm chín, sản phẩm
chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng giá trị gia tăng.
Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế
biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
10
c) Việc xác định sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường quy định tại
khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thuế giá trị gia tăng.
2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông
nghiệp được miễn thuế gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn
lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo
vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi;
dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
Các dịch vụ kỹ thuật quy định tại khoản này được xác định căn cứ theo
mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống ngành
kinh tế Việt Nam.
4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra
từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam, thu nhập từ bán sản phẩm
sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất
thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa
không quá 03 năm.
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số
được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03
năm kể từ khi có thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
b) Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp
dụng ở Việt Nam được miễn thuế tối đa không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập
từ bán sản phẩm.
Sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt
Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt
Nam được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
c) Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất
thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của
pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế tối đa
không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm.
Sản phẩm sản xuất thử nghiệm được miễn thuế phải được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của
doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người
11
khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân
trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
a) Doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này
đáp ứng các điều kiện sau:
a.1) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao
gồm cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm
quyền đối với lao động là người khuyết tật.
a.2) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện
ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện
hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
a.3) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm vi rút gây
ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS phải có xác nhận
của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với lao động là người nhiễm vi rút gây ra
hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS.
b) Thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu
nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành
riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,
đối tượng tệ nạn xã hội.
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp được miễn thuế theo
quy định tại khoản này là cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật về
giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp và có danh sách các học viên là
người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng
tệ nạn xã hội.
b) Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp thực hiện
hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho cả các đối tượng khác
thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc
thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội
so với tổng số người học của cơ sở.
7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh,
liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, liên
doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,
kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, bên phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên
kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa,
nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài
trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ
ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi

12
thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
a) Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết quy định tại khoản này thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Khoản tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật về khoa học công
nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
c) Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước là khoản hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Khoản bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản này được xác định
theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản bồi thường
của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác.
đ) Quỹ hỗ trợ đầu tư là Quỹ được thành lập, quản lý và sử dụng theo quy
định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về
thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư.
e) Trường hợp khoản tài trợ, hỗ trợ nhận được tại khoản này mà doanh
nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm
theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để
cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ
phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
b) Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản quy định tại khoản này được
ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được trích khấu hao hoặc
phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng
tín chỉ các-bon lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín
chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái
phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
a) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng
tín chỉ các-bon quy định tại khoản này là thu nhập của doanh nghiệp được cấp
chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành
quy định tại khoản này là thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh mà doanh
nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ,
lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp
13
sau:
a) Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng
đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu, bao gồm: tín dụng đầu tư, tín dụng xuất
khẩu của Nhà nước; bảo lãnh tín dụng và các khoản tín dụng khác do cơ quan có
thẩm quyền của Nhà nước giao.
b) Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho
người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c) Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài
sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
d) Thu nhập từ hoạt động có thu của Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ
chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ
việc làm ngoài nước, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ
viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát
triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân
tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương, Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, tỉnh, thành phố hoặc Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư
mạo hiểm của địa phương được thành lập theo quy định của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo
việc làm, Quỹ phát triển đất, Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh, Quỹ hỗ trợ
đầu tư và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.
Trường hợp các Quỹ, tổ chức nêu trên phát sinh các khoản thu nhập khác
ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước
giao phải tính và nộp thuế theo quy định.
12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát
triển cơ sở đó; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo
quy định của Luật Hợp tác xã.
a) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn
thuế quy định tại khoản này phải đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không chia trên
thu nhập tính thuế tối thiểu là 25%.
b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tại khoản này bao gồm:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội
hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

14
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên
doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc
lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu
chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.
c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản
này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi
phạm theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển
giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
a) Hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại khoản này thực hiện
theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
b) Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các lĩnh vực thuộc danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ.
14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công, bao gồm:
a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí
hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong trong giá dịch vụ.
c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
d) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này là tổ chức được
thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
e) Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch
vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do
chưa tính đủ chi phí xác định theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
Chương II
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
2. Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập

15
doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều 6. Xác định thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
-
Thu nhập được
miễn thuế
+
Các khoản lỗ được
chuyển theo quy định
2. Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như
sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh thu
-
Các khoản chi
được trừ
+
Các khoản thu nhập khác
(kể cả thu nhập nhận
được ở ngoài Việt Nam)
3. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh (kể cả dự án
đầu tư, chi nhánh hạch toán phụ thuộc) trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả hoạt động chuyển nhượng bất
động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án
đầu tư) là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ
vào thu nhập chịu thuế (lãi) của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
(lãi) (bao gồm cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp) do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp
dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh
doanh còn thu nhập.
Lãi, lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án
đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với lỗ, lãi của
hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò,
khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được
bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập tính
thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và
liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của
những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ
năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau
khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập

16
tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như
sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì
được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm
và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp
sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo quy định tại
Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì
số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được
chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh
lỗ này.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ
do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ
quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá
5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.
Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát
sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp
sau.
c) Trường hợp doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất
động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án
đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được
chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt
động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào
lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
3. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai
thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế
biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó. Thời
gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh
lỗ.
4. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở
hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách sau khi thực hiện quyết toán thuế theo quy
định mà có lỗ thì số lỗ của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết theo năm
phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi,
sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển lỗ vào các năm tiếp theo của
doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc
chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ và
quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp
17
khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được
phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được
chia, tách.
Điều 8. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp
được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu
không có thuế giá trị gia tăng.
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung
ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua
trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được
quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công
bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí
khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là
tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền
lãi trả chậm.
c) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý và nhận đại lý theo hợp
đồng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
c.1) Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa
cấp là tổng số tiền bán hàng hóa.
c.2) Doanh nghiệp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của doanh
nghiệp giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý.
d) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không
bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội
18
bộ.
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo
hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác
định theo doanh thu trả tiền một lần.
Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng
từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp
xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền
trả trước chia (:) số năm trả tiền trước.
- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác
định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm/kỳ ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số
thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê
trả tiền trước.
e) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé
chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
e.1) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh
doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là
số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính
thuế.
e.2) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều
năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số
năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
g) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền
trước cho nhiều năm là số tiền bên mua dịch vụ trả từng năm theo hợp đồng.
Trường hợp bên mua dịch vụ trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo
doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian
hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số
năm thu tiền trước.
h) Đối với hoạt động ngân hàng, chứng khoán (bao gồm cả chứng khoán
phái sinh), bảo hiểm, việc xác định doanh thu thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.
Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch
vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật
về kế toán, pháp luật ngân hàng.
19
i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách,
hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.
k) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng
mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
k.1) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,
thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật
liệu, máy móc, thiết bị.
k.2) Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
l) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng BCC là số tiền
bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.
l.1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh
doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh
thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
l.2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh
doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được
chia cho từng bên theo hợp đồng.
m) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên
nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực được bán tại
điểm giao nhận theo giao dịch sòng phẳng đối với dầu thô, theo hợp đồng mua
bán khí đối với khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế (không bao gồm thuế giá trị
gia tăng).
Trường hợp dầu thô được bán không theo giao dịch sòng phẳng thì doanh
thu từ hoạt động khai thác dầu thô được xác định bằng cách lấy khối lượng phần
dầu thô nhân với giá bán.
Giao dịch sòng phẳng là việc bán tại thị trường Việt Nam và trên thị
trường quốc tế bằng đồng tiền tự do chuyển đổi giữa người bán và người mua tự
nguyện và không có liên quan, nhưng không bao gồm việc bán bởi một bên cho
một chi nhánh của họ, bán giữa các chính phủ hoặc các tổ chức do chính phủ sở
hữu hoặc giao dịch trao đổi hoặc đổi hàng và các lần bán không theo giá thị
trường tự do quốc tế.
q) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm
cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
p) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được
trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại
các điểm a, b và c sau đây:
20
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ
phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến
hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt
động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được phép tính vào chi phí
được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này phát
sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp.
Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh
nghiệp không bị lỗ.
Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan
đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy
định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người
sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói,
tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản
phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu
của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực
tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm
các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá
trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán (đối với trường hợp giá
trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 5 triệu đồng trở lên
phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do
người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và
chịu trách nhiệm.
c) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua
hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ năm triệu
đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định
của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị
dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ
05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy
quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 5 triệu đồng trở lên, mà các
khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện
sau:
- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,
21
chứng từ.
- Quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy
định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản
mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao
động.
d) Khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm b, c
nêu trên doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ, bao gồm:
d1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh,
huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
d2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức
chính trị - xã hội trong doanh nghiệp.
d3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp
cho người lao động bao gồm:
+ Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.
+ Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng
vào làm việc tại doanh nghiệp.
+ Chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động
đang làm việc được doanh nghiệp trả cho cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp.
Các hoạt động giáo dục, đào tạo cho người lao động quy định tại điểm
này phải được quy định chi tiết tại Thỏa uớc lao động tập thể, Quy chế tài chính
hoặc Quy chế hoạt động của doanh nghiệp.
d4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc
của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của
doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người
lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi
phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.
d5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các
đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Khoản tài trợ cho giáo dục bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại tiết này
gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này
không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này; tài trợ cơ sở vật
chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; tài trợ cho các
22
hoạt động thường xuyên của trường; tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên
thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo
dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh
viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức
năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); tài trợ cho các cuộc thi về
các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là
người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của
pháp luật về giáo dục đào tạo.
- Khoản tài trợ cho y tế bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại tiết này gồm:
tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà
khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở y tế đó;
tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động
thường xuyên của tổ chức được cấp phép hoạt động khám chữa bệnh theo pháp
luật; tài trợ cho người bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy
động tài trợ theo quy định của pháp luật.
- Khoản tài trợ cho văn hóa bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại tiết này
gồm: tài trợ cho Bảo tàng, thư viện, được thành lập theo quy định pháp luật về
văn hóa mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các
Bảo tàng, thư viện đó; tài trợ trực tiếp cho các hoạt động thường xuyên của Quỹ
bảo tồn di sản văn hóa; tài trợ cho Bảo tàng, thư viện, Quỹ bảo tồn di sản văn
hóa thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định
của pháp luật.
- Khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh
bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: tài trợ để phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trực tiếp cho tổ chức được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật; tài trợ cho cá nhân bị thiệt hại thông qua
một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
- Khoản tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà bằng tiền hoặc
hiện vật cho các đối tượng chính sách xã hội quy định tại điểm này bao gồm:
trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ
theo quy định của pháp luật.
Đối tượng chính sách xã hội quy định tại khoản này bao gồm: Người có
công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội
hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật theo quy định của Chính phủ hoặc
quyết định của Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chương trình được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh
nghiệp cho việc xây dựng công trình hạ tầng ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho nghiên cứu khoa học, phát
23
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho các tổ chức, cá nhân, bao
gồm: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; các tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập
theo quy định của pháp luật; chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ
chức có chức năng huy động tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được thành lập, hoạt động theo quy
định của pháp luật.
d6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số.
Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo quy định
của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
d7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả
kháng khác không được bồi thường.
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng
khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-)
phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp khoản bồi thường doanh nghiệp nhận được khác với kỳ phát
sinh khoản tổn thất mà doanh nghiệp chưa trừ khoản bồi thường này vào giá trị
tổn thất thì doanh nghiệp tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ phát
sinh khoản bồi thường.
Việc xác định trường hợp bất khả kháng khác làm cơ sở xác định phần giá
trị tổn thất được trừ quy định tại điểm này gồm thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất
ngờ và các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
d8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều
hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại
được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
d9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
- Chi phí đấu thầu: Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt
động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu.
- Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị
cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản
phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai.
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo nghiên
cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới gửi cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

24
Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện
lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp.
- Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các
doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ
cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với
đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài
sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê.
Trường hợp doanh nghiệp có tài sản cho thuê nhưng chưa có khách thuê,
nếu tài sản thuộc quyền sử hữu hợp pháp của doanh nghiệp thì doanh nghiệp
được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí liên quan đến tài sản này
trong thời gian chưa có khách thuê.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí khôi phục, đóng cửa doanh nghiệp
hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
(không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định).
- Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ mới trước khi bán hàng.
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo về chủ
trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới gửi cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật
chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh
nghiệp.
- Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời
do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn
giá trị sử dụng, hàng không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường do quy định
của các luật chuyên ngành; chi phí hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn
nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy hàng tại điểm này bao gồm giá trị hàng hủy theo
giá vốn của hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện (trừ phần trích lập dự phòng
theo quy định (nếu có)) và chi phí liên quan đến hoạt động hủy hàng.- Chi phí
hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy tài sản tại điểm
này bao gồm giá trị còn lại trên sổ sách tại doanh nghiệp và chi phí liên quan
đến hoạt động hủy tài sản.
- Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản
xuất.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các
khoản chi phí tại điểm d9 để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra theo quy
định của pháp luật.
d10) Khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ

25
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định công trình công cộng quy định tại tiểu này được thực hiện
theo quy định tại điểm 2 Mục I và Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
d11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung
hoà các - bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
d12) Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ, bao gồm: Quỹ viễn thông
công ích; Quỹ phòng, chống tác hại thuốc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, và
các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định
của Chính phủ. Khoản đóng góp vào các Quỹ được tính vào chi phí được trừ
quy định tại điểm này là khoản phải nộp theo quy định.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này.
2.2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật
giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi
phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của
pháp luật.
2.3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã
được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp.
2.4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
a) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:
Chi phí quản lý
kinh doanh, do
công ty ở nước
ngoài phân bổ cho
cơ sở thường trú
tại Việt Nam trong
kỳ tính thuế
=
Doanh thu tính thuế của cơ sở
thường trú tại Việt Nam trong kỳ
tính thuế
x
Tổng số chi phí
quản lý kinh
doanh của công
ty ở nước ngoài
trong kỳ tính
thuế.
Tổng doanh thu của công ty ở nước
ngoài, bao gồm cả doanh thu của các
cơ sở thường trú ở các nước khác
trong kỳ tính thuế
b) Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu
hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.
26
c) Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy
định của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao
động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế,
bao gồm: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ
mát, chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học
tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình
người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen
thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí
đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm
trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên
ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ
khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo
hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm
hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại tiết đ điểm này) và những
khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính
thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm
chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì
việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế
được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế
hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm
quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không
bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm
quyết toán thuế).
đ) Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: đóng góp tham gia
bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an
sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao
động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y
tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho
người lao động.
Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc
quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân
thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt
mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức
hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập
thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài
chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia
bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an
27
sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao
động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt
buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
2.5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định
của pháp luật về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng
tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo
hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của
doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
2.6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh
nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh,
phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện,
nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp
đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón
người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật
chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt
động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ trực tiếp cho
người lao động trong doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).
c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi,
hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố
định và hạch toán kế toán hiện hành.
d) Phần trích khấu hao không đúng và vượt mức quy định hiện hành của
Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài
chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường
hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao
nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp
đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải
đảm bảo kinh doanh có lãi.
Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có đánh giá lại theo quy định
thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí được
trừ theo giá trị đánh giá lại.
Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định dùng để
28
góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và
tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này được
tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ theo giá trị đánh giá lại.
Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ
điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định (bao gồm các công cụ, dụng
cụ, bao bì luân chuyển… không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định
phục vụ cho người lao động nêu tại tiết a điểm 2.6 khoản này) thì chi phí mua tài
sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị (trừ trường hợp
tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại).
e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
e.1) Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối
với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận
tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử
cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là máy bay,
trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa,
hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
- Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành
khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh
nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách,
kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại
các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng cho mục đích
kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là máy bay, trực
thăng, tàu lượn, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích
khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành
nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
- Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người
từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá
thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế
độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển
nhượng, thanh lý xe.
e.2) Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh
doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí
được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không sử dụng phục vụ cho người
lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại tiết a điểm 2.6 khoản này.
Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng,
29
nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài
sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu
đáp ứng các điều kiện như sau:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong
trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê
đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh
nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng
(trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).
- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo
hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng (nếu có), quyết toán giá trị
công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện
hành về quản lý tài sản cố định.
e.3) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo
mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di
chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12
tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích
khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng
được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm
dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.
e.4) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn
nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí
được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc thời gian cho thuê đất hợp đồng giao đất/cho thuê đất (bao
gồm cả trường hợp đầu tư xây dựng mới, dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư
xây dựng mới).
- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật
kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất
phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu
hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+)
các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào
sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng
mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp
hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản
cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài
30
không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được
xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy
định tại thời điểm mua tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn hoặc chuyển
nhượng toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, nếu có chuyển
giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu hao tài
sản cố định vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều kiện
trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển
nhượng.
2.7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ
hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định
theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng
còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh
nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều
năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu
của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận
doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí
thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương
ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác
số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để
điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích
trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã
trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh
nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm.
Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được
tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.
2.8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao
động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng
thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp
luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi
cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
Hợp đồng lao động; văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại
hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam
(đối với trường hợp người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập
đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc
quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
31
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài
trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt
Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả
có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định
thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động
trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động,
khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng
từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp
nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ
ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền
thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp
Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp.
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao
động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi, trừ
trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền
lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết
định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh
nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương
mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng
hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính
giảm chi phí của năm sau.
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng
lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người
này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
đ) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa
đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05
(năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho
người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi
bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có
hóa đơn, chứng từ.
e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy
định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm
thu sáng kiến, cải tiến.
32
g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định
của Bộ Luật Lao động.
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê
chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp
có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện
đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính
vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công
tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 5 triệu đồng
trở lên, mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật
về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công
tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người
lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại
bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau
đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
i) Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng,
không đúng mục đích:
- Các khoản chi thêm cho lao động nữ, cụ thể: Chi cho công tác đào tạo
lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải
chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao
gồm: học phí (nếu có) cộng (+) chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100%
lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên
dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức
khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ
khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con;
phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan
người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm
việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả
lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ
theo chế độ.
- Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính
vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng (+) chênh lệch tiền
lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp
chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
k) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp
33
cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo
đúng quy định.
l) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
2.9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh
nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi
trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt
quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp
doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình
đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
a) Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh
doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản
chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
b) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ
góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không
được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì
toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp
vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền
vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền
vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền
vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản
vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
2.10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng
không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá mức quy định tại
Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.11. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng
dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu
hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ;
các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:
- Các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này.
- Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường hợp
đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
- Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí
thu hồi theo hợp đồng.
- Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và
34
khai thác dầu khí.
- Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại.
2.12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế
giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của
tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ
theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập
doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh
nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà
thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được
không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập doanh nghiệp mà
doanh nghiệp Việt Nam phải nộp theo pháp luật nước ngoài khi cung cấp dịch
vụ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ ra nước ngoài mà doanh thu cung cấp dịch vụ
hoặc hàng hóa kèm dịch vụ bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu
nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền
lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân;
tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại
điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng
tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải
nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại tiết d5
điểm d khoản 1 Điều này; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu
vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được
khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng
đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số
thuế giá trị gia tăng đầu ra.
2.13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên; phần
chi đóng góp vào các Hội được thành lập theo quy định của Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ) vượt quá mức
quy định của Hội.
2.14. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do
chủ sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh
doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc
một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp
thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn
thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh
toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh
không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm
sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp
đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
2.15. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm
35
mà bên đi thuê trả tiền trước.
Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp
đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài sản
trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê được
phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa
không quá 03 năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản
không thuộc tài sản cố định: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng
sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh
doanh, quyền sử dụng thương hiệu... thì các khoản chi này được phân bổ dần
vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.
Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá
trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử
dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế.
2.16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải
thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản
nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình
thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài
chính trong kỳ tính thuế.
Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh
trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản
chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho
vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc tại thời điểm ghi
nhận khoản cho vay ban đầu.
Đối với tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh
trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản
chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm sử dụng khoản tiền này với tỷ giá
hối đoái tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
2.17. Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức
xã hội, chi từ thiện, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại tiết d5 điểm d khoản 1
Điều này.
2.18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành
tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh
doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây

36
dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện
theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi
trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai
đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền
vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ
lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
2.19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ
phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu
thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan
trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
2.20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác
khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy
định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp số tiền đã nộp nhỏ hơn số phải
nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp bổ sung
được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh khoản nộp bổ sung của
doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.
Trường hợp các giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai
thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản tính đến thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được
tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về khoáng sản phân
bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
Đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã tính vào chi phí được trừ
theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều
chỉnh lại.
2.21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ
số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc
thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chi phí trả lãi tiền vay vượt mức phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của các
hợp đồng BT, BOT, BTO.
Chi phí lãi vay trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO được xác định
theo công thức sau:
Chi phí
lãi vay trong
kỳ
=
Tổng chi phí lãi vay
theo phương án tài chính
x
Doanh thu
thực hiện trong kỳ
Tổng doanh thu theo
phương án tài chính
- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,
37
chứng khoán không đúng hoặc vượt mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính.
2.22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản
chi quy định tại tiết d9 điểm d khoản 1 Điều này;
2.23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định
của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức
thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường
hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng
cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp
luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định
tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định
tại Điều 13 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm
không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ
trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp
dụng thuế suất 15%, 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng
doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch (không bao gồm các khoản
giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ
lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế trước
liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế trước liền kề được xác định
bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia (:) cho số tháng doanh
nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12
tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách
trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế trước liền kề thì thời gian hoạt động được
tính đủ tháng.
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến
tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ
đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất
15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính
thuế như dự kiến thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng
38
điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến dẫn đến nộp thiếu so
với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền
thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty
con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết
không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại
khoản 2 và 3 Điều này.
5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác
được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến
50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính
phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm:
bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên
quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ
70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, thuế suất là 40%.
Điều 11. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính
bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại các
khoản 2, 3 và 4 Điều này.
a) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế thực hiện như
sau đây:
a1) Đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định.
a2) Đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần, trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất
tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư
có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch
so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
của Việt Nam.
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt
Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế
thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước
ngoài là 20%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp
Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp của Việt Nam.
39
- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế
đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay, nhưng
số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt
Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng
từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng
được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có thu nhập từ
dự án đầu tư tại nước ngoài trong kỳ tính thuế mà không thực hiện kê khai, nộp
thuế đối với phần thu nhập này thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu
thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp ở nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ
dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh
trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ kê khai và nộp thuế của doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư
tại nước ngoài quy định tại khoản này.
b) Doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ
sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo quy định tại khoản 11 Điều 5
Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng
thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế
toàn cầu và các văn bản hướng dẫn thì số thuế được phân bổ được trừ vào số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
của Việt Nam.
Việc bù trừ quy định tại điểm này được thực hiện vào kỳ tính thuế mà
doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị quyết số
107/2023/QH15.
2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước
ngoài quy định tại các điểm b2, b3, b4 khoản 2 Điều 2 Nghị định này được tính
theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam. Cụ thể như sau:a)
Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường
hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%;
trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%.
b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập
khẩu tại chỗ và hình thức khác (trừ trường hợp tổ chức nước ngoài bán hàng hóa
và chuyển quyền sở hữu hàng hóa tại kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) để
nhập khẩu vào Việt Nam hoặc để xuất khẩu ra nước ngoài và trường hợp doanh
nghiệp chế xuất giao hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất khác theo chỉ định
40
của tổ chức nước ngoài) hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế
(Incoterms): 1%.
c) Tiền bản quyền: 10%.
d) Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng),
tàu biển: 2%.
đ) Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy
định tại điểm d khoản này): 5%.
e) Lãi tiền vay: 5%.
g) Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%.
h) Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%.
i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp tái cơ cấu, dàn xếp tài chính nội bộ
của bên chuyển nhượng hoặc hợp nhất của công ty mẹ của bên chuyển nhượng);
chuyển nhượng tài sản: 2%.
k) Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.
Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 Nghị định
này. Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này, bao gồm cả việc xác định doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể.
3. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định
tại Điều 10 của Nghị định này, trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng
không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê
khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%.
b) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 1,2%.
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt
động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp 4%.
d) Hoạt động khác: 0,5%.
4. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật
Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm đ, e, g khoản
1 Điều 2 Nghị định này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy
định tại Điều 4 Nghị định này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu
nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh
doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh
thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
b) Đối với sản xuất, kinh doanh hàng hoá: 1%.
41
c) Đối với hoạt động khác: 2%.
Chương III
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG
CHỨNG KHOÁN
Điều 12. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được
từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư
cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh
nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn
khác theo quy định của pháp luật), chuyển nhượng cổ phần của công ty không
phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không phải là tổ
chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển
quyền sở hữu vốn quy định tại hợp đồng chuyển nhượng.
a) Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn
có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt
động chuyển nhượng bất động sản.
b) Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng
tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có
phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ... được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường
tại thời điểm nhận tài sản.
2. Căn cứ tính thuế:
a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
Thu nhập
tính thuế
=
Giá chuyển
nhượng
-
Giá mua của phần vốn
chuyển nhượng
-
Chi phí chuyển
nhượng
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển
nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo
hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không
bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán
hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá
thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
42
Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá
chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì
cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm
chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn
góp chuyển nhượng.
Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan
thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời
gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời
điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan
thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá
chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển
nhượng theo đúng quy định.
Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì
phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ năm
triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp
việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì
cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng
trường hợp như sau:
+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần
vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ,
chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng
hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc
lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua.
Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ
thanh toán.
Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng
ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có
chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của
phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh
nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng
ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo
pháp luật về quản lý thuế.
- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến
việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí
chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một
cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác
nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm
quyền).
Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần
thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục
chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển
43
nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập
này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi
tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 11.
Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
1. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập
có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại
chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu,
tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp
luật chứng khoán.
a) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy
động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào thu
nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà
thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát
sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận
bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...)
có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản,
cổ phiếu, chứng chỉ quỹ... được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị
trường tại thời điểm nhận tài sản.
2. Căn cứ tính thuế
a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác
định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển
nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.
- Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng
chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán
thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc
giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán.
+ Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu
trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển
nhượng.
- Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng
chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán
thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc
giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán.
44
+ Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là
mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện
đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.
+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua
chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến
việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần
thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp
luật phí và lệ phí; Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển
nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản
thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu
thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 11.
Chương IV
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền
thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).
2. Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay
không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất (trừ trường hợp
doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình
kiến trúc trên đất thuê).
3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất,
kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng
giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công
trình kiến trúc trên đất.
Điều 15. Căn cứ tính thuế
45
1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập
tính thuế và thuế suất.
2. Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất
động sản trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được
chuyển lỗ theo quy định (nếu có).
3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng
doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ (-) chi phí được trừ từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: giá vốn của bất động sản và
các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động
sản) quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản là 20%.
5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động
chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 20%.
6. Trường hợp tổ chức tín dụng, Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ nhận giá trị bất
động sản và tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực
hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng, Tổ chức mà Nhà nước sở hữu
100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ khi
được phép chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo quy định của pháp
luật phải kê khai nộp thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản
khác vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản, tài sản
khác là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo
quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và kê khai nộp thuế theo quy định.
Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh
doanh đã thế chấp bất động sản, tài sản khác để bảo đảm tiền vay.
Trường hợp tổ chức tín dụng, Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ được phép
chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác đã được thế chấp theo quy định của
pháp luật để thu hồi vốn. Trường hợp không xác định được giá vốn của bất động
sản, tài sản khác thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp
đồng thế chấp bất động sản, tài sản khác cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến
thời điểm phát mãi bất động sản, tài sản khác thế chấp theo hợp đồng cộng (+)
các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nếu có
hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
7. Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu
giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được
thực hiện theo quy định của pháp luật về kê biên, đấu giá để bảo đảm thi hành
án. Tổ bán đấu giá bất động sản, tài sản khác thực hiện kê khai, khấu trừ tiền
thuế từ chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế về bán tài sản đảm bảo thi hành án.
Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền chuyển
46
nhượng bất động sản, tài sản khác là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác
định được giá vốn của bất động sản, tài sản khác thì giá vốn được xác định bằng
(=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm
quyền để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng
bất động sản, tài sản khác nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
Điều 16. Doanh thu, chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng
bất động sản
1. Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định
theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng,
mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).
Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng,
mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển
nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất
động sản.
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao
bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở
hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để
chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ
dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:
+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được
chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của
phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã
ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh
thu trừ chi phí.
+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định
được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền (không bao gồm
thuế giá trị gia tăng) và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu
nhập doanh nghiệp trong năm.
Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào
Ngân sách Nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp
lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế
47
thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã
nộp thừa.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước của
khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu
được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại,
hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền
theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm phát sinh chi phí. Các
khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới này được tính
vào chi phí được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu tiên bàn
giao bất động sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được
xác định như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp
bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu
trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ được xác
định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài chính đối với
Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho hết thời hạn
cho thuê lại đất.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập
chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác
định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào
tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên
thuê trả tiền trước.
- Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm
tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển
quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận.
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi
hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác
định.
Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu tại tiết b phải đảm
bảo các nguyên tắc nêu tại điểm a khoản này.
2. Chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
a) Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động
chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện quy định các khoản chi
được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 9 Nghị
48
định này.
b) Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm:
- Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc
quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
+ Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất
thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp Ngân sách Nhà
nước;
+ Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ
vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền
thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá
vốn được tính theo giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trước
ngày 01/01/2025) hoặc Hội đồng nhân dân (kể từ 01/01/2025) quy định tại thời
điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản.
+ Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử
dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn.
+ Đối với đất đã chuyển mục đích sử dụng đất thì giá vốn là giá vốn đất
ghi trên sổ sách của doanh nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng và phần
chênh lệch tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định của pháp luât về đất đai.
+ Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá
vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo
quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền
thuê đất.
+ Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân
sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn thì được tính theo
Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trước ngày 01/01/2025) hoặc Hội
đồng nhân dân (kể từ 01/01/2025) quy định tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng.
+ Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm
thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo
hướng dẫn nêu trên.
- Chi phí đền bù thiệt hại về đất, về hoa màu
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng
trước theo phương án bồi thường tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.
Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu không có hóa đơn thì
được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ
ký của người nhận tiền và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất được đền bù,
hỗ trợ xác nhận.

49
- Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền
sử dụng đất.
- Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng.
- Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện, cấp
nước, thoát nước, bưu chính viễn thông...
- Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất.
- Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển
nhượng.
Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh bất động sản vừa
có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng các
khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt
động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển
nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi
phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.
c) Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần
theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi phí chung sử dụng cho dự án, chi phí
trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m
2
đất
chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện tích đất chuyển quyền;
bao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu tư
xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường về tài
sản trên đất; Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện
bồi thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại chưa
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; các chi phí khác đầu
tư trên đất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Việc phân bổ các chi phí trên được thực hiện theo công thức sau:
Chi phí phân
bổ cho diện
tích đất đã
chuyển nhượng
=
Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ
tầng
x
Diện tích đất đã
chuyển nhượng
Tổng diện tích đất được giao
dự án (trừ diện tích đất sử dụng
vào mục đích công cộng theo
quy định của pháp luật về đất)
Trường hợp một phần diện tích của dự án không chuyển nhượng được sử
dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi phí chung nêu trên cũng
phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi, hạch toán, kê khai nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ tầng khi toàn bộ
công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phí chuyển nhượng bất động sản cho
phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạm phân bổ chi phí đầu
50
tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển quyền
theo công thức nêu trên và trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế.
Sau khi hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng, doanh nghiệp tính toán, điều chỉnh
lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho phần
diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng. Trường
hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp
thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy
định; nếu số thuế đã nộp chưa đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số
thuế còn thiếu theo quy định.
Chương V
ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 17. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này.
Trường hợp Nghị định khác của Chính phủ có quy định về ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp khác với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy
định của Nghị định này, trừ Nghị định quy định chi tiết Luật Thủ đô và các văn
bản hướng dẫn các Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của
Quốc hội.
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường
hợp sau:
a) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ
cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định
của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của
pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; ươm tạo công nghệ cao,
ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin
mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo
quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp
dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của
pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản
xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí
tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các

51
tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của
Luật Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt -
may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất
lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu
lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2025) mà trong nước chưa sản xuất được
hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh
Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
d) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu
hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu
xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản
phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa
chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật về
hóa chất, pháp luật về cơ khí.
đ) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát
nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân
bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học
và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
g) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
g1) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân
tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định
tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.
i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng,
vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản
và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
k) Nuôi trồng lâm sản.
l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế
biến nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

52
m) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản
xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia
cầm, thủy sản.
n) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác.
o) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ
sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
p) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã.
q) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn
hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn
do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp.
s) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với
các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở.
t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.
u) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo
chí.
Thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư của các dự án quy định tại điểm h
khoản này không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định
của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn quy định tại số thứ tự 55 phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban
hành kèm theo Nghị định số 31/202021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ.
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp
luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại số
thứ tự 55 phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị
định số 31/202021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung.
Điều 18. Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2
Điều 17 của Nghị định này.
53
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại các
điểm g, h khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa
bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 17 của Nghị định này.
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại
các điểm a và b khoản 3 Điều 17 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp dự
án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50%
phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3
Điều 17 Nghị định này.
2. Áp dụng thuế suất 10% đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 17 của Nghị định này từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại
các điểm k, l, khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định
tại các điểm i, r, s, khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
c) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại
điểm t khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
d) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q
khoản 2 Điều 17 của Nghị này không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều
16 của Nghị định này.
đ) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u
khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
3. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp không thuộc
địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này từ hoạt động thuộc
ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n,
o khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
b) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3
Điều 16 của Nghị định này.
c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại
các điểm a, b khoản 3 Điều 17 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp dự án
đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án
đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn không phải là địa bàn
ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 17 Nghị định này.
5. Áp dụng thuế suất 17% đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p
khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
6. Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi

54
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng
thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các trường hợp quy định tại
các điểm b, c khoản này.
b) Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 17 của
Nghị định này, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn
về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích.
c) Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 17 của Nghị định này
đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu
đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự
án đầu tư.
- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định
của pháp luật về lao động.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư
phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ,
đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng
mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.
d) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại các điểm h khoản 2 Điều 17 của
Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi
giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp
dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu
đãi quy định tại khoản 1 Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm
nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án
đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại
điểm g khoản 2 Điều 17 của Nghị định này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu
tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công
nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án
ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất
ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
Điều 19. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp
theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này.
b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm s khoản 2 Điều 17 của
Nghị định này thuộc địa bàn quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 17 của
Nghị định này; trường hợp thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm s khoản
2 Điều 17 của Nghị định này không thuộc địa bàn quy định tại các điểm a, b
55
khoản 3 Điều 17 của Nghị định này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50%
số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
2. Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp
theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị
định này.
3. Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại các điểm h khoản 2 Điều 17
của Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn
thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định
tại khoản 1 Điều này và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập
chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm
đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng
công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu
đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có
thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu
nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác
nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn
thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác
nhận ưu đãi.
5. Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng.
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng
cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường
thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều
16 Nghị định này (sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm từ
đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian
còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở
rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động.
b) Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế
thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy
định tại khoản 6 Điều này được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu
đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án
đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và
được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư
mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu
nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố

56
định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá
tài sản cố định của doanh nghiệp.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu
nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Phần thu nhập
tăng thêm do đầu
tư mở rộng được
áp dụng ưu đãi
thuế thu nhập
doanh nghiệp
=
Tổng thu nhập chịu
thuế trong kỳ tính
thuế (không bao
gồm thu nhập khác
không được hưởng
ưu đãi)
x
Nguyên giá tài sản cố
định đầu tư mở rộng đưa
vào sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh
Tổng nguyên giá tài sản
cố định của doanh
nghiệp
Tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp gồm: nguyên giá tài
sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và
nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất, kinh doanh theo số
liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) năm.
c) Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường
hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang
hoạt động.
6. Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5
Điều này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc
giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt tối thiểu từ 40 tỷ đồng đối với
dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư
mở rộng thực hiện tại các địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17
Nghị định này.
b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc
giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so
với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
c) Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân
số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế
trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm
dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập;
trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên
hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn
thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn
đầu tư đã đăng ký. Số vốn đầu tư đã đăng ký dựa theo chỉ tiêu nguyên giá tổng
tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) của doanh
nghiệp tại thời hoàn thành dự án đầu tư mở rộng. Trong thời gian doanh nghiệp
57
chưa hoàn thành giải ngân số vốn đầu tư đã đăng ký thì doanh nghiệp không
được hưởng ưu đãi thuế cho dự án đầu tư mở rộng.
Bộ Tài chính quy định việc xác định thời điểm hoàn thành việc giải ngân
số vốn đầu tư đã đăng ký.
Điều 20. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải (trừ đơn vị sự nghiệp, văn
phòng thuộc các tập đoàn, tổng công ty không trực tiếp sản xuất, kinh doanh) sử
dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng
số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động
nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên
của doanh nghiệp, được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho
lao động nữ gồm:
a) Chi đào tạo lại nghề.
b) Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu
giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
c) Chi khám sức khỏe thêm trong năm.
d) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con theo mức chi cụ thể do
cơ quan có thẩm quyền quy định.
đ) Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh
con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.
Số chi thêm cho lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy
định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc
thiểu số, bao gồm: chi đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ
trợ theo chế độ quy định.
Số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn,
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định
này.
3.
Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên
chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh
nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 17 Nghị định này.
58
4. Doanh nghiệp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 10 của Nghị định này
thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên
doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể
từ khi có thu nhập chịu thuế.
a) Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được tính liên tục từ năm
đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu
thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế
được tính từ năm thứ tư.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản
xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn
hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian
bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng
ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải
nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này, trường hợp doanh
nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thì tiếp tục
được hưởng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế) tương ứng theo
quy định tại các Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có) quy định
tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 10 của Nghị định này.
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này phải đáp
ứng điều kiện đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời có
thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
d) Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế, ưu đãi thuế theo quy định
tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không bao gồm
trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ
trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn),
thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động
kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh
hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc
đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ
đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật
về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ sở giáo dục đại học công lập
theo quy định của Luật Giáo dục đại học hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
được miễn thuế.
Điều 21. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp
59
1. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để
lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
2. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập theo quy định tại khoản 1
Điều này, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc
sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh
nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử
dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh
nghiệp đó.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế
suất áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong thời gian trích lập
quỹ.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng
hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong
trường hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) phát hành gần thời điểm thu hồi nhất
và thời gian tính lãi là 02 năm, kể cả trường hợp doanh nghiệp hoàn nhập Quỹ
trước thời hạn 05 năm.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục
đích là mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và thời gian
tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp không được hạch toán các
khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được sử dụng theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có thay đổi do sáp nhnh nghiệp đan
chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh
nghi đan chia, tách,, doanh nghiệp nhận sáp nhập từ việc sáp nhoanh nghi đan
chia, tách, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đưp nhoanh
nghi đan chia, tách, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp iệp
họciển khoa học và công nghệ vào chi phí , hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi.
6. Hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn trích lập Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc

60
biệt phát triển kinh tế tư nhân thì không trích lập Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định.
Điều 22. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy
định tại Điều 18 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh
nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu
đãi thuế quy định tại Điều 4, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này với
thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp
không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được
ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động
sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của
doanh nghiệp.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập
của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập
chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của
hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi
phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch
toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ
giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng
ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu
đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa
chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
a) Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí
khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp
dụng miễn, giảm và thuế suất ưu đãi) đã hưởng.
b) Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy
chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng
công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại được xác định bằng mức ưu đãi
áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
61
công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ
cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã
hưởng (số năm đã áp dụng miễn, giảm và thuế suất ưu đãi).
c) Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập trong lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện theo ngành
nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu
đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi thì sau khi hết thời
gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi (bao gồm cả
thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) thì được chuyển sang áp
dụng mức thuế suất hoặc miễn thuế đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp.
d) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại
các điểm a, b, c khoản này thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn cho toàn bộ thời
gian hưởng ưu đãi còn lại.
3. Áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp.
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí
địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp
sản phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư
thì cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này.
b) Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng ưu đãi đối với
thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa
bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu
nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư
thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa
bàn thành lập dự án đầu tư.
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp
phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp
có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của
pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu
đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp
luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được phép đầu
tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn
lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không thuộc diện được
hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc diện
62
hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này thì được áp dụng ưu đãi theo quy
định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
5. Thu nhập được ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp tại Nghị định này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý tài
sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và thu nhập
từ việc bán phế liệu, phế phẩm là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp.
6. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính
thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án
đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có
thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười
hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian
miễn thuế, giảm thuế) đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc
đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính
thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ
tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để
nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
7. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả
tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
(kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư
trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp tục đáp ứng các
điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định.
8. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy
định tại Điều 18, Điều 19 của Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc không thuộc diện được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện
dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư.
b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư hình thành từ việc: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả
trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh
63
doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản
xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).
c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối
với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư
ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư
lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh
doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các
điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được
hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng
nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.
d) Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký
đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ
đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế
có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép
lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do
nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục
hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả
kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu
đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án
thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu
trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn
thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực hiện
theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy
định nêu trên.9. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10
và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị
định này không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 17 của Nghị định này; thu nhập từ chuyển
nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác,
chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt
Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài
nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; Thu nhập
từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô
tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.
64
d) Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này
không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế,
bao gồm trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề quy định tại
khoản 2 và điều kiện ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều
16 của Nghị định này.
e) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
10. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong kỳ
tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi
thuế quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 8, 12, 13 và 14 Điều 4, khoản 2, khoản 3
Điều 10, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 và quy định tại Điều này thì kỳ
tính thuế đó không được hưởng ưu đãi thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất
20% (đối với các trường hợp đang hưởng ưu đãi theo các điều kiện ngành, địa
bàn ưu đãi quy định tại Điều 17, 18, 19 thì năm đó cũng tính vào thời gian ưu
đãi mà doanh nghiệp đang đăng ký hưởng).
Đối với dự án đầu tư quy định tại Điểm g, h khoản 1 Điều 17 và điểm c, d
khoản 6 Điều 18 Nghị định này, trường hợp sau 03 năm (đối với dự án đầu tư
quy định tại điểm g là 5 năm) kể từ khi được cấp phép đầu tư (không kể bị chậm
tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết
thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn
và được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt) hoặc năm thứ tư kể từ năm có doanh thu (đối với dự án
đầu tư quy định tại điểm g là năm thứ sáu) mà dự án đầu tư của doanh nghiệp
không đáp ứng các điều kiện nêu tại Điểm g, h khoản 1 Điều 17 và điểm c, d
khoản 6 Điều 18 Nghị định này thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập
doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) theo quy định
của pháp luật và không bị coi là hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế. Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu có
năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu
đãi thuế quy định tại Điểm g, h Khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì năm đó
doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp
dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian
áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế,
giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này thuận lợi hơn cho doanh nghiệp thì
doanh nghiệp lựa chọn áp dụng từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày 01

65
tháng 10 năm 2025; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu
sau ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại tiết d khoản 1
Điều 9 Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
c) Quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 2 Điều 11 Nghị định
này áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp.
b) Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế.
c) Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
d) Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại
Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày 01 tháng 10 năm 2025
còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường
hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản
quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy
định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì
được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời
gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp/điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc nhà đầu tư
báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư theo pháp luật
về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau
đây gọi là được phép đầu tư) trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 còn đang trong
thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu
tư mở rộng đã được cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được
phép đầu tư nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy
phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có

66
hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của
các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp/điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị
định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng
chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho
thời gian còn lại.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp/điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì thực hiện theo quy định của Nghị định
này.
3. Doanh nghiệp có khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo
quy định của văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực trước
ngày 01 tháng 10 năm 2025 (không bao gồm dự án đầu tư quy định tại khoản 1
Điều này) mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy
định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2025.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính kịp thời ban hành Thông tư quy định các nội dung được
giao tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, các điều, khoản được giao tại Nghị
định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo
yêu cầu quản lý.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền để làm căn cứ thực
hiện các chính sách về miễn thuế, ưu đãi thuế cho khoa học công nghệ, công
nghệ cao; về chi phí được trừ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại Nghị định này, cụ thể:
a) Xác định hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam;
sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát quy định tại
khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
b) Ban hành danh mục các khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát
triển được áp dụng mức chi bổ sung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị
định này; danh mục các khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm d6 khoản 1 Điều 9
Nghị định này; tiêu chí xác định chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số quy định tại điểm d5 khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
c) Quy định cụ thể về sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định
khi cấp phép cho dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng quy mô vốn đầu
tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 17 Nghị định này.
d) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định này và các nội dung có liên

67
quan theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm c khoan 2 Điều 17 Nghị định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thực hiện Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.