• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2413/KH-UBND Quảng Nam 2024 triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/04/2024 09:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2413/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2413/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2413/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2413/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH QUNG NAM
Số: /KH-UBND
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng
Nam, ngày tháng 4
năm
2024
KẾ HOẠCH
Trin khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”
trên địa bàn tỉnh năm 2024
Thực hiện Kế hoạch số 364/KH-BCĐTƯATTP ngày 27/3/2024 của Ban
Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm về việc triển khai Tháng
nh động an toàn thực phẩm” năm 2024; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
trin khai Tháng hành động an toàn thực phẩm” (sau đây gọi tắt Tháng
nh động”) trên địan tỉnh m 2024, cụ thể như sau:
I. CH Đ THÁNG HÀNH ĐỘNG” NĂM 2024
Để ng cường hơn nữa công c đảm bảo an nin, an toàn thực phm, nâng
cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy các cấp chính quyền, người quản lý,
người sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm; đáp ng ngày càng cao hơn
trong công tác bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm, chủ đề Tháng hành động
an toàn thực phẩm” m 2024 : “Tiếp tục bảo đảm an ninh, an toàn thc
phẩm trong tình hình mới”.
II. MỤC ĐÍCH
1. Đy mnh tuyên truyn, giáo dc, nâng cao nhn thc, xác đnh trách
nhim hành đng ca c cp y, t chc đng, n b, đảng viên và Nhân dân
trong bo đm an ninh, an toàn thc phm (ATTP); đ cao vai trò, tch nhim ca
các t chc, nhân, doanh nghip trong vic thc thi pháp lut v an toàn thc
phm; kp thi thông tin các chui cung ng thc phm an toàn, cht lượng cao,
các cơ s vi phm, tim n nguy cơ mt an ninh, an toàn thc phm.
2. Tăng cường thanh tra, kim tra, giám sát công tác bo đảm an ninh, an tn
thc phm; kiên quyết đu tranh, ngăn chn, x lý nghiêm các t chc, cá nn, cơ
s sn xut, kinh doanh vi phm quy đnh v an ninh, an toàn thc phm (khi xy
ra trên đa bàn); u cao vai t ca chính quyn các cp, c cơ quan qun , t
chc xã hi và s giám sát ca người tu dùng đi vi vic tn th pháp lut v
an toàn thc phm đi vi các cá nn, cơ s sn xut, kinh doanh thc phm.
3. Nâng cao năng lc phòng nga, ch đng xng đc thc phm các
bnh truyn qua thc phm; gim thiu ng đc do tiêu dùng thc phm không an
toàn.
III. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Thời gian: từ ngày 15/4/2024 đến ngày 15/5/2024.
2. Phạm vi triển khai: trên địan toàn tỉnh Quảng Nam.
2
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Tổ chức phổ biến, trin khai Tháng hành động”
- Tuyến tỉnh: Giao Sở Y tế - quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành
về an toàn thực phẩm tỉnh phối hợp với UBND huyện Quế Sơn các quan,
đơn vị liên quan tổ chức Lễ phát động Tháng hành độngan toàn thực phẩm”
m 2024 tại huyện Quế Sơn trong khoảng thời gian từ ngày 15/4/2024 đến
ngày 20/4/2024.
- Tại địa phương: căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn để tổ chức (Lễ phát
động/Hội nghị hoặc hình thức khác) phổ biến công tác triển khai Tháng hành
động an toàn thực phẩm năm 2024 huyện, thị , thành phố; xã, phường,
thị trấn trong khoảng thời gian từ ngày 15/4/2024 đến ngày 20/4/2024.
2. Triển khai chiến dịch truyền thông bảo đảm an toàn thực phẩm
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
a) Tại tuyến tỉnh:
- Các S Y tế, Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Công Thương:
+ Phối hợp với các phương tiện truyền thông để phổ biến kiến thức khoa
học về an toàn thực phẩm, các mô hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn;
c hại của thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng; công khai các tổ chức,
nhân vi phạm các quy định về an toàn thực phm theo quy định của pháp luật.
+ Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam
các quan thông tấn báo chí khác thực hiện các tin bài, phóng sự, chuyên đề
về an toàn thực phẩm,nh nhiều thời ợng tuyên truyền về ATTP.
- Sở Thông tin Truyền thông ch đạo hot đng truyn thông trên các
phương tin thông tin đại chúng v an toàn thc phm trong Tháng hành động.
Huy động các cơ quan thông tn báo chí tnh, địa phương tham gia chiến dch
truyn thông v bo đảm an ninh, an toàn thc phm, biu dương, qung các
sn phm, các mô hình, chui sn xut, kinh doanh, cung ng thc phm an toàn.
- Nâng cao nhn thc, trách nhim ca UBND các huyện, thị xã, thành phố,
đặc bit tp trung đẩy mnh vai trò và trách nhim cá nhân, t chc sn xut, kinh
doanh thc phm theo quy định ca pháp lut.
b) Tại địa phương:
- UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Văn phòng HĐND
UBND, Trung m Y tế phối hợp với c Ban, ngành, tổ chức chính trị - hội
tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, o, đài. Tổ chức
các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về an toàn thực phẩm.
- Huy động hệ thống loa truyền thanh xã, phường, thị trấn tham gia chiến
dịch truyền thông về bảo đm an toàn thực phẩm, biểu dương, quảng các sản
phẩm, các hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, phù hợp tình hình
thực tế trên địan.
3
- Huy động hệ thống loa truyền thanh xã, phường, thị trấn tham gia tuyên
truyền chính sách, pháp luật, kiến thức về an toàn thực phẩm đồng thời cảnh báo
đến người tiêu dùng những tổ chức, nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi
phạm các quy định của pháp luật.
- Tăng ờng tuyên truyền, phổ biến c mô hình sản xut, kinh doanh, các
sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản phm truyền thống của địa phương
nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thc phẩm an toàn, mang đậm nét
truyền thống, đặc sản địa phương...
- Công khai c cơ sở, nhân bị xử phạt vi phạm nh chính về an toàn
thực phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe, ngăn chặn các hành vi sản xuất, kinh doanh,
quảng cáo thực phẩm trái pháp luật.
3. Hoạt động kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động an toàn thực
phẩm” m 2024 (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
a) Tại tuyến tỉnh:
- Tổ chức các Đoàn kiểm tra liên ngành vic thực hiện chỉ đạo của cấp trên
trong công tác đảm bảo an toàn thc phẩm tại địa phương, quy định trách nhiệm
của chính quyền sở cấp huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn trong
việc quản các cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn quản lý;
kiểm tra thực tế tại các sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm.
- Kết thúc đợt kiểm tra Tháng hành động m 2024, c đoàn kiểm tra
tổng hợp kết quả,o cáo theo quy định.
b) Tại địa phương:
- n cứ Kế hoạch triển khai Tháng hành động” m 2024 c n bản
hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, của UBND tỉnh các Sở, ngành liên
quan; UBND huyện, thị xã, thành phố (Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực
phẩm huyện) chỉ đạo n phòng HĐND UBND phối hợp với Phòng Nông
nghiệp Phát trin nông thôn, Phòng Kinh tế Hạ tầng/Phòng Kinh tế, Trung
m Y tế xây dựng Kế hoạch kiểm tra Tháng hành động m 2024 tại địa
phương triển khai thực hiện từ huyện, thị xã, thành phố đến xã, phường, th
trấn; chuẩn bị nội dung báo cáo của địa phương với các đoàn kiểm tra liên ngành
về an toàn thực phẩm tỉnh; tổ chức c đoàn kiểm tra ATTP theo kế hoạch đã
y dựng.
- Khi tổ chức các đoàn kiểm tra cần đầy đủ thành phần, chuyên môn đủ
thẩm quyền, chuẩn bị đầy đủ các n bản có liên quan, trang thiết bị kỹ thuật lấy
mẫu, dụng c kiểm tra nhanh tại hiện trường, xửđúngkịp thời các vi phạm
trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm
4. Công tác báo cáo tổng kết Tháng hành động:
Kết thúc Tháng hành động” m 2024, Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn
thực phẩm các địa phương c Sở, ngành, đoàn thể liên quan báo cáo kết
quả hoạt động (Theo mẫu tại Phụ lục III đính kèm) gửi về quan thường trực
4
Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh (Chi cục An toàn vệ sinh thực
phẩm Quảng Nam, đường Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng
Nam; ĐT/Fax: 02353.827797; Email: thucphamquangnam@gmail.com) trước
ngày 20/5/2024 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Ban Chỉ đạo liên ngành
Trung ương về an toàn thực phẩm.
V. NGUN LỰC
1. Kinh phí
- Nguồn kinh phí triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự
phòng - Dân số năm 2024; Kinh phí của các Sở, ngành; Kinh phí của các địa
phương; Kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác.
- Kinh phí tổ chức Lễ phát động Tháng hành động an toàn thực phẩm”
m 2024 giao Sở Y tế UBND huyện Quế Sơn bố trí kinh phí thực hiện.
2. Tài liệu
- Thông điệp của Tháng hành động m 2024.
- Các địa phương chủ động xây dựng tài liệu truyền thông cho địa phương
dựa trên tài liệu tham khảo đăng trên trang điện tử của Cục An toàn thc phm
(địa ch http://vfa.gov.vn) ca các đơn v thuc các B, ngành liên quan (B
Nông nghip và Phát trin nông thôn, B Công Thương...).
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. quan chủ trì, thường trựcphối hợp
a) Tại tuyến tỉnh:
- quan chủ trì: UBND tỉnh.
- quan thường trực: Sở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh
đầu mối tiếp nhận thông tin, báo cáo).
- quan phối hợp: Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Công
Thương, Công an tỉnh, Cục Quản thị trường tỉnh, Sở Thông tin Truyền
thông, Sở n hóa, Thể thao Du lịch, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Tài chính,
o Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam và các quan, đơn
vị có liên quan.
b) Tại tuyến huyện:
- quan chủ trì: UBND/Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm các
huyện/thị/tnh phố.
- quan thường trực: n phòng HĐND UBND các huyện, th xã,
thành phố.
- quan phối hợp: Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Phòng
Kinh tế Hạ tầng/Phòng Kinh tế, Trung tâm Y tế các quan, đơn vị có
liên quan.
c) Tại tuyến:
5
- quan chủ trì: UBND/Ban Chỉ đạo liên ngành về ATTP , phường,
thị trấn.
- quan phối hợp: Trạm Y tế, phường, thị trấn.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các t chức chính trị -xã hội,
tổ chứchội
Đề nghị Ủy ban Mt trận Tổ quốc Vit Nam tỉnh, Hội Liên hip Phụ nữ
tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông n tỉnh; Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh;
Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Quảng Nam theo chức ng, nhiệm vụ
tích cực phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan trin khai Tháng hành
động” m 2024 trên địan tỉnh.
VII. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Xây dựng kế hoạch Tháng hành động an toàn thực phẩm” m 2024
phân công tổ chức trin khai thực hiện.
- Tại tỉnh: Trước ngày 05/4/2024.
- Tại địa phương: Trước ngày 08/4/2024.
2. Triển khai chiến dịch tuyên truyền: Từ ngày 10/4/2024 đến ngày
15/5/2024.
3. Tổ chức phổ biến trin khai Tháng nh động: Từ ngày 10/4/2024 đến
15/5/2024.
4. Tổ chức kiểm tra: Từ ngày 15/4/2024 đến ngày 15/5/2024.
5. Báo cáo, tổng kết:
- Các địa phương (theo Mẫu 1): Tớc ngày 20/5/2024.
- Các Đoàn liên ngành tỉnh (theo Mẫu 2): Trước ngày 20/5/2024.
- Các tổ chức chính trị - xã hội (theo Mẫu 3): Trước ngày 20/5/2024.
Trên đây Kế hoạch triển khai Tháng nh động an toàn thực phẩm”
m 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; yêu cầu c Sở, Ban, ngành, các cơ
quan, đơn vị liên quan c địa phương phối hợp triển khai thực hiện đạt kết
quả./.
N
ơi
nhận
:
- BCĐLNTƯATTP (để báo o);
- TT Tnh y, TT HĐND tnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- y ban MTTQVN tnh;
- Thành viên BCĐLNATTP tnh;
- c S, Ban, ngành;
- c t chc cnh tr - xã hi tnh;
- UBND huyn, th xã, thành ph;
- Chi cc ATVSTP Qung Nam;
- VP HĐND và UBNDc huyn, th xã, thành ph;
- Trung m Y tế c huyn, th xã, thành ph;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTN, KGVX (Cu).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần Anh Tuấn
Phụ lục I
Hướng dẫn triển khai công tác tuyên truyền trong
“Tháng hành động vì An toàn thực phẩm” năm 2024
(Kèm theo Kế hoạch số:2413/KH-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
n c ch đề Tng hành động an toàn thc phm năm 2024,y ban nhân
n tnh hưng dn trin khai công c tuyên truyn trong Tháng hành động như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRUYỀN THÔNG
1. Chính quyền các cấp; các quan tham gia quản ATTP, các tổ chức
chính trị - hội trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3. Người tiêu dùng thực phẩm.
II. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG
- Ph biến, tuyên truyền c quy định ca pháp lut v bảo đảm an ninh, an toàn
thc phm.
- Kịp thời thông tin, tuyên truyền, biểu dương các doanh nghiệp, tôn vinh
các sản phẩm bảo đảm tốt chất lượng an toàn thực phẩm, các tổ chức, đơn vị
thành tích tốt trong công tác bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm;
- Công khai các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, chất lượng cao, kịp thời
thông tin các cơ sở vi phạm, tiềm ẩn nguy mất an ninh, an toàn thực phẩm theo
quy định;
- Phát động phong trào toàn dân thực hiện tố giác các hành vi vi phạm an
ninh, an toàn thực phẩm; tẩy chay các sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an toàn
thực phẩm.
- Tuyên truyn, ph biến kiến thc, tăng ng trách nhim trong sn xut, kinh
doanh thc phm theo quy định ca pháp lut.
- Tiếp tục tuyên truyền Chương trình về sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ,
ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát ATTP ngay từ các yếu tố đầu vào liên kết
sản xuất với tiêu thụ, phát triển chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm an toàn trên
địan.
- Tuyên truyn, vận động, hưng dn bo đảm an toàn điu kin v sinh sở,
trang thiết b, dng c sơ chế, chế biến thc phm; v sinh nn trong vic png
nga ô nhim thc phm c bnh truyn qua thc phm. Tuyên truyn, ph biến,
vn động ngưi tiêu dùng la chn và s dng thc phm bo đảm an toàn, nói không
vi thc phm gi, thc phm kém chất ng.
Đặc biệt tập trung tuyên truyền, phổ biến đến các nhóm đối tượng ưu tiên,
2
cụ thể như sau:
1. Chính quyền các cấp các quan quản ATTP, các tổ chức chính
trị - xã hội:
- Nêu cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, người đứng đầu các
đơn vị, cơ quan trong công tác an ninh, an toàn thực phẩm tại địa phương, cơ sở.
- Tuyên truyền phổ biến các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản
phẩm truyền thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm
thực phẩm an toàn, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương...
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ truyền thông kết nối nhằm đẩy mạnh tiêu thụ
thực phẩm an toàn tại thị trường trong nước.
- Đưa tin, tuyên truyền về các hoạt động thanh, kiểm tra, xử vi phạm
công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Công khai các sở,
nhân bị phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm nhằm cảnh cáo, răn đe,
ngăn chặn các hành vi sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm trái pháp luật.
- Tuyên truyền, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022
của Ban thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình
mới, Kế hoạch số 236-KH/TU ngày 11/01/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Quảng Nam về triển khai thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của
Ban thư vviệc tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm (ATTP) trong
tình hình mới.
- Tuyên truyền các văn bản pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, các văn bản
liên quan đến công tác quản an toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp
luật mới như:
+ Lut s 67/2020/QH14 ngày 13/11/2020 sa đổi, b sung mt s điu ca
Lut X lý vi phm nh cnh, có hiu lc thi nh t ngày 01/01/2022;
+ Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử
phạt hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi;
+ Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính
phủ về nhãn hàng hoá;
+ Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;
+ Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành
chính
trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa quảng
cáo;
+ Nghị định số
38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch quảng
3
cáo;
+ Ngh định s 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 ca Chính ph quy định
x pht vi phm hành chính trong lĩnh vực y tế;
+ Nghị định số
98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng cấm bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng;
+ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
+ Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định
xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
+ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
+ Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính ph quy định xử
pht vi phạm nh chính về an toàn thực phm.
+ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
+ Thông số 29/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn
nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, gtrị dinh dưỡng trên nhãn thực
phẩm.
+ Thông tư số 31/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế quy định thẩm
quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh
vực quản lý của Bộ Y tế;
+ Thông số 17/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm;
+ Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác quản lý an toàn thực
phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Tuyên truyn, ph biến, tăng ng nhn thc, làm trách nhim ca
ngưi sn xut, kinh doanh thc phm theo quy định ca pháp lut. Tuyên truyn,
ph biến trin khai kế hoch thúc đẩy sn xut, lưu thông, tiêu th xut khu
nông sn, thc phm; kết ni cung ng tiêu th nông sn, thc phm an toàn.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định về điều kiện vệ sinh cơ sở, trang thiết
bị, dụng cụ trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
- Tuyên truyền sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc, xuất xứ ràng, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng, đúng liều lượng, đúng đối
tượng theo quy định trong sản xuất, chế biến thực phẩm, không sử dụng nguyên
liệu thực phẩm, thực phẩm giả, thực phẩm kém chấtợng, không an tn.
4
- Tuyên truyền phổ biến các hình sản xuất, các vùng chuyên canh sản
xuất, kinh doanh, các sản phẩm, chuỗi thực phẩm an toàn, các sản phẩm truyền
thống của địa phương nhằm quảng bá, khích lệ sản xuất sản phẩm thực phẩm an
toàn, mang đậm nét truyền thống, đặc sản địa phương... gắn với xây dựng bản đồ
sản xuất nông sản thực phẩm an toàn và đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm.
3. Người tiêu dùng thực phẩm
- Tuyên truyền để người tiêu dùng hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ trong đảm
bảo an toàn thực phẩm; quyền khiếu nại, trách nhiệm khai báo, tố giác các hành
vi vi phạm an ninh, an toàn thực phẩm.
- Kiên quyết tẩy chay các sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn cách chọn mua, chế biến, bảo quản và tiêu dùng thực phẩm an
toàn. Hướng dẫn đọc nhãn mác sản phẩm thực phẩm.
- Tuyên truyền để người tiêu dùng thói quen từ chối các ssản xuất,
kinh doanh thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm; không tiêu thụ những
thực phẩm không nguồn gốc, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng, không
an toàn hoặc dấu hiệu ôi thiu, mốc, hỏng; khai báo khi bị ngộ độc thực phẩm
các bệnh truyền qua thực phẩm.
III. CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG
- Kênh truyền thông đại chúng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, ứng
dụng công nghệ số trong ng tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về
an ninh, an toàn thực phẩm; phát huy hệ thống đài truyền thanh ở xã, phường, thị
trấn, để chuyển tải thông điệp Tháng hành động đến các nhóm đối tượng ưu tiên.
Tổ chức tọa đàm, đối thoại trực tiếp trên các phương tiện truyền thông, số hóa về
an toàn thực phẩm, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
để nâng cao hiệu quả thực thi, đưa nội dung của văn bản quy phạm pháp luậto
cuộc sống.
- Kênh truyền thông trực tiếp: Tăng cường truyền thông trực tiếp thông qua
đội ngũ cán bộ Y tế, Giáo dục Đào tạo, Biên phòng, Nông nghiệp Phát triển
nông thôn, các Ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội (như Mặt trận Tổ quốc, Hội
Phụ nữ, Hội Nông dân, lực lượng trang,...) với các hình thức dễ tiếp thu như
hướng dẫn thực hành cụ thể theo nhóm, nói chuyện, hội thảo,...
- Các kênh truyền thông khác: Tùy từng địa phương, phong tục, tập quán,
địa bàn dân triển khai các hình thức truyền thông phù hợp nbăng - rôn, khẩu
hiệu, hướng dẫn cụ thể bằng hình ảnh trực quan; tuyên truyền qua mạng hội,
internet.
Đặc biệt, cần huy động sự hưởng ứng tham gia của các tổ chức, nhân
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm các tchức, đoàn thể bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng cùng tham gia vào các hoạt động truyền thông, tuyên
truyền về các nội dung bảo đảm an toàn thực phẩm.
III. KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM THÁNG
5
HÀNH ĐỘNG NĂM 2024
1. Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động vì an toàn thực phẩm 2024.
2. Tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trách nhiệm của
chính quyền các cấp, của toàn xã hội.
3. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chất lượng, an toàn vì sức khỏe cộng
đồng, vì sự phát triển bền vững.
4. Kiên quyt x l nghiêm các tổ chức, nhân, sở sản xuất, kinh
doanh vi phạm quy định về an ninh, an toàn thực phẩm.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên phát triển các vùng chuyên
canh sản xuất an toàn thực phẩm áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc t và khu
vực.
6. Vì sức khỏe người tiêu dùng, tuyệt đối không s dụng hóa chất, kháng
sinh ngoài danh mục, chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
7. Lựa chọn thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ cho bữa ăn an toàn.
8. Để đảm bảo an toàn thực phẩm hãy ăn chín, uống chín, ra tay thường
xuyên bằng xà phòng.
9. Phát hiện, tố giác hành vi vi phạm an ninh, an toàn thực phẩm là trách
nhiệm của mỗi người.
10. Phát triển chuỗi giá trị nông sản thực phẩm an toàn sự phát triển
nông nghiệp bền vững.
Phụ lục II
Hướng dẫn chi tiết triển khai kiểm tra liên ngành
trong “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 2413 /KH-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Thực hiện Kế hoạch số 2133/KH-UBND ngày 27/3/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Nam về việc triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh năm 2024;
Căn cứ chủ đề Tháng hành động an toàn thực phẩm năm 2024, UBND
tỉnh hướng dẫn chi tiết việc triển khai kiểm tra liên ngành “Tháng hành động
an toàn thực phẩmnăm 2024 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở các cấp
từ tỉnh đến địa phương, thông qua hoạt động kiểm tra, hậu kiểm kịp thời phát hiện,
ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Kiểm tra, đánh giá việc triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm”
năm 2024 của các ngành, các địa phương theo chủ đề Tháng hành động năm 2024.
- Thông qua đợt kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những bất cập, yếu
kém trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; phát hiện, ngăn chặn,
xử các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm, đồng thời đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
2. Yêu cầu
- Kiểm tra trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đtồn tại trong
quản lý, những vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh,
quảng cáo thực phẩm.
- Trong quá trình kiểm tra, kết hợp làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục
kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức ý thức của cộng
đồng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Triển khai kiểm tra “Tháng hành động an toàn thực phẩm” năm 2024
bảo đảm đúng tiến độ theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh. Thông qua công tác kiểm
tra, hậu kiểm phối hợp tuyên truyền chính sách, pháp luật các n bản quy
phạm pháp luật: Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Nghị định số
115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính v an toàn thực phẩm; Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung mt số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày
04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực
2
phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014
của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn
thực phẩm phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới; Chỉ thị số
17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ vtiếp tục tăng cường trách
nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới, bao gồm:
+ Trách nhiệm của chính quyền các cấp từ tỉnh đến sở trong việc đảm bảo
ATTP trên địa bàn quản lý;
+ Việc tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực
phẩm các cấp từ tỉnh đến cơ sở;
+ Việc lập kế hoạch và triển khai Tháng hành động năm 2024;
+ Việc triển khai các quy định vbảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật
và kiến thức về an toàn thực phẩm tại từng địa phương;
- Việc triển khai công tác kiểm tra về an toàn thực phẩm.
2. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Căn cứ Kế hoạch số 2133/KH-UBND ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh
Quảng Nam về việc triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm trên địa
bàn tỉnh năm 2024, căn cứ kế hoạch hậu kiểm của địa phương, các cơ sở được đề
xuất kiểm tra đảm bảo tránh chồng chéo giữa các đoàn kiểm tra trên địa bàn; nội
dung kiểm tra tập trung vào việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thực
phẩm được quy định tại các văn bản:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành mt số điều của Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định s155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định số 117/2020/NĐ-
CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày
28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, b sung một số điều của Nghị định số
3
115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính về an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định
về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
lường chất lượng sản phẩm, hàng a; Nghđịnh số 126/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn,
đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học công nghệ,
chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại sản xuất buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Ngh định số 17/2022/NĐ-
CP ny 31/01/2022 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng
hoá; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Quảng cáo; Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/7/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 181/2013/NĐ-
CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quảng cáo;
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định v
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa quảng cáo; Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều
của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch;
thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo;
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ kiểm dịch thực
vật; Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định s 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ
kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử
phạt hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi;
4
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 của Chính phủ về kinh
doanh Rượu;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh
hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm
chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
tăng cường trách nhiệm quản nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình
mới;
- Thông số 18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn thực
hành sản xuất tốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
- Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ Y tế quy định truy
xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông số 23/2018/TT-BYT ngày 14/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc
thu hồi xử thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản của
Bộ Y tế;
- Thông tư số 10/2021/TT-BYT ngày 30/6/2021 của Bộ Y tế quy định danh
mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
- Thông số 17/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật và an toàn thực phẩm do Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành;
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công Thương quy
định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
- Thông số 13/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 của Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu kinh doanh thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm đối với sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện
cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
5
- Thông số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi xử thực
phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
- Thông số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông s48/2013/TT-
BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu;
- Thông số 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông quy định thẩm định,
chứng nhận sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản của Bộ Nông nghiệp
Phát triển ng thôn (sửa đổi một số điều của Thông số 38/2018/TT-
BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy
định việc thẩm định, chứng nhận sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ng, lâm,
thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày
12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra,
chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu);
- Thông số 01/2024/TT-BKHCN ngày 18/01/2024 của Bộ Khoa học
Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị
trường;
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, tập trung xem xét các nội dung:
- Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện ATTP (đối với những sở thuộc diện
phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP).
- Giấy cam kết sản xuất thực phẩm an toàn (đối với sở sản xuất ban đầu
nhỏ lẻ).
- Giấy chứng nhận sức khỏe, xác nhận tập huấn kiến thức ATTP của chủ cơ
sở và người lao động trực tiếp sn xut, kinh doanh thc phm.
- Việc thực hiện các quy định về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố
sản phẩm, trình tự công bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm các hồ sơ,
tài liệu pháp lý quy định tại Chương II và Chương III Nghị định số 15/2018/-
CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.
- Nhãn sản phẩm thực phẩm đối với những sản phẩm thuộc diện phải ghi
nhãn.
6
- Về quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng nội dung trước khi
thực hiện quảng cáo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2018/-CP ngày
02/02/2018 của Chính phủ.
- Điều kiện bảo đảm ATTP đối với sở sản xuất, kinh doanh rượu, thực
phẩm; điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ, con người được quy định tại Luật An
toàn thực phẩm Thông của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp Phát triển nông
thôn, Công Thương.
- Quyết định số 1390/QĐ-BCT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc ban hành bcâu hỏi kiểm tra, đáp án trả lời thực hiện kiểm tra đ
xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ sở người
trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quảnnhà nước về
an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.
- Truy xuất nguồn gốc thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương XI
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP theo quy định khi cần thiết.
III. XỬ LÝ VI PHẠM
1. Các căn cứ để xử lý vi phạm:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử vi phạm hành chính số 67/2020/QH14
ngày 13/11/2020;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành mt số điều của Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định số 117/2020/NĐ-
CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực y tế; Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định
về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo
lường chất lượng sản phẩm, hàng a; Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn,
7
đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học công nghệ,
chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại sản xuất buôn bán hàng
giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Ngh định số 17/2022/NĐ-
CP ny 31/01/2022 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một sđiều của
các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và
vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí.
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng
hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa.
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Quảng cáo; Nghị định số 70/2021/NĐ-CP ngày 20/7/2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2013/NĐ-
CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quảng cáo.
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định v
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa quảng cáo; Nghị định số
129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều
của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch;
thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ kiểm dịch thực
vật; Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định s 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ
kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử
phạt hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 của Chính phủ về kinh
doanh Rượu.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
8
2. Thc hin x vi phạm
Các đoàn kiểm tra khi phát hiện vi phạm phải xử hoặc kiến nghị xử theo
đúng quy định của pháp luật; tuyệt đối không để thực phẩm không bảo đảm an
toàn thực phẩm được phát hiện trong quá trình kiểm tra lưu thông trên thị trường.
Xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm quy định v ghi nhãn, quảng cáo thực
phẩm. Áp dụng các biện pháp đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh
vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật, thu
hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm theo đúng quy
định của pháp luật.
IV. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành tuyến tỉnh
UBND tỉnh giao các Sở: Y tế, Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Công
Thương phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức 03 đoàn kiểm tra liên ngành,
tiến hành kiểm tra tại 09 huyện, thị xã, thành phố, cụ thể bao gồm:
Đoàn số 1: Sở Y tế chủ t; các đơn vị phối hợp gồm: Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát kinh tế (Công an tỉnh),
Phòng PA03 (Công an tỉnh), Cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Nam, Trung tâm
Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm (Sở Y tế), mời Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra tại 03 địa phương: Thăng Bình, Hiệp Đức,
Nông Sơn.
Đoàn số 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì; các đơn vị phối
hợp gồm: Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát kinh tế (Công an tỉnh), Chi cục An
toàn vệ sinh thực phẩm (Sở Y tế), Cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Nam, Trung
tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm (Sở Y tế), mời Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra tại 03 địa phương: Tam Kỳ, Điện Bàn,
Tiên Phước.
Đoàn số 3: Sở Công Thương chủ trì; các đơn vị phối hợp gồm: Sở Nông
nghiệp Phát triển nông thôn, Phòng Cảnh sát kinh tế (Công an tỉnh), Chi cục
An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh (Sở Y tế), Cục Quản thị tờng tỉnh Quảng
Nam, Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm (Sở Y tế), mời Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra tại 03 địa phương: Hội
An, Núi Thành, Đại Lộc.
- Các đơn vị phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra liên
ngành và thông báo cho đơn vị chủ trì.
- Khi đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh đến địa phương nào thì địa phương
đó cử cán bộ chuyên trách của từng ngành (Y tế, Nông nghiệp, Công Thương)
tham gia cùng đoàn.
9
- Ngoài 03 Đoàn kiểm tra liên ngành nêu trên, các Sở: Y tế, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Công Thương giao các đơn vchức năng kiểm tra đột xuất
tại các huyện, thị xã, thành phố nhằm triển khai hiệu quả “Tháng hành động”.
2. Lấy mẫu kiểm nghim
a) Tại tuyến tỉnh
- Việc lấy mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm do Trưởng đoàn quyết định
trên sở căn cứ tình hình thực tế nguy mất an toàn thực phẩm tại nơi đưc
kiểm tra.
- Kinh phí cho việc mua mẫu kiểm nghiệm mẫu: do quan được giao
nhiệm vụ Trưởng đoàn bảo đảm theo quy định.
b) Tại các địa phương: Ban Chỉ đo liên ngành về an toàn thực phẩm của địa
phương quy định cụ thể việc lấy mẫu kiểm nghiệm mẫu phục vụ công tác kiểm
tra.
3. Tiến trình thực hin
a) Xây dựng kế hoạch “Tháng hành động an toàn thực phẩm” năm 2024
và phân công tổ chức triển khai thực hiện.
- Tại tỉnh: Trước ngày 05/4/2024
- Tại địa phương: Trước ngày 08/4/2024
b) Triển khai hoạt động kiểm tra tại cơ sở
* Tại tỉnh:
- Tổ chức thành lập các Đoàn kiểm tra: Trước ngày 15/4/2024.
- Kiểm tra tại các địa phương: Từ ngày 15/4/2024 đến ngày 15/5/2024.
* Tại địa phương: căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Tháng hành
động năm 2024; UBND/Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm huyện, thị
xã, thành phố xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra trên địa bàn, hướng dẫn công
tác kiểm tra tại địa phương tổ chức thực hiện; bảo đảm hoàn thành kế hoạch
kiểm tra trước ngày 15/5/2024.
c) Báo cáo kết quả
- 09 địa phương trong danh sách các huyện, thị xã, thành phố Đoàn liên
ngành tỉnh kiểm tra chuẩn bị nội dung báo cáo cho Đoàn liên ngành tỉnh đến làm
việc.
- Báo cáo của các Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh thực hiện theo Mẫu 2 gửi
về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) trước ngày 20/5/2024.
- Báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động của địa phương thực hiện theo
Mẫu 1 (số liệu tính đến hết Tháng hành động) gửi về Sở Y tế (qua Chi cục An
toàn vệ sinh thực phẩm) trước ngày 20/5/2024.
4. Bảo đảm kinh phí, phương tin đi lại
10
a) Tại tuyến tỉnh
- Nguồn kinh phí triển khai các hoạt động trọng tâm công tác Y tế dự phòng
và Dân số năm 2024.
- Kinh phí của các Sở, ngành;
- Kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác.
- Chế độ thanh toán
+ quan được giao nhiệm vụ Trưởng đoàn chịu trách nhiệm bảo đảm xe ô
tô phục vụ đoàn kiểm tra đi lại trong từng khu vực được phân công.
+ Tiền công tác phí cho các thành viên đoàn kiểm tra do cơ quan cử cán bộ
tham gia tự bảo đảm.
+ Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.
b) Tại các huyện, thị xã, thành phố
Kinh phí và phương tiện bảo đảm cho công tác kiểm tra do địa phương quy
định. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành./.
Phụ lục III
Biểu mẫu báo cáo “ Tháng hành động vì An toàn thực phẩm” năm 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 2413 /KH-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Đơn vị :……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm 2024
O O
THÁNG NH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2024
Kính gửi: ………………………………………………..
I. Quản lý, chỉ đạo
TT
Nội dung hoạt
động
Tuyến xã (1)
Tuyến huyện (2)
Tuyến tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
Số xã
thực
hiện/Tổng
số xã
Số
lượng
Số huyện thực
hiện/Tổng số
huyện
Số
lượng
Số
lượng
Ghi
chú
1
Ban hành các
văn bản chỉ đạo
triển khai THĐ
(văn bản)
2
Tổ chức Lễ phát
động/Hội nghị
triển khai
3
Tổ chức Hội
nghị tổng kết
THĐ
II. Thông tin, truyền thông:
TT
Nội dung hoạt
động
Tuyến xã (1)
Tuyến huyện (2)
Tuyến tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
Số xã
thực
hiện/Tổng
số xã
Số
lượng
Số huyện
thực
hiện/Tổng số
huyện
Số
lượng
Số
lượng
Ghi
chú
1
Nói chuyện/Hội
thảo (buổi/tổng số
người dự)
Mẫu 1
2
Tập huấn
(Lớp/tổng số
người dự)
3
Phát thanh loa, đài
(tin,bài,phóng sự)
4
Truyền hình
(Buổi/tọa
đàm,phóng sự)
5
Báo viết
(tin/bài/phóng sự)
6
Băng rôn, khẩu
hiệu
7
Tranh áp
phích/Posters
8
Tờ gấp, tờ rơi
9
Hoạt động khác
(ghi rõ):…………..
III. Thanh tra, kiểm tra:
1. Số lượng: ……………………… đoàn: ……
2. Số cơ sở được thanh tra, kiểm tra: ………….
3. Kết quả chi tiết:
TT
Nội
dung
Tuyến xã
Tuyến Huyện
Tuyến Tỉnh
Cộng
(1+2+3)
Sản
xuất
TP
KD
TP
KD
DVĂU
KD
TĂĐP
Cộng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DVĂU
KD
TĂĐP
Cộng
Sản
xuất
TP
KDTP
KD
DVĂU
KD
TĂĐP
Cộng
1
Tổng số
cơ sở
2
Số
sở được
thanh
tra,
kiểm tra
Số CS
đạt (SL)
Số CS
vi phạm
(SL)
3
Xử vi
phạm
3.1
Phạt
tiền:
Số
sở
Tiền
phạt
(đồng)
3.2
Xử phạt
bổ sung
a
Tước
quyền
xử dụng
GCN
+ Giấy
CN CS
đủ điều
kiện
ATTP
+ Giấy
chứng
nhận
GMP
+ Giấy
tiêp
nhận
bản
đăng
công bố
SP
+ Giấy
XNQC
b
Đình
chỉ hoạt
động
c
Tịch thu
tang vật
3.3
Khắc
phục
hậu quả
(loại,
trọng
lượng):
Buộc
thu hồi
Buộc
tiêu hủy
Khác
(ghi rõ)
4
Xử
khác
4.1
Đình
chỉ lưu
hành
4.2
Chuyển
quan
điều tra
IV. Kim nghim thc phm:
TT
Nội dung
Tuyến xã
(1)
Tuyến huyện
(2)
Tuyến
tỉnh (3)
Cộng
(1+2+3)
1
Xét nghiệm tại labo
(Tổng số mẫu)
1.1
Hóa lý
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
1.2
Vi sinh
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
2
Xét nghiệm nhanh
(Tổng số mẫu)
2.1
Hóa lý
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
2.2
Vi sinh
(Tổng số mẫu)
Số mẫu đạt
Số mẫu không đạt
Tổng (1+2)
V. Ngộ độc thực phẩm
TT
Nội dung
Kết quả
So sánh năm
nay/năm trước
năm nay
năm trước
1
Số vụ
2
Số mắc (người)
3
Số tử vong (người)
4
Số vụ 30 người mắc (vụ)
5
Nguyên nhân (vụ)
- Vi sinh
- Hóa học
- Độc tố tự nhiên
- Không xác định
Cộng
V. Các hoạt động khác (nếu có ghi cụ thể)
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................
VI. Đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các
bảng).
1. Thuận lợi:
2. Khó khăn:
3. Đề xuất, kiến nghị:
Nơi gửi:
- Như trên;
- Lưu.
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
Đơn vị :……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
..................., ngày tháng năm 2024
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra trong Tháng nh động an toàn thực phẩm
năm 2024 do Đoàn liên ngành tỉnh thực hiện
I. Ghi nhận báo cáo của các địa phương với Đoàn liên ngành tỉnh
1. Công tác chỉ đạo của địa phương.
2. Công tác tuyên truyền, giáo dục.
3. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch Tháng hành động năm 2024.
II. Kết qu kim tra ti cơ s thc phm do đoàn liên ngành tỉnh phi hp với địa
phương thực hin:
Bảng 1: Tóm tắt kết quả kiểm tra:
TT
Nội dung
Số lượng
Tỷ lệ % so với tổng số
được kiểm tra
1
Tổng số cơ sở được kiểm tra
2
Số cơ sở có vi phạm
3
Số cơ sở vi phạm bị xử
Trong đó:
3.1
Số sở vi phạm đã được xử ngay
trong qa trình kiểm tra (nêu hình
thức xử lý):
3.2
Số sở vi phạm đã giao địa
phương xử lý
Bảng 2: Nội dung vi phạm chủ yếu tại các sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt:
TT
Nội dung vi phạm
Số cơ sở
được
kiểm tra
Số cơ sở
vi phạm
Tỷ lệ %
1
Quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
2
Quy định về sử dụng chất cấm, thuốc kháng
sinh trong chăn nuôi
3
Điều kiện vệ sinh trang thiết bị dụng cụ
4
Điều kiện về con người
5
Công bố sản phẩm
Mẫu 2
6
Ghi nhãn thực phẩm
7
Quảng cáo thực phẩm
8
Chất lượng sản phẩm thực phẩm
9
Vi phạm khác (ghi rõ)
Bảng 3: Kết quả kiểm nghiệm mẫu do đoàn Tỉnh thực hiện
TT
Loại xét nghiệm
Kết quả xét nghiệm mẫu
Tổng số mẫu
xét nghiệm
Số mẫu
không đạt
Tỷ lệ %
không đạt
1
Xét nghiệm tại labo
1.1
Hóa lý
1.2
Vi sinh
Tổng số xét nghiệm tại
labo
2
Xét nghiệm nhanh
3
Cộng
III. Nhận xét, đánh giá chung
Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu tại các bảng từ 1 - 3; nêu những
điểm mạnh, những tồn tại, hạn chế của từng địa phương.
IV. Đề xuất kiến nghị của đoàn và ghi nhận kiến nghị của địa phương.
(ghi cụ thể)
Đơn vị :……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
..............., Ngày tháng năm
BÁO CÁO
Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm...
Kính gửi: ………………………………………………..
I. I. Ban hành văn bản, chỉ đạo triển khai
TT
Nội dung hoạt động
Không
1
Ban hành văn bản chỉ đạo triển khai
(văn bản)
II. Thông tin, truyền thông, giáo dục
TT
Tên hoạt động
Số lượng
Ghi chú
1
Nói chuyện/Hội thảo
2
Tập huấn
3
Cuộc thi
4
In tài liệu, sách, sổ tay
3
Băng rôn, khẩu hiệu
4
5
Tranh áp - phích
Tờ gấp
6
Hoạt động khác (ghi rõ)
II. Các hoạt động khác (nếu có ghi cụ thể)
.............................................................................................................................
III. Đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các
bảng).
1. Thuận lợi:
.............................................................................................................................
2. Khó khăn:
.............................................................................................................................
3. Đề xuất, kiến nghị:
...........................................................................................................................
Nơi gửi:
- Như trên;
- BCĐLNATTP tỉnh ;
- Lưu.
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
Mẫu 3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2413/KH-UBND Quảng Nam 2024 triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×