• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 275/KH-UBND Thanh Hóa 2025 chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/01/2026 07:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 275/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 275/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 275/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 275/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa năm 2026
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
- Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh về việc thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành
động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của Tỉnh
1
;
Căn cứ kết quả đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ; tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi số năm
2026 với các nội dung sau:
1
Phụ lục III: Các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của Tỉnh.
275
31 12
2025
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của tỉnh theo hướng
hiện đại, minh bạch, an toàn và hiệu quả; cung cấp dịch vụ số thuận tiện, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm; tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản
trị công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, qua đó cải thiện đời sống nhân dân và thu
hút đầu tư.
- Từng bước hình thành chính quyền thông minh vận hành trên nền tảng dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo, hướng tới mô hình quản trị chủ động; đảm bảo tập trung,
thống nhất, liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ sinh thái số đồng bộ,
hiện đại, đảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Tập trung phát triển đồng bộ hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số cùng cơ
chế, chính sách và nguồn nhân lực để tạo nền tảng cho chuyển đổi số toàn diện.
- Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực
hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững.
2. Chỉ tiêu cụ thể
Gồm 31 chỉ tiêu; chia thành 04 nhóm (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế
hoạch này).
- Chỉ tiêu về phát triển hạ tầng số: 04 chỉ tiêu;
- Chỉ tiêu về phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt
động: 18 chỉ tiêu;
- Chỉ tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế: 04 chỉ tiêu;
- Chỉ tiêu về phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số: 05 chỉ tiêu.
III. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám
sát hoạt động chuyển đổi số
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành về chuyển đổi số; bám
sát các nội dung, nhiệm vụ về chuyển đổi số để tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh.
- Phát huy vai trò, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương trong công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ
về chuyển đổi số.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyển đổi số thông
3
qua các ứng dụng, hệ thống thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về chuyển
đổi số.
2. Thể chế, chính sách số
Tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành
các văn bản chỉ đạo các nội dung:
- Kế hoạch hành động thực hiện Khâu đột phá “Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
cơ sở 5 trụ cột là: Cơ chế chính sách, nhân lực, dữ liệu và công nghệ cao; xây
dựng nhân rộng các mô hình kinh tế mới (kinh tế chia sẻ, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn…); xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số để tạo bứt phá về
năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các lĩnh vực; nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân”; Chính sách hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- UBND tỉnh ban hành: Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận
mức độ chuyển đổi số cấp xã giai đoạn 2026-2030; kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh
Thanh Hóa năm 2027; Đề án thành lập “Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
tỉnh Thanh Hóa”; Bộ chỉ số và hướng dẫn đánh giá mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu…
- Tham mưu rà soát khung kiến trúc số của tỉnh; triển khai hệ thống giám
sát, đánh giá, đo lường hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong các kế hoạch chuyển
đổi số của tỉnh.
3. Hạ tầng số
- Phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng; lồng ghép quy hoạch hạ tầng số vào quy hoạch tỉnh và các quy hoạch kỹ
thuật; ưu tiên khu vực trọng điểm, phát triển nền tảng dùng chung, chia sẻ hạ tầng;
tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung ương; ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ lãnh đạo, điều hành.
- Tiếp tục phát triển hạ tầng viễn thông, mở rộng phủ sóng 4G, 5G,… nâng
cấp cáp quang đến 100% thôn, bản, bảo đảm chất lượng dịch vụ và vùng phủ sóng.
- Nghiên cứu nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu của tỉnh theo hướng
hiện đại, phù hợp với các quy định của Trung ương, bảo đảm an toàn thông tin
mạng theo hướng quản lý, vận hành, lưu trữ tập trung nhằm triển khai chính quyền
điện tử tiến tới chính phủ số và phát triển đô thị thông minh.
- Triển khai đồng bộ hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến phục vụ sự
chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đến các sở, ngành của tỉnh,
cấp xã.
- Phối hợp triển khai bảo mật Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng
4
và Nhà nước theo hướng mở rộng, thống nhất và dùng chung cho toàn hệ thống
chính trị, phục vụ gửi nhận văn bản và xử lý hồ sơ Mật, Tối mật. Các nền tảng và
ứng dụng dùng chung của quốc gia, bộ, ngành và địa phương được kết nối trên
mạng này, bảo đảm liên thông và đồng bộ dữ liệu.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng mạng lưới hạ tầng
viễn thông phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh,
bảo đảm hạ tầng kỹ thuật xây dựng chính quyền điện tử, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế số, xã hội số.
4. Nhân lực số
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản, kỹ năng phân
tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức tại các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số”; thường
xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và
kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường.
- Tiếp tục rà soát, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật kiến thức
về quản trị hệ thống, an toàn thông tin... cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công
nghệ thông tin, chuyển đổi số làm việc tại các đơn vị, địa phương. Cử cán bộ có
năng lực tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu phù hợp với chuẩn của trong nước
và quốc tế về quản trị mạng, an toàn, bảo mật thông tin.
5. Dữ liệu số
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai;
phối hợp hoàn thành số hóa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ
dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục các nền tảng số dùng chung;
danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của các ngành, lĩnh vực…
- Phối hợp chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên sàn dữ
liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh
bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá
trị từ dữ liệu.
- Quản lý, vận hành khai thác hiệu quả Cổng dữ liệu mở, các nền tảng dữ
liệu dùng chung kết nối, đồng bộ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các
sở, ngành trên địa bàn tỉnh và tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia. Ứng dụng trí
tuệ nhân tạo trong phân tích, khai thác dữ liệu.
- Hướng dẫn sử dụng và khai thác dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo
5
quy định phục vụ công tác quản lý điều hành, phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng
các dịch vụ cơ bản, thiết yếu đến người dân, doanh nghiệp.
6. An toàn thông tin mạng
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng
cơ bản về an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, tổ chức nhà nước và người dùng Internet trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, kiểm tra, đánh giá, thẩm định và tổ chức thực hiện các quy định
về bảo đảm an toàn, an ninh theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin trong phạm
vi quản lý của tỉnh; kiểm tra, đánh giá việc triển khai các phương án bảo đảm an
toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt tại các đơn vị.
- Củng cố hạ tầng an toàn thông tin, an ninh mạng (giám sát an toàn, an
ninh không gian mạng - SOC, kết nối, chia sẻ thông tin tập trung các phần mềm
phòng chống mã độc, virus).
- Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng cho các hệ thống thông tin theo mô hình “4 lớp”; chú trọng việc
nâng cao năng lực của lớp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp và kết nối, chia sẻ
thông tin với hệ thống giám sát quốc gia.
- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao
lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục
hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
- Tổ chức đào tạo, tuyển dụng hình thành đội ngũ chuyên trách về an toàn
thông tin; duy trì các chương trình diễn tập, tập huấn bảo đảm an toàn thông tin
mạng với các phương án, kịch bản phù hợp thực tế cho cán bộ chuyên trách/phụ
trách về an toàn thông tin của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi
quản lý.
7. Chính quyền số
- Triển khai các ứng dụng dùng chung: Thư điện tử; Cổng thông tin điện tử
và các cổng thành phần, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Hệ
thống phản hồi tỉnh Thanh Hóa, Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều
hành, Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh; phòng họp không giấy, phần mềm theo
dõi thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao… bảo đảm các ứng
dụng hoạt động ổn định, được khai thác thường xuyên, phục vụ hiệu quả công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành.
- Tiếp tục quản lý, vận hành hiệu quả hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu dùng chung (LGSP) của tỉnh kết nối với nền tảng Chính phủ điện tử quốc gia;
tích hợp các ứng dụng, dịch vụ và cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh vào hệ thống.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai Hệ thống Quản lý văn bản mật
6
của Chính phủ toàn trình cho toàn bộ người sử dụng tham gia xử lý văn bản Mật, Tối
mật tại UBND cấp tỉnh; các sở, ngành trực thuộc tỉnh; UBND các xã, phường.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu ban hành quy chế, quy định
về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử có chứa nội dung bí mật
nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và an toàn thông tin, an ninh mạng, phù
hợp đặc thù tổ chức, hạ tầng kỹ thuật và độ mật của bí mật nhà nước.
- Xây dựng Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh, kết nối với IOC
quốc gia, phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; triển khai ứng dụng AI, dữ liệu lớn
(Big Data) trong việc phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Kinh tế số và xã hội số
- Tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức về các công nghệ số, các loại
mô hình kinh tế số đổi mới sáng tạo, chia sẻ kinh nghiệm của những doanh nghiệp
trong từng lĩnh vực đang thành công nhờ các mô hình kinh doanh sáng tạo với
công nghệ số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi
mô hình hoạt động, áp dụng thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt,
nền tảng quản trị số; triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số
toàn diện. Khuyến khích phát triển các sản phẩm, nền tảng số, công nghệ lõi, tăng
năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; nghiên cứu xây
dựng khu công nghiệp công nghệ cao thu hút đầu tư các ngành bán dẫn, AI, robot,
công nghiệp sáng tạo.
- Đôn đốc để đẩy nhanh tốc độ phủ mạng cáp quang, mạng di động băng
thông rộng đến tất cả các thôn, tổ dân phố, khu vực dân sinh; tăng tỉ lệ người dùng
Internet, đặc biệt ở khu vực nông thôn; nâng cao dung lượng kết nối và chất lượng
dịch vụ mạng, phủ sóng chất lượng ở các vùng lõm về kết nối mạng băng thông
rộng; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật hệ thống truyền thanh cơ sở.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp xây dựng công dân số, mỗi người dân
có danh tính số, phương tiện số, tài khoản số, kỹ năng số, được bảo đảm an toàn
và niềm tin số.
- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ Công nghệ số cộng đồng
nhằm hỗ trợ và hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước.
- Triển khai các kênh tương tác trực tuyến, tăng cường sự tham gia của
người dân, doanh nghiệp để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng,
thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các ứng dụng nền tảng số: hóa đơn điện tử,
7
hồ sơ sức khỏe, định danh và xác thực điện tử, dạy học trực tuyến…
9. Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp
khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
- Truyền thông, tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc
gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026 theo đúng chủ đề, định hướng tuyên
truyền của bộ, ngành Trung ương và của tỉnh bảo đảm lan tỏa thông điệp của Ngày
Chuyển đổi số quốc gia đến các tầng lớp nhân dân.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về chuyển đổi số bằng nhiều hình thức
(quyển, tờ rơi, video, clip…), trên nhiều ứng dụng (zalo, facebook, mạng xã hội
khác...), trên nhiều phương tiện (báo, đài phát thanh-truyền hình, trang/cổng thông
tin điện tử, đài truyền thanh cơ sở…);
- Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm để chia sẻ kinh nghiệm,
sáng kiến, cách làm về chuyển đổi số, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức,
viên chức, doanh nghiệp và người dân về chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
IV. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
- Tham mưu ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động, kiểm tra, đánh giá
chỉ đạo của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số,
tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp
- Quảng bá, tuyên truyền sâu rộng đến người dân và doanh nghiệp về việc
triển khai Chính quyền điện tử của tỉnh, bảo đảm cho người dân và doanh nghiệp
có thể tiếp cận sử dụng các dịch vụ được các cơ quan Nhà nước cung cấp.
- Đẩy mạnh tương tác trực tuyến giữa cơ quan Nhà nước và người dân,
doanh nghiệp thông qua kênh Hệ thống tiếp nhận, giải quyết các phản ánh kiến
nghị của tổ chức, cá nhân với Chính quyền tỉnh Thanh Hóa.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân và doanh
nghiệp khai thác các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
- Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế khuyến khích, chính sách ưu đãi để thu
hút chuyên gia, nhân lực tham gia xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử.
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ
năng số, đảm bảo an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức,
8
người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Nghiên cứu để tham mưu nâng cấp Trung tâm dữ liệu của tỉnh, lựa chọn
giải pháp công nghệ tiên tiến như: điện toán đám mây, Internet vạn vật, dữ liệu
khối, dữ liệu lớn, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo... để quản lý tập trung các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung toàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu triển khai chính
quyền số, đô thị thông minh và đảm bảo an toàn thông tin.
5. Bảo đảm nguồn lực tài chính
- Ngân sách địa phương bố trí tối thiểu 1,0% tổng chi ngân sách cho chuyển
đổi số (bao gồm cả lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo); và bảo đảm
tỷ lệ kinh phí chi cho các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin đạt tối thiểu 10%
trong tổng kinh phí chi cho hoạt động công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
- Huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp, các nhà tài trợ, các tổ chức trong
và ngoài nước có nhu cầu đầu tư, hỗ trợ trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên
cứu trong nước và quốc tế
- Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích trong việc triển khai Chính quyền điện tử và hỗ trợ cá nhân, tổ chức thực
hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Tiếp tục phối hợp với các Tập đoàn công nghệ lớn (VNPT, Viettel,
FPT…); các Tập đoàn đang có các sản phẩm công nghệ thông tin cung cấp cho
Chính phủ, triển khai xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin mang tính hệ
thống, để thuận lợi trong việc tích hợp, liên thông các hệ thống, khai thác chia sẻ
cơ sở dữ liệu dùng chung. Đẩy mạnh các hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông
tin phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử.
V. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục dự kiến các nhiệm vụ, dự án phục vụ chuyển đổi số của các cơ
quan, đơn vị năm 2026 tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban hành
các văn bản nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện chuyển đổi số (trừ các nội dung về
chuyển đổi số phục vụ Đề án 06).
- Tham mưu ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai các giải pháp nâng
cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh Thanh Hóa, duy trì chỉ số chuyển đổi số
9
tỉnh Thanh Hóa xếp hạng 05/34 tỉnh, thành phố về chuyển đổi số.
- Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo kết nối, khai thác hiệu quả các
cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân
tích, hỗ trợ ra quyết định.
- Xây dựng và hoàn thiện Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh,
kết nối với IOC quốc gia; đẩy mạnh ứng dụng AI, dữ liệu lớn (Big Data) trong
điều hành, giám sát và dự báo. Nâng cấp, tích hợp và khai thác hiệu quả các hệ
thống thông tin, nền tảng dùng chung của tỉnh.
- Chỉ đạo, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh bảo đảm hạ tầng
viễn thông, Internet; phát triển, mở rộng vùng phủ sóng băng rộng di động 5G, 6G.
- Tiếp tục tổ chức triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức
về chuyển đổi số, kỹ năng số cho lãnh đạo, quản lý và cán bộ công chức, viên
chức và Nhân dân.
- Tiếp tục mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành thông qua nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh.
- Tham mưu cho Hội đồng Khoa học công nghệ và UBND tỉnh định hướng
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh triển khai hoàn thiện hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước
và người dân, doanh nghiệp.
- Phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các đơn vị có liên quan để triển
khai Hệ thống Quản lý văn bản mật của Chính phủ toàn trình cho toàn bộ người
sử dụng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường công tác tuyên
truyền nâng cao nhận thức và đẩy mạnh các hoạt động chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành tham mưu tổ chức đoàn trao đổi, học tập kinh
nghiệm về chuyển đổi số của một số tỉnh, thành phố có thứ hạng chuyển đổi số cao.
2. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành rà soát, trình công
bố dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần; kiểm soát chất lượng trình Chủ
tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm
hợp lý, dễ thực hiện.
- Duy trì và quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh đảm bảo tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình đạt trên 90%,
mở rộng cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; Hệ thống
10
thông tin báo cáo; Hệ thống phản hồi tỉnh Thanh Hóa theo quy định.
- Tham mưu các giải pháp để nâng cao số lượng, tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến
đối với các dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan
nâng cao chất lượng hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp; ứng
dụng công nghệ số, triển khai các giải pháp phục vụ người dân, doanh nghiệp
hiệu quả.
3. Sở Tài chính
- Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan đơn vị, căn cứ khả năng
cân đối của ngân sách nhà nước, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số do ngân sách nhà nước phải đảm bảo theo
quy định pháp luật.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện các giải pháp xây
dựng chính sách, tư vấn, hỗ trợ, đề xuất các cơ chế huy động các nguồn vốn cho
các doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh.
4. Công an tỉnh
- Tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện hoàn
thành các chỉ tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai
đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Triển khai công tác bảo đảm an ninh mạng, phòng chống tội phạm công
nghệ cao; kịp thời phát hiện, ngăn chặn tấn công mạng, bảo vệ bí mật Nhà nước;
cảnh báo sớm nguy cơ mất an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
người dân trên địa bàn tỉnh; triển khai Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc
thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin).
- Thực hiện định kỳ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, kiểm thử xâm
nhập, cập nhật bản vá bảo mật, nhằm duy trì khả năng sẵn sàng, bảo đảm an toàn
tuyệt đối cho hệ thống và dữ liệu chứa nội dung bí mật nhà nước.
- Tham mưu ban hành quy chế, quy định về tiếp nhận, xử lý, phát hành và
quản lý văn bản điện tử có chứa nội dung bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh.
5. Sở Nội vụ
- Phát động phong trào thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu trong
các hoạt động chuyển đổi số. Nghiên cứu, tham mưu đưa kết quả chuyển đổi số
vào tiêu chí đánh giá, chấm điểm thi đua.
11
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về chuyển
đổi số; đổi mới phương pháp, hình thức đào tạo theo hướng số hóa, trực tuyến, có
đánh giá đầu ra gắn với tiêu chí thi đua, bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyển dụng người có trình độ chuyên
môn về công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì triển khai xây dựng hoàn thiện các phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành trên địa bàn tỉnh, bảo đảm kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia,
đáp ứng nhu cầu quản lý, khai thác sử dụng của tỉnh.
- Triển khai, thực hiện Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ kết nối, tiêu thụ sản phẩm nông sản trên các sàn thương mại điện
tử; đào tạo về kỹ năng số cơ bản và nâng cao trong sản xuất và kinh doanh sản
phẩm nông nghiệp.
- Cập nhật, triển khai bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tiêu chí quốc
gia về xóa đói giảm nghèo, đặc biệt cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi có các
tiêu chí về phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
7. Sở Công Thương
- Chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch phát triển
thương mại điện tử tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030.
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc của Bộ Công Thương để hướng dẫn,
hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh tham gia các
khóa đào tạo, tập huấn, nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại, thương mại điện tử.
8. Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh; thiết lập và khai thác hiệu quả các kênh, công cụ truyền thông số.
- Xây dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục; tăng thời lượng và tần
suất phát sóng nhằm phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức về chuyển đổi số;
lan tỏa các mô hình, câu chuyện tiêu biểu, tôn vinh tập thể và cá nhân điển hình
trong thực hiện chuyển đổi số.
9. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; Kế hoạch
số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
12
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia và các kế hoạch có liên quan triển khai các nội dung về chuyển
đổi số của UBND tỉnh.
- Chủ động nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính quyết liệt trong lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong
việc tổ chức, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện chuyển đổi số tại ngành
mình, cấp mình; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Đẩy mạnh triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ trực tuyến trên hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh và triển khai việc gửi, nhận, xử
lý, phát hành, lưu trữ văn bản, hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước (độ
Mật, Tối mật) đảm bảo theo đúng quy định.
- Chủ trì triển khai các nền tảng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoạt động hiệu
quả, liên thông, đồng bộ...
- Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của UBND
tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06) có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh
theo thời gian quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng
dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết
theo quy định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
Phụ lục I:
CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Giao chỉ
tiêu 2026
Cơ quan, đơn vị chủ
trì tham mưu; theo
dõi, báo cáo
Ghi chú
I
Phát triển Hạ tầng số
1
Tỉ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn
%
60%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025;
Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 25/8/2025.
2
Tỉ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng
rộng cố định với tốc độ trên 01 Gb/s
%
60%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025;
Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 25/8/2025.
3
Có ít nhất 01 Trung tâm An ninh mạng
Trung tâm
01
Công an tỉnh
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
4
Có ít nhất 01 Trung tâm Dữ liệu của tỉnh
Trung tâm
01
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
II
Phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu
quả, hiệu lực hoạt động
5
Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
%
100%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
6
Tỉ lệ thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan
hành chính nhà nước
%
100%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
275 31 12 2025
2
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Giao chỉ
tiêu 2026
Cơ quan, đơn vị chủ
trì tham mưu; theo
dõi, báo cáo
Ghi chú
7
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
%
95%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
8
Tỉ lệ thủ tục hành chính được thực hiện trên môi
trường điện tử, không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
%
75%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
9
Tỉ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính
%
75%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
10
Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
%
90%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
11
Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán
của dịch vụ công
%
80%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
12
Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số
hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công
%
80%
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
13
Tỉ lệ các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính quyền
số được đưa vào sử dụng thống nhất từ Trung
ương đến địa phương theo đúng kế hoạch
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
14
Tỉ lệ văn bản, hồ sơ công việc (tại cấp tỉnh, cấp
xã) được xử lý trên môi trường mạng (trừ văn
bản, hồ sơ có chứa nội dung bí mật nhà nước) và
sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công
việc
%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
3
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Giao chỉ
tiêu 2026
Cơ quan, đơn vị chủ
trì tham mưu; theo
dõi, báo cáo
Ghi chú
15
Tỉ lệ báo cáo định kỳ (không bao gồm nội dung
mật) của các cơ quan nhà nước được thực hiện
trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
16
Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát
của các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
trên môi trường mạng.
%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
17
Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo,
điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện
tử
%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
18
Tỉ lệ các sở, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức
độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
%
100%
Công an tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
19
Tỉ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã được bồi
dưỡng kỹ năng số căn bản
%
100%
Sở Nội vụ
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
20
Tỉ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông
tin, chuyển đổi số của sở, ngành, địa phương
được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ
bản.
%
50%
Công an tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
21
Tỉ lệ các hệ thống thông tin phục vụ phát triển
Chính quyền số phải được phê duyệt hồ sơ đề
xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước
khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra,
đánh giá an ninh mạng định kỳ
%
100%
Công an tỉnh
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025;
Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 25/8/2025
22
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
Giá trị
0.8
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
III
Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế
23
Tỉ trọng kinh tế số đóng góp GRDP
%
22%
Thống kê tỉnh
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
4
STT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính/đo
lường
Giao chỉ
tiêu 2026
Cơ quan, đơn vị chủ
trì tham mưu; theo
dõi, báo cáo
Ghi chú
24
Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh
%
50%
Thống kê tỉnh
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
25
Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
%
80%
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh Khu vực 7
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
26
Tỉ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công
nghệ số
%
60%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
IV
Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
27
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được
phép khác
%
85%
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh Khu vực 7
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
28
Tỉ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng
cáp quang
%
80%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 25/8/2025
29
Tỉ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, BHXH, giao
thông
%
80%
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Bảo hiểm
XH tỉnh; Sở Xây
dựng
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
30
Tỉ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
%
95%
Sở Y tế
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
31
Tỉ lệ người dân có chữ ký số
%
40%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025;
Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 25/8/2025
Phụ lục II:
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
I
Nhiệm vụ thường xuyên
1
Duy trì và vận hành có hiệu quả sàn
thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu
thụ sản phẩm địa phương, kết nối
doanh nghiệp trong nước và quốc tế
Sở Công
Thương
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Vận hành và duy
trì
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
2
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ
người dân trên không gian mạng ở mức
cơ bản
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
thực hiện
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
3
Kiện toàn mạng lưới ứng cứu sự cố an
toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh để
chủ động điều phối, ứng phó và phòng
ngừa chủ động đối với các sự cố an
toàn, an ninh mạng
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định của
UBND tỉnh
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
4
Kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an
toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh
nhằm tập trung bảo đảm an toàn, an
ninh mạng cho các hệ thống thông tin
quan trọng của tỉnh, có khả năng thích
ứng một cách chủ động, linh hoạt và
giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa mất an
toàn, an ninh mạng
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
5
Tổ chức tuyên truyền về Đề án 06, tập
trung các tiện ích trên ứng dụng VNeID
Công an
tỉnh
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Báo cáo kết quả
thực hiện
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
275 31 12 2025
2
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
6
Kế hoạch tập huấn sử dụng các phần
mềm, ứng dụng của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao.
Viện Kiểm
sát nhân
dân tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Thường xuyên
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
7
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật của ngành kiểm sát
Viện Kiểm
sát nhân
dân tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Thường xuyên
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
8
Tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Báo cáo kết quả
thực hiện
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
9
Tổ chức các hội thảo, hội nghị kết nối
giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - Viện
nghiên cứu - Nhà khoa học - Cộng đồng
khởi nghiệp
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
thực hiện
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
10
Xây dựng kịch bản tăng trưởng của
ngành, lĩnh vực hằng tháng, hằng quý
Các sở,
ngành cấp
tỉnh, các địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Kịch bản tăng
trưởng của ngành,
lĩnh vực.
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
11
Triển khai các nền tảng số trong các
ngành, lĩnh vực
Các sở,
ngành cấp
tỉnh, các địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Báo cáo kết quả
thực hiện
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
3
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
12
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các
ngành, lĩnh vực
Các sở,
ngành cấp
tỉnh, các địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Báo cáo kết quả
thực hiện
Thường xuyên
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
II
Nhiệm vụ có thời hạn
1
Đầu tư trang thiết bị bay không người
lái phục vụ công tác đảm bảo an ninh
quốc gia, giữ gìn trận tự an toàn xã hội
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 1/2026
Điều chỉnh nhiệm vụ 18, Kế
hoạch số 203/KH-UBND ngày
18/9/2025.
2
Nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản và
hồ sơ công việc tại Văn phòng UBND
tỉnh (bổ sung tính năng xử lý văn bản
của Đảng ủy UBND tỉnh; phân hệ Lưu
trữ điện tử)
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt dự án/nhiệm
vụ
Tháng 1/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
3
Đề án thành lập Trung tâm khởi nghiệp
và đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa
trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
đơn vị liên
quan
Quyết định phê
duyệt Đề án
tháng 3/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
4
Triển khai phần mềm trợ lý ảo cho cán
bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các phòng,
ban đơn vị
trực thuộc.
Quyết định phê
duyệt dự án/nhiệm
vụ
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
5
Dự án: Trung tâm an ninh mạng của
tỉnh thực hiện giám sát, ứng cứu sự cố,
bảo đảm ATTT cho các cơ quan, đơn vị
trong toàn hệ thống chính trị
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 3/2026
Thông báo số 02-TB/VPTU ngày
24/10/2025 của CQTT BCĐ
6
Triển khai hệ thống quản lý
học tập trực tuyến (LMS) bồi dưỡng
tập huấn giáo viên hàng năm
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Kế hoạch của
UBND
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
4
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
7
Dự án: Xây dựng và triển khai hệ thống
đài truyền thanh thông minh trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-
2027
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở ngành,
UBND cấp xã
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 3/2026
Nghị quyết số 500/NQ-HĐND
ngày 14/3/2024
8
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi cho khu
vực tư nhân tiếp cận chính sách phát
triển khoa học - công nghệ, đầu tư cho
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ,
thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ
vào sản xuất, kinh doanh để nâng cao
năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Tờ trình báo cáo
UBND tỉnh
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
9
Dự án: Xây dựng/thuê hạ tầng điện toán
đám mây cho cài đặt và lưu trữ dữ liệu
của Kho CSDL dùng chung (Big Data,
AI)
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
10
Triển khai Hệ thống Giám sát, đánh giá
thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế
hoạch số 101/KH-UBND ngày
25/5/2025 của UBND tỉnh.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
đơn vị cấp
tỉnh; UBND
các xã,
phường và các
đơn vị có liên
quan
Kế hoạch thuê
dịch vụ của
UBND tỉnh
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
5
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
11
Dự án: Đầu tư nâng cấp hạ tầng, mua
sắm, đồng bộ hóa hạ tầng và thiết bị
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực nông nghiệp tại Viện
Nông nghiệp Thanh Hóa
Viện Nông
nghiệp
Thanh Hóa
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường và đơn
vị có liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
đầu tư
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
12
Xây dựng Trung tâm dữ liệu dùng
chung để kết nối, chia sẻ và khai thác
dữ liệu số cho Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh và 13 Viện kiểm sát khu vực.
Viện Kiểm
sát nhân
dân tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
13
Nâng cấp hạ tầng trang thiết bị thông
tin cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
và 13 Viện kiểm sát khu vực để triển
khai các phần mềm, ứng dụng của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
Viện Kiểm
sát nhân
dân tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
14
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin,
hệ thống phần mềm quản trị và cơ sở
dữ liệu số phục vụ chuyển đổi số công
tác quản lý điều hành, đào tạo, nghiên
cứu khoa học của Trường ĐH Hồng
Đức.
Trường Đại
học Hồng
Đức
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
15
Xây dựng thư viện Trường Đại học
Hồng Đức thành trở thành Trung tâm
tri thức số phục vụ quản lý điều hành,
đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Trường Đại
học Hồng
Đức
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt Đề án
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
16
Xây dựng nền tảng số và tạo lập dữ liệu
phục vụ trong công tác quản lý Nhà
nước của ngành Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Sở Văn
hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Quyết định phê
duyệt dự án
Tháng 3/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
6
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
17
Xây dựng Hệ thống truyền hình trực
tuyến kết nối liên thông từ Tỉnh ủy,
UBND tỉnh đến Bộ CHQS tỉnh và các
đơn vị trực thuộc phục vụ nhiệm vụ
quân sự, quốc phòng trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
Bộ Chỉ huy
Quân sự
tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
và các đơn vị
có liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 4/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
18
Xây dựng hệ thống Công báo điện tử
tỉnh Thanh Hóa
Văn phòng
UBND tỉnh
Văn phòng
Đoàn ĐB
Quốc hội và
HĐND tỉnh;
HĐND &
UBND cấp xã,
phường
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 4/2026
Bổ sung mới (Thông tư số
02/2025/TT-VPCP ngày
05/9/2025 của VPCP)
19
Dự án: Nâng cấp hạ tầng CNTT bảo
đảm an toàn thông tin, hồ sơ cấp độ của
Sở Tư pháp
Sở Tư pháp
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 5/2026
Bổ sung mới
20
Dự án: Đầu tư trang thiết bị, phần mềm
phục vụ các nhiệm vụ chuyển đổi số; số
hóa tài liệu, chuyển nhận văn bản từ Bộ
CHQS tỉnh đến Ban CHQS cấp xã và
các đơn vị trực thuộc
Bộ Chỉ huy
Quân sự
tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
và các đơn vị
có liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
21
Dự án: Đầu tư mua sắm trang thiết bị,
phương tiện cho lực lượng đảm bảo an
ninh mạng, an toàn thông tin của Công
an tỉnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Công văn số 2273-CV/TU ngày
03/6/2025
22
Trung tâm dữ liệu về An ninh, trật tự
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
7
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
23
Dự án: Xây dựng phần mềm và CSDL
quản lý kho bài giảng trực tuyến, học
liệu số dùng chung.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
24
Cổng tuyển sinh trực tuyến (Xây dựng,
triển khai hệ thống tuyển sinh trực
tuyến)
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
25
Triển khai hệ thống quản lý trường học
tích hợp học bạ số
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Triển khai Học bạ
số tất cả các cấp
học
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
26
Ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi
số, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc
để tăng cường công tác quản lý nhà
nước về năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hoá
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
đầu tư
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
27
Đề án xây dựng Sàn giao dịch công
nghệ - thiết bị tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt Đề án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
28
Xây dựng hệ thống các cơ sở dữ liệu
ngành Ngoại vụ
Sở Ngoại
vụ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
29
Triển khai thực hiện Đề án "Lưu trữ tài
liệu dữ liệu điện tử của các cơ quan nhà
nước tỉnh Thanh Hoá"
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Hoàn thành Đề án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
8
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
30
Ứng dụng khoa học và công nghệ trong
áp dụng hệ thống giám sát tuần tra bảo
vệ rừng Online góp phần tăng cường
hoạt động bảo vệ rừng tại Khu BTTN
Pù Hu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các đơn vị
Quyết định phê
duyệt chủ trương
đầu tư
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
31
Dự án: Xây dựng bản đồ nông hóa phục
vụ thâm canh chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và quản lý sử dụng bền vững tài
nguyên đất sản xuất nông nghiệp tỉnh
Thanh Hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
32
Nền tảng số quản lý rừng, đất rừng tại
các Ban quản lý rừng phòng hộ và
Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
33
Dự án: Nâng cấp hạ tầng CNTT đảm
bảo an toàn thông tin, hồ sơ theo cấp
độ.
Thanh tra
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
34
Đề án đào tạo nguồn nhân lực công
nghiệp bán dẫn phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá đến năm
2030, định hướng đến năm 2045
Trường Đại
học Hồng
Đức
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Đề án được
UBND tỉnh phê
duyệt
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
35
Mua sắm bổ sung, thay thế trang thiết
bị điện tử, công nghệ thông tin phục vụ
hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Thanh Hóa
Trung tâm
phục vụ
HCC tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Bổ sung mới (Nghị định số
118/2025/ NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ)
9
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
36
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin,
hiện đại hoá nền hành chính phục vụ
chuyển đổi số tại Văn phòng UBND
tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 6/2026
Bổ sung mới (Kế hoạch số
642/KH-BCY ngày 24/10/2025
của BCY Chính phủ)
37
Xây dựng Trung tâm khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo tại Trường Đại học Hồng
Đức
Trường Đại
học Hồng
Đức
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Đề án được
UBND tỉnh phê
duyệt
Tháng 6/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
38
Hệ thống báo cáo thống kê thông minh
Công an
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
dự án
Tháng 8/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
39
Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Triển khai phần
mềm phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ
đến cấp xã,
phường
Tháng 8/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
40
Dự án: Đầu tư trang thiết bị phục vụ
đào tạo và nghiên cứu khoa học của
Trường Đại học Hồng Đức
Trường Đại
học Hồng
Đức
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
đầu tư
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
41
Phát triển hạ tầng số cho các khu vực
trọng điểm như: Khu Kinh tế Nghi Sơn
và các khu công nghiệp (Nghi Sơn,
Bỉm Sơn, Lam Sơn - Sao Vàng, Lễ
Môn)
Ban QL
KTT Nghi
Sơn và các
KCN
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Hoàn thành
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
10
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
42
Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ kiểm tra, giám sát khu vực
đường biên, cột mốc, kiểm soát hoạt
động của người, phương tiện qua lại
khu vực biên giới, vùng biển tỉnh
Thanh Hóa
Ban Chỉ
huy Bộ đội
Biên phòng
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Tài chính
và các đơn vị
liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
43
Quản lý thiết bị dạy học
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Áp dụng phần
mềm quản lý thiết
bị dạy học tại các
cơ sở giáo dục
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
44
Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ
số trong nuôi trồng thủy sản
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
45
Xây dựng Hệ thống quản lý, theo dõi
thông tin về các dự án đầu tư được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
46
Dự án: Đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng
và ứng dụng CNTT trong công tác quản
lý và đào tạo tại Trường Cao đẳng Công
nghiệp Thanh Hóa
Trường
Cao đẳng
Công
nghiệp
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
đầu tư
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
47
Xây dựng không gian đổi mới sáng tạo
tại Trường Đại học Hồng Đức
Trường Đại
học Hồng
Đức
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt Đề án
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025.
48
Dự án: Xây dựng CSDL và phần mềm
quản lý về kết cấu hạ tầng giao thông
trên địa bàn tỉnh
Sở Xây
dựng
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 9/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
11
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
49
Dự án: Tăng cường hạ tầng CNTT cho
các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
giai đoạn 2026-2030
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 10/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
50
Dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý
vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
Sở Tư pháp
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 10/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
51
Xây dựng công cụ ứng dụng trí tuệ
nhân tạo quản lý biến động sử dụng đất,
tài nguyên rừng qua ảnh chụp bằng
máy bay không người lái
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 10/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
52
Dự án: Xây dựng Thư viện số tỉnh
Thanh Hóa
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
đầu tư
Tháng 10/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
53
Đề án: Thành lập Trung tâm đào tạo, tư
vấn, chuyển giao khoa học công nghệ
và Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của
Trường Cao đẳng Nông nghiệp Thanh
Hoá
Trường
Cao đẳng
Nông
nghiệp
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt Đề án
Tháng 10/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
54
Dự án: Đầu tư trang thiết bị phục vụ
hoạt động, đào tạo và nghiên cứu khoa
học của Trường Cao đẳng Nông nghiệp
Thanh Hóa
Trường
Cao đẳng
Nông
nghiệp
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 10/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
55
Dự án: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
trong đánh giá tiềm năng đất đai và xây
dựng bản đồ thích nghi cây trồng chủ
lực tỉnh Thanh Hóa.
Viện Nông
nghiệp
Thanh Hóa
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường và đơn
vị có liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 10/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
12
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
56
Dự án: Trưng bày di sản văn hóa trên
không gian số
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các sở, ngành,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
dự án
Tháng 11/2026
Bổ sung mới
57
Xây dựng phần mềm và CSDL tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn
bức xạ hạt nhân.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
58
Xây dựng phần mềm Quản lý hoạt
động thử nghiệm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
59
Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động
chứng nhận sản phẩm và chứng nhận
các hệ thống quản lý
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025
60
Dự án: Triển khai hệ thống quản lý
thông tin thể thao thành tích cao
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các sở, ngành
và đơn vị có
liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
dự án
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
61
Dự án: Triển khai Cổng điều phối dữ
liệu y tế tập trung và sổ sức khỏe điện
tử, bệnh án điện tử tích hợp trên ứng
dụng VNeID
Sở Y tế
Công an tỉnh,
các sở, ngành,
đơn vị liên
quan
Báo cáo kết quả
thực hiện
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
62
Kết nối, liên thông với Hệ thống điều
phối dữ liệu y tế để liên thông dữ liệu
với các Bệnh viện tuyến Trung ương
(Bệnh viện Bạch Mai)
Sở Y tế
Các đơn vị có
liên quan
Báo cáo kết quả
thực hiện
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
13
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Dự kiến kết quả
Dự kiến thời gian
hoàn thành
Ghi chú
63
Dự án: Ứng dụng công nghệ GIS và
viễn thám trong quản lý các loại cây
trồng nông nghiệp; cảnh báo, dự báo và
giám sát sâu bệnh hại; kiểm soát tưới
tiêu, phục vụ quản lý sản xuất nông
nghiệp.
Viện Nông
nghiệp
Thanh Hóa
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường và đơn
vị có liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
64
Dự án: Xây dựng nền tảng quản lý Viện
nông nghiệp thông minh bằng công
nghệ số (hạng mục: Trục tích hợp bảo
mật và Kho dữ liệu tập trung)
Viện Nông
nghiệp
Thanh Hóa
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường và đơn
vị có liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 11/2026
Kế hoạch số 203/KH-UBND
ngày 18/9/2025
65
Nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT cho cơ
quan Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
và 18 đơn vị trực thuộc phục vụ triển
khai các phần mềm, ứng dụng của Bộ
đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng
Ban Chỉ
huy Bộ đội
Biên phòng
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Tài chính
và các đơn vị
liên quan
Quyết định phê
duyệt chủ trương
Dự án
Tháng 12/2026
Kế hoạch số 266-KH/TU ngày
26/4/2025;
Kế hoạch số 101/KH-UBND
ngày 25/5/2025.
14
PHỤ LỤC III:
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. Văn bản chỉ đạo của Trung ương
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ
điển dữ liệu dùng chung, Phiên bản 1.0;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án "Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030";
- Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ
thống chính trị;
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về triển khai Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số;
- Quyết định số 2481/QĐ-TTg ngày 13/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa
nội dung bí mật nhà nước dùng chung trong hệ thống hành chính nhà nước.
II. Văn bản chỉ đạo của Tỉnh
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh về ban
hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
về phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa, phiên bản 4.0;
275 31 12 2025
15
- Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 25/8/2025 của UBND tỉnh về phát triển
hạ tầng số thời kỳ 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Kế hoạch số 204/KH-UBND ngày 23/9/2025 của UBND tỉnh ban hành kế
hoạch thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa;
- Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh về sửa đổi,
bổ sung một số nhiệm vụ tại Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của
UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ và Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 275/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 275/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 275/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×