• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4753/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/06/2024 09:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4753/TCT-PCCS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Duy Khương
Trích yếu: Về việc chính sách thuế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/12/2006
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4753/TCT-PCCS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4753/TCT-PCCS

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 4753/TCT-PCCS DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 4753/TCT-PCCS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2006

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 6907/CT/DD ngày 08/6/2006 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT và hạch toán TSCĐ đối với công trình xây dựng trên đất theo Hợp đồng Hợp tác kinh doanh; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về đối tượng hoàn thuế GTGT:

Tại Điểm 2 Mục I phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT quy định: "Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư; chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo từng quý".

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đang trong thời kỳ đầu tư xây dựng cơ bản, chưa phát sinh doanh thu, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra, có số thuế đầu vào phát sinh trong quý dưới 200 triệu đồng thì không đủ Điều kiện được xét hoàn thuế GTGT theo từng quý. Nếu số thuế GTGT đầu vào phát sinh đề nghị hoàn bao gồm số thuế GTGT của công trình xây dựng trên đất theo hơp đồng hợp tác kinh doanh thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2 dưới đây.

2. Về chính sách thuế đối với công trình xây dựng trên đất theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Theo nội dung tại công văn số 6907/CT/DD của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi có nêu: Hai cá nhân là ông Trần Đăng Vinh và vợ là bà Trương Ái Diệp ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH đầu tư khai thác bất động sản Trần Gia. Tại hợp đồng có quy định ông Trần Đăng Vinh, bà Trương Ái Diệp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Công ty Trần Gia chịu trách nhiệm về đầu tư công trình xây dựng trên đất của 02 cá nhân nêu trên và công trình trên đất thuộc quyền sở hữu của Công ty Trần Gia. Thời gian của hợp đồng là 10 năm; hết thời hạn hợp đồng, quyền sở hữu công trình trên đất sẽ được chuyển giao cho 02 cá nhân góp vốn với giá 1.000 đồng.

Căn cứ phương thức kinh doanh nêu tại hợp đồng hợp tác kinh doanh, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

2.1. Về việc xác định chi phí khấu hao TSCĐ:

Tại Điểm 1 Mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các Điều kiện xác định tài sản cố định được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý là:

"a) Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất kinh doanh;

b) Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh tài sản cố định đó thuộc sở hữu của cơ sở kinh doanh;

c) Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý hạch toán hiện hành".

Như vậy, trường hợp Công ty Trần Gia góp vốn đầu tư công trình xây dựng trên đất của 02 cá nhân và hồ sơ cấp giấy phép xây dựng công trình mang tên các cá nhân này thì chưa đủ căn cứ để xác định công trình xây dựng nói trên là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty. Vì vậy, Công ty Trần Gia không được trích khấu hao giá trị tài sản công trình để tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty.

2.2. Về việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Tại Điểm 1.2.c Mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên quy định: "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT".

Như vậy, do công trình không thuộc quyền sở hữu của Công ty Trần Gia vì vậy Công ty không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào liên quan đến công trình.

3. Khi kết thúc thời hạn hợp đồng hợp tác kinh doanh, nếu Công ty Trần Gia chuyển nhượng lại vốn đầu tư đã bỏ ra xây dựng và kinh doanh công trình trên đất thì việc thực hiện nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế tại thời Điểm chuyển nhượng.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, CST;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4753/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 4753/TCT-PCCS (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×