• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4602/TCT-CS 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 18/10/2023 10:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4602/TCT-CS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4602/TCT-CS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4602/TCT-CS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4602/TCT-CS PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 4602/TCT-CS DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4602/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam
(Địa chỉ: KCN Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng, Phường Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Tổng cục thuế nhận được công văn số 08/CV-CJFVN ngày 10/05/2023 của Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam vướng mắc về chính sách thuế TNDN đối với tái cơ cấu vốn giữa các thành viên tập đoàn và hoạt động chuyển giao hàng hóa giữa các thành viên trong tập đoàn. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Khoản 13 Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:

13. Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh th ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.”

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định:

1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đi tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này”.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 132/2020/NĐ-CP nêu trên:

1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại điều 5 Nghị định này”.

Khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP:

2. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết, không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.

Người nộp thuế có trách nhiệm chứng minh việc thực hiện phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này khi Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

3. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.”

Điểm o khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế quy định:

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng ln phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:

o) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyn nhượng vn của nhà thu nước ngoài...”

Điểm c khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng ln phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp sau đây:

c) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thu nước ngoài đầu tư vn (bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyn nhượng vốn khai thay cho nhà thu nước ngoài và trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi nhà thu nước ngoài đầu tư vn khai thay nêu tổ chức, cá nhân nhận chuyn nhượng vn cũng là nhà thu nước ngoài)...”

Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:

“Điều 2. Người nộp thuế

2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyn nhượng vn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.

Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hưng dẫn thi hành Luật thuế TNDN (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015) quy định:

“Điều 7. Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

1. Thu nhập từ chuyn nhượng vn, chuyn nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này.”

Khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên quy định:

“Điều 14. Thu nhập từ chuyn nhượng vn

1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyn nhượng vn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyn nhượng một phn hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiu tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyn nhượng vn là thời điểm chuyn quyn sở hữu vn.

2. Căn cứ tính thuế:

a) Thu nhập tính thuế từ chuyn nhượng vn được xác định:

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyn nhượng

-

Giá mua của phn vn chuyn nhượng

-

Chi phí chuyn nhượng

Trong đó:

- Giá chuyn nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyn nhượng thu được theo hợp đồng chuyn nhượng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đng chuyn nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Trường hợp hợp đng chuyn nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở đ xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyn kiểm tra và n định giá chuyn nhượng. Doanh nghiệp có chuyn nhượng một phần vn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyn nhượng đối với phần vn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyn nhượng đ xác định lại giá chuyn nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vn góp chuyn nhượng.”

c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thu nước ngoài) có hoạt động chuyn nhượng vn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

Tổ chức, cá nhân nhận chuyn nhượng vn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyn nhượng vn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vn có trách nhiệm kê khai và nộp thay s thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyn nhượng vn của tổ chức nước ngoài.

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.”

Căn cứ mẫu biểu hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp số 05/TNDN kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên, CJ CHEILJEDANG có kế hoạch tái cấu trúc nội bộ và chuyn giao toàn bộ vốn đầu tư tại Việt Nam sang cho Công ty CJ FOODS ASIA HOLDINGS LIMITED thì CJ CHEILJEDANG có trách nhiệm xác định thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC , kê khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông 80/2021/TT-BTC. Trường hợp CJ CHEILJEDANG chuyển giao quyền nắm giữ vốn cho Công ty CJ FOODS ASIA HOLDINGS LIMITED nếu có phát sinh thu nhập thì thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định. Công ty TNHH CJ FOODS VIỆT NAM có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài theo quy định.

Trường hợp có phát sinh giao dịch liên kết, đề nghị công ty TNHH CJ FOODS VIỆT NAM căn cứ các quy định của pháp luật để thực hiện kê khai giao dịch liên kết theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam được biết, đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Vụ CST, PC-BTC;
- Cục TTKT, DNL;
- Vụ PC - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4602/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Công văn 4602/TCT-CS

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Thông báo 18/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Chính sách

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×