• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 36601/CT-HTr của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc thuế giá trị gia tăng bán tài sản quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của cơ quan nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/05/2024 11:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 36601/CT-HTr Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc thuế giá trị gia tăng bán tài sản quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của cơ quan nhà nước
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/06/2016
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 36601/CT-HTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 36601/CT-HTr

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 36601/CT-HTr PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 36601/CT-HTr DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Số: 36601/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Văn phòng Bộ công thương
(Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0102968167)

Ngày 19/04/2016, Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 149/VP-KT ngày 15/4/2016 của Văn phòng Bộ công thương về thuế GTGT bán tài sản quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của cơ quan nhà nước. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Điều 3 quy định Người nộp thuế:

“Người nộp thuế GTGT tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)...”

+ Tại Khoản 6 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“6. Chuyển quyền sử dụng đất.”

+ Tại Khoản 3 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT:

“3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.”

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về người nộp thuế:

“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi doanh nghiệp), bao gồm:

...b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dch v có thu nhp chu thuế trong tất cả các lĩnh vc...”

- Căn cứ Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước:

+ Tại Khoản 2 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:

“Hóa đơn bán tài sản nhà nước được sử dụng khi bán các loại tài sản sau đây:

a) Tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung: là cơ quan, tổ chức, đơn vị);

+ Tại Khoản 4 Điều 3 quy định về mẫu hóa đơn:

1. Hóa đơn bán tài sản nhà nước theo mẫu số 01/TSNN-HĐ ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước theo mu số 01/TSSQ-3L.04 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2004/QĐ-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mu hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước.

3. Hóa đơn được đóng thành quyn, mi quyn có 50 số và được in theo dãy chữ số tự nhiên liên tục từ nhỏ đến lớn.

4. Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản nhà nước, hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước theo mẫu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điu này không bao gồm các loại thuế.”

+ Tại Điều 6 quy định thủ tục mua hóa đơn của đơn vị được giao xử lý tài sản.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Văn phòng Bộ công thương là đơn vị hành chính sự nghiệp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại trụ sở số 30C phố Bà Triệu, Hà Nội theo chỉ đạo của Thủ tưng Chính phủ, việc chuyển nhượng tài sản nhà nước đúng trình tự về bán tài sản nhà nước thì bên chuyển nhượng liên hệ với Sở Tài chính TP Hà Nội để được cấp hóa đơn bán tài sản nhà nước. Thủ tục mua hóa đơn bán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 225/2009/TT-BTC nêu trên.

Văn phòng Bộ công thương không phải là người nộp thuế GTGT, người nộp thuế TNDN nên không phải kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định khi bán tài sản nhà nước.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng Bộ công thương được biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT3;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 36601/CT-HTr của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc thuế giá trị gia tăng bán tài sản quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của cơ quan nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×