- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 4246/CTLAN-TTHT Cục Thuế tỉnh Long An thuế suất thuế giá trị gia tăng
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế tỉnh Long An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4246/CTLAN-TTHT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Trần Thị Thu Vân |
| Trích yếu: | Về thuế suất thuế giá trị gia tăng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/10/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 4246/CTLAN-TTHT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 4246/CTLAN-TTHT
| TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4246/CTLAN-TTHT | Long An, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam; |
Trả lời văn bản số 240-23/CV/GF/VPHCM-KT ngày 31/8/2023 của Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam (gọi tắt là Công ty) về việc thuế suất thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị nông nghiệp, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 7. Giá tính thuế
...
15. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
...
22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng...
Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
...
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; ...”.
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung Khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối không chịu thuế GTGT:
“...
2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
...
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”.
Căn cứ công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính về việc thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp quy định:
“1. Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Máy, thiết bị cung cấp thức ăn, nước uống, thu gom trứng, dọn vệ sinh; máy móc, thiết bị chăm sóc gia súc, gia cầm; máy móc, thiết bị phục vụ thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm; máy phân tích chất lượng sữa; máy đóng gói nguyên liệu thức ăn thô xanh; máy móc, thiết bị xử lý chất thải chăn nuôi, cải tạo môi trường chăn nuôi.
...
- Thiết bị sưởi ấm, làm mát cho gia súc, gia cầm;
...’’.
Căn cứ công văn số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp quy định:
“1. Các loại máy, thiết bị và phụ tùng thay thế sử dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi là máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Phụ tùng thay thế của hệ thống tải nguyên liệu và băng tải gồm: Băng tải, gàu múc, ốc gàu tải, cánh gạt nhựa, xích tải, nhông xích, bánh răng bằng nhựa, cánh đưa liệu.
...
2. Các loại máy, thiết bị chăm sóc gia súc, gia cầm là máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Thiết bị sưởi ấm gia súc, gia cầm: Thiết bị sưởi ấm gia cầm bằng gas;
- Máy, thiết bị và phụ kiện cung cấp thức ăn, nước uống tự động cho gia súc, gia cầm: Máng ăn; máng uống; núm uống cho gia súc, gia cầm.
...’’
Căn cứ công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp hướng dẫn:
“Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhận các máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế”.
Căn cứ Công văn số 3233/BTC-TCT ngày 13/3/2017 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mà Công ty cung cấp được nêu tên cụ thể tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính và các Công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính: 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015; 1677/BTC-TCT ngày 29/1/2016; 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016; 3233/BTC-TCT ngày 13/3/2017 thì được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mà Công ty cung cấp chưa được nêu tên cụ thể tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính và các Công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính: 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015; 1677/BTC-TCT ngày 29/1/2016; 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016; 3233/BTC-TCT ngày 13/3/2017 thì chưa được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT. Để được xác định là máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật số 71/2014/QH13, đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định tại Công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Trường hợp Công ty cung cấp dây chuyền đồng bộ máy móc, thiết bị chuyên dùng cho phục vụ sản xuất nông nghiệp, nếu giá hợp đồng bán hàng đã bao gồm tiền vận chuyển, tiền công lắp đặt thì khi bán máy móc thiết bị thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp hợp đồng quy định giá tách riêng cho từng hạng mục có mức thuế suất GTGT khác nhau thì Công ty phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp Công ty bán máy móc, thiết bị và linh kiện để thay thế, bảo hành, sửa chữa nếu máy móc, thiết bị và linh kiện này được xác định là linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, được áp dụng cùng một mã HS với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, đối chiếu với các quy định pháp luật nêu trên để thực hiện.
Cục Thuế trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
| Nơi nhận:
| KT. CỤC TRƯỞNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!