• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 139/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thử nghiệm giải pháp công nghệ AI chỉnh lý số hóa tài liệu lưu trữ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/05/2026 13:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 139/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Thực hiện thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo - AI) kết hợp với phương thức thủ công, truyền thống trong công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 139/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 139/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 139/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ
nhân tạo - AI) kết hợp với phương thức thủ công, truyền thống trong công
tác chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Kế hoạch số 204/KH-UBND ngày 23/9/2025 của UBND tỉnh về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Theo
đề nghị của Tổ công tác liên ngành (Quyết định số 1299/QĐ-UBND ngày
03/5/2026 của UBND tỉnh), Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch
thực hiện thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ nhân
tạo - AI) kết hợp với phương thức thủ công, truyền thống trong công tác chỉnh
lý, số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung cụ thể
như sau:
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Lưu trữ ngày 21/6/2024;
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
- Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 10/12/2025;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành
Kế hoạch hành động thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ;
- Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ về Quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước;
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
139
12 5
2
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
- Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành
động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế
hoạch số 203/KH-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa sửa đổi,
bổ sung một số nhiệm vụ tại Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025.
II. SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Sự cần thiết
1.1. Sau khi sắp xếp tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương 02
cấp, khối lượng tài liệu tồn đọng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cần chỉnh lý rất
lớn, khoảng 64.341,16 mét tài liệu, gồm: tài liệu của sở, ngành cấp tỉnh
10.909,12 mét; UBND cấp huyện cũ 20.258,38 mét; UBND cấp xã 33.173,66
mét. Hiện nay, phần lớn cơ quan, đơn vị, địa phương chưa bố trí được kinh phí
để chỉnh lý, số hóa tài liệu; điều kiện kho tàng, trang thiết bị bảo quản còn hạn
chế, gây khó khăn cho việc quản lý, tra cứu, khai thác và sử dụng tài liệu. Một
số hồ sơ, tài liệu đã xuất hiện tình trạng xuống cấp, ố vàng, mục nát; đồng thời
chịu tác động của mối, mọt, nấm mốc và điều kiện khí hậu nồm ẩm, mưa bão,
làm gia tăng nguy cơ hư hỏng tài liệu nếu không được xử lý kịp thời.
1.2. Việc chỉnh lý, số hóa khối tài liệu tồn đọng là yêu cầu cấp thiết nhằm
bảo đảm an toàn, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và phục vụ chuyển đổi số theo
Nghị quyết số 214/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 06-NQ/TU của Tỉnh
ủy, Quyết định số 176/QĐ-UBND và Kế hoạch số 204/KH-UBND của UBND
tỉnh. Tuy nhiên, với khối lượng tài liệu rất lớn, việc triển khai theo phương pháp
thủ công, truyền thống gặp nhiều khó khăn về kinh phí, nhân lực và thời gian
thực hiện (ít nhất 5 năm). Vì vậy, việc thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công
nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo - AI), kết hợp với phương thức thủ công trong
công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả xử
lý, giảm thời gian, chi phí thực hiện và làm cơ sở đánh giá, nhân rộng triển khai
Đề án “Chỉnh lý, lưu trữ tài liệu của các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa”
trong thời gian tới.
2. Mục đích
Triển khai thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ
nhân tạo - AI), kết hợp với phương thức thủ công, truyền thống trong công tác
3
chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ đối với 205,8 mét tài liệu của UBND huyện Lang
Chánh cũ nhằm đánh giá hiệu quả, tính phù hợp và khả năng áp dụng trong điều
kiện thực tế của tỉnh.
Thông qua kết quả thử nghiệm, UBND tỉnh có cơ sở đánh giá, lựa chọn
các giải pháp, phương án kỹ thuật khả thi, bảo đảm nâng cao chất lượng, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm kinh phí thực hiện; đồng thời làm cơ sở xây dựng yêu
cầu kỹ thuật để triển khai trên diện rộng công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu tại các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Yêu cầu
Sản phẩm thử nghiệm chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ phải bảo đảm yêu
cầu quy định của pháp luật về lưu trữ, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và
các quy định pháp luật có liên quan
(
1
)
.
Xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và tiến
độ thực hiện từng nhiệm vụ trong quá trình triển khai thử nghiệm.
Phương án thử nghiệm phải áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng
cao hiệu quả công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu; rút ngắn thời gian, tiết kiệm kinh
phí và giảm nhân lực thực hiện so với phương pháp thủ công, truyền thống.
Kết quả thử nghiệm phải được đánh giá toàn diện về hiệu quả, tính khả
thi, làm cơ sở nghiên cứu, nhân rộng và triển khai Đề án “Chỉnh lý, lưu trữ tài
liệu của các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa”.
Quá trình triển khai thử nghiệm phải bảo đảm an toàn tuyệt đối đối với tài
liệu lưu trữ gốc; tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ
liệu và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định hiện hành.
III. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
1. Nội dung thử nghiệm
Thực hiện thử nghiệm sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị
trường bằng các giải pháp ứng dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo - AI)
kết hợp với phương thức thủ công, truyền thống trong công tác chỉnh lý, số hóa
tài liệu lưu trữ.
2. Đối tượng thực hiện
- Lựa chọn thực hiện thử nghiệm đối với tài liệu giấy tồn đọng, tích đống
của UBND huyện Lang Chánh cũ.
(
1
)
Luật lưu trữ ngày 21/6/2024; Nghị định 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 quy định chi tiết một số điều của
Luật Lưu trữ; Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu
trữ tài liệu lưu trữ số; Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định
mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; Thông tư số 16/2023/TT-BNV ngày 15/11/2023 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy; Công văn số
283/CVTLTNN-NVLT ngày 19/5/2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành Bản hướng dẫn
chỉnh lý tài liệu hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4
- Khối lượng tài liệu dự kiến thực hiện thử nghiệm: 205,8 mét.
3. Thời gian thử nghiệm:
- Thời gian thử nghiệm: 01 tháng (từ 12/5/2026 đến 12/6/2026).
- Thời gian đánh giá kết quả thử nghiệm: Trong vòng 05 ngày sau khi kết
thúc thời gian thử nghiệm.
4. Địa điểm thực hiện thử nghiệm: Tại Tòa nhà Trung tâm Công nghệ
thông tin, Sở Khoa học và Công nghệ; địa chỉ: Phố Ái Sơn 2, Đại lộ Nam Sông
Mã, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.
IV. MỤC TIÊU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Phương án thử nghiệm xác định được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ
nhằm rút ngắn thời gian, tiết kiệm kinh phí, giảm nhân công thực hiện so với
phương pháp thủ công, truyền thống.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về chi phí chỉnh lý, số hóa: Giúp tối ưu nguồn lực, tiết kiệm chi phí,
nhân công dự kiến tiết kiệm tối thiểu 25% so với phương thức thủ công, truyền
thống
(
2
)
.
- Về thời gian: Dự kiến giảm 70% thời gian thực hiện so với phương thức
thủ công, truyền thống.
- Về quản lý: Nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng
tra cứu, khai thác và sử dụng tài liệu.
- Về xã hội: Góp phần thúc đẩy chuyển đổi số thông qua việc áp dụng các
giải pháp tiên tiến, hướng tới xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung.
- Về chất lượng sản phẩm: Kết quả đầu ra của sản phẩm thử nghiệm phải
đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Tiến độ thực hiện
2.1. Giai đoạn chuẩn bị
a) Chuẩn bị cơ sở vật chất, địa điểm thực hiện: Bố trí phòng làm việc, kho
lưu trữ, khu vực chỉnh lý, số hóa tài liệu đảm bảo điều kiện kỹ thuật theo yêu
cầu của đơn vị thực hiện thử nghiệm như: diện tích mặt sàn, điện, nước và các
điều kiện khác đảm bảo an toàn cho tài liệu (các chi phí phát sinh phục vụ quá
trình thử nghiệm như sử dụng điện, nước, bảo vệ...do công ty TECAPRO chịu
trách nhiệm thanh quyết toán theo quy định).
(
2
)
Phương thức truyền thống thực hiện đầy đủ các bước theo Thông tư 16/2023/TT-BNV ngày 15/11/2023;
Thông tư 04/2014/TT-BNV ngày 23/06/2014 và Thông tư 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025.
5
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Công ty TECAPRO các đơn
vị có liên quan.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 12/5/2026.
b) Vận chuyển, bàn giao khối tài liệu của UBND huyện Lang Chánh cũ về
địa điểm thực hiện thử nghiệm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Công ty
TECAPRO và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 12/5/2026.
c) Chuẩn bị nguồn nhân lực: Xác định rõ số lượng, thành phần nhân lực
tham gia thực hiện thử nghiệm (nhân lực hướng dẫn, giám sát quá trình thực
hiện; nhân lực đảm bảo an ninh, an toàn; nhân lực thực hiện; nhân lực phối
hợp…).
- Đơn vị chủ trì: Công ty TECAPRO.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ,
Trường Đại học Hồng Đức.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 12/5/2026.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu cho
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí vận chuyển tài liệu của UBND huyện Lang
Chánh (cũ); kinh phí tổ chức Hội nghị; kinh phí phục vụ công tác kiểm tra giám
sát của Tổ công tác liên ngành và Bộ phận giúp việc và các điều kiện cần thiết,
đáp ứng yêu cầu để triển khai thực hiện thử nghiệm theo đề xuất của Sở Nội vụ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 12/5/2026.
2.2. Giai đoạn thực hiện thử nghiệm
a) Tổ chức triển khai chỉnh lý, số hóa tài liệu theo phương án áp dụng các
giải pháp ứng dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo - AI) kết hợp với
phương thức thủ công, truyền thống trong công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu đã
phê duyệt.
- Đơn vị chủ trì: Công ty TECAPRO
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: 01 tháng (kể từ ngày 12/5 đến ngày 12/6/2026).
6
b) Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng và độ chính xác của quá trình
thực hiện thử nghiệm.
- Đơn vị chủ trì: Tổ công tác liên ngành.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Đảm bảo yêu cầu về bảo mật, an ninh, an toàn thông tin
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Công ty TECAPRO và
các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong suốt quá trình thử nghiệm
d) Đảm bảo yêu cầu về an toàn, an ninh khu vực thử nghiệm
- Đơn vị chủ trì: Công ty TECAPRO.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong suốt quá trình thực hiện.
2.3. Giai đoạn kết thúc thử nghiệm
a) Báo cáo kết quả và kết thúc thử nghiệm.
- Đơn vị chủ trì: Công ty TECAPRO.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 14/6/2026.
b) Bàn giao nguyên trạng cơ sở vật chất sau khi hoàn thành thử nghiệm.
- Đơn vị chủ trì: Công ty TECAPRO.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 15/6/2026.
c) Quản lý toàn bộ dữ liệu số hóa và tài liệu giấy theo đúng quy định sau
khi hoàn thành thử nghiệm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Công ty TECAPRO và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Sau khi kết thúc thời gian thử nghiệm.
d) Tổng hợp kết quả thực hiện, đánh giá toàn diện về hiệu quả, tính khả
thi của phương án thử nghiệm; so sánh với phương pháp truyền thống về thời
gian, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực thực hiện.
- Đơn vị chủ trì: Tổ công tác liên ngành.
7
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Công ty TECAPRO; Trường Đại học Hồng
Đức và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 15/6/2026.
đ) Tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thử nghiệm và đề
xuất phương án triển khai trong thời gian tới.
- Đơn vị chủ trì: Tổ công tác liên ngành.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Trường Đại học Hồng Đức
và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 15/6/2026.
e) UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thống nhất chủ trương
triển khai, nhân rộng mô hình áp dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ (bao
gồm trí tuệ nhân tạo - AI) kết hợp với phương thức thủ công, truyền thống trong
công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 18/6/2026.
g) Hoàn thiện dự thảo Đề án “Chỉnh lý, lưu trữ tài liệu của các cơ quan
nhà nước tỉnh Thanh Hóa” trình UBND tỉnh xem xét.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Trước ngày 20/6/2026.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hình thức triển khai
Công ty TECAPRO tổ chức triển khai lắp đặt thiết bị, thực hiện các giải
pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ để thực hiện thử nghiệm ứng dụng công
nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo - AI) kết hợp với phương thức thủ công, truyền
thống trong công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh đảm bảo
tuân thủ các quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của
Chính phủ về Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí thực hiện
- Toàn bộ kinh phí trong quá trình thực hiện thử nghiệm và các khoản
phát sinh trong quá trình thử nghiệm do Công ty TECAPRO chịu trách nhiệm,
cam kết không sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Điều 6,
Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ.
- Đối với các loại kinh phí khác để đáp ứng các điều kiện, yêu cầu cần
thiết thực hiện thử nghiệm, kinh phí vận chuyển khối lượng tài liệu của UBND
8
huyện Lang Chánh cũ về địa điểm thử nghiệm; kinh phí tổ chức Hội nghị; kinh
phí phục vụ công tác kiểm tra giám sát của Tổ công tác liên ngành và Bộ phận
giúp việc.... giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên
quan tham mưu, báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí theo quy định.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
3.1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ
chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả, đúng quy định hiện hành của pháp luật.
- Chủ trì ký kết thỏa thuận thử nghiệm và các biên bản có liên quan về
phạm vi, nội dung triển khai thực hiện với Công ty TECAPRO đảm bảo quy
định chặt chẽ trách nhiệm pháp lý, yêu cầu bảo mật, quản lý dữ liệu và các điều
khoản ràng buộc liên quan.
- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí vận chuyển khối lượng tài liệu của
UBND huyện Lang Chánh (cũ); kinh phí tổ chức Hội nghị; kinh phí phục vụ
công tác kiểm tra giám sát của Tổ công tác liên ngành và Bộ phận giúp việc và
các điều kiện cần thiết, đáp ứng yêu cầu để triển khai thực hiện thử nghiệm báo
cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định (không bao gồm các chi phí thuộc phạm vi
của đơn vị được lựa chọn thực hiện thử nghiệm).
- Quản lý toàn bộ dữ liệu số hóa và tài liệu giấy sau khi kết thúc thử
nghiệm theo đúng quy định.
3.2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan xem
xét, đánh giá, hướng dẫn các trình tự, thủ tục thực hiện thử nghiệm sản phẩm
công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường đảm bảo quy định hiện hành của
pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan chuẩn bị địa
điểm tập kết tài liệu giấy, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết; hạ tầng kỹ
thuật tại Tòa nhà Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa để phục vụ
triển khai thử nghiệm.
3.3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu cho
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí vận chuyển tài liệu để thực hiện theo quy định
hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định dự toán kinh phí cần thiết,
đáp ứng yêu cầu để triển khai thực hiện thử nghiệm theo đề xuất của Sở Nội vụ,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định (không bao gồm các chi phí thuộc
9
phạm vi của đơn vị được lựa chọn thực hiện thử nghiệm).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu xác
định định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu cần), hướng dẫn xây dựng dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thử nghiệm theo quy định.
3.4. Công an tỉnh
- Chủ trì xây dựng phương án, giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn hệ
thống, trang thiết bị trong quá trình thử nghiệm.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện hỗ trợ, đánh giá việc đảm
bảo an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu và hỗ trợ công tác ứng cứu
nếu có sự cố an ninh mạng xảy ra.
3.5. Sở Tư pháp
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chỉ đạo, điều phối
việc triển khai thử nghiệm và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
3.6. Công ty TECAPRO
- Thực hiện theo đúng cam kết, đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn yêu
cầu; trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị để đảm bảo điều kiện thực hiện; bố trí nhân
lực đảm bảo kỹ thuật, năng lực chuyên môn trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Đảm bảo công tác bảo mật thông tin trong quá trình thử nghiệm. Tuyệt
đối không được sử dụng, khai thác các tài liệu đã số hóa, không được kết nối,
truyền dữ liệu ra bên ngoài.
- Chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực về nhân lực và vật lực cần thiết gồm
trang thiết bị công nghệ (phần cứng, phần mềm), vật tư lưu trữ hồ sơ, điện,
nước, camera… theo hình thức trọn gói trong suốt thời gian triển khai thử
nghiệm.
- Phối hợp với Trường Đại học Hồng Đức trong việc đào tạo hướng dẫn
cán bộ thực hiện công tác chuyên môn chỉnh lý và số hóa trước và trong quá
trình triển khai thử nghiệm, đảm bảo hình thành đội ngũ nhân sự nòng cốt vững
chuyên môn tại địa phương sau khi kết thúc thử nghiệm (dự kiến từ 20 đến 30
cán bộ).
- Sau khi kết thúc thử nghiệm, tiến hành tổng kết, đánh giá, báo cáo Sở
Nội vụ kết quả thử nghiệm và đề xuất các nội dung tiếp tục triển khai trong giai
đoạn tiếp theo.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng phương án sử dụng,
vận hành đảm bảo an ninh, an toàn khu vực thử nghiệm tại tầng 2, Tòa nhà
Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh (sau khi kết thúc thử nghiệm, bàn giao
nguyên trạng, phối hợp thanh quyết toán kinh phí theo quy định).
3.7. Trường Đại học Hồng Đức
10
- Chủ trì, phối hợp công ty TECAPRO xây dựng phương án về nguồn lực
đảm bảo khi triển khai thực hiện thử nghiệm.
- Cung cấp nhân lực tham gia thực hiện thử nghiệm đảm bảo yêu cầu theo
phương án đã được phê duyệt.
- Tham gia trực tiếp vào công tác thử nghiệm, tiếp nhận kỹ năng, kiến
thức và phương pháp thực hiện, tạo tiền đề để xây dựng đội ngũ nhân lực đáp
ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực khi triển khai Đề án trên diện rộng.
3.8. Các cơ quan, đơn vị địa phương
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo yêu cầu về tiến độ, chất
lượng, hiệu quả.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công
nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo - AI) kết hợp với phương thức thủ công, truyền
thống trong công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tập trung
chỉ đạo, nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ được
giao trong Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, phát sinh đề nghị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội
vụ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Trường Đại học Hồng Đức;
- Công ty TECAPRO;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 139/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện thử nghiệm các giải pháp ứng dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo - AI) kết hợp với phương thức thủ công, truyền thống trong công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 139/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 139/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×