• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 131/KH-UBND Bắc Ninh nâng cao chỉ số chuyển đổi số DTI

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/11/2025 15:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 131/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 131/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 131/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 131/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về
phê duyệt Đề án “Xác định bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
của quốc gia”; thực hiện Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động
số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 125/TTr-SKHCN ngày
08/11/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Nâng cao chỉ số chuyển đổi số tỉnh
Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Huy động sức mạnh tổng thể của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò
của người đứng đầu, các sở, ngành, địa phương trong việc triển khai các nhiệm
vụ chuyển đổi số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hành động và hiệu quả thực
chất. Phấn đấu nâng thứ hạng DTI 2025 của tỉnh Bắc Ninh lên nhóm 10/34 tỉnh,
thành phố dẫn đầu cả nước.
b) Nâng cao năng lực quản trị số, hạ tầng số, kỹ năng số của cán bộ, công
chức và người dân, qua đó cải thiện môi trường điều hành, phát triển kinh tế số,
xã hội số, hướng tới chính quyền số hiện đại, phục vụ tốt hơn người dân và
doanh nghiệp.
c) Phân công nhiệm vụ cho các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện
hiệu quả Quyết định số 405/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm
nâng cao chỉ số chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh trong năm 2025.
d) Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số trong các Kế
hoạch số 07-KH/TU, 17/KH-UBND về thực hiện Nghị quyết số 57/NQ-TW.
2. Yêu cầu
Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo chỉ đạo của
131
10 11
2
Chính phủ, Bộ KH&CN, của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh để triển khai thực hiện đảm
bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương.
Kế hoạch xây dựng phải chi tiết, cụ thể, xác định rõ nhiệm vụ và chỉ tiêu cho
từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm mỗi chỉ tiêu có một cơ quan chủ trì duy nhất chịu
trách nhiệm chính trong tổ chức triển khai và kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu nâng cao điểm số và thứ hạng Chỉ số DTI tỉnh Bắc Ninh năm 2025
đạt ≥0.75 thuộc nhóm 10 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước, cải thiện đáng kể điểm
số và thứ hạng của các chỉ số thành phần, đặc biệt là nhóm chỉ số yếu.
2. Mục tiêu cụ thể cho các nhóm chỉ số thành phần
Chỉ số
Bắc Ninh 2024
Điểm số
Thứ hạng
Điểm số
Thứ hạng
Nhận thức số
1.0000
1
1.0000
1
Thể chế số
1.0000
1
1.0000
1
Hạ tầng số
0.8852
17
≥0.9000
≤12
Nhân lực số
0.7875
16
≥0.8000
≤12
An toàn thông tin
mạng (ATTT mạng)
0.8715
11
≥0.9000
≤10
Hoạt động CQS
0.4840
29
≥0.7000
≤15
Hoạt động KTS
0.7978
2
≥0.8000
2
Hoạt động XHS
0.6416
6
≥0.7000
≤5
DTI
0.7474
11/34
≥0.7500
≤10/34
3. Mục tiêu cụ thể cho từng chỉ tiêu và phân công đơn vị chủ trì: Chi tiết
tại phụ lục I kèm theo
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao Hoạt động Chính quyền số: Trọng tâm cải thiện năm 2025
a) Nâng cao tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Rà soát, chuẩn hóa
và số hóa quy trình nội bộ của 100% dịch vụ công đủ điều kiện, đặc biệt là các
thủ tục có tần suất phát sinh hồ sơ cao (vì những dịch vụ có số lượng phát sinh
hồ sơ nhiều mà không là dịch vụ công trực tuyến toàn trình sẽ kéo tỉ lệ hồ sơ trực
tuyến toàn trình đi xuống), để chuyển đổi lên dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Phấn đấu tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt tối thiểu 60% trên tổng số
dịch vụ công trực tuyến toàn tỉnh.
b) Thúc đẩy nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân biết và nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình;
Triển khai chiến dịch "Hỗ trợ 100% người dân" tại Bộ phận Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã; Bố trí cán bộ, đoàn thanh niên, thành viên Tổ Công nghệ số
3
cộng đồng hỗ trợ và trang thiết bị đầy đủ để hướng dẫn người dân nộp hồ sơ toàn
trình; Đưa tỉ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình vào báo cáo tuần, báo cáo tháng về kết
quả giải quyết TTHC để đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị thực hiện. Phấn
đấu hết năm 2025 tỉ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt tối thiểu 25%.
c) Hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC: Khẩn trương rà soát,
nâng cấp hệ thống hiện tại để đáp ứng đầy đủ yêu cầu chức năng, tính năng kỹ
thuật và kết nối, đồng bộ hoàn chỉnh với các nền tảng quốc gia: Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư. Phấn đấu
năm 2025 Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đáp ứng yêu cầu tối thiểu từ mức
B trở lên.
d) Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu: Thực hiện rà soát các Hệ thống
thông tin, CSDL chuyên ngành của hai tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh (cũ) để thống
nhất sử dụng tại tỉnh Bắc Ninh mới. Hoàn thành kết nối và đưa vào sử dụng chính
thức 100% dịch vụ dữ liệu có trên NDXP, tập trung giải quyết dứt điểm các vướng
mắc về dữ liệu nguồn và chuẩn hóa dữ liệu.
2. Củng cố nhóm chỉ số Nền tảng còn yếu (Hạ tầng số, Nhân lực số,
ATTT mạng)
a) Về Hạ tầng số
- Ứng dụng AI và Nền tảng số dùng chung: Chủ động phối hợp với Bộ
KH&CN, để nắm bắt hướng dẫn kỹ thuật và triển khai hoàn thành các nền tảng
còn thiếu (Trợ lý ảo phục vụ người dân, công chức) trong năm 2025 và mở rộng
ứng dụng AI (AI nâng cao trong y tế, giáo dục, nông nghiệp…) để tạo đột phá.
- Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu: Chủ động phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ để rà soát, đánh giá các tiêu chuẩn chưa đáp ứng của Trung tâm Dữ
liệu của Bắc Giang cũ, đảm bảo năm 2025 Trung tâm Dữ liệu của Bắc Giang cũ
được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận đạt chuẩn để tối đa hóa điểm số.
b) Về Nhân lực số
- Tăng cường đội ngũ chuyên trách: Kiện toàn và tăng cường tỷ lệ công
chức, viên chức chuyên trách về CĐS tại các Sở, ngành, địa phương. Phấn đấu
mỗi cơ quan, đơn vị có tối thiểu 1-2 cán bộ công chức, viên chức chuyên trách về
CNTT, CĐS; 01 cán bộ chuyên trách về ATTT mạng. Có chính sách đào tạo, thu
hút và đãi ngộ xứng đáng cho đội ngũ này.
- Phổ cập kỹ năng số thực chất: Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn trực
tiếp, đặc biệt cho nhóm người cao tuổi và nông thôn để tăng tỷ lệ người dân được
phổ cập kỹ năng số cơ bản trên nền tảng Bình dân học vụ số và tăng tỷ lệ thành
viên Tổ CNSCĐ/100 dân.
c) Về An toàn thông tin mạng
- Kiểm tra, đánh giá ATTT: Chỉ đạo các Sở, ngành thực hiện nghiêm
túc việc kiểm tra, đánh giá ATTT định kỳ hàng năm cho 100% HTTT cấp độ 3
trở lên theo đúng quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
4
- Hoàn thiện Phương án ứng cứu sự cố: Đảm bảo 100% Hệ thống thông
tin có phương án ứng cứu, xử lý sự cố ATTT đã được phê duyệt và cập nhật
theo quy định.
3. Duy trì và phát huy thế mạnh (Nhận thức số, Thể chế số, Kinh tế số,
Xã hội số)
Các chỉ số Nhận thức số, Thể chế số, Hoạt động Kinh tế số và Hoạt động
Xã hội số là những trụ cột vững chắc, tạo nền tảng và động lực chính cho Chỉ số
DTI chung của tỉnh. Cần duy trì các kết quả này đồng thời tiếp tục nâng cao chất
lượng thực thi.
a) Nhận thức số và Thể chế số
- Duy trì sự lãnh đạo, chỉ đạo: Tiếp tục giữ vững sự thống nhất và quyết
tâm cao của các cấp lãnh đạo, từ tỉnh đến cơ sở, về tầm quan trọng của chuyển đổi
số, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Thường xuyên rà soát, cập nhật các văn
bản thể chế, cơ chế, chính sách phù hợp với các quy định mới của Trung ương
(Bộ Khoa học và Công nghệ) và thực tiễn phát triển của tỉnh để đảm bảo hành
lang pháp lý luôn đầy đủ, đồng bộ, và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc triển
khai chuyển đổi số trên cả ba trụ cột.
b) Hoạt động Kinh tế số
Tăng cường hệ sinh thái doanh nghiệp số:
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ cụ thể, hiệu quả để khuyến khích thành
lập mới và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số, đặc biệt tại khu vực Bắc
Giang cũ để nâng cao chỉ tiêu Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1.000 dân (hiện
tại Bắc Giang cũ đạt 0,44/0,5).
- Tăng cường truyền thông, hỗ trợ thủ tục để các doanh nghiệp đăng ký và
sử dụng rộng rãi tên miền ".vn", giải quyết điểm yếu trong chỉ tiêu Số lượng tên
miền ".vn" (Bắc Giang cũ đạt 38,64%; Bắc Ninh cũ 25,33%).
Duy trì tỉ trọng cao: Tiếp tục triển khai các giải pháp thúc đẩy số hóa trong
sản xuất, kinh doanh, thương mại điện tử để duy trì tỉ trọng kinh tế số trong GRDP
ở mức cao, khẳng định vị thế dẫn đầu cả nước.
c) Hoạt động Xã hội số
Phổ cập kỹ năng số chuyên sâu:
Tăng cường các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về Kỹ năng
CNTT-TT (hiện đang chưa đạt yêu cầu tối thiểu) cho người dân, tập trung vào
các kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến, mua sắm trực tuyến, giao dịch an
toàn và bảo vệ thông tin cá nhân.
Phát triển công cụ giao dịch số an toàn:
Triển khai chiến dịch phổ cập chữ ký số cá nhân cho người dân và doanh
nghiệp, nâng tỷ lệ này lên mức tối thiểu 30% trong năm 2025 (hiện tại Bắc Ninh
5
mới đạt 19%) để tạo điều kiện thực hiện các giao dịch điện tử có tính pháp lý cao.
(Chi tiết các giải pháp thực hiện và phân công nhiệm các đơn vị chủ trì vụ
tại Phụ lục II kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự
toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
- Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội
tham gia triển khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành, UBND cấp xã và các
đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Thực hiện thu thập số liệu, tài liệu kiểm chứng từ các đơn vị được giao
chủ trì thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; tổng hợp số liệu chung các chỉ số
của Bộ chỉ số chuyển đổi số, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ
theo yêu cầu.
c) Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này trước ngày 25 hằng
tháng và các báo cáo về chỉ số chuyển đổi số theo yêu cầu của Chủ tịch UBND
tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ số DTI chung của tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, Công an tỉnh, Tỉnh đoàn Bắc Ninh, Báo và Phát
thanh truyền hình tỉnh, UBND cấp xã; các trường Đại học, Cao đẳng, trên
địa bàn tỉnh
a) Căn cứ vào các chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công chủ trì, phối hợp tại
Phụ lục I, Phụ lục II của Kế hoạch này, nghiêm túc tổ chức, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của Kế hoạch.
b) Thực hiện báo cáo, cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu kiểm chứng liên quan
tới các chỉ tiêu được giao chủ trì tại các Phụ lục I của Kế hoạch này khi có yêu
cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa
học và Công nghệ chấm điểm, đánh giá xếp loại chỉ số DTI của tỉnh. Chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ tiêu, điểm số của các chỉ tiêu được giao
chủ trì.
c) Các sở, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan được giao nhiệm
vụ phối hợp có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do đơn vị chủ trì yêu cầu phối
hợp và thực hiện chế độ báo cáo (khi có yêu cầu từ đơn vị chủ trì). Chịu trách nhiệm
trước đơn vị chủ trì về chỉ tiêu, điểm số của các chỉ tiêu được giao phối hợp.
d) Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì các chỉ tiêu tại Phụ lục I
và chủ trì các nhiệm vụ tại Phụ lục II, thực hiện báo cáo định kỳ hằng tháng về
tình hình, kết quả triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao chủ trì gửi về Sở
KH&CN trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
6
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc kịp thời phản
ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, tổng hợp và điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Tỉnh đoàn Bắc Ninh, Báo và PTTH tỉnh;
- Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP; KGVX;
+ Lưu: VT.
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục I
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU DTI 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
Chỉ số/Chỉ số thành phần
DTI 2024
Bắc Giang
DTI 2024
Bắc Ninh (cũ)
Mục tiêu
DTI 2025
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
1
Nhận thức số
1.1
Người đứng đầu Tỉnh, thành phố (Bí thư hoặc Chủ tịch
Tỉnh, thành phố) là Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi số
của Tỉnh
Đạt
Đạt
Đạt
Sở KH&CN
1.2
Ban hành các văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi số
Đạt
Đạt
Đạt
Sở KH&CN
Các sở, ngành,
địa phương
1.3
Cổng thông tin điện tử của Tỉnh, thành phố có chuyên
mục riêng về chuyển đổi số hoặc có chuyên trang cấp tỉnh
về chuyển đổi số và đưa từ 52 tin, bài/ năm trở lên
Đạt
Đạt
Đạt
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở KH&CN và
các sở, ngành, địa
phương
1.4
Cơ quan báo chí của Tỉnh, thành phố có chuyên mục riêng
về chuyển đổi số và số lượng tin, bài đạt từ 52 tin bài/
năm trở lên
Đạt
Đạt
Đạt
Báo và Đài
PTTH Bắc
Ninh
Các sở, ngành;
địa phương
1.5
Đài Phát thanh truyền hình của Tỉnh, thành phố có chuyên
mục riêng về chuyển đổi số và số lượng phát sóng về
chuyển đổi số đạt từ 12 lần phát sóng/năm trở lên
Đạt
Đạt
Đạt
Báo và Đài
PTTH Bắc
Ninh
Các sở, ngành;
địa phương
2
Thể chế số
2.1
Nghị quyết chuyên đề hoặc văn bản tương đương của cấp
uỷ về chuyển đổi số của Tỉnh, thành phố
Đạt
Đạt
Đạt
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
2.2
Ban hành Kế hoạch hành động 5 năm và hằng năm của
Tỉnh, thành phố về chuyển đổi số
Đạt
Đạt
Đạt
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
2.3
Ban hành, cập nhật Khung/Kiến trúc Chính quyền điện tử,
Chính quyền số phiên bản mới nhất theo Khung kiến trúc
Đạt
Đạt
Đạt
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
2
STT
Chỉ số/Chỉ số thành phần
DTI 2024
Bắc Giang
DTI 2024
Bắc Ninh (cũ)
Mục tiêu
DTI 2025
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Chính phủ điện tử, Chính phủ số Việt Nam
2.5
Ban hành chính sách khuyến khích người dân, doanh
nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) bao
gồm chính sách giảm phí, lệ phí và chính sách giảm thời
gian
Đạt
Đạt
Đạt
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Các sở, ngành;
địa phương
3
Hạ tầng số
3.1
Tỷ lệ thôn, bản được phủ sóng di động băng rộng
Đạt: 100%
Đạt: 100%
Đạt 100%
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
3.2
Tỷ lệ thôn, bản được phủ băng rộng cố định
Chưa đạt:
99.72%
Đạt: 100%
Đạt 100%
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
3.3
Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động/100 dân
Chưa đạt:
96,4%
Đạt: 100%
Đạt 100%
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
3.4
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang
(yêu cầu trên 80%)
Đạt trên
80%
Đạt trên 80%
Đạt trên
80%
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
3.5
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số theo
hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây
Đạt 1/2 tiêu
chí: Đã triển
khai nhưng
chưa đạt
tiêu chuẩn
của Bộ
Đạt: Đã triển
khai và đạt
tiêu chuẩn của
Bộ
Đạt: Được
Bộ KH&CN
công nhận
đạt chuẩn
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
3.6
Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung
Chưa đạt:
5/7 nền tảng
số đã triển
khai theo
hướng dẫn
của Bộ
TT&TT
Đat: 7/7 nền
tảng số đã
triển khai theo
hướng dẫn của
Bộ TT&TT
Đạt: 7/7
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
3.7
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)
3
STT
Chỉ số/Chỉ số thành phần
DTI 2024
Bắc Giang
DTI 2024
Bắc Ninh (cũ)
Mục tiêu
DTI 2025
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Có ứng dụng AI phục vụ CCVC
Đạt
Đạt
Đạt
Sở KH&CN
Các sở, ngành;
địa phương
Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp
Chưa đạt:
Chưa có
Đạt
Đạt
Sở KH&CN
Có ứng dụng AI nâng cao khác
Chưa đạt:
Chưa có
Chưa đạt
Đạt
Sở KH&CN
Các sở, ngành
4
Nhân lực số
4.1
Sở, ban, ngành, huyện, xã có bộ phận/đầu mối thực hiện
nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
Đạt 100%
Đạt 100%
Đạt 100%
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
4.2
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số
(yêu cầu 10%/ tổng số CBCCVC của tỉnh)
Đạt 100%
Chưa đạt
Mỗi cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có ít
nhất 1-5 cán
bộ chuyên
trách về
CNTT, CĐS
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
4.3
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về An toàn thông
tin mạng (yêu cầu 1%/ tổng số CBCCVC của tỉnh)
Đạt 100%
Đạt 100%
Mỗi cơ
quan, đơn
vị, địa
phương có ít
nhất 1-2 cán
bộ chuyên
trách về
ATTT
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
4.4
Tỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn về
chuyển đổi số
Đạt: 100%
Đạt: 100%
Đạt 100%
Sở Nội vụ
Các sở, ngành;
địa phương
4
STT
Chỉ số/Chỉ số thành phần
DTI 2024
Bắc Giang
DTI 2024
Bắc Ninh (cũ)
Mục tiêu
DTI 2025
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
4.5
Số lượng thành viên của Tổ công nghệ số cộng đồng trên
100 dân (yêu cầu 5%/ Tổng dân số là thành viên Tổ
CNSCĐ)
Đạt: Toàn
tỉnh có
khoảng
20.000
thành viên
Tổ CNSCĐ,
Chưa đạt:
1.04%
Phấn đấu
đạt 5% dân
số là thành
viên Tổ
CNSCĐ/100
dân
Sở KH&CN
Tỉnh đoàn thanh
niên và UBND
cấp xã
4.6
Số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số (từ 15 tuổi
trở lên)
Đạt: 100%
Chưa đạt:
74.9%
100% công
dân đủ điều
kiện (công
dân đã được
cấp căn
cước/căn
cước công
dân, có sử
dụng điện
thoại thông
minh, sim
điện thoại).
Công an tỉnh
Sở KH&CN,
UBND cấp xã
5
An toàn thông tin mạng
Thực trạng
DTI Bắc
Giang (cũ)
Thực trạng
DTI Bắc Ninh
(cũ)
5.1
Tỷ lệ hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt cấp
độ an toàn
Đạt: 100%
Chưa Đạt:
97.37%
Đạt: 100%
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
5.2
Tỷ lệ hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt
Đạt: 100%
Đạt: 100%
Đạt: 100%
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
5.3
Tỷ lệ hệ thống thông tin được triển khai giám sát an toàn
thông tin và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã
độc tập trung
Chưa đạt:
97.06%
Đạt: 100%
Đạt: 100%
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
5
STT
Chỉ số/Chỉ số thành phần
DTI 2024
Bắc Giang
DTI 2024
Bắc Ninh (cũ)
Mục tiêu
DTI 2025
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
5.4
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm tra,
đánh giá an toàn thông tin hàng năm
Chưa đạt:
62.5%
Chưa đạt:
69.23%
Đạt: 100%
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
5.5
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm tra,
đánh giá an toàn thông tin hàng năm đầy đủ các nội dung
và hình thức theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-
BTTTT
Chưa đạt:
62.5%
Chưa đạt:
69.23%
Đạt: 100%
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
5.6
Tỷ lệ hệ thống thông tin đã ban hành đầy đủ các phương
án ứng cứu xử lý sự cố an toàn thông tin quy định tại
Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg
Chưa đạt:
95.59%
Chưa Đạt:
92.11%
Đạt: 100%
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
5.7
Cổng thông tin điện tử được cấp chứng nhận tín nhiệm
mạng
Đạt
Đạt
Đạt
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở KH&CN
5.8
Cổng Dịch vụ công được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng
Chưa Đạt
Đạt
Đạt
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Sở KH&CN
6
Hoạt động chính quyền số
6.1
Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính
năng kỹ thuật theo quy định
Chưa đạt
Chưa đạt
Đạt
Sở KH&CN
Văn phòng
UBND tỉnh
6.2
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng
yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
Chưa đạt
Chưa đạt
Đạt: Mức B
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Các sở, ngành;
địa phương
6.3
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính
thức tại Tỉnh, thành phố
Chưa đạt:
87.5%
(14/16)
Chưa đạt:
56,25%
(09/16)
Đạt: 100%
Sở KH&CN
Sở Xây dựng, Sở
Tài chính, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường,
Trung tâm PV
HCC
6
STT
Chỉ số/Chỉ số thành phần
DTI 2024
Bắc Giang
DTI 2024
Bắc Ninh (cũ)
Mục tiêu
DTI 2025
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
6.4
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Chưa đạt:
54.58/60%
theo yêu
cầu
Chưa đạt:
44,59%/60%
theo yêu cầu
Đạt: 60%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Các sở, ngành,
địa phương
6.5
Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến (yêu cầu trên 80%)
Đạt:
99.58%
Chưa đạt. 54%
Đạt: Trên
80%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Các sở, ngành,
địa phương
6.6
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình (yêu cầu trên 70%)
Chưa đạt:
19.11%
Chưa đạt:
7,5%
25%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Các sở, ngành,
địa phương
6.7
Tỷ lệ tài khoản của người dân, doanh nghiệp có sử dụng
dịch vụ công trực tuyến
Đạt: 100%
Đạt: 98,99%
Đạt: 100%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Các sở, ngành,
địa phương
6.8
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng
dịch vụ công
Đạt:
99.23%
Đạt 90,74%
Đạt: Trên
99%
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
phục vụ
HCC)
Các sở, ngành,
địa phương
6.9
Tổng chi Ngân sách nhà nước cho chính quyền số
Đạt: 1.58%
Chưa đạt:
0,78%
Đạt: Trên
1%
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương
7
Hoạt động kinh tế số
7.1
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
Đạt:
51.26%
Đạt. 48,12%
Đạt
Sở KH&CN
Các sở, ngành,
địa phương
7
STT
Chỉ số/Chỉ số thành phần
DTI 2024
Bắc Giang
DTI 2024
Bắc Ninh (cũ)
Mục tiêu
DTI 2025
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
7.2
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân
Chưa đạt:
0.44/0.5
Đạt:
1,35%/0.5
Đạt: Trên
0.5
Sở Tài chính
Sở KH&CN
7.3
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử (yêu cầu
trên 80%)
Đạt: trên
80%
Đạt: trên 80%
Đạt trên
80%
Sở KH&CN
Sở KH&CN, Sở
Công Thương, Sở
Tài chính, Nội
vụ, Ban QL các
KCN tỉnh, Công
an tỉnh, Cục thuế
tỉnh, UBND các
xã, phường
7.4
Số điểm phục vụ của mạng bưu chính công cộng có kết
nối internet băng rộng cố định
Đạt:
81.59%
Đạt: 92,64%
Đạt: 100%
Sở KH&CN
Các sở, ngành,
địa phương
7.5
Số lượng tên miền .vn
Chưa đạt:
38.64%
Chưa đạt:
25,33%
50%
Sở Tài chính
Sở KH&CN, Sở
Tài chính, Sở
Công thương,Các
trường CĐ, ĐH,
UBND cấp xã
8
Hoạt động xã hội số
8.1
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính điện tử sử
dụng được cho các giao dịch điện tử
Đạt: 100%
Chưa đạt:
75,2%
100% công
dân đủ điều
kiện
Công an tỉnh
UBND cấp xã
8.2
Tỷ lệ dân số từ 14 tuổi trở lên có chứng thư số cá nhân
(yêu cầu tối thiểu 50%)
Chưa đạt:
8.86%
Chưa đạt:
23,18%
Trên 30%
Tỉnh đoàn
Bắc Ninh
Công an tỉnh, Sở
KH&CN, UBND
cấp xã
8.3
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và
truyền thông (yêu cầu tối thiểu 70%)
Chưa đạt:
49.5%
Chưa đạt:
52,49%
70%
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở, ngành, Tỉnh
đoàn thanh niên,
UBND cấp xã
Phụ lục II
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NÂNG CAO CHỈ SỐ DTI NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
III
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
1
Nhận thức số
1.1
Người đứng đầu Tỉnh,
thành phố (Bí thư hoặc
Chủ tịch Tỉnh, thành phố)
là Trưởng ban Ban chỉ
đạo chuyển đổi số của
Tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục tham mưu duy trì và
nâng cao chất lượng hoạt động của BCĐ tỉnh.
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
1.2
Ban hành các văn bản chỉ
đạo chuyên đề về chuyển
đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ thường xuyên rà soát, cập
nhật các văn bản thể chế, cơ chế, chính sách phù hợp với
các quy định mới của Trung ương (Bộ Khoa học và Công
nghệ) và thực tiễn phát triển của tỉnh để tham mưu
UBND tỉnh ban hành đảm bảo hành lang pháp lý luôn
đầy đủ, đồng bộ, và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc
triển khai CĐS trên cả ba trụ cột
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành, địa
phương
Các văn bản
chỉ đạo ban
hành
Thường
xuyên
(Theo
hướng dẫn
của Bộ
KH&CN)
1.3
Cổng thông tin điện tử
của Tỉnh, thành phố có
chuyên mục riêng về
chuyển đổi số hoặc có
chuyên trang cấp tỉnh về
chuyển đổi số và đưa từ
52 tin, bài/ năm trở lên
Văn phòng UBND tỉnh duy trì cập nhật tin, bài viết về
chuyển đổi số lên chuyên trang, chuyên mục CĐS của
tỉnh đảm bảo mức tối thiểu 52 tin, bài/ 1 năm.
Văn phòng
UBND
tỉnh
Sở
KH&CN
và các sở,
ngành, địa
phương
Tối thiểu 52
tin, bài/năm
Thường
xuyên
2
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
1.4
Cơ quan báo chí của
Tỉnh, thành phố có
chuyên mục riêng về
chuyển đổi số và số
lượng tin, bài đạt từ 52 tin
bài/ năm trở lên
Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh tiếp tục
duy trì các tin, bài viết về CĐS trên chuyên mục CĐS của
Báo đảm bảo mức tối thiểu 52 tin, bài/ năm
Báo và
Đài PTTH
Bắc Ninh
Các sở,
ngành; địa
phương
Tối thiểu 52
tin, bài/năm
Thường
xuyên
1.5
Đài Phát thanh truyền
hình của Tỉnh, thành phố
có chuyên mục riêng về
chuyển đổi số và số
lượng phát sóng về
Chuyển đổi số đạt từ 12
lần phát sóng/năm trở lên
Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh tiếp tục
duy trì chuyên mục CĐS và số lượng phát sóng trên Đài
PTTH tỉnh đảm bảo tối thiều 12 lần phát sóng/năm
Báo và
Đài PTTH
Bắc Ninh
Các sở,
ngành; địa
phương
Tối thiểu 12
lần phát
sóng/năm
Thường
xuyên
2
Thể chế số
2.1
Nghị quyết chuyên đề
hoặc văn bản tương
đương của cấp uỷ về
chuyển đổi số của Tỉnh,
thành phố
Tỉnh ủy Bắc Ninh đã ban hành Kế hoạch số 07-KH/TU
về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Sở
KH&CN tiếp tục tham mưu Đảng ủy UBND tỉnh trình
Tỉnh ủy ban hành các văn bản chính sách mới khi có sự
chỉ đạo của Trung ương.
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành; địa
phương
Nghị quyết
hoặc Kế
hoạch
Thường
xuyên
(Khi có
hướng dẫn
từ TW)
2.2
Ban hành Kế hoạch hành
động 5 năm và hằng năm
của Tỉnh, thành phố về
chuyển đổi số
UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Kế hoạch số 17/KH-
UBND về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU
ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Sở KH&CN tiếp tục
tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản, chính sách
mới khi có sự chỉ đạo của Chính phủ và Bộ KH&CN
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành; địa
phương
Chiến
lược/Kế
hoạch
Đã hoàn
thành
3
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
2.3
Ban hành, cập nhật
Khung/Kiến trúc Chính
quyền điện tử, Chính
quyền số phiên bản mới
nhất theo Khung kiến trúc
Chính phủ điện tử, Chính
phủ số Việt Nam
Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh ban
hành Khung Kiến trúc số tỉnh Bắc Ninh theo Khung Kiến
trúc số quốc gia Việt Nam phiên bản mới nhất và theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành; địa
phương
Khung kiến
trúc số tỉnh
Bắc Ninh
Tháng 12
(theo
hướng dẫn
của Trung
ương)
2.5
Ban hành chính sách
khuyến khích người dân,
doanh nghiệp sử dụng
dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT) bao gồm chính
sách giảm phí, lệ phí và
chính sách giảm thời gian
Trung tâm phục vụ HCC tiếp tục tham mưu UBND tỉnh
Ban hành văn bản chính sách khuyến khích người dân,
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau sáp nhập) hoặc khi có văn
bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ KH&CN
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Các sở,
ngành; địa
phương
Nghị quyết
của HĐND
Khi có
hướng dẫn
của TW
3
Hạ tầng số
3.1
Tỷ lệ thôn, bản được phủ
sóng di động băng rộng
Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo các doanh nghiệp
viễn thông tiếp tục đẩy mạnh phát triển hạ tầng mạng
viễn thông cố định, di động; nâng cao chất lượng dịch vụ
viễn thông; có chính sách ưu đãi hỗ trợ, khuyến mãi...
thiết bị đầu cuối thông minh, cước phí sử dụng dịch vụ
viễn thông cho các khách hàng. Phấn đấu 100% thôn,bản
được phủ sóng di động, cố định, 100% thuê bao băng
rộng/ 100 dân, trên 80 hộ gia đình có internet cáp quang
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành; địa
phương
100%
Năm 2025
3.2
Tỷ lệ thôn, bản được phủ
băng rộng cố định
100%
3.3
Tỷ lệ thuê bao băng rộng
di động/100 dân
100%
3.4
Tỷ lệ hộ gia đình có kết
nối Internet băng rộng
cáp quang
Trên 80%
4
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
3.5
Triển khai Trung tâm dữ
liệu phục vụ Chuyển đổi
số theo hướng sử dụng
công nghệ điện toán đám
mây
Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, triển khai các giải
pháp đảm bảo năm 2025 Trung tâm Dữ liệu của tỉnh Bắc
Ninh mới được Bộ KH&CN công nhận đạt chuẩn để tối
đa hóa điểm số.
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành; địa
phương
TTTHDL
được công
nhận đạt
chuẩn
Năm 2025
3.6
Mức độ triển khai các nền
tảng số dùng chung
Các sở, ngành tiếp tục duy trì phát triển các nền tảng số
đã triển khai; Tiếp tục tham mưu đưa vào triển khai tại
tỉnh các nền tảng số quốc gia đã triển khai tại các Bộ,
ngành ở trung ương; Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục
tham mưu triển khai: Nền tảng trợ lý ảo phục vụ người
dân, doanh nghiệp; Nền tảng trợ lý ảo phục vụ công chức,
viên chức hoàn thiện trong năm 2025
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành; địa
phương
7/7 nền tảng
theo hướng
dẫn của Bộ
Năm 2025
3.7
Mức độ ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo (AI)
Có ứng dụng AI phục vụ
CCVC
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục tham mưu triển khai,
nâng cấp, tích hợp đưa AI vào trong các HTTT, nền tảng
số phục vụ CCVC và người dân doanh nghiệp
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành; địa
phương
Có AI phục
vụ người dân,
DN
Năm 2025
Có ứng dụng AI phục vụ
người dân, doanh nghiệp
Có ứng dụng AI nâng cao
khác
Ngành y tế tham mưu triển khai, nâng cấp, tích hợp đưa
AI vào trong các hệ thống chuyên ngành của ngành y tế
Sở Y tế
Sở
KH&CN
Có ứng dụng
AI trong y tế.
Năm 2025
Ngành Giáo dục tham mưu triển khai, nâng cấp, tích hợp
đưa AI vào trong các hệ thống chuyên ngành của ngành
Giáo dục
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Sở
KH&CN
Có ứng dụng
AI trong
Giáo dục.
Năm 2025
5
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Ngành Nông nghiệp và Môi trường tham mưu triển khai,
nâng cấp, tích hợp đưa AI vào trong các hệ thống chuyên
ngành của ngành Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Sở
KH&CN
Có ứng dụng
AI trong
Nông nghiệp
Môi trường.
Năm 2025
Ngành Xây dựng tham mưu triển khai, nâng cấp, tích hợp
đưa AI vào trong các hệ thống chuyên ngành của ngành
Xây dựng, giao thông
Sở Xây
dựng
Sở
KH&CN
Có ứng dụng
AI trong Xây
dựng, giao
thông.
Năm 2025
4
Nhân lực số
4.1
Sở, ban, ngành, huyện, xã
có bộ phận/đầu mối thực
hiện nhiệm vụ chuyển đổi
số tại cơ quan, đơn vị
Sở Nội vụ tiếp tục chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa
phương rà soát, bố trí cán bộ chuyên trách CNTT, CĐS
đảm bảo mỗi cơ quan đều có đầu mối thực hiện nhiệm vụ
chuyển đổi số
- Báo cáo kết quả kèm theo danh sách các sở, ngành, địa
phương có bố trí cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT,
CĐS của các cơ quan, đơn vị gửi về Sở KH&CN trước
ngày 20/12/2025
Sở Nội vụ
Sở
KH&CN,
Các sở,
ngành, địa
phương
100% sở,
ngành, xã
phường bố trí
cán bộ
chuyên trách
CNTT, CĐS
Năm 2025
và các
năm tiếp
theo
4.2
Tỷ lệ công chức, viên
chức chuyên trách về
chuyển đổi số (yêu cầu
10%/ tổng số CBCCVC
của tỉnh)
- Sở Nội vụ tiếp tục chủ trì phối hợp với các sở, ngành,
địa phương rà soát, bố trí cán bộ chuyên trách CNTT,
CĐS đảm bảo tối thiểu mỗi cơ quan cấp sở, cấp xã có ít
nhất 01-05 cán bộ công chức, viên chức là chuyên trách
CNTT, CĐS
- Báo cáo kết quả kèm theo danh sách cán bộ chuyên
trách, phụ trách CNTT, CĐS của các cơ quan, đơn vị, địa
phương gửi về Sở KH&CN trước ngày 20/12/2025
Sở Nội vụ
Sở
KH&CN,
Các sở,
ngành, địa
phương
4.3
Tỷ lệ công chức, viên
chức chuyên trách về An
toàn thông tin mạng
Sở Nội vụ tiếp tục chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa
phương rà soát, bố trí cán bộ chuyên trách về ATTT đảm
bảo tối thiểu mỗi cơ quan, địa phương có 01-02 cán bộ
Sở Nội vụ
Công an
tỉnh, Các
sở, ngành,
100% sở,
ngành, xã
phường bố trí
Năm 2025
và các
6
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
công chức, viên chức là chuyên trách ATTT
Báo cáo kết quả kèm theo danh sách cán bộ chuyên trách,
phụ trách ATTT của các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi
về Sở KH&CN trước ngày 20/12/2025
địa
phương
cán bộ
chuyên trách
ATTT
năm tiếp
theo
4.4
Tỷ lệ công chức, viên
chức được bồi dưỡng, tập
huấn về chuyển đổi số
Sở Nội vụ tiếp tục chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo, tập
huấn bồi dưỡng về chuyển đổi số cho CBCCVC trên địa
bàn tỉnh theo các KH đã ban hành.
Sở Nội vụ
Sở
KH&CN,
Các sở,
ngành; địa
phương
100%
Thường
xuyên
4.5
Số lượng thành viên của
Tổ công nghệ số cộng
đồng trên 100 dân (yêu
cầu 5%/ Tổng dân số là
thành viên Tổ CNSCĐ)
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục đôn đốc UBND các
xã, phường thành lập, kiện toàn Tổ CNSCĐ cấp xã và cấp
thôn theo hướng mở rộng các thành viên đáp ứng tỉ lệ
theo quy định của Bộ
Sở
KH&CN
UBND các
xã,
phường
Văn bản của
Sở KH&CN
Trước
15/11/202
5
4.6
Số lượng người dân được
phổ cập kỹ năng số
Công an tỉnh tiếp tục triển khai, phổ biến, đôn đốc, hướng
dẫn cán bộ công chức, viên chức, người dân tham gia học
tập trực tuyến trên Nền tảng Bình dân học vụ số
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
100% công
dân đủ điều
kiện (công
dân đã được
cấp căn
cước/căn
cước công
dân, có sử
dụng điện
thoại thông
minh, sim
điện thoại).
Thường
xuyên
UBND cấp xã chỉ đạo hệ thống truyền thanh cơ sở tăng
cường tuyên truyền nền tảng bình dân học vụ số đến
người dân trên địa bàn, chỉ đạo Tổ CNSCĐ tăng cường
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân sử dụng nền
tảng bình dân học vụ số.
UBND
cấp xã
Công an
tỉnh
Báo và Đài phát thành truyền hình Bắc Ninh tăng cường
tuyên truyền, đưa tin, bài viết, phóng sự lan tỏa Phong
trào Bình dân học vụ số đến mọi đối tượng người dân;
tuyên truyền, phổ biến để người dân biết về lợi ích, ý
nghĩa của nền tảng Bình dân học vụ số và việc tham gia
học tập trên nền tảng này tới quần chúng nhân dân dưới
nhiều hình thức khác nhau.
Báo và
Đài PTTH
Bắc Ninh
Các sở,
ngành, địa
phương
7
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Tỉnh đoàn thanh niên triển khai "chiến dịch thanh niên
chung tay phổ cập kỹ năng số" cho người dân.
Tỉnh đoàn
thanh niên
Các sở,
ngành, địa
phương
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục đôn đốc các sở,
ngành, địa phương tăng cường triển khai phong trào Bình
dân học vụ số
Sở
KH&CN
Các Sở,
ngành, địa
phương
5
An toàn thông tin mạng
5.1
Tỷ lệ hệ thống thông tin
được xác định và phê
duyệt cấp độ an toàn
- Công an tỉnh tiếp tục rà soát, đôn đốc các sở, ngành, xã,
phường xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin
cho các hệ thống thông tin đầu tư xây dựng mới, các
HTTT của các cơ quan, đơn vị chưa hoàn thành phê duyệt
hồ sơ đề xuất cấp độ.
- Các sở, ngành, xã, phường tiếp tục rà soát xây dựng hồ
sơ đề xuất cấp độ gửi Công an tỉnh thẩm định, phê duyệt
hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt đối với HTTT do cơ
quan, quản lý vận hành
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành, xã,
phường
100% HTTT
được phê
duyệt cấp độ
Thường
xuyên
5.2
Tỷ lệ hệ thống thông tin
triển khai đầy đủ phương
án bảo đảm an toàn thông
tin theo cấp độ đã dược
phê duyệt
- Công an tỉnh tiếp tục thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn thông tin theo Hồ sơ đề xuất
cấp độ đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương triển khai đầy đủ phương án
đảm bảo an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ đã
được phê duyệt cho các Hệ thống thông tin đang vận
hành.
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành, xã,
phường
100%
Thường
xuyên
8
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
5.3
Tỷ lệ hệ thống thông tin
được triển khai giám sát
an toàn thông tin và cài
đặt đầy đủ phần mềm
phòng chống mã độc tập
trung
Xây dựng trung tâm giám sát an ninh mạng của tỉnh, mở
rộng kết nối tới toàn bộ các hệ thống thông tin
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành; địa
phương
Trung tâm
giám sát
Năm 2026
5.4
Tỷ lệ hệ thống thông tin
cấp độ 3 trở lên được
kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin hàng năm
Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày
10/9/2025 về kiểm tra an ninh, an toàn các hệ thống thông
tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (đảm bảo đầy đủ 100%
hoàn thành chỉ tiêu)
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành; địa
phương
Kết quả thực
hiện, báo cáo
UBND tỉnh
Tháng
12/2025
5.5
Tỷ lệ hệ thống thông tin
cấp độ 3 trở lên được
kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin hàng năm đầy
đủ các nội dung và hình
thức theo quy định tại
Thông tư số 12/2022/TT-
BTTTT
Tổ chức thực hiện theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày
10/9/2025 về kiểm tra an ninh, an toàn các hệ thống thông
tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (đảm bảo đầy đủ 100%
hoàn thành chỉ tiêu)
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành; địa
phương
Kết quả thực
hiện, báo cáo
UBND tỉnh
Tháng
12/2025
5.6
Tỷ lệ hệ thống thông tin
đã ban hành đầy đủ các
phương án ứng cứu xử lý
sự cố an toàn thông tin
quy định tại Quyết định
số 05/2017/QĐ-TTg
Công an tỉnh tham mưu xây dựng kế hoạch ứng cứu sự
cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Bắc Ninh; rà
soát các hệ thống thông tin chưa ban hành phương án ứng
phó sự cố, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị hoàn
thành việc xây dựng và ban hành phương án ứng cứu sự
cố an toàn thông tin
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành; địa
phương
100%
Tháng
12/2025
5.7
Cổng thông tin điện tử
được cấp chứng nhận tín
nhiệm mạng
Đã được cấp tín nhiệm mạng
Văn phòng
UBND
tỉnh
Sở
KH&CN
Thường
xuyên
9
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
5.8
Cổng Dịch vụ công được
cấp chứng nhận tín nhiệm
mạng
Đã được cấp tín nhiệm mạng
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Sở
KH&CN
Thường
xuyên
6
Hoạt động chính quyền
số
6.1
Cổng thông tin điện tử
đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật
theo quy định
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra, nâng cấp, chỉnh sửa Cổng
TTĐT đáp ứng các yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật
theo quy định
Sở
KH&CN
Văn phòng
UBND
tỉnh
Cổng TTĐT
đáp ứng yêu
cầu quy định
Năm 2025
6.2
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật
theo quy định
Văn phòng UBND tỉnh (trung tâm Phục vụ HCC) kiểm
tra, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đáp
ứng yêu cầu tối thiểu mức B trở lên.
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Các sở,
ngành; địa
phương
Đáp ứng mức
B trở lên
Năm 2025
6.3
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu
có trên Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP) được đưa vào sử
dụng chính thức tại Tỉnh,
thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ: (1) rà soát thống nhất sử
dụng hệ thống, cơ sở dữ liệu của 2 tỉnh (Bắc Ninh cũ, Bắc
Giang cũ) tại tỉnh Bắc Ninh mới đối với Hệ thống, CSDL
của ngành KH&CN; (2) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
thành công với Hệ thống của Bộ KH&CN; (3) Thường
xuyên khai thác, sử dụng mô hình kết nối để phát sinh dữ
liệu giao dịch thành công.
Sở
KH&CN
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm PV
HCC)
100% có trên
NDXP đưa
vào sử dụng
tại tỉnh
Năm 2025
Sở Tài chính: (1) rà soát thống nhất sử dụng hệ thống, cơ
sở dữ liệu của 2 tỉnh (Bắc Ninh cũ, Bắc Giang cũ) tại tỉnh
Bắc Ninh mới đối với Hệ thống, CSDL của ngành Tài
chính; (2) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thành công
với Hệ thống của Bộ Tài chính; (3) Thường xuyên khai
Sở Tài
chính
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
100% có trên
NDXP đưa
vào sử dụng
tại tỉnh
Năm 2025
10
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
thác, sử dụng mô hình kết nối để phát sinh dữ liệu giao
dịch thành công.
tâm PV
HCC)
Sở Xây dựng: (1) rà soát thống nhất sử dụng hệ thống, cơ
sở dữ liệu của 2 tỉnh (Bắc Ninh cũ, Bắc Giang cũ) tại tỉnh
Bắc Ninh mới đối với Hệ thống, CSDL của ngành Xây
dựng ; (2) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thành công
với các Hệ thống của Bộ Xây dựng; (3) Thường xuyên
khai thác, sử dụng mô hình kết nối để phát sinh dữ liệu
giao dịch thành công.
Sở Xây
dựng
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm PV
HCC)
100% có trên
NDXP đưa
vào sử dụng
tại tỉnh
Năm 2025
Sở Nông nghiệp và Môi trường: (1) rà soát thống nhất sử
dụng hệ thống, cơ sở dữ liệu của 2 tỉnh (Bắc Ninh cũ, Bắc
Giang cũ) tại tỉnh Bắc Ninh mới đối với Hệ thống, CSDL
của ngành Nông nghiệp và Môi trường ; (2) Thực hiện
kết nối, chia sẻ dữ liệu thành công với Hệ thống của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; (3) Thường xuyên khai thác,
sử dụng mô hình kết nối để phát sinh dữ liệu giao dịch
thành công.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm PV
HCC)
100% có trên
NDXP đưa
vào sử dụng
tại tỉnh
Năm 2025
6.4
Tỷ lệ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm HCC) tiếp tục phối
hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát, chuẩn hóa đưa
các dịch vụ công trực tuyến lên mức độ toàn trình sao cho
tổng số dịch vụ công trực tuyến toàn trình/ tổng số dịch
vụ công đạt tối thiểu 60%, trong đó đặc biệt chú trọng các
dịch vụ công phát sinh nhiều hồ sơ.
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Các sở,
ngành, địa
phương
60%
Năm 2025
6.5
Tỷ lệ hồ sơ nộp trực
tuyến
Tiếp tục duy trì tỉ lệ nộp hồ sơ trực tuyến sao cho tỉ lệ hồ
sơ nộp trực tuyến >= 80%.
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Các sở,
ngành, địa
phương
>80%
Thường
xuyên
11
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
6.6
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
toàn trình
-Triển khai chiến dịch "Hỗ trợ 100% người dân" tại Bộ
phận Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã; bố trí cán bộ,
đoàn thanh niên, thành viên Tổ Công nghệ số cộng đồng
hỗ trợ và trang thiết bị đầy đủ để hướng dẫn người dân
nộp hồ sơ toàn trình
- Đưa tỉ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình vào báo cáo tuần,
báo cáo tháng để đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan đơn vị
thực hiện.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh
nghiệp về lợi ích và cách thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, đặc biệt là các dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Các sở,
ngành, địa
phương
25%
2025
6.7
Tỷ lệ tài khoản của người
dân, doanh nghiệp có sử
dụng dịch vụ công trực
tuyến
- Tăng cường tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn người
dân, doanh nghiệp thực hiện DVCTT
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ CNSCĐ trong
hướng dẫn, vận động người dân sử dụng DVCTT
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh
nghiệp thực hiện
dịch vụ công trực tuyến, tạo lập và sử dụng tài khoản định
danh điện tử VNeID.
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Các sở,
ngành, địa
phương
100%
Thường
xuyên
6.8
Mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp
khi sử dụng dịch vụ công
- Trung tâm PVHCC Tăng cường đôn đốc các cơ quan,
đơn vị trong việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính bảo
đảm đúng quy định, tránh gây bức xúc, phiền hà cho
người dân và doanh nghiệp.
- Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đảm bảo việc tiếp
nhận và giải quyết hồ sơ TTHC của người dân và doanh
nghiệp đúng hạn theo quy định. Trường hợp hồ sơ quá
hạn có thư xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả cho người
dân và doanh nghiệp. Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ
nhân dân
Văn phòng
UBND
tỉnh
(Trung
tâm phục
vụ HCC)
Các sở,
ngành, địa
phương
100%
Thường
xuyên
12
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
6.9
Tổng chi Ngân sách nhà
nước cho chính quyền số
Tiếp tục duy trì tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho Chính
quyền số đạt trên 1% tổng chi ngân sách.
Sở Tài
chính
Các sở,
ngành, địa
phương
Đạt trên 1%
Năm 2025
7
Hoạt động kinh tế số
7.1
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
Tiếp tục duy trì tỉ trọng kinh tế số trên 40% GRDP
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành, địa
phương
Đạt trên 40%
Năm 2025
7.2
Tỷ lệ doanh nghiệp công
nghệ số/1000 dân
Sở Tài chính tuyên truyền, hướng dẫn, vận động hộ kinh
doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp công nghệ số.
Sở Tài
chính
Sở
KH&CN
Đạt trên 2000
DN công
nghệ số
Năm 2025
7.3
Tỷ lệ doanh nghiệp sử
dụng hợp đồng điện tử
Sở Công Thương tiếp tục tuyên truyền phổ biến đến các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia sử dụng hợp
đồng điện tử trong các hoạt động thương mại
Sở Công
Thương
Sở
KH&CN
Trên 80%
2025
Sở Nội vụ chỉ đạo đẩy mạnh sử dụng hợp đồng lao động
điện tử trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Sở Nội vụ
Sở
KH&CN
Sở Tài chính: Đẩy mạnh triển khai hợp đồng điện tử trong
lĩnh vực tài chính, kế toán, đấu thầu, mua sắm công và
thanh toán điện tử; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách
hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, đơn vị sử dụng hợp
đồng điện tử, thúc đẩy minh bạch hóa giao dịch tài chính
và hoạt động đầu tư công.
Sở Tài
chính
Sở
KH&CN
Sở Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo các doanh nghiệp
viễn thông đẩy mạnh ký kết hợp đồng điện tử đối với các
hợp đồng viễn thông, internet tại các doanh nghiệp.
Sở
KH&CN
13
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
UBND các xã, phường: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
về lợi ích, tính pháp lý của hợp đồng điện tử đến hộ kinh
doanh, tổ hợp tác; phối hợp cập nhật, tổng hợp dữ liệu về
tình hình sử dụng hợp đồng điện tử trên địa bàn gửi Sở
Khoa học và Công nghệ định kỳ.
UBND
cấp xã
Sở
KH&CN
7.4
Số điểm phục vụ của
mạng bưu chính công
cộng có kết nối internet
băng rộng cố định
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục chỉ đạo các doanh
nghiệp Bưu chính duy trì và nâng cao tỉ lệ điểm phục vụ
của mạng bưu chính công cộng có kết nối internet băng
rộng cố định
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành, địa
phương
100%
Năm 2025
7.5
Số lượng tên miền .vn
Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đôn đốc các cơ
quan, đơn vị, các hội, hiệp hội, tổ chức đoàn thể tích cực
tuyên truyền về lợi ích khi xây dựng website tới các
doanh nghiệp; triển khai "Chương trình thúc đẩy người
dân, doanh nghiệp hiện diện trực tuyến an toàn, tin cậy
với tên miền quốc gia ".vn" trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ KHCN)
Sở
KH&CN
Các sở,
ngành,
UBND
cấp xã
50% DN có
tên miền
Năm 2025
Sở Công thương: Tích hợp yêu cầu và hỗ trợ đăng ký tên
miền ".vn" vào các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ
trợ doanh nghiệp phát triển thương mại điện tử
Sở Công
Thương
Sở
KH&CN
Sở Tài chính: Tuyên truyền và hỗ trợ các doanh nghiệp
công nghệ, doanh nghiệp mới thành lập đăng ký tên miền
ngay trong quá trình cấp phép kinh doanh (theo Chương
trình Hiện diện trực tuyến với tên miền quốc gia .vn, các
đối tượng trên được hưởng ưu đãi miễn phí 02 năm tên
miền biz.vn và các dịch vụ số đi kèm: website, email)
Sở Tài
chính
Sở
KH&CN
UBND cấp xã: Triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ
thuật và phổ biến đến cấp xã, phường và các hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn.
UBND
cấp xã
Sở
KH&CN
14
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh triển khai
Chương trình Hiện diện trực tuyến với tên miền quốc gia
.vn, sinh viên trong độ tuổi 18-23 được hưởng ưu đãi
miễn phí 02 năm tên miền id.vn và các dịch vụ số đi kèm:
website, email)
Các
Trường
ĐH, CĐ
Sở
KH&CN
8
Hoạt động xã hội số
8.1
Tỷ lệ người dân từ 14
tuổi trở lên có danh tính
điện tử sử dụng được cho
các giao dịch điện tử
Tăng cường công tác tuyên truyền, triển khai cấp định
danh điện tử từ cấp xã, phường
Công an
tỉnh
UBND
cấp xã
100% công
dân đủ điều
kiện
2025
8.2
Tỷ lệ dân số từ 14 tuổi trở
lên có chứng thư số cá
nhân (yêu cầu tối thiểu
50%)
Ban hành kế hoạch triển khai cấp chữ ký số cho người
dân.
Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh triển khai cấp chữ ký số
cho người dân.
Thành lập các tổ chữ ký số cộng đồng tại Đoàn thanh
niên xã, phường và Đoàn thuộc (tối thiểu 30 người/ đội
hình) hỗ trợ cấp chữ ký số cho người dân.
Tổ chức Chương trình ra quân đồng loạt cài đặt chữ kỹ số
cho công dân vào dịp Chiến dịch tình nguyện mùa đông
2025 - xuân tình nguyện 2026; tháng thanh niên 2026;
chiến dịch tình nguyện hè 2026
Tỉnh đoàn
Bắc Ninh
UBND
cấp xã
Trên 30%
dân số trưởng
thành có chữ
ký số
Năm 2025
8.3
Tỷ lệ người dân biết kỹ
năng về công nghệ thông
tin và truyền thông (yêu
cầu tối thiểu 70%)
Công an tỉnh tiếp tục triển khai, phổ biến, đôn đốc, hướng
dẫn cán bộ công chức, viên chức, người dân tham gia học
tập trực tuyến trên Nền tảng Bình dân học vụ số
Công an
tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
70% người
dân biết kỹ
năng về
2025
15
STT
Chỉ số/Chỉ số thành
phần
Nhiệm vụ Giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản
phẩm
Thời gian
hoàn
thành
UBND cấp xã chỉ đạo hệ thống truyền thanh cơ sở tăng
cường tuyên truyền nền tảng bình dân học vụ số đến
người dân trên địa bàn, chỉ đạo Tổ CNSCĐ tăng cường
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân sử dụng nền
tảng bình dân học vụ số.
UBND
cấp xã
Công an
tỉnh
CNTT,
truyền thông
Báo và Đài phát thành truyền hình Bắc Ninh tăng cường
tuyên truyền, đưa tin, bài viết, phóng sự lan tỏa Phong
trào Bình dân học vụ số đến mọi đối tượng người dân;
tuyên truyền, phổ biến để người dân biết về lợi ích, ý
nghĩa của nền tảng Bình dân học vụ số và việc tham gia
học tập trên nền tảng này tới quần chúng nhân dân dưới
nhiều hình thức khác nhau.
Báo và
Đài PTTH
Bắc Ninh
Các sở,
ngành, địa
phương
Tỉnh đoàn thanh niên triển khai "chiến dịch thanh niên
chung tay phổ cập kỹ năng số" cho người dân.
Tỉnh đoàn
thanh niên
Các sở,
ngành, địa
phương
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục đôn đốc các sở,
ngành, địa phương tăng cường triển khai phong trào Bình
dân học vụ số
Sở
KH&CN
Các Sở,
ngành, địa
phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 131/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nâng cao chỉ số chuyển đổi số (DTI) tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 131/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 131/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×