- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 và Nghị định về hóa đơn điện tử
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 15:44 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NAM
- -
.../.../TT-BTC
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....
D THO
ng dn thc hin mt s u ca Lut Qun lý thu s 108/2025/QH15 ngày
10 tháng 12 2025, Ngh nh s .../2026-CP ngày ... tháng ca
Chính ph nh v n t, chng t n t
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm .... của Chính phủ
quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều
của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025, Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện
tử, chứng từ điện tử.
Thông tư này quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định tại
khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và khoản 4
Điều 36 Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng …năm 2026 của Chính phủ,
gồm:
1. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập
hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn

2
điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người
nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp
ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy
hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố
giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử từ nguồn kinh phí do ngân sách
nhà nước bảo đảm trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của
pháp luật;
2. Việc đăng ký sử dụng chứng từ điện tử; định dạng chứng từ điện tử; xử lý
chứng từ điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử và mẫu chứng từ
điện tử tham khảo;
3. Các nội dung về tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử gồm:
Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử; hình thức khai thác, sử dụng thông tin
hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử; đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng
ký, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để khai thác sử dụng thông tin
hóa đơn điện tử; chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa
đơn điện tử.
ng áp dng dn t chnh ti
u 2 Ngh nh s -CP 2026 ca Chính ph quy
nh v n t, chng t n t.
I
1. T không
này
ký,
miễn phí không
,
Trang C
C
miễn phí
hìn
Trang thông tin C
Tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ
thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác nhà cu

3
kinh doanh
qua Trang thông tin
C
-I ban hành
kèm theo này.
Trang C -
II ban hành kèm theo
Trang C -
II ban hành kèm theo
, Tổ chức nước ngoài
có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số khác
Trang
C
Trang thông
C
.
Trang C
c
Trang
C
ong ngày làm
Trang C

4
n
Trang thông tin
C
, nhân kinh
trên Trang C
nhân kinh doanh
ý kinh doanh,
-BSTT-NNT II ban
hành
02
03 ngày
.
2. -
II ban hành kèm theo

5
kinh doanh
a
-CP
-II ban hành
kèm theo C
-II ban
hành kèm theo
thông báo cho C
C
c
16 -CP
01/TB- II ban
hành kèm theo C
-I ban hành kèm theo
3.
này, p, kinh
doanh
, cá nhân
Trang thông tin C
T h doanh, cá nhân kinh
theo
-I ban hành kèm theo này qua Trang thông tin
C
2 này. Trang
C
t

6
c)
- I ban hành kèm theo này.
t
ã miễn phí không
1/TB-KTT II ban hành kèm theo
có mã
k
01/TB-II ban hành kèm theo
nh dn t là tiêu chun k thunh kiu d liu, chiu
dài d liu cng thông tin phc v truyn nh và hin th hó
n tnh dn t s dng ngôn ng nh dn XML (XML
là ch vit tt ca cm t tic to ra vi
m d lin t gia các h thng công ngh thông tin).
nh dng hóa n t gm hai thành phn: thành phn cha d liu
nghip v n t và thành phn cha d liu ch ký si vn
t có mã c thì có thêm thành phn cha d li
quan thu.
3. Cc Thu xây dng thành phn cha d liu nghip v n t và
c truyn nhn v. Riêng v
khai hoàn thu, Cc Hi quan xây dng thành phn cha d liu nghip v i vi các
nquan hi lý
hoàn thu. Cc Thu công b thành phn cha d liu nghip v n t và
c truyn nhn vn lý thu áp dng thng nht; cung cp
công c hin th các ni dung cn t nh t
, doanh nghip bán hàng hóa, cung cp dch v khi chuyn d liu
n t bng hình thc gi trc tip phng yêu cu
sau:
a) Kt ni vi Cc Thu thông qua kênh thuê riêng hoc kênh MPLS VPN Layer
3, gm 1 kênh truyn chính và 1 kênh truyn d phòng. Mi kênh truy
thông ti thiu 5 Mbps.
b) S dng dch v Web (Web Service) hoc Message Queue (MQ) có mã hóa
kt ni.
c) S dng giao th ói và truyn nhn d liu.

7
n t phc hin th , chính xác các ni dung ca hóa
m bo không dn ti cách hiu sai l i mua có th c bng
n t.
1.
a) là
12 cho
;
d) n
tên
;
thông báo trên website
e

8
- ban hành kèm theo
,
-I ban hành kèm theo
-
-
c)
6
ng hp phát hin t p sai (bao gn t
c cp mã cn t không có mã c i
d lii bán thc hin x
ng hp có sai v a ch c thu
và các ni dung khác không sai i mua v vic hóa
p sai và không phi lp l hoặc các trường hợp sai về các thông tin
khác, không sai các nội dung về số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa trên hóa đơn
đối với người mua là cá nhân không kinh doanh, không có thông tin người mua thì
người bán không phải lập lại hóa đơn. i bán thc hin thông báo v
thu v n t p sai theo Mu s 04/SS- lc I ban hành kèm
(trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại
khoản 6 Điều này).
ng hp có sai: mã s thu, sai v s ti thu
sut, tin thu hong và các
nội dung sai khác trừ trường hợp quy định tại điểm a thì có th la chu chnh
hoc thay th n t
i bán ln t u chp sai.
n t u chn t p sai phi có dòng ch u
chu si

9
i bán ln t mi thay thp sai.
n t mi thay th n t p sai phi có dòng ch
th u s... ký hiu... s... ngày... tháng... n
i bán ký s n t mu chnh hoc thay th
n t i bán gi vng hp s dng hóa
n t không có mã c) hoc g cp
mã n t m gi vng hp s dng hóa
n t có mã c).
ng hp sai cùng thông tin v i mua, tên
sut trên nhia cùng mi mua trong cùng tháng,
bao gm c ng hi mua không có nhu cu ly kinh doanh không cung cp
thông tin lp hóa c lp mu chnh hoc thay th cho
nhin t ng kê
n t p sai theo Mu s 01/BK- lc I ban hành kèm theo
này.
u chnh, thay th n t nh tm
b khoi vng hi mua là doanh nghip, t chc kinh t, t chc
khác, h i mua phi ln
tha thun ghi rõ ni dung sai (trừ trường hợp điều chỉnh của dịch vụ bảo hiểm, dịch
vụ ngân hàng, viễn thông); ng hi bán phi thông
i mua hoc thông báo trên website ci bán (ni bán
thc hi n tha thun t và xut trình khi có yêu cu.
c) Trường hợp hóa đơn điện tử liên quan đến hàng hóa, tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã lập sai thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa
đơn đã lập sai.
di vi, hoàn chng t vn chuyn hàng
u chnh mà không c u chnh
u s... ký hip vn
chuyc phép xung hi
chng t vn chuyi lý xut.
ng h phát hi
hoc n t không có mã c thông
i bán theo Mu s 01/TB- lc II
i bán kim tra ni dung sai.
i bán có trách nhim rà soát theo thông báo cuan thu và thc hin
u chnh, thay th nh ti khou này.
ng hi bán thc hin thông báo v theo Mu s
04/SS- lc I nh tm a khon 1
u này thì Trang thông tin n t ca Cc Thu t ng thông báo v vic tip nhn
theo Mu s 01/TB- lc II
u chn t p trong mt s ng h
10
sau:
i vn t p khi bán hàng hóa, cung cp dch v không
b c t hoc khi quyt toán có s i v giá tr, khi
kt lun cc có thm quynh ca pháp
lui bán thc hin ln t mi vi s chênh lch
qua quyt toán php v kinh t phát sinh (phát sinh gim ghi âm
(-) hop vi thc t), c th i vng
hp sau:
a.u chnh giá tr quyt toán d i v
khu chnh ca pháp lut chuyên ngành.
a.u chnh giá tr, kh kt lun cc có
thm quynh ca pháp lut có liên quan.
a.3) Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các
Tổng công ty Điện lực và giữa các Tổng công ty Điện lực với các Công ty Điện lực.
ng hp vic chit kh vào s ng, doanh s hàng
hóa, dch v thì s tin chit khu ca hàng hóa, dch v u chnh
p dch v ca ln mua cui cùng hoc k tip sau
m bo s tin chit kht quá giá tr hàng hóa, dch v
ca ln mua cui cùng hoc k tip sau hoc lu chnh kèm theo
bng kê các s u chnh, s tin, tin thu u chnh. B
t và xu hoc có thm quyn yêu
c u chu chnh doanh thu
mua, bán, thu u vào ti k lu chnh.
c) X n t ng hp tr li hàng hoá, dch v:
ng hp tr lng hi mua tr li toàn b hoc
mt phn hàng hóa (bao gm c ng hi giá tr ca hàng hóa
i bán lu chnh, tr ng hp các bên có tha thun v
vii mua l li mua ln t giao
i mua thc hi thu nh khi bán
hàng hóa.
ng hp hàng hoá là tài sn thuc din phn s dng,
quyn s hnh ca pháp lut và tài si
mua thì khi tr lm bo phù hp vi pháp lut liên quan, ni mua
ng s dn t i mua thc hin l li hàng
i bán.
i vng hp hoàn phí, gim phí, gim hoa hng môi gii bo him
và các kho ginh ca pháp lut kinh doanh bo him:
i bán lu chnh giao cho khách hàng
tham gia bo him, không phân bi
s tin phí bo him hoàn, gim, lý do hoàn, ging hi
mua có tha thun v vic ln tha thuc khi lu chnh thì

11
biên bn hoc tha thun b cùng vo
him ti doanh nghip và xut trình khi có yêu cu.
i vng hnh ti bán,
i mua ph h ng t n vic tr li hàng hoá, dch v
và phi xuc yêu cu.
ng hp nc khi cung cp dch
v hoc li vi hong kinh doanh bng sn, xây d
s h tng, xây d bán, nhà chuyc hu hoc
chm dt giao dch và hy mt phn vic cung cp dch v i bán thc hin
u chn t nh tm b.1 khou này.
; cung ứng dịch vụ ngân hàng
số tiền
hoàn phí ghi âm (-) đối với các giao dịch hoàn trả số tiền đã thanh toán thẻ theo quy
. Trường hợp người bán
và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn
điều chỉnh thì biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản được lưu giữ cùng với hóa
đơn thu dịch vụ tại doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu.
i vng hp cung cp dch v vin thông mà khách hàng s dng th
tr c dch v vi c dch v tr sau, nhn tin
ng h t thin, các dch v vic chp nhn thanh toán bng th tr
c dch v vin nh ca pháp lut và khi bán th cào, hoàn
thành cung cp dch v doanh nghip vic hin l gia
nh, doanh nghip vi vào d liu trên bng kê hoc biên
bn làm vic v thc hin lu chnh.
5. Áp du chnh, thay th
ng hn t lý theo hình thc
u chnh hoc thay th nh ti phát hisai
thì các ln x lý tii bán s thc hin theo hình thng khi x lý
lu;
ng hn t c lp không có ký hiu mu s
i bán ch thc hin lp hóa
u chnh;
i vi ni dung v giá tr u chu ch
du chnh gim (ghi di thc t u chnh;
d
;thực hiện theo quy định pháp luật. theo quy định của pháp

12
luật thuế giá trị gia tăng;
u chi vng hnh ti kho u này thì
i bán kê khai vào k u chi mua kê khai vào k
nhu chnh theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.
6.
-I ban hành kèm theo Thông
các thông t
- Ph lc I ban hành kèm theo
này
13 9
-CP).
7
, cá
-I
tại khoản 1, khoản 2 Điều này
7
1.
nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12
-
-
-
-
-
2026-CP;
-

13
-
-
phí;
-
- ô tô, xe máy
2.
-
-
-
H, X, R
;
;
phát sinh;
+ Chữ R: Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản là động sảnô tô, xe máy phải
đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu.
-
YY; trường hợp người nộp thuế đăng ký bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho
14
người nước ngoài dùng 02 ký tự HT.
-
-
6
6
6
2026
6 l
2026
6 6
6 6
+ “3C26DYY” – là hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã được lập năm
2026 của cơ quan thuế;
+ “3K26DYY” – là hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã được lập
năm 2026 của cơ quan thuế;
6
có mã 6
6 lý
6
6 026 do doanh
n
1C26RAA là
.
3.
8
15
a.5)
b.2) Tên hàng;

16
9
-
8
-TKHT
9
3 này.
138 /-CP
-BTC ngày 17 tháng
Bộ trưởng
-II ban hành kèm
theo
này
này8 -CP
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về áp dụng rủi ro trong quản lý thuế
-
0
1.

17
nhánh.
1
1. Tkinh doanh, cá nhân kinh
a) Tkinh doanh, cá nhân kinh
b) Tkinh doanh, cá nhân kinh
c) Tkinh doanh, cá nhân kinh
theo - I ban hành kèm này;
khoán ;
d) Tkinh doanh, cá nhân kinh
phát

18
;
h) T
7 -CP
i) Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp mã số thuế
trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại
diện hộ gia đình, cá nhân không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế tạm
ngừng sử dụng hóa đơn điện tử và người nộp thuế phải thực hiện thay đổi thông tin
đăng ký thuế để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định;
k) Trong quá trình thanh tra
thông báo
;
l)
a) Trang thông tin C
thu và gửi thông báo cho tổ chức nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.

19
b) Trang thông tin C
-NSD II ban hành kèm theo
ng
; khi cơ quan thuế xác định thông tin người nộp thuế không khớp
đúng hoặc khi cơ quan thuế xác định doanh thu trong năm thuộc diện không chịu
thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và gửi thông báo cho tổ
chức nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
e có
-NSD II ban hành kèm theo
này và gửi thông báo cho tổ chức nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
d)
g
.
d.1) Ng02 03
ngày làm
.
d.2
d.2
d.2
2
02 03
-II ban hành kèm theo

20
3. T
4
k 8
...-CP.
Điều 12. Biện pháp khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng
hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập
và giao hóa đơn điện tử
1. Cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để thực hiện triển
khai các biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ
để đảm bảo thu hút, lan tỏa, xây dựng thói quen lấy hóa đơn khi tiêu dùng, bao
gồm:
a) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến lợi ích, quyền lợi của người tiêu dùng
được lấy hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh đã đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật.
b) Tổ chức chương trình hóa đơn may mắn đối với những hóa đơn điện tử có
người mua là người tiêu dùng là cá nhân không kinh doanh để trao thưởng cho
người tiêu dùng là cá nhân không kinh doanh bằng giải thưởng tiền mặt.
2. Cục Thuế xây dựng phương án tổ chức, tần suất quay thưởng, giá trị giải
thưởng chương trình hóa đơn may mắn trên cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử.
3. Khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập,
không giao hóa đơn điện tử
a) Cục Thuế tổ chức tiếp nhận, quản lý và xử lý thông tin do người tiêu dùng
(là cá nhân) cung cấp về hành vi của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ không lập hóa đơn điện tử hoặc không giao hóa đơn điện tử cho người mua theo
quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
b) Thông tin được tiếp nhận thông qua Trang thông tin điện tử của cơ quan
thuế, ứng dụng hóa đơn điện tử, đường dây nóng hoặc các phương thức điện tử
khác do Cục Thuế công bố; bảo đảm công khai, thuận tiện và bảo mật thông tin
người cung cấp.
c) Người cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
trung thực, chính xác của nội dung cung cấp; trường hợp cố ý cung cấp thông tin
sai sự thật nhằm vu khống, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì bị xử lý theo
quy định của pháp luật.

21
d) Người tiêu dùng được xem xét khen thưởng khi đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
d.1) Thông tin cung cấp đầy đủ, rõ ràng, có căn cứ xác minh;
d.2) Cơ quan thuế xác định có hành vi vi phạm và đã ban hành quyết định xử
lý theo quy định của pháp luật;
d.3) Thông tin do người tiêu dùng cung cấp là căn cứ quan trọng, trực tiếp
phục vụ việc phát hiện và xử lý vi phạm.
đ) Mức khen thưởng được thực hiện theo khung cố định như sau:
đ.1) Trường hợp vi phạm hành chính thông thường, mức thưởng tối đa không
quá 1.000.000 đồng/vụ việc;
đ.2) Trường hợp vi phạm có tính chất nghiêm trọng, có tình tiết tăng nặng
hoặc có giá trị hàng hóa, dịch vụ lớn, mức thưởng tối đa không quá 5.000.000
đồng/vụ việc;
đ.3) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định
nhưng không quá 10.000.000 đồng/vụ việc.
e) Mỗi vụ việc chỉ xem xét khen thưởng một lần; trường hợp có nhiều người
cùng cung cấp thông tin về cùng một hành vi vi phạm thì việc khen thưởng được
xem xét đối với người cung cấp thông tin đầu tiên hoặc người có thông tin đầy đủ,
giá trị nhất theo xác nhận của cơ quan thuế.
g) Việc chi trả tiền thưởng được thực hiện sau khi quyết định xử lý vi phạm đã
có hiệu lực pháp luật và số tiền truy thu, tiền phạt (nếu có) đã được nộp vào ngân
sách nhà nước.
h) Kinh phí thực hiện khen thưởng được bố trí trong dự toán chi quản lý thuế
hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
i) Danh tính, thông tin cá nhân của người cung cấp thông tin được bảo mật
theo quy định của pháp luật; cơ quan thuế không công khai thông tin người cung
cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Cục Thuế quy định cụ thể quy trình tiếp nhận, xác minh thông tin, thẩm
quyền quyết định khen thưởng, thủ tục chi trả và trách nhiệm của các đơn vị thuộc
và trực thuộc trong việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ngân sách nhà nước hằng năm bảo đảm ưu tiên bố trí kinh phí cho cơ
quan quản lý thuế triển khai các biện pháp, nhiệm vụ quy định trên.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và
ngân sách của địa phương để tổ chức triển khai hóa đơn may mắn tại địa bàn trong
trường hợp cần thiết.
4
1. Tiêu chí

22
a
5
tin;
:
:
2. Tiêu chí
a)
a.2)
b) ngân hàng
ro ra
trong quá trình cung ;
20
tin;
:
liên quan;

23
phòng cách xa
3. C
và .
Trang
thông t
Trang thông t.
:
Q
3

24
1 21
-CP Trang thông tin C
C
không
11 27
-CP
, chứng từ điện tử thông qua Trang thông tin C
C
miễn phí
-I ban hành
kèm theo này.
Trang thông tin CC
01/TB-II ban hành kèm theo
Trang thông tin CC
-II ban hành kèm theo
Trang thông tin
-II ban hành kèm theo
-I ban hành kèm theo này qua Trang thông
tin
Trang thông tin g ký

25
này.
14
21 /2026-CP
c) CC
này.
2.
5. Ký h
06 ký
u:
-
+ Hai ký tự cuối là chữ viết do tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tự xác định căn
cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sử dụng nhiều
mẫu chứng từ điện tử trong cùng một loại chứng từ thì sử dụng hai ký tự cuối để
phân biệt các mẫu chứng từ.
03TNCNCT26AA
6.
-

26
-7
8
gày 31 tháng 12 h
-
2. Biên lai
và
a) 10 05
không
có sẵn ).
-
không in
có .
b)
do .
là 26.
2026.

27
6
7.
6 7 -
I ban hành kèm theo này.
18
1. Tí, lí ên thên lai. Vi
ên à bên nhình th
ý trên à bên nh
ý s
-I ban h
2. Nác thông tin vên lai
(hình thý hiên lai (tích
ên lai
là biên lai tán biên lai
3. í, lí có nhií
hoùng sình thên lai có cùng ký
hiân chia cho tong toàn hì t
phí, lí phcó sõi có phương án phân bên lai cho t
ên lai theo th ân
chia;
4. ên ph
à niêm yí, lí.
IV
19
1. Nn t c cung cp là các ni dung c
n t nh ti u 9 Ngh nh s -CP
.
n t cung ci dn hoc
d lin t.

28
u 20
1. Bên s dng thông tin là các doanh nghip, t chc kinh t, h kinh doanh, cá
nhi bán hàng hóa, cung cp dch v; các t chi
mua hàng hóa, dch v khai thác thông tin t n t theo các ni dung thông tin
t H thng thông tin qun lý thu C.
2. Bên s dng thông tin là cc, các t chc tín dng, t
chc cung cp dch v n t: tra cu, s dn t,
chng t n t theo phm vi, thi gian, trách nhim và quyn truy cp H thng
thông tin qun lý thu v n t nh c th tn thng nht
gia hai bên.
Bên s dng thông tin nêu ti khou này có trách nhiu
m dn t i tu m
thông báo cho Cc Thu bbn.
3. Cthc hin cp tn khai thác s
dn t i s dng c chc qung
cn gia các bên.
u 21
H thng thông tin qun lý thu
u ma bên s dng thông tin gn C
ngh i hoc b sung thông tin hoc thu hi tài
khon theo Mu s 01/CCTT- lc I ban hành kèm theo này.
2. Trong thi hn không quá 02 ngày làm vic k t khi nh
ngh, Cthc hin vic cp tài khon mi hoc b
sung thông tin ca tài khon hoc thu hi tài khon và thông báo cho bên s dng
thông tin bng hp không chp nhn hoc không
b sung thi hn s dng ca tài khon phi nêu rõ lý do.
Các tài khoi cp cho tc thông báo bng hình thc
gn t.
3. Thi hn s dng tài khon truy cp H thng thông tin qun lý thu i vi c
ng hi và b sung thông tin là 12 tháng hoc do bên s dng thông
ngh ngày C
gn thông báo kt qu i hoc b sung thi hn s du
ma bên s dng thông tin.
u 22
1. C

29
khôn
;
2.
C
u 23. thi hành
1. 01 tháng 7 2026
32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 2025
-
-
-CP.
3.
... -
2025.
2.
4
1
-
giá

30
2
-
-CP ngày 14
-CP
-CP, -CP
3. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhu
cầu cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8
Nghị định số …/2026/NĐ-CP thì gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này và truy cập vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
để lập hóa đơn điện tử.
4. Doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng theo quy
định tại điểm q khoản 4 Điều 10 Nghị định số …/2026/NĐ-CP thì chuyển dữ liệu
theo Mẫu số 01/TH-DT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan
thuế.
5. Phương thức Tổ chức kinh tế chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo bảng
tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị
định số ……/2026/NĐ-CP thực hiện chuyển dữ liệu tổng hợp theo Mẫu số 01/TH-
HĐĐT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế.
Nơi nhận:
-
-
- V
-
-
-
-
-
;
-
KT.

31
- hân dân,
,
;
- Công báo;
-
- Trang thông tin
- Trang thông tin Tài chính, C;
-
-
N
Bieu mau
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025, Nghị định .../2026/NĐ-CP ngày...tháng...năm 2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.