• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định chi tiết Nghị định 2025 về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/10/2025 09:51 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ TÀI CHÍNH
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: /2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
DỰ THẢO 1
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày …
tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày
24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định chi tiết về hồ xác định đối tượng không chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt tại khoản 3 Điều 3, Điều 4 và hồ sơ hoàn thuế đối với xăng
sinh học tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày tháng
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông này thực hiện theo quy định tại Điều 2
Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 3. Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Hồ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng
hóa quy định tại Điều 4 Nghị định số …/2025/NĐ-CP căn cứ vào hồ khai
2
thuế hoặc hồ hải quan (đối với hàng hóa nhập khẩu) do người nộp thuế thực
hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản thuế, pháp luật về hải
quan. Một số trường hợp khi quan quản thuế yêu cầu thì người nộp thuế
phải xuất trình hồ sơ như sau:
1. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công
trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
…/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng bán hàng, hoặc hợp đồng gia ng cho nước ngoài kèm phụ
lục hợp đồng gia công, hoặc hợp đồng thuê gia công kèm phụ lục hợp đồng gia
công.
b) Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc hoá đơn thanh toán tiền gia
công.
c) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa do tổ chức, nhân hàng hoá xuất khẩu ủy thác
cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài theo hợp
đồng kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số …/2025/NĐ-CP, tổ chức,
cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu gia
tổ chức, nhân hàng hoá xuất khẩu và tổ chức, nhân được uỷ thác xuất
khẩu.
b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.
c) Biên bản thanh (thanh toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng ủy thác
xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá
bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày
chứng tthanh toán hàng hóa xuất khẩu không dùng tiền mặt của người mua
nước ngoài cho tổ chức, nhân xuất khẩu; số tiền số, ngày của chứng từ
thanh toán giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc t
chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, tờ khai
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Đối với hàng hóa được y thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu tiêu
thụ trong nước, tổ chức, nhân hàng hoá xuất khẩu phải khai, nộp thuế
tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.
3. Đối với hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu tạm xuất khẩu, tái
nhập khẩu theo quy định tại điểm a điểm b, khoản 2 Điều 4 Nghị định số
…/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất,
hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập trong trường hợp quy định theo pháp luật quản
lý ngoại thương.
3
b) Hợp đồng, thoả thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu,
tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong trường hợp quy định theo
pháp luật hải quan.
Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc
hồ sơ theo quy định của pháp luật hải quan.
Trường hợp tổ chức, nhân gia hạn thời hạn tạm nhập khẩu, tm xuất
khẩu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan quan hải quan
không thu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập
khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu,
tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Đối với hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, giới
thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, tchức,
nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Giấy mời hoặc giấy đăng tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản
phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.
b) Bảng hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc
tại các sự kiện.
c) Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ triển lãm,
trường hợp bán hàng thu tiền mặt giá trị trên mức quy định thì phải khai báo
với quan Hải quan, chng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện
hành.
5. Đối với xe ô chở người, xe chở người bốn bánh gắn động
không đăng lưu hành chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể
thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số …/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tổ
chức nhân được ủy thác nhập khẩu, phải xuất trình hoặc cung cấp cho
quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu thông tin, hồ sơ như sau:
a) Thông tin tra cứu về tổ chức, nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân nhập khẩu, uỷ thác
nhập khẩu đang hoạt động có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể
thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích
chuyên dùng khác.
b) Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan các chứng từ
thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan; trong đó có khai thông tin
về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi/ giải trí/ thể thao/ di tích lịch sử/
bệnh viện/ trường học theo pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu tả hàng
hóa trên tờ khai hải quan.
c) Hợp đồng mua bán hàng hoá; hợp đồng u thác nhập khẩu đối với
trường hợp ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, nhân hàng hoá nhập khẩu
tổ chức, cá nhân được uỷ thác nhập khẩu.
4
d) Văn bản xác nhận xe ô chuyên dùng phục van ninh, quốc phòng
của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc
phòng.
6. Đối với xe ô chở người, xe chở người bốn bánh gắn động
không đăng lưu hành chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể
thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số …/2025/NĐ-CP, tổ chức, nhân sản xuất
trong nước xuất trình hoặc cung cấp thông tin, hồ sơ như sau:
a) Thông tin tra cứu về tổ chức, nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về
đăng doanh nghiệp, trong đó chứng minh tchức, nhân mua hàng đang
hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch
sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.
b) Người nộp thuế khai thông tin trên hoá đơn các chứng từ thuộc hồ
theo quy định của pháp luật về quản thuế; trong đó khai thông tin về
việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi/ giải trí/ thể thao/ di tích lịch sử/
bệnh viện/ trường học theo cú pháp: #phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Tên hàng hoá,
dịch vụ trên hoá đơn.
c) Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng phải thể hiện đây xe ô
tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và
chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di ch lịch sử, bệnh viện,
trường học và xe ô tô chuyên dùng khác.
d) n bản xác nhận xe ô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng
của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc
phòng.
7. Trường hợp tổ chức, nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu hthống
điều hòa trung tâm trên 90.000 BTU, việc giao hàng tùy thuộc vào tiến độ thi
công công trình (hthống điều hòa này được nhập khẩu thành nhiều lần, nhiều
chuyến) để không phải tính nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với từng lần nhập khẩu
các chi tiết của thiết bị nhập khẩu như cục nóng hoặc cục lạnh thì tổ chức,
nhân nhập khẩu, tổ chức, cá nhân được ủy thác nhập khẩu xuất trình cho cơ quan
hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng nhập khẩu (trường hợp ủy thác nhập khẩu phải thêm hợp
đồng ủy thác nhập khẩu); trong hợp đồng phải thể hiện đây là thiết bị đồng bộ có
công suất trên 90.000 BTU được nhập khẩu nguyên chiếc theo tiêu chuẩn của
nhà sản xuất kèm theo bảng kê số lượng các chi tiết của thiết bị nhập khẩu.
b) đồ kết nối hệ thống điều hòa trung tâm có xác nhận của đơn vị nhập
khẩu và nhà thầu thi công (trong trường hợp có nhà thầu thi công).
c) Chứng thư giám định về công suất tính đồng bộ của thiết bị nhập
khẩu, đồng thời các bộ phận tách rời (cục nóng, cục lạnh) hoặc nhóm các bộ
phận tách rời của thiết bị không thể tự hoạt động độc lập do quan giám định
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp.
5
Căn cứ vào các chứng từ, hồ của tổ chức, nhân nhập khẩu, tổ chức,
nhân được uỷ thác nhập khẩu nộp, quan hải quan thực hiện theo dõi, quản
lý trừ lùi theo quy định.
8. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất hệ thống điều hòa trung tâm trên
90.000 BTU, việc giao hàng tùy thuộc vào tiến độ thi công công trình thì để xác
định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp sản xuất phải
hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng mua bán hệ thống điều hòa trung tâm với nhà thầu thi công
trong nước; trong hợp đồng phải thể hiện đây là thiết bị đồng bcông suất
trên 90.000 BTU theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất kèm theo bảng số lượng
các chi tiết của thiết bị.
b) đồ kết nối hệ thống điều hòa trung tâm xác nhận của doanh
nghiệp sản xuất và nhà thầu thi công (trong trường hợp có nhà thầu thi công).
c) Chứng thư giám định về công suất và tính đồng bộ của thiết bị, đồng
thời các bphận tách rời (cục nóng, cục lạnh) hoặc nhóm các bộ phận tách rời
của thiết bị không thể tự hoạt động độc lập do cơ quan giám định có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật cấp.
d) Hoá đơn ghi nội dung: Hthống điều hòa trung tâm trên 90.000
BTU”.
9. Hồ quy định tại Điều này bản chính hoặc bản sao công chứng
hoặc bản sao đóng dấu của doanh nghiệp, tổ chức, nhân kinh doanh.
Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng lưu trữ hồ dưới dạng
điện tử thì sử dụng hồ sơ điện tử theo quy định.
Điều 4. Hoàn thuế đối với xăng sinh học
1. Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng sinh học, hồ giải
quyết hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
a) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước kiêm trừ với
các khoản thuế phải nộp khác (nếu có).
b) Mẫu 01a/ĐNHT kèm theo Thông tư này.
2. Doanh nghiệp sản xuất, pha chế xăng sinh học gửi hồ đề nghị hoàn
trả số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết đến cơ quan thuế địa phương
nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để được giải quyết hoàn trả theo quy định.
3. Trách nhiệm của quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ hoàn
trả số thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại khoản này được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Căn cứ lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thuế
hoặc lệnh hoàn trả kiêm trừ thu ngân sách nhà nước của quan thuế, Kho
bạc nnước thực hiện hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt của xăng khoáng nguyên
6
liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định vthủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định trích dẫn tại
Thông này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài
chính đã được sửa đổi, b sung một số điều tại Thông số 130/2016/TT-
BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 Thông tư số 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng
3 năm 2017 của Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông này hiệu lực
thi hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ
chức, nhân kinh doanh phản ánh v Bộ Tài chính để được giải quyết kịp
thời./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST ( b).
KT. B TRƯNG
TH TRƯỞNG
[daky]
Cao Anh Tun

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×