• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3894/KH-UBND Cao Bằng 2026 quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 16:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3894/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Văn Thạch
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án về quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3894/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3894/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3894/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án về quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch
bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về
áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ
chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định
thương mại tự do” (sau đây gọi tắt là Đề án).
Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh Cao Bằng, yêu cầu quản lý an toàn thực
phẩm, an toàn dịch bệnh động vật, thực vật, yêu cầu thực thi các biện pháp SPS,
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm OCOP, mở rộng thị trường
tiêu thụ và xuất khẩu; đồng thời phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, an toàn dịch
bệnh động vật, thực vật và thực thi các biện pháp SPS trong sản xuất, sơ chế,
chế biến, kinh doanh, tiêu thụ và xuất khẩu nông, lâm, thủy sản.
- Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe động vật, thực vật và
môi trường; nâng cao chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm nông
nghiệp tỉnh Cao Bằng; góp phần phát triển sản xuất theo hướng an toàn, bền
vững, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
- Tăng cường năng lực quản lý, giám sát, cảnh báo và xử lý nguy cơ mất
an toàn thực phẩm, dịch bệnh động vật, thực vật; chủ động phòng ngừa, phát
hiện, truy xuất và xử lý các trường hợp vi phạm ngay từ cơ sở.
- Tăng cường năng lực thực thi SPS; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
sản xuất, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản nắm bắt và đáp ứng các
quy định của thị trường, nhất là đối với các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu
qua địa bàn tỉnh.
- Phân định rõ trách nhiệm giữa cấp tỉnh và cấp xã; bảo đảm việc quản lý,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát được thực hiện thống nhất, không chồng chéo,
không bỏ sót địa bàn, đối tượng quản lý.
3894
12
2
2. Yêu cầu:
- Triển khai Kế hoạch có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên quản lý theo nguy
cơ, tập trung vào các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, sản
phẩm có nguy cơ cao, vùng sản xuất tập trung, cơ sở sản xuất, sơ chế, đóng gói,
kinh doanh và sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
- Phát huy vai trò của UBND xã, phường trong quản lý địa bàn; tăng
cường hướng dẫn, hỗ trợ của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; bảo đảm cấp xã chủ
động phát hiện, thông tin, phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh.
- Kết hợp giữa tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, hợp tác xã,
doanh nghiệp tuân thủ quy định với kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo quy
định của pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, cập nhật và chia
sẻ dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát, truy xuất nguồn gốc và cảnh báo nguy cơ.
- Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực; ưu tiên các nhiệm vụ thiết thực,
phù hợp điều kiện ngân sách và nhân lực của tỉnh, tránh hình thức, dàn trải.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động
vật, thực vật và thực thi SPS thống nhất, hiệu quả từ cấp tỉnh đến cấp xã; nâng
cao ý thức tuân thủ của người sản xuất, kinh doanh; kiểm soát các nguy cơ từ
sản xuất đến tiêu dùng và xuất khẩu; từng bước nâng cao chất lượng, giá trị và
khả năng cạnh tranh của nông, lâm, thủy sản tỉnh Cao Bằng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được phân công trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm, kiểm dịch, phòng,
chống dịch bệnh và thực thi SPS được đào tạo, tập huấn hoặc cập nhật kiến thức
phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- 100% xã, phường được hướng dẫn, phổ biến các quy định và nghiệp vụ
thuộc phạm vi quản lý về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động vật, thực
vật và SPS.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ sở sản xuất, kinh doanh nông,
lâm, thủy sản; vùng sản xuất, vùng trồng, cơ sở đóng gói; sản phẩm chủ lực, sản
phẩm OCOP và kết quả kiểm tra, giám sát.
- Hằng năm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình giám sát an toàn
thực phẩm theo nguyên tắc phân tích nguy cơ, tập trung vào sản phẩm, địa bàn
và cơ sở có nguy cơ cao.
- Tăng cường kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,
hóa chất và các vật tư nông nghiệp có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực
phẩm, sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường.
3
- Duy trì, củng cố và phát triển các vùng sản xuất, cơ sở sản xuất an toàn;
khuyến khích áp dụng VietGAP, hữu cơ, HACCP... và các quy trình sản xuất
phù hợp.
- Nâng cao năng lực truy xuất nguồn gốc; bảo đảm các trường hợp phát
hiện sản phẩm có nguy cơ mất an toàn thực phẩm được xác minh, truy xuất,
khoanh vùng, thu hồi và xử lý theo quy định.
- Tăng cường năng lực đáp ứng yêu cầu SPS đối với các sản phẩm nông,
lâm, thủy sản xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất tiếp
cận thông tin về yêu cầu thị trường.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật:
- Tuyên truyền các quy định về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh
động vật, thực vật và SPS cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản
xuất, cơ sở kinh doanh và người tiêu dùng.
- Tập trung tuyên truyền tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa,
vùng sản xuất sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP, khu vực cửa khẩu, chợ và
các địa bàn có hoạt động sản xuất, kinh doanh nông sản lớn.
- Cập nhật, phổ biến thông tin cảnh báo SPS, quy định về kiểm dịch, an
toàn thực phẩm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các yêu cầu của
thị trường nhập khẩu.
- Khuyến khích người sản xuất áp dụng quy trình sản xuất an toàn, sử
dụng vật tư nông nghiệp đúng quy định; thực hiện nguyên tắc “4 đúng” trong sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật.
2. Rà soát, cập nhật và quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- UBND các xã, phường tổ chức rà soát, cập nhật thông tin về các cơ sở
sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản trên địa bàn theo
chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống nhất nội dung, biểu
mẫu và phương thức cập nhật dữ liệu; tổng hợp, phân loại cơ sở theo nhóm
ngành hàng và mức độ nguy cơ.
Ưu tiên quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm có nguy cơ cao,
sản phẩm phục vụ xuất khẩu, cơ sở đã có vi phạm hoặc có phản ánh, cảnh báo
về an toàn thực phẩm.
3. Giám sát an toàn thực phẩm theo nguy cơ:
- Hằng năm xây dựng chương trình lấy mẫu giám sát tại vùng sản xuất, chợ,
cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh và các địa điểm tiêu thụ sản phẩm.
- Ưu tiên giám sát đối với rau, củ, quả; sản phẩm có nguy cơ tồn dư thuốc
bảo vệ thực vật; thịt và sản phẩm từ thịt; sản phẩm thủy sản; sản phẩm OCOP;
sản phẩm đặc sản và các sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
4
- Căn cứ kết quả giám sát để nhận diện nguy cơ, cảnh báo, hướng dẫn
khắc phục và thực hiện truy xuất nguồn gốc khi cần thiết.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong trường hợp phát
hiện nguy cơ liên quan đến nhiều địa bàn hoặc nhiều khâu của chuỗi sản xuất.
4. Quản lý thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và vật tư nông nghiệp:
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật, thuốc thú y đúng quy định, đúng đối tượng, liều lượng, phương
pháp và bảo đảm thời gian cách ly theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát việc kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc thú y theo thẩm quyền.
- Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng.
- Không sử dụng hóa chất có nguy cơ cao; áp dụng IPM, IPHM, sản xuất
hữu cơ và các biện pháp sinh học, thân thiện với môi trường.
5. Phòng, chống và giám sát dịch bệnh động vật, thực vật:
- Tăng cường giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và xử lý dịch bệnh trên
cây trồng, vật nuôi. Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch động vật, kiểm dịch
thực vật theo quy định.
- Xây dựng, duy trì và phát triển vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh phù hợp
với điều kiện thực tế. Tăng cường hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp
phòng, chống sinh vật gây hại, dịch bệnh ngay từ cơ sở.
6. Xây dựng và phát triển vùng sản xuất an toàn:
- Ưu tiên các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm OCOP của
tỉnh. Khuyến khích xây dựng vùng sản xuất tập trung, vùng sản xuất an toàn,
vùng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn phù hợp.
- Gắn sản xuất an toàn với liên kết tiêu thụ, xây dựng thương hiệu, truy
xuất nguồn gốc và phát triển thị trường.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ thu hoạch, sơ chế, bảo
quản, đóng gói đối với các vùng sản xuất có tiềm năng hàng hóa và xuất khẩu.
7. Truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chuỗi:
- Xây dựng, cập nhật dữ liệu về vùng sản xuất, cơ sở đóng gói, cơ sở sản
xuất, kinh doanh và sản phẩm. Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở
sản xuất thực hiện ghi chép thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Khi phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm, tổ chức xác
minh, truy xuất, khoanh vùng, thu hồi và xử lý theo quy định. Tăng cường kết
nối dữ liệu giữa cơ quan quản lý cấp tỉnh, UBND xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
5
- Khi phát hiện sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc có cảnh
báo, thực hiện theo quy trình: Tiếp nhận thông tin - xác minh - truy xuất -
khoanh vùng - xử lý/thu hồi - báo cáo và theo dõi khắc phục.
8. Thực hiện các biện pháp SPS và hỗ trợ xuất khẩu:
- Chủ động cập nhật thông tin từ Văn phòng SPS Việt Nam và các cơ
quan chuyên môn về yêu cầu, cảnh báo SPS của thị trường. Tập trung hỗ trợ các
sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh, nhất là sản phẩm nông nghiệp đặc
sản, sản phẩm OCOP và sản phẩm có lợi thế tại khu vực biên giới.
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất đáp ứng các yêu
cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm, kiểm dịch, dư lượng, truy xuất nguồn gốc
và bao gói.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý cửa khẩu, hải quan, biên
phòng và các đơn vị liên quan trong việc trao đổi thông tin về yêu cầu đối với
hàng hóa xuất khẩu.
9. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm:
- Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi
phạm, cảnh báo hoặc yêu cầu quản lý. Chuyển mạnh từ kiểm tra dàn trải sang
kiểm tra dựa trên nguy cơ.
- Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định
pháp luật. Không để xảy ra tình trạng phát hiện nguy cơ nhưng không xác định
được nguồn gốc, không có cơ quan đầu mối xử lý hoặc chậm thông tin giữa các
địa bàn.
10. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng khoa học công nghệ:
- Tổ chức tập huấn chuyên môn cho cán bộ cấp tỉnh và cán bộ thực hiện
nhiệm vụ liên quan tại cấp xã. Ưu tiên đào tạo về đánh giá nguy cơ, lấy mẫu,
kiểm tra an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, kiểm dịch, SPS và sử dụng hệ
thống dữ liệu.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở, vùng sản
xuất, kết quả kiểm tra và giám sát. Phối hợp với các cơ quan khoa học, đơn vị
kiểm nghiệm có năng lực để phục vụ phân tích, đánh giá nguy cơ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn chi thường xuyên, nguồn đầu tư
phát triển và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
- Lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế
hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lập dự toán,
quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và các quy định có liên quan.
- Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đào
6
tạo, xây dựng vùng sản xuất an toàn, truy xuất nguồn gốc, ứng dụng khoa học
công nghệ và phát triển thị trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc và
đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; chủ động xây dựng kế hoạch giám sát an toàn
thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, quản lý vật tư nông nghiệp và thực hiện các
nhiệm vụ SPS thuộc phạm vi quản lý.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho UBND các xã, phường; xây
dựng biểu mẫu, cơ chế trao đổi thông tin và cập nhật dữ liệu. Đồng thời, chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn theo lĩnh vực được phân công; bảo đảm phối hợp thống nhất, không
chồng chéo nhiệm vụ.
- Chủ trì tổng hợp, phân tích kết quả giám sát, cảnh báo nguy cơ, truy xuất
nguồn gốc và đề xuất biện pháp xử lý. Chủ động cập nhật, khai thác thông tin SPS;
hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Định kỳ, đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch gửi UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Công Thương: Phối hợp kiểm soát lưu thông, kinh doanh, tiêu thụ
nông sản; trao đổi thông tin về thị trường, xuất nhập khẩu và yêu cầu của thị
trường; chủ động hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã mở rộng thị trường tiêu thụ và
xuất khẩu.
3. Sở Y tế:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và các sở,
ngành, địa phương thường xuyên trao đổi thông tin cảnh báo, nguy cơ về an toàn
thực phẩm và trong điều tra, xử lý các vụ việc mất an toàn thực phẩm có liên quan
đến nhiều ngành.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan tuyên truyền, tập huấn
và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã,
phường và các cơ quan liên quan ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số,
truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thực phẩm.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan khoa
học đề xuất các nhiệm vụ khoa học công nghệ; trong đó ưu tiên lựa chọn, đề
xuất các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phân tích nguy cơ, kiểm soát
sinh vật gây hại và phát triển nông nghiệp an toàn, xanh, bền vững.
5. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các cơ quan, đơn vị liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
7
và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với phân cấp ngân sách và khả
năng cân đối ngân sách địa phương, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
6. Các cơ quan, đơn vị liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong tuyên truyền,
kiểm tra, giám sát, trao đổi thông tin, xử lý các vấn đề liên quan đến an toàn
thực phẩm, dịch bệnh động vật, thực vật và SPS.
7. UBND các xã, phường:
- Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền được giao, phân cấp, ủy quyền.
- Rà soát, cập nhật thông tin các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm,
thủy sản trên địa bàn; phối hợp cập nhật cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ sản
xuất và cơ sở kinh doanh thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, an toàn
dịch bệnh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư nông nghiệp.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong kiểm tra, giám sát, lấy
mẫu, truy xuất nguồn gốc và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
- Kịp thời thông báo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan
chuyên môn liên quan khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thực phẩm, dịch bệnh
động vật, thực vật hoặc sản phẩm không bảo đảm an toàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, hợp tác xã, doanh nghiệp rà soát xây dựng, duy trì và phát
triển vùng sản xuất an toàn, vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuỗi liên kết sản
xuất - tiêu thụ và sản phẩm OCOP trên địa bàn.
Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- Chủ động tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, an
toàn dịch bệnh, kiểm dịch và SPS. Thực hiện đầy đủ việc ghi chép, lưu trữ thông
tin phục vụ truy xuất nguồn gốc.
Chủ động cập nhật yêu cầu của thị trường, đặc biệt đối với sản phẩm xuất
khẩu. Phối hợp với cơ quan quản lý trong kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, truy xuất
nguồn gốc và xử lý sự cố.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, hợp tác xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ
động triển khai thực hiện Kế hoạch. Định kỳ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
8
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng
hợp tình hình thực hiện; kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các
nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết để bảo đảm Kế hoạch được triển khai hiệu quả,
phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và các quy định hiện hành. Hằng năm tổ
chức đánh giá kết quả thực hiện, xác định những nhiệm vụ đã hoàn thành, nhiệm
vụ chưa hoàn thành, khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp cho năm tiếp
theo.
Trường hợp phát sinh sự cố về an toàn thực phẩm, dịch bệnh động vật,
thực vật hoặc vấn đề SPS có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất, tiêu dùng hoặc
xuất khẩu, các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phải kịp thời báo cáo cơ
quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 3444/KH-UBND ngày 12/12/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Đề án về quản lý an toàn thực
phẩm, giám sát dịch bệnh trong Trồng trọt và Chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Trong quá trình
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, PCT, các UV UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VPUB: CVP; PCVP (Tr); TPKH; TPTH;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KT(pvT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3894/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng triển khai thực hiện Đề án về quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 3894/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 3894/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×