• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 204/KH-UBND Thanh Hóa 2025 thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/09/2025 16:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 204/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 204/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 204/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 204/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
toàn diện (gọi tắt là Nghị quyết số 214/NQ-CP), Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung
trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo
đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các bộ, ngành,
địa phương và các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn
hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- 100% các cơ sở dữ liệu (CDSL) quốc gia, CSDL chuyên ngành được rà
soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn
chung, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông,
kết nối, chia sẻ, tích hợp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến,
phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành và cải cách thủ tục hành chính
(TTHC) dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trung tâm điều
hành thông minh của tỉnh phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
2. Yêu cầu
- Triển khai theo chỉ đạo của Trung ương trong xây dựng các CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành đảm bảo đồng bộ, thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
Quy trình số hóa dữ liệu, xây dựng CSDL chuyên ngành được thực hiện theo tài
liệu kỹ thuật do Chính phủ và các bộ, ngành hướng dẫn.
- Các thông tin trong CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành được duy trì
đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật bảo đảm liên thông dữ liệu. Cơ quan chịu trách nhiệm số hóa dữ liệu, xây
dựng CSDL chuyên ngành phải tuân thủ theo các quy trình đã hướng dẫn, bảo
đảm tính chính xác, đầy đủ theo đúng quy định.
204
23 9
2
- Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành với kết quả thực
hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ
xây dựng, thúc đẩy dữ liệu phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn toàn tỉnh.
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng đúng quy định
của pháp luật trong quá trình tổ chức triển khai các CSDL quốc gia, CSDL
chuyên ngành.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số của tỉnh
Triển khai các nội dung theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Công an trong
phối hợp cùng các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành
1
thực hiện đánh giá, rà
soát TTHC, cung cấp dịch vụ công (DVC) trực tuyến, CSDL quốc gia, CSDL
chuyên ngành phục vụ xây dựng, tham mưu ban hành Chiến lược dữ liệu, Chiến
lược chuyển đổi số của tỉnh.
(Danh mục các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh chủ trì xây dựng Chiến lược dữ liệu;
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng Chiến lược chuyển đổi số.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2025.
2. Về hoàn thiện các quy định của pháp luật
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, quy định nội bộ của tỉnh liên quan đến hoạt động tạo lập, thu thập,
chuẩn hóa, chia sẻ, sử dụng dữ liệu để đảm bảo phù hợp với Luật Dữ liệu và các
quy định của Trung ương. Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể của tỉnh về
quản lý, vận hành, khai thác nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP),
quy trình số hóa tài liệu, hồ sơ, đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả. Xây dựng cơ
chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người
dân tham gia vào quá trình tạo lập, đóng góp và khai thác dữ liệu số.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Theo lộ trình của Chính phủ, hướng dẫn của các
bộ, ngành Trung ương.
3. Về dữ liệu
3.1. Căn cứ Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số của tỉnh và
hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ
thống CSDL chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ Khung
Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, trong đó:
1
Danh sách các doanh nghiệp đồng hành theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 214/NQ-CP
3
- Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống CSDL đã xây dựng,
CSDL đang xây dựng, CSDL cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả các
lĩnh vực quản lý nhà nước của địa phương; rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa CSDL
trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất theo hướng dẫn,
kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành Trung ương.
- Đối với các CSDL đã hoàn thành xây dựng: Tổ chức thực hiện đồng bộ,
thường xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa
vào sử dụng ngay theo lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời,
thực hiện đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Đối với các CSDL đang xây dựng: Đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các
tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn và
đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định.
- Phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ
xây dựng phương án triển khai cụ thể cho các CSDL cần xây dựng mới theo, ưu
tiên hoàn thiện các CSDL phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, cải cách
TTHC phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Theo lộ trình của Chính phủ và các bộ, ngành
Trung ương.
3.2. Thực hiện số hóa theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương đối
với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; chuẩn hóa, đồng bộ CSDL của
đơn vị, địa phương sau khi hoàn thành xây dựng về Trung tâm dữ liệu quốc gia
theo lộ trình xây dựng các CSDL và trên các nền tảng số, hệ thống thông tin
dùng chung, thống nhất của Trung ương phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các
bộ, ngành. Ưu tiên phối hợp triển khai hoàn thiện 11 CSDL quốc gia và chuyên
ngành trọng yếu, số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải
cách TTHC, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này).
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
+ Sở Khoa học và Công nghệ đôn đốc, kiểm tra theo hướng dẫn của bộ,
ngành, Trung ương.
+ Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác làm sạch
dữ liệu chuyên ngành đối khớp đồng bộ với CSDL quốc gia về dân cư trên địa
bàn tỉnh, đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống phục vụ kết nối chia sẻ giữa các
CSDL chuyên ngành với CSDL quốc gia về dân cư.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
4
3.3. Đề nghị các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai các
CSDL, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung bảo đảm phù hợp với Kiến
trúc tổng thể quốc gia số, kiến trúc dữ liệu quốc gia và kết nối, liên thông, chia
sẻ dữ liệu thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu tại Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.
4. Về nền tảng và hạ tầng
4.1. Tổ chức triển khai và sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia
dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp;
hoàn thành việc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ, đồng
bộ dữ liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô
quốc gia.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
4.2. Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL,
nền tảng số dùng chung để đảm bảo kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông
suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương,
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
5. Về nguồn lực
5.1. Về kinh phí thực hiện
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã lập dự toán kinh phí chi tiết cho việc
số hóa, chuyển đổi, xây dựng và cập nhật dữ liệu trên các nền tảng số, hệ thống
thông tin dùng chung theo hướng dẫn của các bộ, ngành và các nhiệm vụ khác
được giao trong Kế hoạch này, gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
- Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí gửi Sở Tài
chính để cân đối nguồn kinh phí thực hiện, bảo đảm theo đúng quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu,
báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí hoặc đề xuất kiến nghị Chính phủ
(thông qua Bộ Tài chính) để xem xét hỗ trợ theo quy định (nếu có).
- Thời gian hoàn thành: Đảm bảo phù hợp theo tiến độ triển khai thực
hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch.
5
5.2. Về nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số cho cán bộ, công chức,
viên chức và người dân, đảm bảo khả năng vận hành, khai thác, sử dụng hiệu
quả các nền tảng số, hệ thống thông tin. Nghiên cứu lựa chọn một "Tổng công
trình sư" về công nghệ thông tin và một "Tổng công trình sư" về nghiệp vụ để
xây dựng Kiến trúc số cấp tỉnh và chiến lược chuyển đổi số của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
6. Về đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
Triển khai các phương án đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho
các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng trong phạm
vi quản lý theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối
với hệ thống thông tin quan trọng. Phối hợp với Bộ Công an trong việc bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng, kịp thời ứng cứu sự cố cho hạ tầng kỹ thuật, dữ
liệu, ứng dụng triển khai tại các cơ quan, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên theo Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này, gửi Công an tỉnh
(cơ quan thường trực Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành
chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh - viết tắt là Tổ Công tác Đề án 06)
trước ngày 05/10/2025.
- Định kỳ gửi báo cáo (lồng ghép kết quả thực hiện xây dựng các CSDL
trọng yếu, CSDL chuyên ngành vào Báo cáo kết quả triển khai Đề án 06) về Tổ
Công tác Đề án 06 (qua Công an tỉnh) để tổng hợp. Đối với báo cáo tháng gửi
trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo 6 tháng, năm theo yêu cầu của Tổ Công tác
Đề án 06.
2. Tổ Công tác Đề án 06
Chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc
việc triển khai các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch này; định kỳ hằng
tháng tổng hợp kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh và Cơ quan Thường trực Tổ công tác Đề án 06, cải cách
thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Chính phủ trước ngày 20
hằng tháng lên phần mềm theo dõi, giám sát Đề án 06 (tại địa chỉ:
https://dean06.vn); đề xuất kịp thời giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện.
6
3. Công an tỉnh
- Là cơ quan thường trực, tham mưu, theo dõi, đôn đốc triển khai các
nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch này.
- Ngay sau khi có hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Trung ương, chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu thành lập Ban Chỉ
đạo về dữ liệu cấp tỉnh.
4. Để thực hiện theo chỉ đạo của Trung ương và thống nhất trên địa bàn
toàn tỉnh, Kế hoạch này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Kế
hoạch số 120/KH-UBND ngày 16/6/2025 của UBND tỉnh. Trong quá trình
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời có văn bản
gửi Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
(để b/c);
7
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa).
I. TỔNG SỐ CSDL
STT
Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
Sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh
Tổng số CSDL
Ghi chú
1
Văn phòng Chính phủ
Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành
chính công của tỉnh
11
2
Bộ Công an
Công an tỉnh
38
3
Bộ Tài chính
Sở Tài chính, BHXH tỉnh, Thuế tỉnh, Chi cục Hải
quan khu vực X, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Công ty
Điện lực Thanh Hóa
42
4
Bộ Tư pháp
Sở Tư pháp
16
5
Bộ Công Thương
Sở Công Thương
35
6
Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ
17
7
Bộ Y tế
Sở Y tế
27
8
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
5
9
Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ
26
10
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng
19
11
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường
26
204
23 9
8
STT
Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
Sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh
Tổng số CSDL
Ghi chú
12
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
38
13
Bộ Ngoại giao
Sở Ngoại giao
19
14
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn giáo
6
15
Tòa án nhân dân tối cao
Tòa an nhân dân tỉnh
1
16
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực VII
4
Tổng
16
330
II. CHI TIẾT CSDL
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
1
Bộ Công an
Công an tỉnh
1. CSDL giấy phép lái xe
2. CSDL nạn nhân bị mua bán
3. CSDL người cai nghiện ma túy và
sau cai nghiện ma túy
4. CSDL về cư trú
5. CSDL Căn cước công dân
6. CSDL đăng ký phương tiện
7. CSDL Địa chỉ số quốc gia
8. CSDL Điều tra hình sự
9. CSDL định danh điện tử
1. CSDL Quản lý
thông tin người
chấp hành án hình
tự tại cộng đồng
2. CSDL về thi
hành tạm giữ, tạm
giam.
3. CSDL về vi
phạm hành chính
trong lĩnh vực giao
1. CSDL cấp, quản lý hộ chiếu phổ
thông
2. CSDL quản lý người nước ngoài tại
Việt Nam
3. CSDL quản lý vi phạm giao thông
4. CSDL nghiệp vụ ngành cảnh sát
giao thông
5. CSDL quản lý trật tự xã hội
(TTXH)
6. CSDL quản lý ngành nghề đầu tư
9
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
10. CSDL định danh điện tử tổ chức
11. CSDL dùng chung về con dấu và
kinh doanh có điều kiện
12. CSDL Quản lý phạm nhân, trại
viên, học sinh trường giáo dưỡng
13. CSDL Quốc gia về dân cư
14. CSDL Quốc gia về xuất nhập cảnh
15. CSDL tai nạn giao thông
16. CSDL về phòng cháy chữa cháy và
cứu hộ, cứu nạn
17. CSDL Xử lý vi phạm hành chính
trong CAND
18. Quản lý số liệu thống kê CAND
19. CSDL lý lịch tư pháp
thông đường bộ.
kinh doanh có điều kiện về ANTT
7. CSDL quản lý vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
8. CSDL quản lý tội phạm và hồ sơ tội
phạm hình sự
9. CSDL hồ sơ vụ án hình sự, hành
chính
10. CSDL kỹ thuật hình sự và giám
định pháp y
11. Cơ sở dữ liệu ngành an ninh mạng
và phòng chống tội phạm công nghệ
cao
12. CSDL thông tin, dữ liệu nghiệp vụ
ngành tình báo, an ninh quốc gia
13. CSDL hồ sơ cán bộ, chiến sĩ công
an nhân dân
14. CSDL tài chính, tài sản công, đầu
tư công ngành công an
15. CSDL văn bản, chỉ đạo điều hành
nội bộ Bộ Công an
16. CSDL đào tạo, huấn luyện, tuyển
sinh ngành công an
2
Bộ Công
Thương
Sở Công
Thương
1. Cơ sở dữ liệu kinh tế công nghiệp và
thương mại
CSDL xử lý vi
phạm hành chính
(INS)
1. CSDL Cơ khí chế tạo
2. CSDL Ô tô
3. CSDL Dệt may
4. CSDL Da giày
10
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
5. CSDL Điện tử
6. CSDL Hóa chất quốc gia
7. CSDL Hồ chứa thủy điện
8. CSDL Môi trường ngành Công
Thương
9. CSDL Hệ thống cảnh báo sớm
10. CSDL Kết quả điều tra thống kê
ngành TMĐT
11. CSDL Quản lý hoạt động thương
mại điện tử
12. CSDL Doanh nghiệp xuất nhập
khẩu uy tín
13. CSDL Hỗ trợ hoạt động xuất nhập
khẩu - Nông, lâm, thủy sản
14. CSDL Xúc tiến thương mại
15. CSDL Hội chợ triển lãm
16. CSDL Quản lý khuyến mại
17. CSDL Ngành cơ khí (Công nghiệp
& Thương mại)
18. CSDL Bảo vệ người tiêu dùng
19. CSDL Quản lý bán hàng đa cấp
20. CSDL Cổng thông tin điện tử Bộ
Công Thương
21. CSDL Hiệp định thương mại tự do
22. Cơ sở Dữ liệu Thương mại Việt
Nam (VNTR)
23. CSDL Thống kê ngành Công
11
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
Thương
24. CSDL Kết quả điều tra thống kê
quốc gia về năng lực sản xuất
25. CSDL Báo cáo thống kê ngành
Công Thương
26. CSDL Nhượng quyền thương mại
27. CSDL Quản lý các nhiệm vụ
KHCN
28. CSDL Xuất nhập khẩu của Việt
Nam với các đối tác quốc tế
29. CSDL Xuất nhập khẩu Trung
Quốc
30. CSDL Quản lý và điều hành hoạt
động xăng dầu quốc gia
31. CSDL Danh sách cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm
(Dataenergy.vn)
32. CSDL Cán bộ, công chức Bộ
Công Thương
33. CSDL Hàng hóa
3
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
1. Cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số
2. Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng
lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng.
3. Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa học,
công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo,
tín ngưỡng.
CSDL về thực trạng kinh tế - xã hội
của 53 dân tộc thiểu số
12
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
4. Cơ sở dữ liệu về Tôn giáo
5. Xây dựng, số hóa cơ sở dữ liệu về
dân tộc, thành phần dân tộc các dân tộc
Việt Nam.
4
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
1. Cơ sở dữ liệu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
2. Cơ sở dữ liệu học sinh, sinh viên
giáo dục nghề nghiệp
3. Cơ sở dữ liệu nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp
4. Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Đại học
5. Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non
- Phổ thông - Thường xuyên
5
Bộ Khoa học
và Công
nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
1. CSDL Cấp phép lĩnh vực Chứng
thực điện tử
2. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp bưu
chính
3. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp lĩnh
vực viễn thông
4. CSDL Doanh thu dịch vụ viễn thông
5. CSDL quốc gia về khoa học và công
nghệ
6. CSDL Tài nguyên viễn thông
7. CSDL Thống kê tốc độ truy cập
Internet băng rộng cố định và băng
rộng di động của các Doanh nghiệp và
CSDL Quyết toán
tài chính
1. CSDL Nhân lực khoa học và công
nghệ
2. CSDL quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng
3. CSDL công bố đơn về Sở hữu công
nghiệp
4. CSDL về năng lượng nguyên tử
5. CSDL về quản lý thị trường
KH&CN
6. CSDL về ứng dụng & phát triển
công nghệ
7. CSDL về khoa học biển
8. CSDL về công nghệ sinh học
13
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
địa phương trên cả nước.
9. CSDL về an toàn bức xạ hạt nhân
10. CSDL công nghiệp công nghệ số
11. CSDL Nhiệm vụ khoa học và công
nghệ
12. CSDL Tổ chức khoa học và công
nghệ
13. CSDL về dược phẩm & mỹ phẩm
(thuộc quản lý của Bộ KHCN)
14. CSDL về công tác thanh tra - kiểm
tra chuyên ngành
15. CSDL về phổ biến thông tin
KH&CN
16. CSDL về đối thoại doanh nghiệp
17. CSDL Thống kê khoa học và công
nghệ
18. CSDL quản lý các đề án - chương
trình KH&CN quốc gia
6
Bộ Ngoại
giao
Sở Ngoại vụ
1. Cơ sở dữ liệu về di cư
1. CSDL quản lý cán bộ, công chức,
viên chức BNG
2. CSDL phục vụ chỉ đạo, điều hành
3. CSDL thi đua khen thưởng
4. CSDL hợp tác giữa Bộ Ngoại giao
với các địa phương
5. CSDL tài chính kế toán
6. CSDL quản lý tài sản công
7. CSDL về nhà đất, trụ sở
14
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
8. CSDL đảng viên 3.0
9. CSDL về tài liệu cơ bản của các
nước, tổ chức quốc tế
10. CSDL đại sự ký
11. CSDL hội nghị, hội thảo quốc tế
của Bộ Ngoại giao
12. CSDL hộ chiếu ngoại giao, hộ
chiếu công vụ
13. CSDL hợp pháp hóa lãnh sự
14. CSDL cấp thị thực ngoại giao
15. CSDL ưu đãi miễn trừ
16. CSDL thư viện số
17. CSDL về ngoại giao kinh tế
18. CSDL về ngoại giao văn hóa
7
Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ
1. Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ và
thân nhân
2. Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo
hiểm thất nghiệp
3. Cơ sở dữ liệu người hưởng chính
sách ưu đãi người có công
4. Cơ sở dữ liệu người lao động
5. Cơ sở dữ liệu Người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
6. Cơ sở dữ liệu người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng
CSDL Liệt sĩ, mộ
liệt sĩ và nghĩa trang
liệt sĩ
1. Cơ sở dữ liệu về Tổ chức, bộ máy
2. Cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa
phương và địa giới hành chính
3. Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ chức
phi chính phủ
4. Cơ sở dữ liệu quản lý, đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
5. Cơ sở dữ liệu về Nhân tài Việt Nam
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thi đua -
Khen thưởng
15
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
7. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức
8. Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
9. Cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa
phương và địa giới hành chính
10. Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ chức
phi chính phủ.
8
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1. CSDL khí tượng thủy văn quốc gia
2. CSDL nền địa lý quốc gia
3. CSDL nghề cá quốc gia
(Vnfishbase)
4. CSDL nuôi trồng thủy sản
5. CSDL quốc gia về Đất đai
6. CSDL trồng trọt
7. CSDL về giống cây trồng
8. CSDL về khai thác sử dụng tài
nguyên biển và hải đảo
9. CSDL viễn thám quốc gia
10. CSDL báo cáo thống kê ngành tài
nguyên và môi trường
11. Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia
12. Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo
1. Cơ sở dữ liệu Quản lý Thuốc Bảo
vệ thực vật
2. Cơ sở dữ liệu Quản lý mã số vùng
trồng xuất khẩu
3. Cơ sở dữ liệu quản lý thức ăn chăn
nuôi nhập khẩu trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia
4. Cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi
sản xuất trong nước được phép lưu
hành tại Việt Nam
5. Cơ sở dữ liệu về quản lý thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu được phép lưu
hành tại Việt Nam
6. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về bố trí
dân cư nông thôn
7. Cơ sở dữ liệu Báo cáo tiến độ sản
xuất ngành trồng trọt
8. Cơ sở dữ liệu bảo hộ giống cây
trồng
16
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
9. Hệ thống Văn phòng điện tử và cơ
sở dữ liệu văn bản, hồ sơ, tài liệu
10. Cổng thông tin điện tử Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
11. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu lưu trữ điện tử
12. Hệ thống báo cáo ngành Nông
nghiệp và Môi trường
13. Hệ thống thư điện tử công vụ của
Bộ Nông nghiệp và môi trường
14. Cơ sở dữ liệu rừng
9
Bộ Tài chính
Sở Tài chính,
BHXH tỉnh,
Kho bạc tỉnh,
Thuế tỉnh, Chi
cục Hải quan
khu vực X,
Công ty Điện
lực Thanh Hóa
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đấu thầu
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
công
5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khu công
nghiệp, khu kinh tế
7. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
8. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
9. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
10. Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1. Cơ sở dữ liệu Thuế
2. Cơ sở dữ liệu Kho bạc
3. Cơ sở dữ liệu Hải quan
4. Cơ sở dữ liệu Chứng khoán
5. Cơ sở dữ liệu Dự trữ quốc gia
6. Cơ sở dữ liệu Giá
7. Cơ sở dữ liệu Bảo hiểm
8. Cơ sở dữ liệu Nợ công
9. Cơ sở dữ liệu Tài sản công
10. Cơ sở dữ liệu Vốn nhà nước tại
doanh nghiệp
11. Cơ sở dữ liệu Thu - chi ngân sách
nhà nước
12. Cơ sở dữ liệu Danh mục điện tử
dùng chung ngành Tài chính
17
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
11. CSDL tổng hợp về tài chính
12. Hệ thống Cấp mã số BHXH và
Quản lý BHYT hộ gia đình
13. Hệ thống giám định bảo hiểm y tế
14. Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ
(TST)
15. Hệ thống Xét duyệt chính sách
(TCS)
16. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
17. Hệ thống Quản lý thông tin khách
hàng (EVN)
13. Cơ sở dữ liệu Hóa đơn, biên lai
điện tử
14. Các CSDL lĩnh vực BHXH,
BHYT, BHTN
15. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
16. Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật
(VBQPPL)
17. Cơ sở dữ liệu về thủ tục hành
chính thuộc Bộ Tài chính
18. Cơ sở dữ liệu về các dự án đầu tư
19. Cơ sở dữ liệu về giám sát, đánh
giá đầu tư
20. Cơ sở dữ liệu về chương trình mục
tiêu quốc gia
21. Cơ sở dữ liệu báo cáo ngành
22. Cơ sở Hệ thống dữ liệu mạng đấu
thầu quốc gia
23. Cơ sở dữ liệu thông tin dự án đầu
tư công
24. Cổng dữ liệu Bộ Tài chính
25. Nền tảng quản trị số tổng thể của
MPI
10
Bộ Tư pháp
Sở Tư pháp
1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
2. Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự
3. Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm
4. Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành
1. CSDL quốc gia về pháp luật (dữ
liệu văn bản QPPL, dữ liệu pháp
điển...)
2. CSDL quốc gia về xử lý vi phạm
18
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
chính
5. Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt
động trợ giúp pháp lý
hành chính
3. CSDL theo dõi thi hành pháp luật
4. CSDL phổ biến, giáo dục pháp luật
và hoà giải cơ sở
5. CSDL trợ giúp pháp lý
6. CSĐL về biện pháp bảo đảm bằng
động sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tư
pháp
7. CSDL bồi thường nhà nước
8. CSDL quản lý thừa phát lại
9. CSDL công chứng
10. CSDL quản lý đấu giá tài sản
11. CSDL quản lý các chức danh bổ
trợ tư pháp (luật sư, trọng tài viên...)
11
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
1. CSDL Cơ quan báo chí
2. CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền
liên quan
3. CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ
thống thông tin quản lý di sản văn hóa
phi vật thể)
4. CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin
quản lý hiện vật)
5. CSDL Phòng chống bạo lực gia đình
6. CSDL Sản phẩm quảng cáo
7. CSDL Thành tích thể thao
1. CSDL Văn bản và điều hành tác
nghiệp
2. CSDL Tổ chức cán bộ
3. CSDL Thi đua khen thưởng
4. CSDL Khoa học và công nghệ
5. CSDL Hợp tác quốc tế
6. CSDL dùng chung về nguồn lực của
Bộ VHTTDL
7. CSDL dùng chung về hạ tầng của
Bộ VHTTDL
8. CSDL dùng chung về hoạt động của
Bộ VHTTDL
19
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
9. CSDL đùng chung về tài nguyên
văn hóa của Bộ VHTTDL
10. CSDL dùng chung về báo cáo,
thống kê tổng hợp Bộ VHTTDL
11. CSDL Văn hóa các dân tộc Việt
Nam
12. CSDL Bảo tàng Việt Nam (Hệ
thống thông tin quản lý bảo tàng)
13. CSDL Nguồn lực về quyền tác giả,
quyền liên quan
14. CSDL Sản xuất phim
15. CSDL Phát hành, phổ biến, lưu
chiểu phim
16. CSDL Quảng bá, xúc tiến phát
triển điện ảnh
17. CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu
diễn
18. CSDL Di tích Việt Nam (Hệ thống
thông tin quản lý di tích)
19. CSDL Cơ sở lưu trú du lịch
20. CSDL Hướng dẫn viên du lịch
21. CSDL Doanh nghiệp lữ hành
22. CSDL Khu du lịch, điểm du lịch
Việt Nam
23. CSDL Hạ tầng cơ sở thể thao
24. CSDL Đăng cai sự kiện thể thao
25. CSDL Kế hoạch tài chính
20
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
26. CSDL Bảo vệ môi trường
27. CSDL Thanh tra, kiểm tra, phòng
chống tham nhũng
28. Kho tài nguyên số nội sinh dùng
chung Bộ VHTTDL
29. Kho dữ liệu điện tử dùng chung
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
30. Kho dữ liệu mở dùng chung Bộ
VHTTDL
31. Kho dữ liệu phân tích tổng hợp
phục vụ chỉ đạo điều hành
12
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát
nước đô thị
2. Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương
tiện
3. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường
bộ
4. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao
thông đường hàng không
5. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng giao
thông đường sắt
6. Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên
lĩnh vực hàng hải
7. Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề
hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ
chức.
1. CSDL về định mức xây dựng, giá
xây dựng công trình và chỉ số giá xây
dựng;
2. CSDL về quy chuẩn tiêu chuẩn xây
dựng;
3. CSDL về nhiệm vụ khoa học công
nghệ và môi trường;
4. CSDL phòng thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng (LAS-XD);
5. CSDL hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức Bộ Xây dựng;
6. CSDL kết quả giải quyết thủ tục
hành chính;
7. CSDL văn bản chỉ đạo điều hành;
8. CSDL chứng chỉ hành nghề hoạt
21
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
8. Cơ sở dữ liệu về Phát triển đô thị
9. Hệ thống thông tin nhà ở và thị
trường bất động sản
động xây dựng;
9. CSDL quy hoạch khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng;
10. CSDL về năng lực của tổ chức, cá
nhân giám định tư pháp xây dựng.
13
Bộ Y tế
Sở Y tế
1. CSDL cơ sở trợ giúp xã hội
2. CSDL đối tượng trợ giúp xã hội
3. CSDL lĩnh vực dự phòng, HIV,
AIDS
4. CSDL môi trường cơ sở y tế.
5. CSDL người khuyết tật
6. CSDL người làm công tác xã hội
7. CSDL quản lý trẻ em
8. CSDL về an toàn thực phẩm.
9. CSDL về khám, chữa bệnh.
10. CSDL về nhân lực y tế.
11. Hệ thống quản lý thông tin tiêm
chủng quốc gia.
12. Hệ thống thông tin lĩnh vực sức
khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản.
CSDL Quốc gia về
y tế
1. CSDL hồ sơ bệnh án điện tử
2. CSDL mã định danh y tế cá nhân
3. CSDL mã dược phẩm & thiết bị y tế
4. CSDL giám sát dịch bệnh
5. CSDL quản lý hồ sơ sức khỏe & hỗ
trợ sinh sản
6. CSDL quản lý khám chữa bệnh &
hành nghề y tế
7. CSDL về dược và mỹ phẩm
8. CSDL quản lý thiết bị y tế
9. CSDL quản lý cơ sở khám chữa
bệnh
10. CSDL báo cáo - thống kê dược &
thiết bị y tế
11. CSDL giám định pháp y
12. CSDL thanh toán viện phí điện tử
13. CSDL nền tảng sổ sức khoẻ điện
tử
14. CSDL kỹ thuật về quản lý An toàn
thông tin y tế
14
Ngân hàng
Ngân hàng
1. Bảng số liệu Cổng thông tin điện tử
22
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
Nhà nước
Việt Nam
Nhà nước Chi
nhánh khu vực
VII
của Ngân hàng Nhà nước.
2. CSDL Mã ngân hàng.
3. CSDL Thông tin tín dụng.
4. Kho dữ liệu Data warehouse.
15
Tòa án nhân
dân tối cao
Tòa án nhân
dân tỉnh
Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ
thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng
chung của Tòa án nhân dân.
16
Văn phòng
Chính phủ
Văn phòng
UBND tỉnh,
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thủ tục hành
chính
1. Cơ sở dữ liệu Theo dõi, đôn đốc
tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
2. Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ
công việc của Văn phòng Chính phủ
(e-Office).
3. Cổng dịch vụ công Quốc gia.
4. Trục liên thông văn bản quốc gia
5. Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ
6. Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ
7. Cổng thông tin điện tử Chính phủ
8. Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị về quy định hành
chính
9. Hệ thống thông tin phục vụ họp và
xử lý công việc của Chính phủ, Thủ
23
STT
Bộ, ngành,
cơ quan
Trung ương
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
CSDL quy định tại Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ
CSDL cần bổ sung
để triển khai 82
DVC theo lộ trình
triển khai Trung
tâm DLQG
Các CSDL cần rà soát phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết TTHC
tướng Chính phủ
10. Hệ thống đánh giá Bộ chỉ số phục
vụ người dân và doanh nghiệp trong
thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công theo thời gian thực trên môi
trường điện tử
24
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH TRỌNG TÂM,
ƯU TIÊN TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa).
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
1
CSDLQG
về Đất
đai
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Chủ trì phối hợp với
UBND các tỉnh/thành phố
và các doanh nghiệp công
nghệ đẩy nhanh tiến độ
ứng dụng phần mềm quản
lý đất đai và công tác xây
dựng CSDL đất đai tại các
địa phương, đảm bảo tích
hợp đầy đủ dữ liệu đất đai
với CSDL tổng hợp quốc
gia.
- Bộ Nông Nghiệp và Môi trường chủ trì,
phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn, tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ của Dự án; là
đầu mối tổng hợp và tổng kết Dự án trên
phạm vi cả nước. Xin chủ trương của Chính
phủ/Quốc hội về việc các địa phương được
phép sử dụng nguồn kinh phí 10% thu từ đất
để trả góp cho Doanh nghiệp thực hiện nhiệm
vụ theo lộ trình 3, 5, 7 ... năm theo khả năng
cân đối và đặc thù từng tỉnh.
- UBND các tỉnh, thành phố (trực tiếp là Sở
Nông nghiệp và Môi trường) xây dựng kế
hoạch thực hiện, phê duyệt dự toán và tổ
chức triển khai thực hiện các Dự án thành
phần tại địa phương hoàn thiện CSDL địa
chính phạm vi toàn tỉnh trong năm 2026
- Cơ chế đặc thù: Đề xuất Chính phủ có cơ
chế đặc thù giao Tập đoàn/Doanh nghiệp lớn
có năng lực về tài chính, nguồn lực để thực
hiện tập trung việc số hóa, tạo lập CSDL đất
đai, để đảm bảo có thể hoàn thành CSDL địa
chính phạm vi toàn quốc trong năm 2026.
31/12/2025
204
23 9
25
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
2
CSDLQG
về Tài
chính
Bộ Tài chính
Sở Tài chính
a) Xây dựng nền tảng sử
dụng thống nhất toàn
quốc phục vụ trong ngành
Tài chính cũng như cung
cấp số liệu công khai ngân
sách nhà nước:
- Phục vụ chỉ đạo điều
hành và ra quyết định:
Xây dựng các chức năng
trên hệ thống đáp ứng cho
người sử dụng bao gồm:
Các đơn vị trong Bộ Tài
chính, Thuế, Hải quan,
Kho bạc, Cơ quan tài
chính địa phương, Bộ cơ
quan ngang Bộ. Đáp ứng
các yêu cầu nghiệp vụ của
Bộ Tài chính thông qua
việc xây dựng mới/nâng
cấp các tính năng: Khai
thác báo cáo theo các
Thông tư văn bản theo
quy định; Phân tích/trực
quan hóa dữ liệu dữ liệu
(các báo cáo phân tích dữ
liệu theo nhu cầu, phân
tích trên biểu đồ sử dụng
dữ liệu có cấu trúc; cung
Hình thức đầu tư: dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
31/12/2025
26
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
cấp đầu ra là các dạng báo
cáo, Dashboard, KPIs về
các nghiệp vụ quản lý
trong ngành Tài chính).
- CSDL Tổng hợp về Tài
chính được hoàn thành
triển khai với mục tiêu
xây dựng một hệ thống
CSDL tập trung, có khả
năng kết nối, liên thông
giữa các đơn vị trong và
ngoài ngành Tài chính;
b) Các bộ, ngành, địa
phương không xây dựng
các phần mềm, hệ thống
phục vụ việc quản lý, chỉ
đạo điều hành công việc
nội bộ của mình mà dùng
chung trên nền tảng số
quốc gia này.
3
CSDL
ngành
Giáo dục
và Đào
tạo
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
a) Xây dựng và ban hành
Nghị định quy định quản
lý dữ liệu về giáo dục và
đào tạo, quy định hướng
dẫn về hồ sơ giáo dục số
(học bạ, văn bằng, chứng
chỉ) để làm cơ sở pháp lý
Chính phủ giao Bộ Giáo dục và đào tạo định
nghĩa, chuẩn hoá 2 tiêu chuẩn dữ liệu, định
nghĩa các hệ thống CSDL theo phân cấp xây
dựng, khai thác;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng CSDL
quốc gia về giáo dục và đào tạo, các bệ thống
CSDL ngành để đồng bộ, tạo lập hoặc đón
31/12/2025
27
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
triển khai đồng bộ, thống
nhất trên toàn quốc. Ban
hành kế hoạch đồng bộ dữ
liệu từ các cơ sở giáo dục
của Địa phương lên Trung
ương.
b) Hoàn thành xây dựng
CSDL trọng điểm của
ngành gồm các thông tin
về cơ sở giáo dục, nhà
giáo và người học. Triển
khai thí điểm và đồng bộ
các dữ liệu liên quan học
bạ số, vãn bằng số của
người học về Trung tâm
dữ liệu quốc gia.
c) Thực hiện đóng gói dữ
liệu theo thông
tư 08/2025/TT-BCA ngày
05/02/2025 và đồng bộ dữ
liệu về Trung tâm dữ liệu
quốc gia. Đảm bảo dữ liệu
được cập nhật kịp thời và
chính xác, đầy đủ trên
toàn hệ thống.
nhận dữ liệu từ các địa phương/cơ sở giáo
dục/bộ ngành khác, một điểm kết nối tập
trung với Trung tâm Dữ liệu quốc gia;
- Cho phép tổ chức, doanh nghiệp hợp tác
công tư để xây dựng, khai thác dữ liệu trong
các CSDL và kho dữ liệu để phục vụ công tác
quản trị, quản lý hoạt động giáo dục và đào
tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4
CSDL
Hộ tịch
Bộ Tư pháp
Sở Tư pháp
Hoàn thành triển khai 08
phần mềm thành phần
- Đầu tư nguồn lực cho công tác xây dựng Cơ
sở dữ liệu hộ tịch; tập trung xử lý, cập nhật
31/12/2025
28
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
trong hệ thống CSDL hộ
tịch bao gồm:
(1) Đăng ký và quản lý hộ
tịch dùng chung,
(2) Số hóa dữ liệu hộ tịch
lịch sử.
(3) Hệ thống trao đổi với
CSDLQG về dân cư
(4) Quản lý hồ sơ hộ tịch
điện tử cá nhân;
(5) Đăng ký, xác thực
giấy tờ hộ tịch điện tử;
(6) Hệ thống thông tin và
khai thác dữ liệu hộ tịch;
(7) Cổng thông tin hộ tịch
điện tử;
(8) Quản lý dịch vụ dùng
chung
thông tin về hộ tịch kịp thời, đầy đủ, chính
xác;
- Nghiên cứu, đổi mới quy trình tiếp nhận, xử
lý thông tin, xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch,
kiểm soát chất lượng cơ sở dữ liệu, để đảm
bảo cơ sở dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”.
- Cung cấp dữ liệu hộ tịch cho các bộ, ngành,
địa phương khai thác phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính.
5
CSDL
ngành Y
tế
Bộ Y tế
Sở Y tế
a) Ban hành văn bản
hướng dẫn cụ thể về việc
đồng bộ, cập nhật, công
nhận dữ liệu lên hệ thống
và tái sử dụng kết quả xét
nghiệm, chẩn đoán giữa
các tuyến khám chữa
bệnh nhằm tạo sự liên
thông dữ liệu trên toàn
- Chính phủ giao BYT định nghĩa, chuẩn hoá
tiêu chuẩn dữ liệu, định nghĩa các hệ thống
CSDL theo phân cấp xây dựng, khai thác.
- Bộ Y tế xây dựng các hệ thống CSDL
ngành để đồng bộ, tạo lập hoặc đón nhận dữ
liệu từ các địa phương/cơ sở y tế/bộ ngành
khác làm giàu cho Kho dữ liệu của Bộ y tế,
CSDL Quốc gia về y tế
- Các địa phương xây dựng Kho dữ liệu địa
31/12/2025
29
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
quốc.
b) Phối hợp Bộ Công an
triển khai mô hình trung
ương (tập trung) để quản
lý thống nhất nội dung dữ
liệu ngành nhằm tối ưu
hóa chức năng khai thác
dữ liệu y tế địa phương;
đồng thời cung cấp thêm
dữ liệu từ các kho dữ liệu
hiện có để nâng cao năng
lực phân tích và ứng dụng
dữ liệu.
c) Tiếp tục mở rộng triển
khai thí điểm hệ thống
điều phối dữ liệu y tế kết
nối với các bệnh viện trên
cả nước.
d) Phối hợp Bộ Công an
triển khai thí điểm giải
pháp Cổng ký số từ xa tập
trung trên nền tảng định
danh và xác thực điện tử
VNeID trong quy trình
khám, chữa bệnh nhằm
hoàn thiện việc số hóa cho
bệnh án điện tử.
phương đồng bộ với Kho dữ liệu của Bộ Y tế
và Kho Dữ liệu Quốc gia theo chuẩn chung
- Cho phép tổ chức, doanh nghiệp hợp tác
công tư để xây dựng, khai thác dữ liệu trong
các CSDL và kho dữ liệu để phục vụ công tác
quản lý điều hành, quản lý nhà nước và nâng
cao công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
người dân
30
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
6
CSDL
Hàng hóa
Bộ Công Thương
Sở Công
thương
a) Hoàn thiện chính sách,
pháp lý, quy trình thực
hiện thu thập dữ liệu, định
danh hàng hóa.
b) Xây dựng nền tảng xác
thực và truy vết: Nền tảng
này được thiết kế để hỗ
trợ người dùng và cơ quan
quản lý nhà nước truy
cập, tra cứu và kiểm tra
thông tin xác thực cũng
như truy vết nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa.
c) Nền tảng ứng dụng
dành cho tổ chức, doanh
nghiệp: Nền tảng này
được thiết kế nhằm hỗ trợ
các tổ chức tham gia
chuỗi cung ứng, bao gồm
nông hộ, hợp tác xã,
doanh nghiệp và cơ quan
quản lý, thực hiện các
nghiệp vụ liên quan đến
định danh, xác thực và
truy vết nguồn gốc. Nền
tảng cho phép bên thứ ba
phát triển và tích hợp với
các ứng dụng hiện có,
- Bộ Công thương chủ động phối hợp Bộ
Công an, Bộ Tài chính trong việc làm sạch dữ
liệu người đại diện, tổ chức được cấp phép
hoạt động trong lĩnh vực hóa chất.
- Bộ Công thương phối hợp Bộ Công an triển
khai định danh điện tử các tổ chức hoạt động
về hóa chất.
31/12/2025
31
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
đảm bảo tính linh hoạt và
khả năng mở rộng.
7
CSDLQG
về hoạt
động xây
dựng.
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng
a) Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, hệ thống phần mềm
quản lý hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng;
CSDL quốc gia về hoạt
động xây dựng được cấu
thành từ CSDL về quy
hoạch đô thị và nông
thôn; CSDL về dự án đầu
tư xây dựng, công trình
xây dựng và CSDL về
định mức và giá xây
dựng.
b) Thử nghiệm, cập nhật,
bổ sung, kết nối, chia sẻ
dữ liệu trong hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây
dựng;
c) Kết nối cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng; chia
sẻ dữ liệu về hoạt động
Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần
đưa nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, xây dựng vào nhiệm vụ trọng điểm
của ngành để đẩy nhanh công tác triển khai
hoàn thiện theo các văn bản pháp lý đã ban
hành. Đồng thời phối hợp với các đơn vị
trong công tác nghiên cứu, xây dựng và triển
khai hệ thống.
4.1. Đề xuất về cơ chế chính sách
- Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các
bộ và chính sách pháp lý liên quan để hướng
dẫn địa phương tháo gỡ các khó khăn vướng
mắc về định mức chuẩn hóa dữ liệu, phạm vi
thu phí, thuế trong bài toán quy hoạch, bài
toán xây dựng.
- Bộ Xây dựng xây dựng các pháp lý hỗ trợ
việc khai thác, cập nhật dữ liệu từ trung ương
đến địa phương đảm bảo dữ liệu được đồng
bộ xuyên suốt từ địa phương lên giúp quản lý
và khai thác được giá trị của dữ liệu.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây
dựng xây dựng hành lang chính sách, hướng
dẫn các địa phương rút ngắn/bỏ các bước
trung gian trong hoạt động đấu thầu, áp dụng
31/12/2025
32
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
xây dựng với các hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ
thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác;
d) Thực hiện chọn lọc,
làm sạch và cập nhật
thông tin, dữ liệu trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng.
đ) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan có
liên quan xây dựng
phương án, giải pháp ứng
cứu sự cố về an toàn
thông tin, an ninh mạng
cho hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng; xây
dựng và thực hiện giải
pháp giám sát an toàn hệ
thống thông tin, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng.
e) Chủ trì, phối hợp với
Bộ Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan có
liên quan xây dựng, ban
các hình thức như đấu thầu rút gọn, chỉ định
thầu đối với doanh nghiệp đã được chính phủ
giao nhiệm vụ trực tiếp tham gia nhiệm vụ
hoàn thiện CSDL đất đai trên phạm vi toàn
quốc;
- Đối với UBND tỉnh (Sở Xây dựng): Thống
nhất chủ trương từ chính phủ/trung ương,
phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp đã nhận
nhiệm vụ thi công, số hóa, xây dựng CSDL
xây dựng, quy hoạch. Đảm bảo bố trí đủ
nguồn lực (ngân sách, đầu mối chuyên
ngành) theo quy định, cam kết hoàn thành
theo đúng lộ trình trung ương đã chỉ đạo; Xây
dựng kế hoạch thực hiện, phê duyệt dự toán
và tổ chức triển khai thực hiện các Dự án
thành phần tại địa phương.
4.2. Đề xuất về nguồn lực tài chính/nhân
lực/công nghệ
- Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính đề xuất nhiệm
vụ, kinh phí; Bộ Tài chính phê duyệt Dự án
và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ
trong Dự án.
- Tổ chức nguồn nhân lực tập cho CSDL xây
dựng, quy hoạch tại Bộ phối hợp VNPT để
nghiên cứu và hoàn thiện phương án giải
pháp, công nghệ triển khai thông qua hiện
trạng về nhân lực, công nghệ thông tin tại Bộ.
33
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
hành theo thẩm quyền quy
định kỹ thuật về cấu trúc
dữ liệu trao đổi, các quy
chế, quy trình chia sẻ dữ
liệu trong phạm vi dữ liệu
chuyên ngành thuộc thẩm
quyền quản lý.
8
CSDLQG
về Kiểm
soát tài
sản, thu
nhập
Thanh tra Chính
phủ
Thanh tra tỉnh
a) Xây dựng quy trình
nghiệp vụ, xây dựng các
chỉ tiêu cảnh báo theo yêu
cầu nghiệp vụ
b) Xác định thông tin, dữ
liệu cần số hóa và thu
thập
c) Xác định CSDL Quốc
gia, CSDL chuyên ngành
cần kết nối, chia sẻ thông
tin
d) Đánh giá mức độ mật
của dữ liệu theo Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước
đ) Thiết kế hệ thống đáp
ứng yêu cầu nghiệp vụ và
đảm bảo yêu cầu về mức
độ mật của dữ liệu
Đẩy nhanh khảo sát dữ liệu cần số hóa, dữ
liệu cần thu thập và các thủ tục pháp lý cần
thiết để triển khai dự án. Bộ Công an phối
hợp phân loại dữ liệu theo cấp độ Mật để
thiết kế hệ thống phù hợp theo quy định
31/12/2025
9
CSDLQG
về Xử lý
Bộ Tư pháp
Sở Tư pháp
Đối với triển khai xây
dựng Cơ sở dữ liệu trên,
Đẩy nhanh khảo sát dữ liệu cần số hóa, dữ
liệu cần thu thập và các thủ tục pháp lý cần
31/12/2025.
34
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
vi phạm
hành
chính
cần triển khai nhằm hỗ trợ
truy cập, tra cứu và tìm
kiếm dữ liệu xử lý vi
phạm hành chính một
cách dễ dàng, thông qua
hệ thống thông tin điện tử
và những phương tiện
khác, tạo công cụ tin cậy,
hiệu quả để lưu trữ và tra
cứu các dữ liệu về xử lý
vi phạm hành chính,
nhằm: (i) Phục vụ quản lý
nhà nước, hoạch định
chính sách, hoàn thiện
pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính, quản lý
thống nhất công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính; (ii)
Phục vụ việc xác định tình
tiết tăng nặng “tái phạm vi
phạm hành chính” trong
xử lý vi phạm hành chính;
(iii) Phục vụ hoạt động tố
tụng, truy cứu trách nhiệm
hình sự.
thiết để triển khai dự án. Xây dựng trục tích
hợp dữ liệu từ các bộ ban ngành để tạo lập
CSDL về xử lý vi phạm hành chính.
10
CSDL
Bộ Nông nghiệp
Sở Nông nghiệp
a) Nắm các quy chuẩn,
Bô NM&MT chỉ định các nhiệm vụ triển
31/12/2025
35
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
ngành
Nông
nghiệp
và Môi trường
và Môi trường
tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết
về cấu trúc dữ liệu, định
dạng dữ liệu, mô hình
quản lý thông tin nông
nghiệp
b) Phối hợp với các địa
phương, bộ ngành để xây
dựng CSDL liên thông,
tạo điều kiện thuận lợi
cho việc quản lý và khai
thác thông tin. Xây dựng
các quy trình khai thác,
cập nhật và chia sẻ dữ liệu
giữa các cấp chính quyền.
c) Tham gia hoàn thiện
thiết kế mô hình CSDL và
hệ thống thông tin cho
nông nghiệp. Đồng bộ với
các hệ thống khác;
d) Triển khai phát triển hệ
thống Sàn nông nghiệp và
bắt đầu triển khai tạo lập
dữ liệu nông nghiệp
đ) Các nhiệm vụ được
phân kỳ, ưu tiên theo giai
đoạn như sau:
5.1. Giai đoạn 1 (2025):
Khảo sát, đánh giá hiện
khai luôn từ Q2/2025:
- Khảo sát, quy hoạch và ban hành thiết kế
CSDL Ngành từ Q2/2025
- Chỉ định một địa phương, thực hiện khảo
sát, xây dựng CSDL ngành Nông nghiệp tại
Địa phương. Đồng bộ, chia sẻ dữ liệu với
CSDL của Bộ
36
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
trạng và lập kế hoạch tổng
thể:
a) Khảo sát hiện trạng:
- Đánh giá hệ thống
CSDL hiện có tại các đơn
vị trực thuộc Bộ
NN&MT.
- Xác định các dữ liệu
quan trọng, mức độ hoàn
chỉnh và khả năng liên
thông.
- Xác định các thách thức,
hạn chế và nhu cầu phát
triển trong tương lai.
b) Xây dựng kế hoạch
tổng thể:
- Định nghĩa kiến trúc
tổng thể của CSDL ngành
NN&MT theo mô hình
tập trung, phân tán hoặc
lai ghép.
- Đề xuất danh mục các
CSDL trọng điểm cần
triển khai (CSDL đất
nông nghiệp, thủy lợi,
chăn nuôi, lâm nghiệp,
thủy sản, phòng chống
thiên tai, an toàn thực
37
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
phẩm, doanh nghiệp nông
nghiệp,...).
- Xây dựng lộ trình triển
khai theo giai đoạn, phân
bổ nguồn lực hợp lý.
- Xác định tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật đảm bảo
khả năng liên thông, tích
hợp.
c) Giai đoạn 2 (2025 -
2026): Xây dựng nền tảng
quản lý và số hóa dữ liệu
nông nghiệp: Hoàn thiện
khung pháp lý, chính
sách, Thí điểm triển khai
tại một số địa phương
trọng điểm
d) Giai đoạn 3 (2026 -
2028): Mở rộng và liên
thông hệ thống: Mở rộng
triển khai trên phạm vi
toàn quốc, Tích hợp với
các hệ thống dữ liệu quốc
gia khác, Tăng cường bảo
mật và giám sát hệ thống;
đ) Giai đoạn 4 (2028 -
2030): Hoàn thiện và tối
ưu khai thác dữ liệu:
38
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
Thương mại hóa và khai
thác dữ liệu nông nghiệp,
Hoàn thiện cơ chế giám
sát và cải tiến hệ thống.
11
CSDLQG
về An
sinh xã
hội
Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ
a) Bộ Nội vụ rà soát các
văn bản pháp lý, xây dựng
các thông tin cần thiết
được cập nhật, tích hợp
vào CSDLQG về an sinh
xã hội trong đó xác định
rõ các trường thông tin có
thể đồng bộ từ
CSDLQGvDC, CSDL của
BHXH và các CSDL
chuyên ngành khác do Bộ
Nội vụ đã triển khai để
tận dụng tối đa các CSDL
sẵn có làm cơ sở triển
khai CSDLQG về An sinh
xã hội.
b) Bộ Nội vụ trình thủ
tướng phê duyệt lại đề án
CSDLQG về an sinh xã
hội để hoàn thiện cơ sở
pháp lý triển khai thực
hiện.
c) Sớm thông qua Luật
Đầu tư dự án “Xây dựng CSDLQG về An
sinh xã hội và chuyển đổi số trong giải quyết
chính sách an sinh xã hội” Đầu tư dự án đối
với chức năng quản lý Nhà nước về việc làm
và dữ liệu liên quan đến CSDL quốc gia Xã
hội hóa (hình thức PPP) với những chức năng
kết nối cung cầu lao động, sàn việc làm
31/12/2025
39
TT
Cơ sở dữ
liệu
Bộ, ngành, cơ
quan chủ trì
Sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh
chủ trì
Nhiệm vụ cần thực hiện
Đề xuất cơ chế, chính sách
Thời hạn
hoàn thành
Việc làm để có cơ sở pháp
lý về Hệ thống thông tin
thị trường lao động
Điều chỉnh hoặc xây dựng
chủ trương đầu tư cho các
Hệ thống quản lý và
CSDL

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 204/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 204/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 204/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×