Công văn 371/TCT-DNL 2018 về chính sách thuế

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

Số: 371/TCT-DNL
V/v: Chính sách thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Hà Nội, ngày  25  tháng  01  năm 2018

 

 

Kính gửi: Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

(Số 1 Trần Hữu Dực, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)

           

            Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4090/VTQĐ-KTTC của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

            - Tại Khoản 1, Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định giải thích từ ngữ về phần mềm và dịch vụ phần mềm:

            "1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.        

            …

            10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

            …”                   

            - Tại Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ nêu trên quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm:

            “…

            2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

            a) Phần mềm hệ thống;

            b) Phần mềm ứng dụng;

            c) Phần mềm tiện ích;

            d) Phần mềm công cụ,

            đ) Các phần mềm khác.

            3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

            a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

            b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

            c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

            d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

            đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

            e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

            g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

            h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

            i) Các dịch vụ phần mềm khác."

            - Tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

            "Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”.

            - Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:

            "Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này".

            Căn cứ các quy định nêu trên thì:

            1. Về thuế GTGT đối với hoạt động bán, cho thuê phần mềm máy tính:

            - Trường hợp Viettel bán các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ, nếu các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm này là phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế

            - Trường hợp Viettel cho thuê phần mềm máy tính không phải là dịch vụ phần mềm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/ND-CP thì hoạt động cho thuê phần mềm máy tính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.

            2. Về thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo:

            Trường hợp Viettel cung cấp dịch vụ đào tạo sử dụng phần mềm máy tính thỏa mãn quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ thì dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

            Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Viễn thông Quân đội biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;

- Cục thuế TP. Hà Nội;

- Vụ CS, PC;

- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


 

 


Đặng Ngọc Minh

 

 

 

 

Thuộc tính văn bản
Công văn 371/TCT-DNL của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 371/TCT-DNL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày ban hành: 25/01/2018 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có Chỉ dẫn thay đổi nên chưa có Nội dung MIX, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản khác
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!