• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 13123/KH-UBND Khánh Hòa 2026 kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm trồng trọt

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/10/2026 10:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 13123/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 13123/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 13123/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 13123/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật; thực hiện văn bản số
7650/VPCP-NN ngày 03/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc công tác quản
lý an toàn thực phẩm đối với nông sản nguồn gốc thực vật xuất khẩu sang EU.
Nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm trồng trọt, chủ động kiểm soát nguy cơ ô nhiễm, đặc biệt là dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh vật,…; nâng cao chất lượng, uy tín
và khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch kiểm soát an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kiểm soát nguy cơ mất an toàn thực phẩm từ sản xuất đến thu hoạch, sơ
chế, bảo quản, đóng gói và tiêu thụ; tập trung kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật, độc tố nấm, kim loại nặng và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chất
lượng, an toàn thực phẩm. Đặc biệt kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các nhóm
sản phẩm nông sản đặc thù, chủ lực phục vụ xuất khẩu của tỉnh (nha đam, măng
tây, lúa, xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo,…) và các cây trồng chủ lực
khác theo tình hình sản xuất, tiêu thụ và yêu cầu của thị trường.
- Góp phần duy trì, mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu đối với sản
phẩm trồng trọt của tỉnh thông qua việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn
thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu; tập trung vào các sản phẩm
đặc thù, chủ lực có thế mạnh và các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
- Nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng,
nâng cao uy tín, thương hiệu và khả năng cạnh tranh của nông sản tỉnh, nhất là
đối với sản phẩm xuất khẩu sang thị trường EU.
2. Yêu cầu
- Công tác kiểm soát an toàn thực phẩm phải được thực hiện thường xuyên,
liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, trên cơ sở đánh giá nguy cơ. Kịp thời cập nhật,
điều chỉnh nội dung, biện pháp kiểm soát trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát,
13123
23
2
cảnh báo nguy cơ, tình hình sản xuất thực tế và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Rà soát, xác định cụ thể vùng nguyên liệu, vùng sản xuất tập trung và sản
phẩm trọng điểm để xây dựng phương án quản lý kiểm tra, giám sát, lấy mẫu và
kiểm nghiệm cho phù hợp.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát, hậu kiểm phải bảo đảm đúng phân công,
phân cấp quản lý; thực hiện nghiêm Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định
số 2308/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và
các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm chính xác, khách quan, công
khai, kịp thời, không gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. Tăng cường phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn
vị; hạn chế trùng lặp, chồng chéo về đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra và sử
dụng kết quả kiểm tra, giám sát, kiểm nghiệm theo quy định.
- Chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch với
các chương trình, đề án, kế hoạch và nhiệm vụ có liên quan nhằm bảo đảm hiệu
quả, tránh chồng chéo và sử dụng hiệu quả nguồn lực.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng
- Các vùng nguyên liệu và sản phẩm trọng điểm (nha đam, măng tây, lúa,
xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo) và vùng sản xuất tập trung; vùng đã
được cấp hoặc đang đề nghị cấp mã số vùng trồng; cơ sở sơ chế, đóng gói, thu
mua, kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm trồng trọt.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm trồng trọt, tập trung
vào các nhóm cây trồng chủ lực, sản phẩm có lợi thế và sản phẩm phục vụ xuất
khẩu.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan đến
công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm an toàn thực phẩm đối với sản phẩm
trồng trọt.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác rà soát, quản lý vùng nguyên liệu và sản phẩm trọng điểm
- Rà soát, cập nhật thông tin về vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu
đối với các nhóm cây trồng chủ lực, sản phẩm đặc thù và sản phẩm phục vụ xuất
khẩu (nha đam, măng tây, lúa, xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo).
- Cập nhật các thông tin chủ yếu gồm: địa điểm, diện tích, cây trồng, sản
lượng, mùa vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất; tình hình cấp và quản lý mã số vùng
trồng; cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và liên kết sản xuất, tiêu thụ.
- Ưu tiên kiểm soát các vùng nguyên liệu, vùng có mã số vùng trồng, vùng
cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm xuất khẩu sang
thị trường EU.
3
- Từng bước cập nhật, tích hợp và số hóa thông tin về vùng nguyên liệu,
mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và kết quả giám sát an toàn thực phẩm
trên các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, phù hợp với điều kiện thực tế, phục
vụ công tác quản lý, truy xuất nguồn gốc và cảnh báo nguy cơ.
2. Kiểm soát việc sử dụng vật tư nông nghiệp
- Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật theo nguyên tắc “4 đúng”, theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp và môi trường và thời gian cách ly.
- Hướng dẫn áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý sức khỏe
cây trồng tổng hợp (IPHM), biện pháp canh tác, biện pháp sinh học và các biện
pháp canh tác an toàn, hiệu quả nhằm giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Hướng dẫn người dân thực hiện ghi chép, lưu giữ thông tin về quá trình
sản xuất, đặc biệt là thông tin về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thời điểm sử dụng
và thời gian cách ly phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
- Đối với vùng sản xuất phục vụ xuất khẩu, nhất là xuất khẩu sang thị trường
EU, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất chủ động cập nhật yêu cầu của thị trường
nhập khẩu, lựa chọn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp; hạn chế sử dụng
các hoạt chất có nguy cơ cao dẫn đến vi phạm quy định về dư lượng và hoạt chất
cấm.
3. Kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi
- Kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất, thu hoạch,
sơ chế, bảo quản, đóng gói và vận chuyển.
- Tăng cường kiểm soát điều kiện vệ sinh tại cơ sở sơ chế, bảo quản, đóng
gói; thực hiện lưu giữ thông tin về lô hàng và nguồn nguyên liệu để bảo đảm khả
năng truy xuất nguồn gốc. Yêu cầu cơ sở thu mua, sơ chế, bảo quản, đóng gói
kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu; không tiếp nhận, sử dụng hoặc trộn lẫn nguyên
liệu không rõ nguồn gốc, không đáp ứng yêu cầu kiểm soát an toàn thực phẩm
theo quy định, đặc biệt đối với nguyên liệu sử dụng cho các lô hàng xuất khẩu.
- Khuyến khích cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và doanh nghiệp xuất khẩu
xây dựng cơ chế kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, gắn trách nhiệm của
cơ sở với vùng nguyên liệu và sản phẩm xuất khẩu.
4. Kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, kiểm nghiệm và xử lý vi phạm
- Tổ chức kiểm tra, giám sát theo kế hoạch và trên cơ sở đánh giá nguy cơ,
tập trung vào vùng nguyên liệu, vùng sản xuất tập trung và các nhóm cây trồng
chủ lực của tỉnh.
- Ưu tiên kiểm tra, giám sát đối với nhóm cây trồng như: nha đam, măng
tây, lúa, xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo và các sản phẩm có nguy cơ cao
hoặc có cảnh báo về an toàn thực phẩm.
- Tổ chức giám sát tối thiểu 01 lần/năm theo kế hoạch. Trường hợp có cảnh
báo, phát hiện vi phạm hoặc yêu cầu của thị trường, tăng tần suất kiểm tra, giám
4
sát, lấy mẫu phù hợp.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm trên cơ sở đánh giá
nguy cơ, tập trung vào dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, độc tố nấm
và các chỉ tiêu có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm của sản
phẩm.
- Các đoàn kiểm tra, giám sát, hậu kiểm khi phát hiện vi phạm phải xử lý
theo đúng quy định của pháp luật. Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm được thông
tin, công khai theo đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và quy định của pháp luật.
5. Chủ động đáp ứng yêu cầu của thị trường EU
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định của EU và các thị trường
nhập khẩu khác về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hoạt chất, tần suất kiểm tra và
các yêu cầu kỹ thuật có liên quan.
- Kịp thời cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo đến các địa phương,
tổ chức, cá nhân có sản phẩm tiêu thụ, xuất khẩu sang thị trường EU.
- Định kỳ rà soát quy trình sản xuất, tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật tại vùng trồng phục vụ xuất khẩu; đánh giá và kiểm soát nguy cơ không phù
hợp với yêu cầu của thị trường.
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu, xác
định yêu cầu kỹ thuật từ đầu vụ, thống nhất quy trình sản xuất, tăng cường kiểm
soát và truy xuất nguồn gốc.
- Tăng cường kiểm nghiệm đối với các sản phẩm, hoạt chất có nguy cơ cao,
sản phẩm thuộc diện thị trường EU kiểm soát chặt hoặc có quy định về mức dư
lượng tối đa ở mức thấp.
- Khi có thay đổi quy định, cảnh báo hoặc phát hiện sản phẩm không đáp
ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá nguyên nhân, xác định nguy
cơ, tham mưu biện pháp kiểm soát, khắc phục và phòng ngừa phù hợp.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách và khả
năng cân đối ngân sách; lồng ghép từ các chương trình, nhiệm vụ có liên quan và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Việc lập, phân bổ, quản lý và
sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hằng
năm xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, lấy mẫu và kiểm nghiệm trên cơ sở
đánh giá nguy cơ, xác định cụ thể đối tượng, sản phẩm, địa bàn, thời điểm, số
lượng mẫu và chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp với nguồn lực được giao.
5
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm quy định về
chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc rà soát, cập nhật, quản lý
vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; tăng cường kiểm soát
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả tại vùng sản xuất.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm
vụ được giao; kịp thời phát hiện, tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất cấp có
thẩm quyền xem xét, xử lý; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế
hoạch, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Công an tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện, điều
tra, xử lý vi phạm và tội phạm về an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ;
tham gia các đoàn kiểm tra khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu.
3. Sở Y tế phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác quản
lý an toàn thực phẩm; trao đổi thông tin, cảnh báo nguy cơ, truy xuất nguồn gốc
và phối hợp xử lý sự cố an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm có liên quan đến
sản phẩm trồng trọt theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Công Thương phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp
thông tin về yêu cầu của thị trường, cảnh báo thương mại và các vấn đề ảnh hưởng
đến hoạt động tiêu thụ, xuất khẩu nông sản; hỗ trợ kết nối sản xuất với thị trường,
phát triển chuỗi cung ứng nông sản an toàn, có truy xuất nguồn gốc và xúc tiến
thương mại.
5. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc và các giải pháp kỹ thuật phù
hợp nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất cùng thời điểm xây dựng dự toán
hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành để tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về an toàn thực
phẩm; hướng dẫn người dân sản xuất sử dụng vật tư nông nghiệp đúng quy định,
tuân thủ thời gian cách ly và thực hiện ghi chép thông tin sản xuất.
- Chủ động rà soát, thống kê các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu
có tiềm năng phục vụ xuất khẩu; hỗ trợ xây dựng mã số vùng trồng, mã số cơ sở
đóng gói đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm và xuất khẩu. Tiếp tục đẩy mạnh
thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương thức quản lý điều kiện đảm bảo
6
ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, truy xuất
nguồn gốc và xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm theo thẩm quyền.
- Chủ động bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch theo
phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các đơn vị trên địa bàn tăng cường công tác truyền thông, thông
tin về hoạt động an toàn thực phẩm, kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm theo đúng
quy định; kiên quyết xử lý cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định.
Đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm soát, bảo đảm sản phẩm trồng trọt an toàn, chất
lượng khi lưu thông trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan nghiêm túc
triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn,
vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại mục V;
- VPUB: LĐVP, TH, KGVX, KT;
- Lưu: VT, KT, TB, TLe, HC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 13123/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 13123/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 13123/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×