• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 161/KH-UBND TP.HCM triển khai Quyết định 36/QĐ-TTg Quy hoạch hạ tầng thông tin 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/12/2025 16:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 161/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Triển khai Quyết định 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 161/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 161/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 161/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin
truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ vphê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin truyền
thông thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân Thành phố HChí Minh ban hành Kế hoạch triển khai
Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính ph
phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai hiệu quả Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin
truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.
b) Phân ng trách nhiệm chủ trì trách nhiệm phối hợp của các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các tổ chức liên quan bảo
đảm thực hiện hiệu quả trong triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông của Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch của
quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.
c) Xác định nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương
trình, dự án; xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực thực
hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
161
10
11
2
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia quy hoạch
tổng thể Thành phố.
b) Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn Thành phố Hồ Chí
Minh; đảm bảo tính kế thừa và xuyên suốt với các chương trình, đề án, dự án xây
dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh, thúc đẩy chuyển đổi
số, kinh tế số, xã hội số toàn diện.
II. MỤC TIÊU
1. Phát triển htầng thông tin truyền thông Thành phố trở thành một chỉnh
thể thống nhất, hình thành trên cơ sở liên kết giữa mạng bưu chính, hạ tầng số, hạ
tầng công nghiệp công nghệ thông tin, các nền tảng chuyển đổi số quốc gia và hệ
thống đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tạo lập môi trường an toàn
tin cậy cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, hội số của Thành phố theo
quy định.
2. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trở thành hạ tầng cho chuyển
đổi số Thành phố, mở ra không gian phát triển mới cho kinh tế - xã hội, gắn kết
sự phát triển trên không gian số với không gian phát triển vật lý truyền thông, tạo
môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh của
Thành phố.
3. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố đồng bộ, công nghệ
hiện đại theo định hướng chia sẻ, sử dụng chung, tích hợp quy hoạch htầng thông
tin và truyền thông quốc gia, kế thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã
được đầu tư phát triển, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - hội vật lý
tạo ra các thực thể số tương ứng trên không gian số.
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
1. Mạng bưu chính
a) Định hướng phát triển: Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn
kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu
của quốc gia và của nền kinh tế số. Quy hoạch mạng bưu chính có tính dự phòng
nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn vẹn, không đứt gãy trong mọi trường hợp
khẩn cấp.
b) Yêu cầu phát triển
- Hạ tầng mạng lưới: 100% , phường, đặc khu điểm phục vụ bưu chính
có người phục vụ; 100% số điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ có kết nối
Internet; bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 03
km/điểm phục vụ.
- Hạ tầng dữ liệu: 100% số doanh nghiệp bưu chính thực hiện báo cáo trực
tuyến. Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp bưu chính. Xây dựng sở dữ liệu
ngành bưu chính phục vcho việc điều hành phát triển lĩnh vực hỗ trợ ra quyết
định dựa trên dữ liệu.
3
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính công ích của người dân: mở
rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công ích; trong đó, tập trung mở rộng phạm vi
dịch vụ bưu chính phổ cập. 100% số điểm phục vụ bưu chính khả năng phục
vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Phương án phát triển
Mạng bưu chính công cộng
- Bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của nền kinh tế số, đặc biệt của
thương mại điện tử; doanh nghiệp bưu chính phát triển theo hướng thành doanh
nghiệp ứng dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới; thúc đẩy phát
triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Hình thành 01 Trung tâm Bưu chính khu vực (Mega Hub) 01 Trung tâm
miền thuộc mạng bưu chính KT1 tại miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh) theo
Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Mạng bưu chính KT1
- Ưu tiên phát triển mạng bưu chính phục vụ quan Đảng, Nhà nước (KT1)
đáp ứng yêu cầu, đảm bảo kịp thời an toàn tuyệt đối.
- Phát triển mạng bưu chính KT1 theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại hóa
mạng bưu chính KT1, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh, bảo vệ mật nhà
nước phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Hạ tầng viễn thông
a) Định hướng phát triển
Mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ
rộng, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi
bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số và an ninh - quốc phòng.
b) Yêu cầu phát triển
- Đến năm 2030, mỗi người dân trưởng thành một máy điện thoại thông
minh kết nối Internet băng rộng di động, cung cấp khả năng kết nối người dân với
các dịch vụ số có yêu cầu mọi lúc, mọi nơi.
- Mạng băng rộng cố định đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất
lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất cả cấp xã, khu vực; bảo đảm
100% số hộ gia đình khả năng tiếp cận cáp quang tốc độ cao lớn hơn 1Gbps
khi có nhu cầu; với 90% người sử dụng có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ
trung bình hơn 200 Mbps; 100% các tổ chức kinh tế - hội như doanh nghiệp,
sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở; các khu công nghệ
cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới
sáng tạo có thể truy nhập Internet với tốc độ trung bình hơn 1Gbps.
4
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng hơn 99% dân số, đáp ứng quy chuẩn
quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, hướng tới phát triển mạng di động tiên
tiến thế hệ tiếp theo.
- Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) độ trễ thấp sẵn sàng tại tất cả các khu công
nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trường đại học, trung tâm nghiên
cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo; phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành
trong triển khai chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh.
- 100% hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị
khả năng tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT.
- Phối hợp bộ, ngành Trung ương và doanh nghiệp viễn thông tại Thành phố
Hồ Chí Minh trong việc phát triển thêm các tuyến cáp quang biển quốc tế đáp ứng
yêu cầu của Thành phố.
c) Phương án phát triển
- Phối hợp đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Khoa học Công nghệ sử dụng
nguồn kinh phí từ Chương trình Viễn thông công ích, kết hợp các nguồn lực khác
của địa phương, kết hợp với doanh nghiệp viễn thông hoặc huy động các nguồn
lực xã hội hoá để triển khai, phấn đấu mỗi hộ gia đình có đường truyền cáp quang
và thiết bị thông minh.
- Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông theo hướng ngầm a dùng chung
hạ tầng ngầm và mạng cáp viễn thông đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Triển
khai tuyến cáp quang kết nối tới địa bàn đặc khu Côn Đảo.
- Triển khai chuyển đổi hoàn toàn phương thức phát thanh, truyền hình ứng
dụng công nghệ thông tin viễn thông, các ứng dụng trên các thiết bị di động thông
minh... nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của đông đảo khán thính gi
trong nước, quốc tế.
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình triển khai tích
hợp cảm biến ứng dụng công nghệ số đối với các hạ tầng thiết yếu như: giao
thông, vận tải, môi trường, quản lý đô thị, an ninh trật tự,...
- Ưu tiên phát triển trạm thông tin di động (trạm BTS), ăng ten thu, phát sóng
tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và
các điểm du lịch. Tăng cường dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn
thông, giữa các ngành, lĩnh vực hạ tầng kthuật như điện, chiếu sáng, giao
thông công cộng,… phát triển trạm BTS đi đôi với cải tạo, nâng cấp, sử dụng các
trạm BTS thân thiện môi trường, mỹ quan đô thị.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn đầu tư triển khai 5G, phát triển các ứng dụng 5G (use cases)
phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội.
3. Hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây
a) Định hướng phát triển
5
- Hình thành trung tâm dliệu hiện đại, đạt tiêu chuẩn xanh theo các tiêu
chuẩn quốc tế, bám sát quy hoạch vùng năng lượng; đảm bảo kết nối đồng bộ, dữ
liệu liên thông với trung tâm dữ liệu quốc gia và trung tâm dữ liệu khu vực, trung
tâm dữ liệu vùng; đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng dịch vụ.
- Ưu tiên, khuyến khích sử dụng điện toán đám mây do doanh nghiệp Việt
Nam làm chủ, phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu một cách linh hoạt,
ổn định và hiệu quả, tuân thủ chặt chẽ quy định về an toàn thông tin mạng.
- Chuyển đổi giao thức Internet của toàn bcác hệ thống ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) của Thành phố từ phiên bản IPv4 sang giao thức phiên
bản IPv6.
- Đảm bảo duy trì việc kết nối nền tảng điện toán đám mây của Thành phố
với nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo hình do Bộ Khoa học Công
nghệ hướng dẫn. Đồng thời kết nối với nền tảng điện toán đám mây của các doanh
nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông chia sẻ dliệu sử dụng chung
của cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
b) Yêu cầu phát triển
- Phối hợp bộ, ngành Trung ương và các doanh nghiệp viễn thông tại Thành
phố Hồ Chí Minh trong việc đầu tư, hình thành thêm ít nhất 02 Trung tâm dữ liệu
đa mục tiêu cấp vùng; hình thành Trung tâm dliệu khu vực phục vụ nhu cầu
Trung tâm tài chính của Thành phố và quốc gia.
- 100% quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước và trên 50% người dân
sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
- 100% các quan, ban, ngành, địa phương hoàn thiện chuyển đổi IPv6 cho
hệ thống công nghệ thông tin có kết nối Internet, sẵn sàng triển khai thuần IPv6.
c) Phương án phát triển
- Duy trì và nâng cấp các tuyến cáp quang hiện có trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai Chương trình nhận diện thương hiệu sử dụng tên miền “.vn” và
các dịch vụ số cho các doanh nghiệp nhỏ vừa, các hộ kinh doanh thể trên
toàn địa bàn Thành phố. Ứng dụng công nghệ mới; tăng cường chất lượng, độ tin
cậy khi truy cập, sử dụng các dịch vụ Internet phục vụ phát triển htầng số, chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số một cách an toàn, tin cậy.
- Trung tâm dữ liệu vùng có năng lực tính toán cao và được kết nối đồng bộ
để phục vụ các hệ thống thông tin của Thành phố một cách tin cậy, ổn định dựa
trên công nghệ điện toán đám mây và kiến trúc siêu hội tụ do doanh nghiệp Việt
Nam làm chủ công nghệ, đạt chuẩn tối thiểu TIER-3.
4. Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin
a) Định hướng phát triển
6
- Ưu tiên tập trung nguồn lực triển khai các nền tảng số dùng chung, phục v
ứng dụng trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vcác hoạt động thiết yếu của
xã hội trên môi trường số.
- Ưu tiên sdụng công nghệ số, nền tảng số trong ứng phó với các tình huống
khẩn cấp như sức khỏe cộng đồng, thiên tai, tai nạn, thảm họa và an sinh xã hội,
nâng cao toàn diện khả năng cảnh báo sớm và ứng phó khẩn cấp.
- Ứng dụng hiệu quả các nền tảng số quy quốc gia, phục vụ người dân,
doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố.
- Thu thập, củng cố hoàn thiện dữ liệu chủ, sdữ liệu dùng chung trong
cơ sở dữ liệu của Thành phố phục vụ ứng dụng dịch vụ chính quyền số.
b) Yêu cầu phát triển
- Phát triển các dịch vụ thông minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực
tế, ưu tiên phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn đề bức thiết, các vấn đề
lớn trong phát triển kinh tế - hội phải bảo đảm hiệu quả, tránh hình thức,
lãng phí.
- Liên thông thông sut các nền tảng số của Thành phố và quốc gia đáp ứng
được yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Mọi người dân được tiếp cận
sử dụng các dịch vụ số tiên tiến với chất lượng cao.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 06 tháng
02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược quản trị
dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Phương án phát triển
- Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh của Thành
phố theo yêu cầu của Chính phủ.
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dliệu của Thành phố
(LGSP) đảm bảo nhiệm vụ kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP); liên thông kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trên địa bàn Thành
phố phục vụ công tác quản trị và chỉ đạo điều hành.
- Phát triển các ngành công nghiệp số tính ứng dụng cao như Nền tảng D
liệu lớn (Big Data), Nền tảng Internet vạn vật (IoT), Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI)
nhằm khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố với các
phương pháp học máy, khai phá, phân tích dữ liệu.
- Rà soát cập nhật sdữ liệu, đề xuất bổ sung Danh mục dữ liệu mở, danh
mục dữ liệu dùng chung của Thành phố. Duy trì, phát triển Hệ thống tổng hợp
thông tin kinh tế xã hội, đảm bảo kết nối liên thông với Kho dữ liệu quốc gia.
5. An toàn thông tin mạng, an ninh mạng
a) Định hướng phát triển
7
- An toàn thông tin mạng, an ninh mạng điều kiện tiên quyết, gắn kết, song
hành với hoạt động chuyển đổi số trong toàn bộ quá trình thiết kế, thử nghiệm,
đánh giá, vận hành, khai thác.
- Phổ cập công cụ, dịch vụ an toàn thông tin mạng bản cho các quan,
tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể người dân.
- Ứng dụng các giải pháp, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số phát triển ổn định, bền vững,
góp phần bảo đảm an ninh quốc gia.
- Chú trọng triển khai các hệ thống, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng cho người dân bảo mật dữ liệu, giao dịch điện tử trên môi trường
mạng.
b) Yêu cầu phát triển
- 100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước được bảo đảm an toàn
theo cấp độ hệ thống thông tin. Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin mạng theo
mô hình 4 lớp.
- 100% thiết bị đầu cuối của các quan nnước được cài đặt giải pháp
bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- 100% người sử dụng Internet được tiếp cận thông tin, tài liệu nâng cao nhận
thức, kỹ năng công cụ, dịch vụ an toàn thông tin mạng bản thông qua các
hình thức phù hợp.
- Mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tối thiểu 01 nhân sự (chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm) về an toàn thông tin mạng; Mỗi người dân tối thiểu 01 công
cụ bảo vệ an toàn thông tin mạng.
c) Phương án phát triển
- Tập trung rà soát, hoàn thành việc phân loại, xác định và phê duyệt đề xuất
cấp độ an toàn đối với các hệ thống thông tin đang vận hành trên địa bàn Thành
phố; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ được p
duyệt.
- Ưu tiên tập trung phát triển các hệ thống kỹ thuật, giải pháp, nền tảng bảo
đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng phục vụ Chính phủ số, kinh tế số,
hội số phát triển ổn định, bền vững.
- Chú trọng triển khai các hệ thống, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng cho người dân bảo mật dữ liệu, giao dịch điện tử trên môi trường
mạng.
- Đẩy mạnh công tác tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ cập công cụ, dịch
vụ an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức người lao động; tuyên
truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho người dân trên
không gian mạng qua các hình thức như: sự kiện, hội nghị, hội thảo, bài viết tại
các báo, trang thông tin điện tử, mạng hội, website, các ứng dụng trực tuyến
và các hình thức phù hợp khác.
8
- Tiếp tục duy trì, phát triển các hệ thống giám sát an toàn thông tin của
Thành phố (Trung tâm đảm bảo an toàn thông tin SOC).
- Định kỳ hằng năm tổ chức Đoàn kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy
định trong công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; duy trì công
tác tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn tập về an toàn thông tin hằng năm.
6. Công nghiệp công nghệ thông tin
a) Định hướng phát triển
- Xây dựng ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố, lấy công nghiệp phần mềm, công
nghiệp dữ liệu làm trụ cột, thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh,
góp phần tạo ra động lực phát triển kinh tế bền vững.
- Quy hoạch, xây dựng, hình thành các khu công nghệ thông tin tập trung;
hình thành cụm liên kết ngành, nhóm sản phẩm chuyên môn hóa, hiệu quả cao.
- Phát triển, mở rộng thành viên chuỗi khu công viên phần mềm Quang
Trung.
b) Yêu cầu phát triển
- Phát triển, xây dựng mới ít nhất 01 khu công nghệ thông tin tập trung,
khuyến khích các hình sản xuất sản phẩm công nghệ số giá trị gia tăng cao,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển xanh bền vững.
- Xây dựng các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), hợp tác cùng các
trường đại học, viện nghiên cứu. Đẩy mạnh phát triển phần mềm, ứng dụng,
các dịch vụ công nghệ số, đặc biệt các giải pháp phục vụ chuyển đổi số cho
doanh nghiệp và Chính phủ.
- Chú trọng vào việc thiết kế, sản xuất các thiết bị điện tử, chip bán dẫn, và
các linh kiện công nghệ cao, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu. Ưu tiên phát triển
các công nghệ lõi như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn
vật (IoT), Điện toán đám mây (Cloud Computing), và Blockchain.
c) Phương án phát triển
- Đảm bảo bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin
truyền thông tại Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đảm bảo hạ tầng viễn thông tại các khu công nghệ thông tin tập trung, các
trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển tạo nền tảng vững chắc cho
phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh đào tạo, thu hút giữ chân nhân tài trong ngành công nghệ
thông tin, đặc biệt các chuyên gia về công nghệ mới; Kêu gọi hợp tác công tư
đối với dự án, thu hút nhân lực, doanh nghiệp thông qua đào tạo chuyên sâu, tổ
chức hội thảo công nghệ liên tục đánh giá, điều chỉnh chiến lược để đảm bảo
hiệu quả phát triển bền vững; Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập các trung tâm
R&D để làm chủ công nghệ.
9
IV. TẦM NHÌN ĐẾN 2050
Hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm:
1. Tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới.
2. Xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng
đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng.
4. Hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật với thế giới số nhằm thích ứng
trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động; đáp ứng
phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, hội, môi trường, an
ninh, quốc phòng.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện pháp luật chính sách: Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, hỗ trợ tài
chính, huy động đa dạng nguồn lực phát triển hạ tầng, thúc đẩy chuyển đổi số
trong lĩnh vực thông tin truyền thông bảo đảm an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng.
b) Triển khai các cơ chế khuyến khích: nhằm gắn kết các công trình hạ tầng
thông tin và truyền thông với các công trình phát triển công nghiệp công nghệ số,
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo hướng hình thành hệ sinh thái để nâng
cao hiệu quả khai thác các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội bảo
đảm quốc phòng an ninh.
c) Huy động nguồn lực hỗ trợ xây dựng chính sách, thủ tục pháp lý phục vụ
phát triển an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. Bảo đảm kinh phí cho công tác
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
2. Khoa học và công nghệ, môi trường
a) Khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp đầu nghiên cứu phát triển,
làm chủ các công nghệ mới như: Mạng viễn thông thế hệ mới, IoE (Internet of
Everything), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ chuỗi khối
(Blockchain)... hợp tác với các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước, mua, nhận
chuyển giao công nghệ tiên tiến; khuyến khích, hỗ trợ hoạt động đăng bản
quyền sở hữu trí tuệ,...
b) Xây dựng hạ tầng số kết nối băng rộng đến mọi người dân và doanh
nghiệp; phát triển các nền tảng số thúc đẩy đổi mới sáng tạo, cung cấp công nghệ
dịch vụ như: các nền tảng số trí tuệ nhân tạo, IoT, phân tích dữ liệu, thanh toán
số... để hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh
vực thông tin và truyền thông.
c) Xây dựng trung tâm, các phòng thí nghiệm trọng điểm nhằm phát triển
các sản phẩm trọng điểm Make in Viet Nam phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã
hội số, chuyển đổi số,...
10
3. Phát triển nguồn nhân lực
a) Thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực thông
tin truyền thông; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ
phát triển nguồn nhân lực với phát triển ứng dụng khoa học - công nghệ với
nhiều hình thức như trực tuyến, trực tiếp, trao đổi kinh nghiệm và cập nhật thông
tin…
b) Xây dựng, ban hành mới hoặc lồng ghép, bố trí kinh phí và tổ chức triển
khai các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển hạ tầng thông tin truyền thông của
địa phương, nâng cao trình độ chuyên môn kiến thức cho đội ngũ tham gia
quản lý và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
c) Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các trường, trung tâm nghiên cứu, đối tác
trong và ngoài nước để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển hạ
tầng thông tin truyền thông tại Thành phố. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ hiện có, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu để trở thành các chuyên gia
nòng cốt tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp về phát triển hạ tầng thông tin
truyền thông.
4. Phát triển th trường, dịch vụ
Tạo lập quản tốt thị trường nhằm bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa
các doanh nghiệp hạ tầng và không có hạ tầng, tạo động lực để doanh nghiệp
đổi mới sáng tạo trong cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông.
5. Huy động vốn đầu tư
a) Chủ động huy động nguồn vốn hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để
xây dựng, triển khai các đề án/dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
b) Ưu tiên bố trí vốn đầu công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng
thông tin và truyền thông phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực.
c) Huy động nguồn lực hội trong việc xây dựng hạ tầng thông tin và truyền
thông theo hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư, sử dụng chung hạ tầng, đặc biệt
phát triển các nền tảng bưu chính, hạ tầng băng rộng, trung tâm dữ liệu; xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động sử dụng chung như: cột ăng ten;
cột treo, cáp; cống, bể, cáp...
d) Xây dựng, triển khai các chế, chính sách về vốn, đầu tư, giải pháp công
nghệ, hình kinh doanh phù hợp để thu hút đầu htầng số, hạ tầng bưu chính.
đ) Kêu gọi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ
tầng thông tin và truyền thông sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu công.
6. Bố trí, quản lý quỹ đất
Các doanh nghiệp căn cứ nhiệm vụ phát triển hạ tầng thông tin truyền
thông đề xuất nhu cầu sử dụng đất (5 năm, hàng năm) gửi Sở Khoa học và Công
nghệ tổng hợp, phối hợp rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng
đất cho hạ tầng thông tin và truyền thông, đảm bảo theo quy định và phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
11
7. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức
Triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành, các quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn hội vvai trò, ý
nghĩa của phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; về lợi ích của việc chuyển
đổi từ hạ tầng công nghệ thông tin đơn lẻ sang điện toán đám mây.
8. Hợp tác quốc tế
a) Xúc tiến đầu tư, kêu gọi các đối tác quốc tế, các doanh nghiệp công nghệ,
nhà đầu tư tham gia tại các diễn đàn xúc tiến, đầu tư của Thành phố.
b) Chủ động, ch cực tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế; bắt kịp xu
thế phát triển trên thế giới, kinh nghiệm quản lý, phát triển trong nh vực hạ tầng
thông tin và truyền thông.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khác liên quan
các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Hàng năm, căn cứ quy định về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các quan, đơn vị lập dự toán kinh phí
thực hiện nhiệm vụ gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp gửi Sở Tài
chính để tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông bố trí kinh phí
và các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với các bộ, ngành triển khai quy hoạch về thông tin truyền
thông: hình thành 01 Trung tâm dữ liệu quốc gia theo Nghị quyết số 175/NQ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ về việc pduyệt Đề án Trung tâm dữ
liệu quốc gia; hình thành 01 Trung tâm bưu chính Quốc gia (Mega Hub) 01
Trung tâm vùng mạng bưu chính KT1 miền Nam theo Quyết định số 805/QĐ-
TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050,…
b) Chủ tphối hợp với các đơn vliên quan xây dựng triển khai Đề án
xây dựng mới mt số Khu CNTT tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Phối hợp với các sở, ngành xây dựng chương trình, đề án, nhiệm vụ, các
cơ chế chính sách để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành nhằm
khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp đầu nghiên cứu phát triển, làm chủ
các công nghệ mới; thúc đẩy đổi mới sáng tạo thông qua phát triển nền tảng số,
hạ tầng số; tổ chức nghiên cứu, xây dựng ban hành các tiêu chuẩn quy chuẩn; tăng
cường năng lực nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
12
d) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị sở, ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu, Hiệp hội chuyên ngành tại Thành phố tổ chức phát triển
nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản
phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp tổ chức triển khai Quy hoạch, Kế
hoạch thực hiện Quy hoạch; hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng số,
công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đúng các quy định của pháp luật;
tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông, sử dụng chung hạ tầng viễn thông
với hạ tầng kỹ thuật của ngành khác.
e) Đo lường, giám t các chỉ tiêu, yêu cầu phát triển hạ tầng thông tin
truyền thông tại Kế hoạch này.
g) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực
hiện. Định kỳ hằng năm, 5 năm tổ chức đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, báo
cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định hoặc
đột xuất theo yêu cầu.
h) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí ngân sách hàng năm thực hiện
Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở danh mục các dự án/nhiệm vụ được tổng hợp từ Sở Khoa học
Công nghệ, thực hiện tham mưu cấp thẩm quyền phê duyệt, quyết định bố
trí ngân sách nhà nước để thực hiện các yêu cầu phát triển về hạ tầng thông tin và
truyền thông phù hợp với yêu cầu thực tiễn khả năng cân đối vốn của Thành
phố trong từng thời kỳ.
b) Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu nhằm thu hút nhà đầu trong ngoài
nước tham gia đầu phát triển htầng thông tin truyền thông phù hợp với quy
định pháp luật hiện hành và chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ nghiên cứu, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu để thúc đẩy phát
triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
d) Phối hợp với các sở ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét ban hành cơ chế, chính sách để các doanh nghiệp đầu phát triển hạ
tầng thông tin truyền thông chế tiếp cận các nguồn hỗ trợ cho doanh
nghiệp.
3. Công an Thành phố
a) Chủ trì, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện đảm bảo an toàn thông tin
theo cấp độ; bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị, địa phương chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn
hoạt động xâm phạm shạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
13
làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự; xử nghiêm các hành vi vi phạm theo quy
định. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng; an ninh, trật tự trên lĩnh vực thông tin, truyền thông, bảo vệ mật nhà
nước.
c) Nghiên cứu các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ an toàn thông tin, an ninh mạng, đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn về an toàn thông tin, an ninh mạng; phát triển các hthống kỹ thuật đphục
vụ hoạt động giám sát, bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn.
4. Sở Công Thương
a) Hướng dẫn các Trung tâm dữ liệu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo theo quy định tại Nghị định
số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 ca Chính phủ quy định về cơ chế
mua bán điện trực tiếp giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử
dụng điện lớn.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa hc và Công nghệ phát triển hạ tầng mạng
cáp viễn thông theo hướng ngầm hóa dùng chung hạ tầng ngầm đảm bảo an toàn
và mỹ quan đô thị.
5. Sở Xây dựng
a) Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ các đơn vị liên quan trong quá
trình nghiên cứu lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành hạ tầng thông tin
truyền thông đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các cấp độ quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được phê duyệt.
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan triển khai các
giải pháp để đảm bảo sử dụng chung sở hạ tầng, phát triển hạ tầng thông tin và
truyền thông; triển khai các giải pháp tích hợp các thành phần của hạ tầng thông
tin và truyền thông trong các công trình xây dựng.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng
thông tin truyền thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù
hợp với quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành phố; Hướng
dẫn việc cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, trình phê duyệt,
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho hạ tầng thông tin và truyền thông,
đảm bảo theo quy định và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chủ trì, phối hợp với quan, đơn vliên quan hướng dẫn, thực hiện
giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng thông tin truyền
thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định.
14
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo để thích ứng với sự phát triển
của công nghệ, phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông; xây dựng chương trình kế hoạch đào tạo để bảo đảm
nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng.
8. Các sở, ngành có liên quan
a) Chủ trì, chủ động triển khai các nhiệm vụ được phân công theo chức năng,
nhiệm vụ; chủ động xây dựng các chương trình, đề án, dự án nhằm xây dựng hạ
tầng thông tin truyền thông đặc biệt hạ tầng phục vụ chuyển đổi số ngành,
lĩnh vực; tham mưu, trình quan thẩm quyền btrí nguồn lực để thực hiện
Kế hoạch theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng báo cáo đánh giá thực
hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hạ tầng thông tin và truyền thông
theo quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng chung sở htầng; bố trí, quản
lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai Quy hoạch.
b) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép các
nội dung Quy hoạch vào chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, giải pháp triển
khai tổ chức thực hiện tại địa phương.
c) Rà soát các quy hoạch, dự án trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ với Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông. Cập nhật nội dung Quy hoạch
địa bàn bảo đảm tuân thủ c định hướng phát triển hạ tầng thông tin truyền
thông tại địa bàn theo quy hoạch Thành phố.
d) Chủ động huy động nguồn vốn hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để
phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thuộc địa phương quản lý.
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng báo cáo đánh giá thực
hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định; Tổ chức triển
khai các nhiệm vụ được phân công theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng
các đề án, dự án nhằm xây dựng hạ tầng thông tin truyền thông đặc biệt hạ
tầng phục vụ chuyển đổi số tại địa phương.
10. Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
a) Chủ động xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển
của doanh nghiệp phù hợp với Kế hoạch này. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ
theo quy định.
b) Đầu tư, mở rộng và hiện đại hóa hạ tầng thông tin và truyền thông để đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, hội, đồng thời có chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ
thuật cho Công an Thành phố các đơn vị liên quan trong việc thực hiện công
tác bảo đảm quốc phòng, an ninh.
15
11. Các Hội, Hiệp hội chuyên ngành lĩnh vực thông tin và truyền thông
a) Chủ động tham gia phản biện, đóng góp ý kiến đối với các dự thảo quy
hoạch, chính sách, kế hoạch liên quan đến phát triển hạ tầng thông tin truyền
thông của Thành phố.
b) Phối hợp với các quan quản nhà nước doanh nghiệp trong tchức
triển khai các dự án hạ tầng thông tin và truyền thông đã được quy hoạch; hỗ trợ
vấn kỹ thuật, kết nối chuyên gia, huy động nguồn lực triển khai các nhiệm vụ
thuộc Kế hoạch này.
c) Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực công nghệ
thông tin và an toàn thông tin cho cán bộ, doanh nghiệp địa phương; làm cầu nối
hợp tác quốc tế bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ số đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số.
12. Các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn Thành phố
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các nội dung Kế hoạch này
Quyết định số 36/QĐ-TTg, nhằm tạo sđồng thuận của người dân và xã hội, hiểu
mục đích, ý nghĩa và chung tay xây dựng, phát triển hạ tầng thông tin truyền
thông, góp phần phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của
Thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, nếu khó khăn vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, đơn vị kịp thời gửi về Sở Khoa học Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- TTUB: CT, các PCT;
- Bộ KHCN;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND cấp xã;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX-P.Loan.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
16
Phụ lục
MỘT SỐ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/-TTG NGÀY 11/01/2024
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
CHỈ TIÊU
CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
PHỐI HỢP, THEO
DÕI
I
BƯU CHÍNH
1.
100% , phường, đặc khu điểm phục vụ
bưu chính có người phục vụ
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực bưu chính
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
2.
100% số điểm phục vbưu chính có người
phục vụ có kết nối Internet
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực bưu chính
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
3.
100% số điểm phục vụ u chính có khả năng
phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực
tuyến
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực bưu chính
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
4.
Bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu
chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục v
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực bưu chính
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
5.
100% số doanh nghiệp bưu chính thực hiện
báo cáo trực tuyến
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực bưu chính
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
6.
Xây dựng sở dữ liệu ngành bưu chính phục
vụ cho việc điều hành phát triển lĩnh vực
hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu
Sở Khoa học
Công nghệ
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu
chính; địa phương
7.
Hình thành 01 Trung tâm Bưu chính khu vực
(Mega Hub)
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực bưu chính
Sở Khoa học Công
nghệ; STài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; địa phương
8.
Hình thành 01 Trung tâm miền thuộc mạng
bưu chính KT1 tại miền Nam
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực bưu chính
Sở Khoa học Công
nghệ; STài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; địa phương
161
10
11
17
STT
CHỈ TIÊU
CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
PHỐI HỢP, THEO
DÕI
II
HẠ TẦNG VIỄN THÔNG
1.
100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp
quang
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực viễn thông
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
2.
90% người sử dụng thể truy nhập Internet
cố định, tốc độ trung bình 200 Mb/s
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực viễn thông
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
3.
100% các tổ chức kinh tế - hội, trường học,
bệnh viện, công sở; các khu công nghệ cao,
khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm
nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo thể
truy nhập Internet với tốc độ trung bình 1Gb/s
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực viễn thông
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
4.
Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99%
dân số
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực viễn thông
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
5.
Phát triển các tuyến p quang biển quốc tế
đáp ứng yêu cầu của Thành phố
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực viễn thông
Sở Khoa học Công
nghệ; STài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; địa phương
6.
Triển khai tuyến cáp quang kết nối tới địa bàn
đặc khu Côn Đảo
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực viễn thông
Sở Khoa học Công
nghệ; địa phương
III
HẠ TẦNG TRUNG TÂM DỮ LIỆU VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1.
100% quan Nhà ớc, doanh nghiệp Nhà
nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch
vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong
nước cung cấp
Các sở, ban,
ngành; địa
phương; doanh
nghiệp
Sở Khoa học Công
nghệ
2.
100% các quan, ban, ngành, địa phương
hoàn thiện chuyển đổi IPv6 cho hệ thống công
nghệ thông tin kết nối Internet, sẵn ng
triển khai thuần IPv6
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Sở Khoa học Công
nghệ
3.
Triển khai Chương trình nhận diện thương
hiệu sử dụng tên miền “.vn” và các dịch vụ số
cho các doanh nghiệp nhỏ vừa, các hộ kinh
doanh cá thể trên toàn địa bàn Thành phố
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
địa phương; doanh
nghiệp
4.
Phối hợp bộ, ngành Trung ương trong việc
đầu tư, hình thành thêm các Trung tâm dữ liệu
đa mục tiêu cấp vùng; hình thành trung tâm
dữ liệu khu vực phục vụ nhu cầu trung tâm tài
chính của Thành phố và quốc gia
Bộ Khoa học
Công nghệ
Sở Khoa học Công
nghệ; STài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; địa phương
18
STT
CHỈ TIÊU
CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
PHỐI HỢP, THEO
DÕI
IV
HẠ TẦNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.
Tiếp tục triển khai Quyết định số 328/QĐ-
UBND ngày 06/12/2023 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về Chiến lược quản trị dữ liệu của
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Sở Khoa học Công
nghệ
2.
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP) đảm bảo
nhiệm vụ kết nối với nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); liên thông kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trên địa
bàn Thành phố phục vụ công tác quản trị
chỉ đạo điều hành
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
địa phương
3.
Cập nhật cơ sở dữ liệu, bổ sung Danh mục dữ
liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung của
Thành phố.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
địa phương
4.
Duy trì, phát triển Hệ thống tổng hợp thông
tin kinh tế hội, đảm bảo kết nối liên thông
với Kho dữ liệu quốc gia
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
địa phương
V
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG, AN NINH MẠNG
1.
100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà
nước được bảo đảm an toàn theo cấp độ hệ
thống thông tin.
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Công an Thành phố;
Sở Khoa học Công
nghệ
2.
100% thiết bị đầu cuối của các quan nhà
nước được cài đặt giải pháp bảo đảm an toàn
thông tin mạng.
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Công an Thành phố;
Sở Khoa học Công
nghệ
3.
Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin mạng
theo mô hình 4 lớp.
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Công an Thành phố;
Sở Khoa học Công
nghệ
VI
CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.
Phát triển, xây dựng mới ít nhất 01 khu công
nghệ thông tin tập trung
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
địa phương
2.
Đảm bảo hạ tầng viễn thông tại các khu công
nghệ thông tin tập trung, các trung m dữ
liệu, trung tâm nghiên cứu phát triển tạo
nền tảng vững chắc cho phát triển công
nghiệp công nghệ thông tin
Tổ chức, doanh
nghiệp hoạt
động trong lĩnh
vực viễn thông
Sở Khoa học Công
nghệ
3.
Đẩy mạnh phát triển phần mềm, ứng dụng,
các dịch vụ công nghệ số, đặc biệt các giải
pháp phục vụ chuyển đổi số cho doanh nghiệp
và Chính phủ
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
địa phương
19
STT
CHỈ TIÊU
CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
PHỐI HỢP, THEO
DÕI
4.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực công
nghệ thông tin và chuyển đổi số.
- Tham u Ủy ban nhân dân thành phố
chế, chính sách thu hút, sử dụng giữ chân
nhân tài trong ngành công nghệ thông tin, đặc
biệt là các chuyên gia về công nghệ mới.
Sở Nội vụ; Sở
Giáo dục Đào
tạo
Sở Khoa học Công
nghệ
5.
Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập các trung tâm
R&D để làm chủ công nghệ
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
địa phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 161/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Quyết định 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×