• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/11/2025 10:45 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
D THO 1
NGH ĐỊNH
Quy định x pht vi phm hành chính trong lĩnh vực phí và l phí
Căn cứ Lut T chc Chính ph s 63/2025/QH15;
Căn cứ Lut X vi phm hành chính s 15/2012/QH13 đưc sửa đổi,
b sung mt s điu theo Lut s 67/2020/QH14 và Lut s 88/2025/QH15;
Căn cứ Lut Phí và l phí s 97/2015/QH13;
Theo đề ngh ca B trưởng B Tài chính;
Chính ph ban hành Ngh định quy định x pht vi phm hành chính
trong lĩnh vực phí và l phí.
Chương I
NHỮNG QUY ĐNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chnh
1. Ngh định này quy định v các hành vi vi phm hành chính, hình thc
x pht, mc x pht bin pháp khc phc hu qu đối vi tng hành vi vi
phm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thẩm quyền
x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí l phí.
2. Các hành vi vi phm hành chính quy định ti Ngh định này bao gm:
a) Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí hành vi vi phm
quy định ti Điu 7 Lut Phí và l phí;
b) Hành vi t đặt thu các loi phí, l phí hành vi vi phạm quy định
v hành vi nghiêm cm ti đim a khoản 1 Điều 16; hành vi vi phạm quy định về
trách nhiệm của người nộp phí, l phí hành vi vi phạm quy định ti khon 1
Điều 15 Luật Phí và lệ phí;
c) Hành vi vi phạm quy định về min, gim phí, l phí là hành vi vi phm
quy định ti Điu 10 Lut Phí và l phí;
d) Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí hành vi vi phm quy
định về kê khai phí, lệ phí ti Điu 11 Lut Phí và l phí;
2
đ) Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí hành vi vi phm quy
định về nộp phí, lệ phí ti Điều 11, Điều 12, Điều 13 Lut Phí và l phí;
e) Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí hành vi vi phm
quy định về quản lý, sử dụng phí ti Điu 12 Lut Phí và l phí;
g) Hành vi vi phạm quy định về trách nhim ca t chc thu phí, l phí
hành vi vi phạm quy định ti Điu 14 Lut Phí l phí, tr hành vi vi phm
liên quan đến thc hin chế đ kế toán quy định ti khoản 3 Điều 14 Lut Phí và
l phí thì áp dng theo quy định ti Ngh định quy đnh x pht vi phm hành
chính trong lĩnh vc kế toán, kiểm toán độc lp.
2. 3. Các hành vi vi phm hành chính liên quan đến quản nhà c v
phí l pđược quy đnh ti các Ngh đnh khác ca Chính ph thì áp dng
quy định ti các Ngh định đó để x pht.
Điều 2. Đối tượng áp dng
Ngh định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
1. Tổ chức, nhân hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí
lệ phí, bao gồm quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về phí lệ
phí mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
2. Người thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính người
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.
3. Các cơ quan, tổ chức, nhân khác có liên quan.
Điu 3. Hình thc x pht và bin pháp khc phc hu qu
1. Hình thc x pht chính
a) Pht cnh cáo áp dụng đối vi hành vi vi phm không gây hu qu
nghiêm trng hoc hành vi vi phm lần đầu;
b) Pht tin, mc pht tin tối đa đối vi nhân thc hin hành vi vi
phạm trong lĩnh vực phí, l phí 50.000.000 đng đi vi t chc thc hin
hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, l phí là 100.000.000 đồng.
2. Bin pháp khc phc hu qu
a) Buc nộp ngân sách nhà nước s tin phí, l phí do vi phm các quy
định v phí l phí, bao gm tin chm np phí, l phí theo quy định ca Lut
Qun lý thuế;
b) Hoàn tr tin phí, l phí cho người np phí, l phí;
c) Buc thc hin trách nhiệm theo quy định ca pháp lut phí và l phí.
Điu 4. Quy định v mc pht tin
1. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với
tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 6 Điều 12 Nghị định này mức
phạt áp dụng đối với tổ chức;
3
b) Mức phạt tiền quy định từ Điều 7 đến Điều 11 Nghị định này mức
phạt áp dụng đối với cá nhân.
2. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về phí, lệ phí, mức
phạt cụ thể đối với một hành vi không tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ
mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình
của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu
cộng mức tối đa.
a) Trường hợp một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì áp dụng mức
trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm
được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối đa mức trung bình.
Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối
thiểu và mức trung bình.
b) Trường hợp từ hai tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức tối đa của
khung phạt tiền. Trường hợp từ hai tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức tối
thiểu của khung tiền phạt.
c) Trường hợp vừa tình tiết tăng nặng tình tiết giảm nhthì trừ
theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.
3. Trường hp mt ngưi np phí, l phí thc hin hành vi vi phm nhiu
ln, vi phm nhiu ni dung trong cùng mt t khai phí, l phí mà nhng hành vi
vi phm này đưc phát hin, th hin trong cùng mt ln lp Biên bn vi phm
hành chính thì ch b x pht v mt hành vi vi phm nhưng áp dụng tình tiết
tăng nặng quy định tại điểm b khon 1 Điu 10 Lut XLVPHC.
Điu 5. Thi hiu x pht
1. Thi hiu x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vc phí, l phí là 02
năm.
2. Đối vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thi hiệu được tính t thi
đim chm dt hành vi vi phm.
3. Đối vi vi phạm hành chính đang được thc hin thì thi hiệu được
tính t thời điểm phát hin hành vi vi phm.
4. Trường hp x pht vi phạm hành chính đối vi cá nhân, t chức do cơ
quan tiến hành t tng chuyển đến thì được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian
quan tiến hành t tng th lý, xem xét được tính vào thi hiu x pht vi phm
hành chính.
Chương II
HÀNH VI VI PHM HÀNH CHÍNH, HÌNH THC X PHT, MC X PHT
VÀ BIN PHÁP KHC PHC HU QU TRONG LĨNH VỰC PHÍ VÀ L P
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi thực
hiện thu phí, lệ phí khi chưa có quy định là tổ chức thu phí, lệ phí.
4
2. Phạt tiền đối với vi phạm tlần thứ hai trở đi đối với hành vi thực hiện
thu phí, lệ phí khi chưa có quy định là tổ chức thu phí, lệ phí.
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm mà số tiền thu được có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm số tiền thu được giá trị t10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000
đồng;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm số tiền thu được giá trị t30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000
đồng;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000
đồng;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm số tiền thu được giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lphí do thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp
không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bsố tiền
phí, l phí vào ngân sách nhà nước.
Điều 7. Hành vi t đặt và thu các loi phí, l phí, vi phạm quy định về
trách nhiệm của người nộp phí, l phí
1. Phạt tiền đối với hành vi t đặt thu các loi phí, l phí, vi phạm quy
định về trách nhiệm của người nộp phí, l phí.
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi vi
phm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 7.500.000 đồng đối với hành vi vi
phm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng đối với hành vi
vi phm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng đối với hành vi
vi phm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
5
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định
về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí;
b) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi tự đặt thu
các loại phí lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này cho người nộp phí, lệ phí.
Trường hợp không xác định được người nộp phí, lphí để hoàn trả thì nộp toàn
bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;
c) Buc thc hin trách nhiệm theo quy định ca pháp lut phí và l phí.
Điu 8. Hành vi vi phm quy định về min, gim phí, l phí
1. Phạt tiền đối với hành vi khai sai để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức
phạt 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu 500.000
đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.
2. Pht tiền đối vi hành vi min, gim phí, l phí không đúng quy định:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với vi phạm
có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với vi phạm
có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi
vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buc nộp ngân sách nhà nước s tin phí, l phí do vi phm quy định
về miễn giảm phí, lệ phí;
b) Hoàn tr tin phí, l phí cho ngưi np phí, l phí do vi phạm quy định
về miễn giảm phí, lệ phí.
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về kê khai phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp:
a) Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định
pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế;
b) Vi phm lần đầu khai sai, khai không đúng t khai phí, l phí dẫn đến
thiếu s phí phi nộp nhưng đối tượng vi phạm đã ghi chép đầy đủ trên h
thng s sách kế toán, hoặc đối ng vi phạm đã khai bổ sung, nộp đủ s tin
6
phí, l phí thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thm quyn
ban hành quyết định x pht;
c) Vi phm lần đầu khai sai, khai không đầy đủ nhưng không dẫn
đến thiếu s tin phí, l phí phi np.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi
phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
3. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi
không kê khai phí, lệ phí theo quy định.
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi không
thực hiện đúng nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo thông báo nộp tiền phí, lệ phí của
cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí trốn nộp đối với hành vi trốn
nộp phí, lệ phí theo quy định (trừ hành vi quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định
này). Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền
phí, lệ phí do vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí
1. Phạt tiền đối với hành vi quản lý, sử dụng phí sai quy định pháp luật:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng phí sai quy định pháp luật có giá trị dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi
sử dụng phí sai quy định của pháp luật giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi
sử dụng phí sai quy định của pháp luật giá trị từ 30.000.000 đồng đến ới
50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi
sử dụng phí sai quy định của pháp luật giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi
sử dụng phí sai quy định của pháp luật giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng phí sai quy định có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm theo quy
định của pháp luật phí và lệ phí.
Điu 12. Hành vi vi phạm quy định v trách nhim ca t chc thu
phí, l phí
7
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi vi
phạm quy định về trách nhiệm của t chc thu phí, l phí.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi thực hiện hành vi vi
phạm quy định về trách nhiệm của t chc thu phí, l phí
1
.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buc thc hin trách nhim theo quy
định ca pháp lut phí và l phí.
Chương III
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 13. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người thẩm quyền lập biên bản quy định tại Điều này quyền lập
biên bản hành chính về những vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công
vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
2. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:
a) Người thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị
định này khi đang thi hành công vụ;
b) Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm v phát hiện
hành vi vi phạm hành chính về phí và lệ phí trong lĩnh vực do mình quản lý.
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý phí, lệ phí
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm
quy định từ Điều 6 đến Điều 8 từ Điều 10 đến Điều 12 Nghị định này, phát
sinh trên địa bàn.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với nhân; đến 50.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm
quy định t Điều 6 đến Điều 8 từ Điều 10 đến Điều 12 Nghị định này, phát
sinh trên địa bàn.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với nhân; đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
1
Mc thp nht và cao nhất đối vi hành vi liên quan trong NĐ 109
8
3. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí lphí xử
phạt đối với các hành vi vi phạm quy định t Điều 6 đến Điều 12 Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với nhân; đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
4. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tchức thuộc bộ, quan ngang
bộ thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước của bộ, quan ngang bộ thành lập xử
phạt đối với các hành vi vi phạm quy định t Điều 6 đến Điều 8 từ Điều 10
đến Điều 13 Nghị định này thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với nhân; đến 80.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
5. Trường hợp tởng đoàn kiểm tra do Th trưởng t chc thuc bộ,
quan ngang b thành lp là Cục trưởng Cc thuc b.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với nhân; đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
6. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ
thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định t Điều 6 đến Điều 8
từ Điều 10 đến Điều 12 Nghị định này thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với nhân; đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
7. Công chức Thuế đang thi hành công vụ xphạt đối với các hành vi vi
phạm quy định t Điều 6 đến Điều 12 Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối
với tổ chức.
8. Trưởng Thuế sở xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định
t Điều 6 đến Điều 12 Nghị định này.
9
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với nhân; đến 50.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
9. Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục
Thuế thương mại điện tử; Trưởng Thuế tỉnh, thành phố xử phạt đối với các hành
vi vi phạm quy định t Điều 6 đến Điều 12 Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với nhân; đến 80.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
10. Cục trưởng Cục Thuế xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định
t Điều 6 đến Điều 12 Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với nhân; đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
11. Công chc Hải quan đang thi hành công vụ x phạt đối vi các hành
vi vi phạm quy đnh t Điu 6 đến Điều 8 t Điu 10 đến Điều 12 Ngh định
này.
a) Pht cnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với nhân; phạt tiền đến 5.000.000
đồng đối với tổ chức.
12. Đội trưởng Hi quan ca khu/ngoài ca khẩu, Đội trưởng Đội Phúc
tp Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội
Kim soát hi quan thuc Chi cc Hi quan khu vực, Đội trưởng Đội kim soát
chng buôn lu thuc Chi cục Điều tra chng buôn lậu; Đội trưởng Đội Kim tra
sau thông quan khu vc thuc Chi cc Kim tra sau thông quan x phạt đối vi
các hành vi vi phm quy định t Điu 6 đến Điều 8 t Điu 10 đến Điều 12
Ngh định này.
a) Pht cnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với nhân; đến 30.000.000 đồng
đối với tổ chức.
13. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chng buôn lu, Chi cục trưởng Chi
cc Kim tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cc Hi quan khu vc x pht
10
đối vi các hành vi vi phạm quy đnh t Điu 6 đến Điều 8 t Điu 10 đến
Điu 12 Ngh định này.
a) Pht cnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với nhân; đến 50.000.000 đồng
đối với tổ chức.
14. Cục trưởng Cc Hi quan x phạt đối vi các hành vi vi phm quy
định t Điu 6 đến Điều 8 và t Điu 10 đến Điều 12 Ngh định này.
a) Pht cnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với nhân; đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức.
15. Thanh tra viên các Bộ, quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Ban yếu Chính phủ, Cục An
toàn bức xhạt nhân, Cục Hàng hải Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng
không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt đối với các hành vi vi
phạm quy định t Điều 6 đến Điều 8 từ Điều 10 đến Điều 12 Nghị định này
thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối
với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
16. Trưởng đoàn thanh tra của các quan: Cục An toàn bức xạ hạt
nhân, Cục Hàng hải Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban yếu Chính phủ
xử phạt xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định t Điều 6 đến Điều 8 và từ
Điều 10 đến Điều 12 Nghị định này thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với nhân; đến 50.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
17. Chánh Thanh tra các Bộ, quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các
Bộ, quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định t Điều 6 đến Điều 8
từ Điều 10 đến Điều 12 Nghị định này thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.
a) Phạt cảnh cáo;
11
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với nhân; đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định này.
18. Ngoài những người thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính,
xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này, những người thẩm
quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính của các
quan khác theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy
định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực do mình quản thì quyền lập biên
bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt
của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ đầu tiên
thực hiện.
Ngoài quy định nêu trên, việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính còn thực hiện theo nguyên tắc xác định phân định thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chương IV
ĐIU KHON THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành, các Nghị định sau
đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí,
hóa đơn;
b) Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về phí, lệ phí thực hiện trước
ngày Nghị định này hiệu lực nhưng hành vi vi phạm đó kết thúc khi Nghị
định này hiệu lực hoặc kết thúc sau thời điểm Nghị định này hiệu lực thì
áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực phí, lệ phí có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.
2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về phí, lệ phí đã bị xử phạt
trước ngày Nghị định này hiệu lực mà nhân, tổ chức còn khiếu nại, tố cáo,
khởi kiện tđược giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành
12
chính các quy định pháp luật liên quan hiệu lực tại thời điểm thực hiện
hành vi vi phạm.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th ng, các Phó Th ng Chính ph;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành ph trc thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tc và các y ban ca Quc hi;
- Văn phòng Quốc hi;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nhân dân ti cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trn T quc Vit Nam;
- Cơ quan trung ương của các t chc chính tr - xã hi;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các V, Cục, đơn v trc thuc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, PL (3b).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×