Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 10229/BTC-CT 2026 của Bộ Tài chính về việc trả lời Công văn 36/2026/CV-VPPA

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 07/09/2026 09:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10229/BTC-CT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Long
Trích yếu: Về việc trả lời Công văn 36/2026/CV-VPPA
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT CÔNG VĂN 10229/BTC-CT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 10229/BTC-CT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 10229/BTC-CT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 10229/BTC-CT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
_______

Số: 10229/BTC-CT

V/v: trả lời công văn số 36/2026/CV-VPPA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026

Kính gửi: Hiệp hội Giấy và Bột Giấy Việt Nam

(Địa chỉ: Số 59 Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân Trung, Thành phố Hà Nội)

Trả lời công văn số 36/2026/CV-VPPA ngày 22/6/2026 của Hiệp hội Giấy và Bột Giấy Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội Giấy) về chính sách thuế và quản lý thuế (kiến nghị số 2). Về vấn đề, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về kiến nghị bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp nộp thay thuế cho cá nhân, hộ gia đình thu gom phế liệu

Trong quá trình xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính đã nhận được kiến nghị tương tự.

- Đối với trường hợp mua phế liệu từ cá nhân, hộ thu gom có doanh thu dưới 01 tỷ đồng:

(i) Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành đã có cơ chế cho phép doanh nghiệp hạch toán chi phí được trừ trên cơ sở bảng kê thu mua, chứng từ thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ. Quy định này vừa phù hợp với thực tiễn hoạt động thu gom phế liệu nhỏ lẻ, phân tán, vừa bảo đảm yêu cầu quản lý thuế và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ.

(ii) Pháp luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN;

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh phế liệu có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: việc khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định chung tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP) và Thông tư số 18/2026/TT-BTC. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm phải áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Do vậy, chính sách quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh được áp dụng thống nhất theo từng đối tượng nộp thuế, không phân biệt ngành nghề kinh doanh.

Các cá nhân thu gom nhỏ lẻ không đăng ký kinh doanh mà bán hàng hóa cho doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thì phải có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. Từ ngày 01/01/2026 thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều phải nộp thuế theo kê khai. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh này phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Một hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bán cho nhiều doanh nghiệp khác nhau. Mỗi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ thuế khác nhau (ví dụ: có hộ, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế nếu doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống; có hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế nếu doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm;...).

Việc bổ sung cơ chế cho doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ, cá nhân thu gom phế liệu như đề xuất là tiềm ẩn rủi ro về hóa đơn, chứng từ và tính xác thực của giao dịch do doanh nghiệp vừa là người mua hàng, vừa là người kê khai, nộp thuế thay vừa là người sử dụng hóa đơn để hạch toán chi phí của doanh nghiệp.

Vì vậy, kiến nghị của Hiệp hội Giấy: doanh nghiệp thu mua nộp thuế thay cho người bán (cá nhân, hộ gia đình thu gom phế liệu) là chưa phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý thuế, chính sách thuế.

Đang theo dõi

2. Về nội dung áp dụng cơ chế ưu đãi thuế, cho phép hoạt động thu gom, phân loại giấy phế liệu là đối tượng không chịu thuế.

(1) Về nội dung không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

- Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 hoạt động thu gom, phân loại giấy phế liệu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.

- Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được quy định cụ thể tại Luật Thuế GTGT (thuộc thẩm quyền của Quốc hội). Thuế GTGT thu theo hàng hóa, dịch vụ, không phân biệt theo mục đích, đối tượng sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Về đối tượng không chịu thuế, Luật Thuế GTGT quy định các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT chủ yếu là nhóm hàng hóa, dịch vụ trong ngành nông nghiệp (như sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm giống vật nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp; sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển); một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu (như dạy học, dạy nghề, dịch vụ y tế, thú y, dịch vụ tang lễ...). Về đối tượng chịu thuế và mức thuế suất, Luật Thuế GTGT quy định 03 mức thuế suất là 0%, 5% và 10%, trong đó: Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (theo thông lệ quốc tế); Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho đời sống và hàng hóa, dịch vụ là đầu vào sử dụng cho sản xuất nông nghiệp; Mức thuế suất 10% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thông thường khác. Theo đó, thuế suất thuế GTGT 10% đối với hoạt động thu gom, phân loại giấy phế liệu là phù hợp với nguyên tắc ban hành Luật và đồng thời đảm bảo công bằng với các nhóm hàng hóa, dịch vụ khác. Về

- Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh giấy phế liệu có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trường hợp có doanh thu trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, đồng thời thực hiện nghĩa vụ thuế và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Do đó, đối với kiến nghị của Hiệp hội Giấy đề xuất: nghiên cứu áp dụng cơ chế thuế ưu đãi, tiến tới đưa hoạt động thu gom, phân loại giấy phế liệu vào đối tượng không chịu thuế GTGT nhằm khuyến khích phát triển nguồn nguyên liệu trong nước và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn; Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu trong quá trình tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng và khi nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách thuế theo quy định.

Hiện nay, chính sách thuế GTGT được xây dựng trên nguyên tắc bảo đảm tính trung lập, thống nhất của sắc thuế. Việc bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT cần được đánh giá toàn diện về cơ sở pháp lý, tác động đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu phát triển kinh tế tuần hoàn trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

(2) Về chính sách ưu đãi thuế

- Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm và miễn thuế tối đa trong 4 năm, giảm 50% số thuế tối đa trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm, miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% tối đa 4 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì hoạt động thu gom, phân loại giấy phế liệu không thuộc ngành, nghề ưu đãi về thuế TNDN. Do đó, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thu gom, phân loại giấy phế liệu tại địa bàn ưu đãi thuế TNDN thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi theo quy định pháp luật thuế TNDN.

Bên cạnh đó, tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định: miễn thuế TNDN 02 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh; áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng và thuế suất thuế TNDN 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng (thay cho mức thuế suất phổ thông 20%); áp dụng phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

- Tại Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2026 quy định: (i) Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN; (ii) thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN.

- Tại Kết luận số 18-KL/TW của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" có nêu: "không ban hành các cơ chế, chính sách, quy định đặc thù về miễn, giảm, ưu đãi thuế cao hơn quy định của pháp luật về thuế, pháp luật khác về thu NSNN".

Do đó, trường hợp doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động thu gom, phân loại giấy phế liệu, đáp ứng điều kiện ưu đãi về thuế TNDN và thuế TNCN thì được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật thuế.

Đang theo dõi

3. Việc xác minh, làm việc đối với doanh nghiệp được thực hiện tại trụ sở doanh nghiệp, trụ sở quan chức năng; không xác minh trực tiếp tại nhà riêng của người đại diện pháp luật, trừ trường hợp cần thiết

- Căn cứ Khoản 2, Khoản 4 Điều 8 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế (hiệu lực từ 01/07/2026);

- Căn cứ điểm a, b và c Khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định nguyên tắc kiểm tra thuế;

Căn cứ quy định nêu trên, xác minh là một nghiệp vụ trong công tác quản lý thuế nhằm mục tiêu đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực việc kê khai, nộp thuế và tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

Việc kiểm tra, xác minh phải được thực hiện theo đúng quy định, áp dụng đầy đủ nguyên tắc quản lý rủi ro quy định tại Luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy trình nghiệp vụ và các bộ tiêu chí, chỉ số rủi ro có liên quan để đảm bảo thời gian giải quyết kịp thời. Trường hợp việc xác minh, kiểm tra cho thấy dấu hiệu vi phạm của các đối tượng mua bán hàng hóa ở các khâu trước đó, cơ quan Thuế thực hiện xử lý theo đúng quy định pháp luật đối với người nộp thuế vi phạm.

Như vậy:

- Công tác xác minh: phải căn cứ trên các dấu hiệu rủi ro cụ thể về thuế theo đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế.

- Đề xuất xác minh: phải có phân tích, đánh giá cụ thể dựa trên các dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn do cơ quan thuế thu thập hoặc tiếp nhận từ bên thứ ba.

- Phạm vi đề xuất xác minh cần căn cứ các quy định pháp luật về thuế, quản lý thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.

- Địa điểm xác minh: địa điểm có thể là: (i) tại trụ sở cơ quan Thuế; (ii) Trụ sở của NNT; (iii) địa điểm nơi thực hiện hoạt động kinh tế phát sinh giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ; (iv) địa điểm sản xuất, kinh doanh; (v) kho hàng.

Bộ Tài chính trả lời để Hiệp hội Giấy biết và thực hiện./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như trên;

- Thứ trưởng Lê Tấn Cận (để báo cáo);

- Cục trưởng Cục Thuế (để báo cáo);

- Văn Phòng Chính phủ;

- Các đơn vị: CST, Hải quan (BTC);

- Các Ban: Ktra, PC (Cục Thuế);

- Lưu: VT, CT (VT).

TL. CỤC TRƯỞNG

KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ

PHÓ CỤC TRƯỞNG






Lê Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 10229/BTC-CT của Bộ Tài chính về việc trả lời Công văn 36/2026/CV-VPPA

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 10229/BTC-CT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadCông văn 10229/BTC-CT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×