• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 93/KH-UBND Đắk Lắk 2026 đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến nông lâm thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 09:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 93/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 93/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 93/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 93/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng
chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026
Căn cứ Quyết định số 697/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn
thực phẩm, gia tăng chế biến phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2026;
Công văn số 4007/BNNMT-VPĐP ngày 03/7/2025 của Bộ Nông nghiệp Môi
trường vviệc nâng cao chất lượng, tăng ờng công tác quản lý, kiểm tra, giám sát
đối với các sản phẩm OCOP;
Căn c Kế hoạch 110/KH-UBND ngày 23/6/2023 của Ủy ban nhânn tỉnh Đắk
Lắk về thực hiện Chỉ th số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban thư Trung ương
Đảng về tăng cường bảo đm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Chỉ thị s
04/CT-UBND ngày 05/02/2025 của Ủy ban nhân n tỉnh Đắk Lắk về tiếp tục tăng
cường công c quản nhà nước về an tn thc phẩm.
Ủy ban nn dân tỉnh ban hành Kế hoạchnh động đảm bảo chấtợng, an toàn
thực phẩm, gia tăng chế biến phát triển thị tờng nông lâm thủy sản tn địa n tỉnh
Đắk Lắk năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, U CẦU
- Trin khai đồng b, kp thi, hiu qu các ch trương của Đảng, chính ch
pháp lut ca Nhà c và ch đạo ca Cnh ph, Th ng Chính ph v phát trin
ngành ng nghiệp và i trường theo hướng hiện đại, bn vng; trong đó lấy cht
ng, an toàn thc phm, chế biến và th tng làm trc xun sut trong t chc
sn xut tiêu thng lâm thy sn.
- Tăng cường hiu lc, hiu qu qun nhà nước v bảo đảm chất lượng,
an toàn thc phm nông lâm thy sn; kim soát cht ch nguy mất an toàn
thc phm theo chui giá tr t sn xut, thu hoạch, chế, chế biến, lưu thông
đến tiêu dùng.
- Thúc đẩy phát trin công nghip chế biến nông lâm thy sn theo chiu
sâu, nâng cao giá tr gia tăng, giảm tn tht sau thu hoạch; nâng cao năng lực
cnh tranh, đáp ứng yêu cu ca th trường trong nước và xut khu.
- Phát trin th trường tiêu th và xut khu nông lâm thy sn bn vng; nâng
cao uy tín, thương hiệu nông sn Vit Nam; góp phn bo v sc khe nhân dân, n
định sinh kế cho người sn xuất và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
- Đảm bo thng nht trong ch đạo t Trung ương tới địa phương, sự phi
hp cht ch, hiu qu, kp thi gia các Sở, ngành, đơn vị, địa phương thuộc tnh
Đắk Lk c cơ quan, tổ chức có liên quan trong ng tác tham mưu, đề xuất tổ
93
25
2
chức triển khai thực hiện c nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại các chương tnh, kế hoạch,
đề án về chấtợng, an tn thc phm, chế biến pt triển thị trường.
- Kế hoạch nh động n cứ, sở để c Sở, ngành, đơn vị, địa phương
thuộc tỉnh Đắk Lắk xây dựng cơng tnh, kế hoạch thực hiện cth theo chức năng,
nhiệm vụ được giao và tchức triển khai kịp thời, hiệu quả.
II. MỤC TU
1. Mục tu chung:
ng cao toàn diện hiệu quả ng tác quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản; phát triển chế biếnu, mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu
theo chuỗi giá trbền vững; ng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông lâm thủy
sản tỉnh Đắk Lắk theo ớng ng nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông n
văn minh.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tập trung triển khai đồng bộ, nhất quán ng tác bảo đảm an toàn thực phẩm
ng lâm thủy sản, giảm thiểu nguy cơ và sự cố mất an tn thực phẩm; duy t và nâng
cao tỷ l sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng quy định về an tn thc phẩm.
- Phát triển chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản gắn với vùng nguyên liệu tập
trung, chuỗi cung ng an tn.
- Phát triển thtờng tiêu thụ trong nước n định, mrộng đa dạng hóa thị
trường xuất khẩu; đáp ứng u cầu kỹ thuật, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
của các thị trường trọng điểm.
3. Các chỉ tiêu chyếu:
- Tỷ l cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều
kiện bảo đảm an tn thực phẩm theo quy định đạt trên 90%.
- T l sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản nhlẻ, không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông số 17/2018/TT-
BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ ng nghip Phát triển ng thôn cam kết
tuân thủ quy định an toàn thực phẩm đạt 100% trên tng s cơ sở đưc thng.
- Tỷ l mẫu thực phẩmngm thủy sản được gm sát đạt yêu cầu an tn thực
phẩm đạt 98,5%.
- Phấn đấu s lượng cơ sở, diện tích hoặc sản ợng áp dụng c quy trình sản
xuất tốt (VietGAP trồng trọt (din tích, cơ sở), VietGAHP cn nuôi (cơ sở), VietGAP
thủy sản (diện ch, sở) hoặc c chứng nhận tương đương) ng 5% so với m
2025.
(Chi tiết tại Phlục I m theo)
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG M
1. Chuẩn a hệ thống pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn về
chất ợng, an toàn thực phẩm ng lâm thủy sản theo chuỗi giá trị:
- soát, tháo gỡ vướng mắc, những bất cập, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện hệ thống pp luật chuyên ngành về chất lượng, an tn thực phẩmng lâm thủy
sản phù hợp với thực tiễn.
3
- Phân ng, phân quyền, phân nhiệm vrõ ràng trong ng c quản chất
lượng, an toàn thực phẩm gắn với trách nhiệm giải trình, nâng cao ng lực thực thi,
tăng cường kiểm tra, giám sát.
2. Hoàn thiện quy định về tổ chức bmáy; đảm bảo nguồn lực thực thi; tuân
thkỷ ơng nh cnh gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực:
ch cực góp ý y dựng quy định về tchức bmáy đảm bảo nguồn lực thực
thi tuân thkỷ ơng hành cnh của c cấp phù hp với tình nh địa phương.
3. Tăng cường quản theo chuỗi; thúc đy chế biến sâu gắn với thương
hiệu và logistics nông lâm thủy sản; phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu:
- Khuyến kch đầu đổi mới công nghệ, pt triển chế biến sâu gắn với ng
nguyên liệu chuỗi cung ứng an tn, bền vững, phát triển ng nghệ bảo quản sau thu
hoạch, ng nghệ chế biến phụ phẩm theo kinh tế tuần hoàn.
- Hỗ trợ ng cao ng lực quản lý chất ợng, an toàn thực phẩm tại các s
chế biến, bảo quản.
- Đẩy mạnh y dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, phát
triển hệ thống logistics nông m thủy sản bền vững.
- Thường xun cập nhật, cảnh o phổ biến các thông tin, biến động thị
trường trong ớc và xuất khẩu.
- Phát triển thtrường trong ớc gắn với cuộc vận động Người Việt Nam ưu
tn dùng hàng Việt Nam”;ng tỷ l tu thụ ng hóa nông lâm thủy sản Vit Nam qua
các kênh phân phối hiện đại (su thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại, tơng
mại điện tử,…).
4. Đẩy mạnh chuyển đổi số tng qua việc xây dựng, triển khai, vận hành h
thống truy xuất nguồn gốc, c sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành liên quan:
Ứng dụng ng nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tunhân tạo (AI) trong giám
t, cảnh o sớm, truy xuất nguồn gốc quản lý chất ợng, đảm bảo an toàn thực
phẩm.
5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật; cung cấp thông tin, truyền
thông đầy đủ, minh bạch, cnh xác cho người tu ng cộng đồng xã hội: chi
tiết tại Phụ lục II.
6. ng cường kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm; trọng tâm công
tác hậu kiểm, cảnh báo sớm; chủ động xử vi phạm, sự cố mất an toàn thực
phẩm theo chuỗi:
- Triển khai đầy đủ hoạt động thẩm định, chứng nhận sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông lâm thủy sản đđiều kiện đảm bảo an tn thực phẩm trong toàn bộ
chuỗi sản xut, phân phối.
- Tổ chức giám t nguy cơ an toàn thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm ch
lực; các vùng sản xuất ngun liệu tập trung, đặc biệt c ng sản xuất nguyên liệu
phục vxuất khẩu; tập trung giám sát lượng thuốc bảo vệ thc vật, kháng sinh, a
chất cấm, vi sinh vật y hại.
- Đẩy mạnh hậu kiểm, kiểm tra trọng tâm, trọng điểm đối với c sở
nguy cơ cao.
4
IV. NGUỒN KINH P
Nguồn kinh p để thực hiện Kế hoạch:
1. Bố t trong dtoán ngân ch nớcm 2026 của UBND tỉnh đã giao cho
các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Kinh p tc Chương tnh, đán, nghquyết được lồng gp để thực hiện
nội dung kế hoạch.
3. Kinh p htrợ/tài trcủa các Dán, tchức Quốc tế.
4. Kinh p huy động hội a từ các nguồn hợp pháp khác (nếu ).
V. TCHỨC THỰC HIỆN
1. SNông nghiệp i trường:
- Chủ trì, phối hợp vớic Sở: Y tế, Công Tơng, Tài chính, Khoa học và Công
nghệ, Công an tnh; Ủy ban nhânn các , phường và các đơn vị có ln quan tổ chức
triển khai c nội dung của Kế hoạch y đảm bảo tiến độ, hiệu quả.
- ng ờng kiểm tra, giám t và xlý nghiêm c sở vi phạm về chất
lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; ng khai trên cổng tng tin
điện tử kết quả các cơ sở được xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an tn và các sở
sản xuất kinh doanh vi phạm quy định về an tn thực phẩm để người tiêu dùng biết, lựa
chọn thực phm an toàn.
- Định kỳ, quan thẩm quyền thống kê, cập nhật thông tin công khai trên
Cổng thông tin điện tvDanh ch sở tự ng bố sản phẩm; sđược cấp Giấy
chứng nhận, thời hạn hiệu lực các sở chưa đáp ng điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý (theo Khoản 18 Điều 1 Thông tư 17/2024/TT-
BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung
một số tng tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
ng, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của BNông
nghiệp PTNT).
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thtục hành cnh và ứng dụngng nghệ tng tin
trong giải quyết thủ tục nh chính theo mc độ 4 cho tchức, nhân sản xut, kinh
doanh thực phẩm theo lĩnh vực được phân công phtrách.
- Chủ t, phối hợp với Báo và Pt thanh, Truyền hình tỉnh Đắk Lắk; UBNDc
, phường; c đơn v có liên quan tổ chức tun truyền, phbiến các quy định của
pháp luật về chất ợng, chế biến phát triển thị trường ng m thủy sản; tun
truyền c sản phẩm bảo đảm an toàn thực phm; các cơ ssản xuất, kinh doanh thực
phẩm an tn, c sản phẩm đã được c nhận an toàn; công khai các sở vi phạm quy
định về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản đngười tu dùng biết và la chọn
thực phẩm an toàn.
- Tổ chức tập huấn, hội nghị chuyên đề phổ biến, hướng dẫn thực hiện Luật An
toàn thực phẩm, các Nghị định của Cnh phủ, Tng của các Bộ, ngành có ln quan
đến an tn thực phẩm cho người quản , phụ trách, người trực tiếp sản xuất, sơ chế,
chế biến kinh doanh thực phẩm nông,m, thủy sản tn địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc Kế hoạch hành
động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến phát triển th
trường nông lâm thủy sản năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt việc quản lý các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thuỷ sản thuộc phạm vi quản lý theo
5
Thông số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn; Thông số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số
Thông quy định thẩm định, chứng nhận sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp vớic đơn vị liên quan tổ chức các hội nghị, hội chợ về xúc
tiến thương mại, quảng, kết nối sản xuất - tiêu thụ sản phm nông nghiệp chất lượng,
tu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm an tn.
- Đôn đốc UBND cấp , phường tiếp tục triển khai thực hiện Thông số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sở sản
xuất kinh doanh ng lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhn cơ sở đủ
điều kiện an tn thực phẩm thuộc phạm vi quản của Bộ Nông nghiệp Pt triển
ng thôn đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạchy; định kỳ báo
cáoy ban nhân n tỉnh, Bng nghiệp Môi trường theo quy đnh.
2. SY tế:
- Chtrì kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hậu kiểm phát hiện kịp thời, xử nghiêm
cơ sở, sản phẩm vi phạm quy định về chất ợng, an toàn thực phẩm thuộc nh vực
quản lý của ngành Y tế.
- Tổ chức tuyên truyền, phbiến, giáo dục pháp luật về chất ợng, an toàn thực
phẩm; cung cấp tài liệu truyền thông về chất ợng, an toàn thực phẩm đến các ngành,
các địa phương trong c đợt cao điểm van toàn thực phẩm. Tập huấn ng cao kiến
thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng: người sản xuất, chế
biến, kinh doanh thực phẩm, người quản , người tiêu dùng,... Thông tin rộng i, dễ
tiếp cận số điện thoại đường dâyng và đầu mi tiếp nhận, xử tố giác, phản ánh của
tổ chức/cá nhân về các hành vi vi phạm về chất lượng, an tn thực phẩm.
- Chủ t, phối hợp với các sở ngành, đơn vị liên quan xây dựng và trin khai
các đợt cao điểm an toàn thực phẩm ng lâm thủy sản trong năm 2026.
- Phối hợp với các quan ln quan kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông
lâm thủy sản truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm mất an tn.
3. SCông Thương:
- Chủ t kiểm tra, giám t chặt chẽ, hậu kiểm, phát hiện kịp thời, xử nghm
cơ sở, sản phẩm vi phạm quy định về chất ợng, an toàn thực phẩm thuộc nh vực
quản lý của ngành Công Thương.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan ng cường kiểm soát hoạt động kinh
doanh, vận chuyểnc loại sản phẩmng sản, thủy sản, nhất là thực phẩm chế biến ăn
liền, xử lý nghiêm minh, kịp thời c vi phạm về an toàn thực phẩm, ng giả, hàng
nhái, ng m chất lượng, hàng không nhãn c, kng nguồn gốc xuất xứ.
- Tổ chức các hoạt động kết nối sản xuất với tu thụ,c tiến tơng mại, truyền
thông, quảng nông sản, thực phm an toàn của tỉnh trong nước và quốc tế.
6
- Triển khai c hoạt động thương mại điện tử nhằm hỗ trợ c doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ s sản xuất...ng dụng thương mại điện tử, tham gia sàn thương mại điện
tnhằm mở rộng th tờng, ng cao khả ng cạnh tranh, chú trọng c sản phẩm
OCOP, sản phẩm công nghiệp ng thôn tu biểu, sản phẩm đặc tng của tỉnh,...
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyênn của Sởng nghiệp và Môi trường
kiểm tra ng a kinh doanh ti chđầu mối nhm phòng, chống buôn lậu, gian ln
thương mại, hàng giả và thực phẩm kém chất ợng trong phm vi chức năng nhiệm vụ
để tnh chồng co, trùng lặp về đối tượng nội dung kiểm tra.
- Tăng cường công tác phi hp vi các lực lượng chc năng kim tra, kim soát
thường xuyên ti các đim tp kết ng a, ch đu mi, kho cha hàng đông lnh, c
cơ s sn xut, kinh doanh thc phm, c ch, siêu th, trung tâm thương mại v xut
xng hóa, vic nm yết giá,n hàng theo giá niêm yết, phòng chng hàng nhp lu
gian lận tơng mi đi vi sn phm ng lâm thy sn trên địa n.
4. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và i tờng c cơ quan, đơn
vị rà soát, kiện tn hthống quan quản chất lượng, an tn thực phẩm, gia ng
chế biến pt triển thị tờng nông lâm thủy sản tn địa bàn tỉnh.
5. ng an tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghip Môi trường kiểm tra đột xuất
các sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp (rau, củ, qu sản phẩm chế
biến từ rau, củ, quả; thịtc sản phẩm chế biến từ thịt; thủy sản vàc sản phẩm chế
biến từ thủy sản) dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, xử
nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định.
6. SKhoa học ng nghệ
- Phối hợp soát, hoàn thiện c chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật liên quan đến chất lượng, an tn thực phẩm đối với sản phẩm nông m thủy sản.
- Hướng dẫn, htr c tchức, nhân y dựng, quản lý phát triển nhãn
hiệu, tơng hiệu; đăng xác lập quyền sở hu ng nghiệp đối với c sản phẩm
ng lâm thủy sản của địa phương, đặc biệt c sản phẩm được bảo hộ gắn với chỉ
dẫn địa lý.
- Phối hợp triển khai các nhiệm vụ nghiên cu, ng dụng chuyển giao tiến b
khoa học công nghệ nhằm ng cao ng suất, chất ợng giá trsản phẩm nông
lâm thủy sản.
- Phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số truy xuất
nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa n tỉnh.
7. Sở Tài chính: Ưu tiên b trí kinh phí thực hiện công tác đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến phát triển thị trường nông lâm thủy
sản trên địa bàn tỉnh.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội ng dân tỉnh, Hội Liên
hiệp phụ nữ tỉnh, Liên Minh Hợp tác xã và các tổ chức cnh tr- hội: Phối hợp
với Sở Nông nghiệp i tờng, Sở Y tế, Sở Công Thương tchức tuyên truyền,
vận động các sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản, các hội viên của mình tn
địa n tỉnh thực hiện đúng c quy định trong sản xuất, chế biến, kinh doanh sử
dụng thực phẩmng m thủy sản an toàn.
9.y ban nhân dân c , phường:
7
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời cácn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo
chất lượng, ATTP, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản trên địa
n quản lý; phối hợp chặt chẽ vớic Sở, ngành, đoàn thể có ln quan đẩy mạnh công
tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm thay đổi nh vi, tập quán lạc hậu, không
đảm bảo chất ợng, an toàn thực phẩm.
- Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện công c đảm bảo chất ợng, an tn thc
phẩm, gia tăng chế biến phát triển thị tờng ng lâm thủy sản trên địa bàn quản .
- Xây dựng “Kế hoạch đảm bảo chất lượng, an tn thực phẩm, gia tăng chế biến
phát trin thị tờng nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý năm 2026” tổ chức triển
khai đảm bảo đúng tiến đđạt hiệu quả.
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị thực hin hướng dẫn,
thống kê, tổ chức ký cam kết và thực hiện kiểm tra các nội dung đã cam kết đối với c
cơ sở sản xuất, kinh doanh không thuộc din cấp Giy chứng nhận đủ điều kiện an toàn
thực phẩm theo Thông số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của BNông
nghiệp Phát triển nông tn; đảm bảo tỷ l cam kết tuân thủ quy định an tn thực
phẩm đạt 100% trên tng s s đưc thng.
(Nội dung chi tiết và phân công tại Phụ lục II m theo)
VI. TỔNG HỢP, BÁOO
1. Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh, n cứ vào Kế hoạch
y để xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện cththeo chức năng, nhiệm vụ
được giao tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả.
2. Định kỳ 6 tháng (tớc ngày 02/6), cả m (trước ngày 02/12) các Sở,
ngành, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tnh (qua Sởng nghiệp và Môi tờng) kết
quả thực hiện, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn tnh, nguyên
nhân đxuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.
3. Giao Sở Nông nghiệp Môi tờng chtrì theo dõi, đôn đốc việc triển khai
thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, o o UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp Môi trường
theo quy định về kết quthực hiện của các cơ quan, đơn vị.
Trên đây Kế hoạch đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến
phát triển thị trường ng lâm thủy sản trên địa n tỉnh Đắk Lắk m 2026. Trong
quá trình tchức thc hiện nếu những vấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị các
quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo
cáo UBND tnh./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Chất lượng, CB&PTTT (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Chỉ đạo LNVSATTP tỉnh;
- Các Sở, ngành: NN&MT, YT, CT,
TC, CA tỉnh, KH&CN, NV;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- UBNDc xã, phường;
- TT CN và CTTĐT tỉnh;
- Các Phòng: ĐTKT, KGVX, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Q-05b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 93/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×