Công văn 227/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
Số: 227/TCT-TNCN
V/v: Hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế TNCN cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015
 
 
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
 
Trả lời công văn số 7533/CT-KTT1 ngày 06/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu kiến nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn vướng mắc khi xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN cho năm tính thuế là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam và năm tính thuế thứ 2 là năm dương lịch, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm e, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.
e.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:
 

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2
=
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế tính trùng được trừ
Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
=
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2
x
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần
 

Số thuế tính trùng được trừ
=
Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất
x
Số tháng tính trùng
12
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp dữ liệu Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đưa ra thì số thuế trùng, số thuế phải nộp, số thuế còn phải nộp (hoặc thừa) của hai năm được xác định như sau:
Năm tính thuế thứ 1 (từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 30/6/2013):

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 1
=
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 1
-
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam và nước ngoài
Trong đó:

Số thuế phải nộp năm tính thuế thứ 1
=
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 1
x
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam theo số thực tế.
Số thuế đã nộp tại nước ngoài được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam tính phân bổ theo hướng dẫn tại tiết e.1, điểm e, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Năm tính thuế thứ 2 (từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013):

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2
=
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế tính trùng được trừ
-
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam được trừ
Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2
=
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2
x
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần
 

Số thuế tính trùng được trừ
=
Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất
x
Số tháng tính trùng
12
 

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam được trừ
=
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong thời gian trùng của 2 năm theo số thực tế phát sinh.
Việc kê khai trên mẫu số 09/KK-TNCN (ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) cho năm quyết toán 2012, 2013 được áp dụng trên chỉ tiêu “Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ”. Cụ thể:
[33] = [34] + [35] + [36] - [số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong thời gian trùng của hai năm theo số thực tế phát sinh].
Để xử lý tính đúng số thuế phải nộp hoặc nộp thừa (được hoàn) cho người nộp thuế, cơ quan thuế địa phương phải tính thủ công và nhập giá trị vào ứng dụng tại chức năng “Điều chỉnh dữ liệu chuyển đổi”.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được biết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, KK&KTT;
- Cục CNTT;
- Lưu: VT, TNCN.
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh
 
 

thuộc tính Công văn 227/TCT-TNCN

Công văn 227/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2
Cơ quan ban hành: Tổng cục ThuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:227/TCT-TNCNNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Nguyễn Duy Minh
Ngày ban hành:21/01/2015Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí

tải Công văn 227/TCT-TNCN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi