• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2726/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về miễn phạt chậm nộp

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/05/2024 20:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2726/TCT-QLN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Hồng Hải
Trích yếu: Về miễn phạt chậm nộp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/08/2013
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2726/TCT-QLN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2726/TCT-QLN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2726/TCT-QLN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 2726/TCT-QLN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

Số: 2726/TCT-QLN
V/v miễn phạt chậm nộp

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 186/PP-TCKT ngày 14/4/2013 và công văn số 146/PP-TCKT ngày 27/3/2013 của Tổng công ty cổ phần Phong Phú về việc miễn tiền nộp phạt thuế thu nhập doanh nghiệp. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về các quy định của pháp luật:

1.1. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định:

a) Tại mục II, phần B quy định xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế:

- Điểm 3: Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp.

- Điểm 4: Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.

b) Tại mục XIII, phần E quy định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt quy định:

- Điểm 1: Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

- Điểm 3: Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có trách nhiệm xem xét miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn xử phạt của người nộp thuế đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp hoặc của cấp dưới theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

1.2. Tại công văn số 757/TCT-PC ngày 06/3/2009 của Tổng cục Thuế về việc xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp người nộp thuế kê khai, xác định nghĩa vụ thuế chưa đúng do hướng dẫn của cơ quan thuế: Đối với các trường hợp người nộp thuế thực hiện việc kê khai, xác định nghĩa vụ thuế chưa đúng do văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế, nếu dẫn đến việc kê khai thiếu thuế theo quy định của pháp luật thì phải xác định là do lỗi của cơ quan thuế. Không xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế và hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế trong trường hợp cơ quan thuế đã kiểm tra hoặc có biên bản làm việc với người nộp thuế để xác định lại nghĩa vụ thuế và người nộp thuế đã nộp vào NSNN số tiền thuế thiếu theo thông báo của cơ quan thuế.

1.3. Tại Điều 10, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 về chuyển 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần quy định nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

Các nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định bổ sung sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền quyết toán, bàn giao cho công ty cổ phần không thuộc trách nhiệm của công ty cổ phần. Trường hợp sau khi bàn giao sang công ty cổ phần mới phát sinh khoản truy thu hoặc xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp trong thời gian doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thì cần làm rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể để thực hiện việc bồi hoàn, nộp phạt, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Theo trình bày của Tổng công ty tại công văn số 146/PP-TCKT nêu trên, thì: Tổng công ty đã kê khai, nộp thuế 18.356.824.026 đồng theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 2691/TCT-CS ngày 15/7/2008 hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với tiền đền bù do di dời địa điểm kinh doanh theo quy hoạch và theo biên bản kiểm toán của kiểm toán nhà nước, đồng thời, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ đối với các kết luận của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại các biên bản kiểm tra.

3. Về việc xem xét không xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế:

3.1. Việc phạt chậm nộp đối với Tổng công ty có nguyên nhân khách quan bất khả kháng là do:

- Tổng công ty thực hiện nộp thuế căn cứ vào hướng dẫn tại công văn số 2691/TCT-CS nêu trên và kết luận của cơ quan kiểm toán nhà nước tại biên bản kiểm toán nhà nước.

- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh chưa thực hiện thông báo tiền phạt chậm nộp cho Công ty sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm 4, mục II, phần B, Thông tư 61/2007/TT-BTC nêu trên.

- Tổng công ty không phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ phát sinh sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền quyết toán, bàn giao sau khi hoàn thành cổ phần hóa theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP nêu trên.

3.2. Căn cứ công văn số 757/TCT-PC ngày 06/3/2009 về việc xử lý vi phạm hành chính thuế đối với trường hợp người nộp thuế kê khai, xác định nghĩa vụ thuế chưa đúng do hướng dẫn của cơ quan thuế của Tổng cục Thuế thì:

- Tổng công ty thực hiện việc kê khai, xác định nghĩa vụ thuế chưa đúng do văn bản hướng dẫn cơ quan thuế, nếu dẫn đến việc kê khai thiếu thuế theo quy định của pháp luật thì do lỗi của cơ quan thuế.

- Tổng công ty đã nộp vào NSNN số tiền thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Do đó, đề nghị Tổng công ty lập hồ sơ đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định tại mục XIII, phần E, Thông tư số 61/2007/TT-BTC (nêu trên) gửi đến Cục Thuế TP Hồ Chí Minh để xem xét giải quyết theo đúng quy định về đối tượng, thẩm quyền xử lý.

3.3. Trong quá trình xem xét việc miễn xử phạt chậm nộp khoản thuế liên quan đến tiền đền bù do di dời địa điểm kinh doanh, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ nguyên nhân khách quan bất khả kháng nêu trên để xử lý miễn xử phạt pháp luật về thuế cho Tổng công ty.

4. Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh chưa thực hiện thông báo tiền phạt chậm nộp cho Công ty sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm 4, mục II, phần B, Thông tư 61/2007/TT-BTC nêu trên. Do đó, theo quy định tại Điều 112, Điều 113, Luật Quản lý thuế thì đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế, cán bộ quản lý thuế trong trường hợp này, đồng thời, báo cáo các nội dung đã xử lý về Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Tổng công ty cổ phần Phong Phú (để biết);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, QLN (2b)).

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2726/TCT-QLN của Tổng cục Thuế về miễn phạt chậm nộp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×