- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 137/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh ở nước ngoài
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 137/TCT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Duy Khương |
| Trích yếu: | Về việc chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh ở nước ngoài | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/01/2009 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 137/TCT-CS
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế Bình Dương
Trả lời công văn số 9473/CT-THNVDT của Cục thuế Bình Dương đề nghị hướng dẫn về chi phí hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm phát sinh ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3, điểm 4, mục II Thông tư số 62/2001/TT-BTC ngày 01/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu quy định:
"3. Thẩm quyền quyết định việc chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu.
3.1. Đối với hàng xuất khẩu theo các Hiệp định hợp đồng của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3.2. Đối với hàng xuất khẩu thương mại của doanh nghiệp: Căn cứ vào quy chế được duyệt và hiệu quả kinh tế của từng hợp đồng xuất khẩu do có giao dịch, môi giới mang lại, Giám đốc các doanh nghiệp thỏa thuận với các đối tác và quyết định mức chi.
4. Khoản chi giao dịch, môi giới xuất khẩu phải thể hiện trong hợp đồng và phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng và có chứng từ hợp pháp chứng minh.
Trường hợp người hưởng hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu không thể ký vào phiếu chi hoặc không đồng ý thể hiện trong hợp đồng, phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng thì chứng từ chi phải có chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ của doanh nghiệp xuất khẩu.
Trong trường hợp này nếu có người trung gian trực tiếp nhận tiền để chuyển cho người hưởng hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu thì người trung gian chuyển tiền phải ký tên (ghi rõ họ tên, địa chỉ) vào giấy nhận tiền và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước doanh nghiệp và trước pháp luật."
Tại khoản 11, Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định về chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế: "Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, chi hoa hồng môi giới, chi hội nghị và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được khống chế tối đa không quá 10% tổng số các khoản chi phí từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này. Đối với hoạt động thương nghiệp tổng chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao gồm trị giá mua vào của hàng hóa bán ra."
Căn cứ các quy định trên, các khoản chi hoa hồng môi giới tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài được chấp nhận là chi phí hợp lý để tính thuế TNDN khi có đủ các điều kiện sau:
- Đối với hàng xuất khẩu theo các Hiệp định hợp đồng của Chính phủ, phải có Quyết định chi hoa hồng môi giới của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho hợp đồng xuất khẩu. Mức chi hoa hồng môi giới cho từng hợp đồng do Bộ trưởng Tài chính xem xét quyết định.
- Đối với hàng xuất khẩu thương mại của doanh nghiệp, phải có Qui chế chi hoa hồng môi giới áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp. Mức chi hoa hồng môi giới do Giám đốc các doanh nghiệp tự quyết định căn cứ trên Qui chế chi hoa hồng môi giới của doanh nghiệp và phù hợp với mức khống chế về chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới quy định trong pháp luật về thuế TNDN.
- Khoản chi hoa hồng môi giới phải thể hiện trong hợp đồng và phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng và có chứng từ hợp pháp chứng minh theo qui định của pháp luật.
Trường hợp người hưởng hoa hồng môi giới không thể ký vào phiếu chi hoặc không đồng ý thể hiện trong hợp đồng, phụ kiện, phụ lục kèm theo hợp đồng thì chứng từ chi phải có chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ của doanh nghiệp chi hoa hồng môi giới. Người nhận tiền phải ký tên (ghi rõ họ tên, địa chỉ) vào giấy nhận tiền và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước doanh nghiệp và trước pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Bình Dương biết và hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!