• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/07/2026 12:02 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 05/08/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Tổng cục Chính trị Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 14/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ QUỐC PHÒNG
––––––––
Số: /2026/TT-BQP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng
trong Quân đội nhân dân Việt Nam
–––––––––––––
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
n c Nghđịnh số /NĐ-CP ngày tháng m 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết biện pháp thi nh Luật Thi đua, khen thưởng; Quyết định
số /2026/QĐ-TTg ngày tháng m 2026 của Thủớng Chính ph Quy
định thi hành một số điều ca Luật sửa đổi, bổ sung một số điu của Luật Thi
đua, khen thưởng;
Căn cứ Ngh định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng được sửa đi, bổ sung một s điu bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đ ngh ca Chnhim Tng cc Chính tr;
Bộ tởng Bộ Quc phòng ban nh Thông tư quy định hướng dẫn
thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định hướng dẫn nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; trách nhiệm, quyền hạn
của quan, đơn vị, tchức, nhân trong công tác thi đua, khen thưởng; tổ
chức thi đua, danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen thưởng; trao tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thủ tục hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định
khen thưởng, huỷ bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng tiền thưởng; thủ tục cấp đổi, cấp lại
hiện vật khen thưởng; hội đồng thi đua - khen thưởng, tổ thi đua - khen thưởng;
khối, cụm thi đua trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân
a) Quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng người lao
động thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong Quân đội;
DỰ THẢO
2
b) Người làm việc trong tchức yếu; người lao động thuộc c
quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ban yếu Chính phủ;
c) Quân nhân dự bị; dân quân thường trực, dân quân tự vệ động,
nhân giữ chức vchỉ huy dân quân tvệ, chiến sĩ dân quân tvệ trong thời
gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng hoặc nhiệm vkhác
được Bộ Quốc phòng giao; học sinh các trường thiếu sinh quân;
d) Người Việt Nam, người Việt Nam định nước ngoài, người nước
ngoài đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng Quân đội, củng cố quốc phòng
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Tập thể
a) Bộ Quốc phòng;
b) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các tổng cục; quân khu,
quân chủng, Bộ đội Biên phòng; các Bộ lệnh: Thủ đô Nội, Cảnh sát biển
Việt Nam, Pháo binh - Tên lửa, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Bộ lệnh 86;
quân đoàn, binh chủng, binh đoàn; học viện, trường quan, trung tâm, bệnh
viện tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây viết chung đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng), Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) quan, đơn vị từ cấp tiểu đội đến cấp đoàn tương đương;
trường thiếu sinh quân; các tổ chức cơ yếu;
d) Các tổ chức thanh niên quân đội, công đoàn quốc phòng, phụ nữ quân
đội (sau đây viết chung là các tổ chức quần chúng);
đ) Doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp thuộc
Ban Cơ yếu Chính phủ;
e) Đơn v dân quân t v, d bị động vn trong thời gian tp trung
thc hin nhiệm v quân s, quc phòng hoc nhim v khác đưc Bộ Quc
phòng giao;
g) quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tchức xã hội, tchức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức kinh tế; hộ gia định; tập thể người Việt Nam định nước
ngoài; tập thngười nước ngoài; quan, tchức nước ngoài và các tổ chức
quốc tếViệt Nam có đóng góp đối với sự nghiệp xây dng Quân đội, củng c
quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều 3. Ngun tc t tặng danh hiu thi đua, nh thức khen thưởng
1. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện
theo quy định tại các Điều 5, 7 và Điều 10 của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. nhân tham gia chiến đấu, phục vchiến đấu, thực hiện nhiệm vụ hoặc
hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nn dân bị
thương cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của sở y tế cấp trung đoàn
tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh
hiệu thi đua.
3
3. Tổng kết phong trào thi đua hằng năm, chkhen thưởng cán bộ chủ trì
khi đơn vị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
4. nhân được cử tham gia học tập, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm,
chấp hành tốt quy định đạt kết quả từ loại khá trở lên thì kết hợp với kết quả
công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua.
5. Đối với cá nhân biệt phái đến quan, tổ chức, đơn vị khác từ 6 tháng
tr lên thì việc t tặng danh hiệu thi đua do quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
bit phái thực hiện.
6. Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với nhân mới tuyển dụng, tập
thể mới được thành lập dưới 06 tháng.
7. Khen thưởng trong sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề,
cuộc vận động, thực hiện nhiệm vchủ yếu sdụng hình thức khen thưởng
theo thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị. Trường hợp nhân, tập thể thành
tích xuất sắc tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân, toàn ngành yếu,
toàn quốc tđề nghị Btrưởng BQuốc phòng xem xét, khen thưởng hoặc đề
nghị cấp thẩm quyền khen thưởng.
Điều 4. Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật
Thi đua, khen thưởng.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Bộ Quốc phòng do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi
thường xuyên cho quốc phòng hằng năm với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền
lương theo cấp bậc, ngạch, bậc của quân nhân, công chức, viên chức, công nhân
quốc phòng, ngưi làm việc trong quan, đơn vị Quân đội, tổ chức cơ yếu trong
biên chế tiền ng được duyệt cả năm, nguồn đóng góp của nhân, tổ chức
trong nước,ớc ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp Quân đội, doanh
nghiệp thuộc Ban yếu Chính phủ sdụng nguồn trích lập quỹ thi đua, khen
thưởng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp; pháp luật về lao động, tiền lương, thù lao, tiền
thưởng đối với công ty cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước để chi cho
nội dung thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng nguồn đóng góp của nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài; nguồn
thu hợp pháp khác (nếu có).
4. Vic lập d toán, quản , sdụng quyết tn kinh phí thi đua,
khen thưởng hằng năm thực hiện theo quy định của pp luật v ngân sách
nhà nước, pháp luật vthi đua, khen thưởng, chế độ tài cnh hiện hành.
5. Kinh phí bảo đảm cho khen thưởng kết, tổng kết phong trào thi đua
theo chuyên đề, cuộc vận động, kết, tổng kết nhiệm vụ; khen thưởng trong
các tổ chức quần chúng, do quan, đơn vị, ngành, tổ chức quần chúng chủ trì
tham mưu thực hiện lập dự toán bảo đảm theo quy định.
4
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, t chc, cá nn trong công tác
thi đua, khen tởng
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong
toàn quân, Ban Cơ yếu Chính phủ; ban hành các văn bản thể chế hóa chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp
với quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng đặc thù của Quân đội,
Ban yếu Chính phủ; xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp
thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổng cục Chính trị tham u với Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
công tác thi đua, khen thưởng trong Qn đội, Ban Cơ yếu Chính phủ; tham u,
xem xét đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
3. Chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo,
tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời phát hiện, lựa chọn
nhân, tập thể thành tích để tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng.
4. quan chính trị c cấp, tr chính trị, cán bộ đảm nhiệm công tác
thi đua, khen thưởng (nơi không có quan chính trị) tham u, đxuất với
cấp ủy, chính y, chính trị viên (bí t cấp ủy), người chỉ huy lãnh đạo, chỉ đạo
công tác thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
ng c thi đua, khen thưởng; tham mưu, đxuất xét tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo quy định.
5. Hội đồng quân nhân phổ biến, hướng dẫn cho quân nhân, công nhân,
công chức, viên chức quốc phòng, người lao động trong đơn vị tích cực, tgiác
tham gia phong trào thi đua; phối hợp phát hiện, đ xut cp có thẩm quyền khen
thưng cá nhân, tập thể có thành tích.
6. Ngành chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức quần chúng phối hợp tuyên
truyền, động viên cán bộ, chiến sĩ, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng,
người lao động, đoàn viên, hội viên tham gia phong trào thi đua.
7. Ban chỉ đạo, quan thường trực ban chđạo phong trào thi đua theo
chuyên đ; quan thường trực sơ kết, tổng kết nhiệm vụ chủ trì phối hợp với
cơ quan chính trị cùng cấp tham u, chỉ đạo, hướng dẫn công tác thi đua, khen
thưởng ngành, lĩnh vực phụ trách.
8. Cơ quan chức năng liên quan phối hợp với quan thường trc hội
đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp tổng hp, đánh giá, nhận xét kết qung tác
thi đua, khen thưởng; cho ý kiến về việc tặng danh hiu thi đua, hình thc khen
thưng đối với nhân, tập th theo phạm vi, nhiệm vụ ngành, nh vực phtrách.
9. Cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản trong Quân đội tuyên truyền
quan đim, ch trương của Đảng, chính sách, pháp luật ca Nhà nước, ngh
quyết, ch thị, hướng dẫn, kết qucôngc thi đua, khen thưởng; phát hiện, cổ
5
, phổ biến, u gương cá nn, tp th đin nh tiên tiến, ơng người tt,
vic tốt; kịp thời phản ánh, đấu tranh vi các nh vi vi phạm pháp luật vthi
đua, khen thưởng.
Chương II
TỔ CHỨC THI ĐUA; DANH HIỆU THI ĐUA, TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU THI ĐUA; ĐẠI HỘI THI ĐUA QUYẾT THẮNG,
ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC
Mục 1
TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 6. Tổ chức phong trào thi đua
1. Xây dựng kế hoạch
a) Kế hoạch tổ chc phong trào, đợt thi đua do đơn vị xây dựng.
b) Nội dung kế hoạch gồm: Mục đích, u cầu, chủ đề, mục tiêu, phạm vi,
đối ợng, thời gian thi đua; nội dung, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức thực hiện.
2. Tổ chức phát động thi đua
a) Tổ chức phát động thi đua phù hợp với đặc điểm, tính chất nhiệm vụ,
phạm vi đối tượng tham gia thi đua của đơn vị.
b) Hình thức: Tchức lễ phát động riêng hoặc kết hợp với các hoạt động
khác của đơn vị.
c) Chương tnh buổi l phát động thi đua gồm: Chào cờ; tuyên b lý
do, giới thiệu đi biểu; báo o kết qu phong trào, đợt thi đua; phát động
phong trào, đợt thi đua mới; trao thưởng (nếu có); thủ trưởng cấp trên phát biểu
chỉ đạo (nếu có); lãnh đạo, chỉ huy đơn vị đáp từ; đại diện đơn vị giao ước thi đua;
ký kết thi đua; duyệt đội n(khi phát động thi đua ngoài trời); kết thúc buổi lễ.
3. Các biện pháp tổ chức thi đua
a) Tổ chức quán triệt, động viên nhân, tập thể tích cực tham gia phong
trào, đợt thi đua;
b) Kiểm tra, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, kịp thời phát hiện, điều
chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn đơn vị;
c) Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân điển hình tiên tiến trong
phong trào thi đua.
4. Sơ kết, tổng kết thi đua
Kết thúc mỗi phong trào thi đua hoặc đợt thi đua, các cơ quan, đơn vtổ
chức kết, tổng kết, đánh gkết quthi đua, lựa chọn nhân, tập thể xuất
sắc tiêu biểu để biểu dương, khen thưởng hoặc đ nghị cấp thẩm quyền
khen thưởng. Đối với đợt thi đua dài ngày, thtổ chức kết vào giữa đợt
để rút kinh nghiệm.
6
Điều 7. Thời gian tổ chức thi đua, bình xét khen thưởng
1. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi đua và xét tặng danh hiệu thi đua hằng năm
theo năm tự nhiên.
2. Học viện, trường quan, trường đại học, trường cao đẳng, trường
trung cấp tổ chức thi đua vành xét danh hiệu thi đua hằng năm đối với cá nhân,
tập thể thuộc quyền thống nhất với thời gian bình xét, xếp loại tổ chức đảng,
đảng viên cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp; đề nghị tặng “Cthi đua của
Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” theo năm tự nhiên.
3. Thời gian tổ chức thi đua, kết, tổng kết, bình xét khen thưởng
chuyên đề thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của cấp phát động, tổ chức thi đua.
Điều 8. Báo cáo, thông báo kết quả thi đua
1. Hình thức: Văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc hình thức khác; c
trọng sử dụng hệ thống thiết chế văn hóa, truyền thanh nội bộ để thông báo kịp
thời kết quả thi đua.
2. Nội dung: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện; kết quả
thực hiện mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu thi đua, nêu nhân, tập thể tiêu biểu,
nh mới, cách làm ng tạo, hiệu quả trong phong trào, đợt thi đua; kết
quả công tác khen thưởng; hạn chế, khuyết điểm nguyên nhân; phương
hướng, nội dung côngc thi đua, khen thưởng.
3. Thời gian báo cáo và thông báo kết quả thi đua, khen thưởng
a) Hi đng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quc phòng báo cáo Hội đng
Thi đua - Khen thưởng Trung ương thông o kết qu công c thi đua, khen
thưởng đến các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ mỗi
năm 02 ln (6 tháng đu năm, trước ngày 15 tháng 7; c năm, tc ny 31 tháng 12).
b) Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính ph o cáo
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn)
thông báo cho đơn vị trực thuộc mỗi năm 02 lần (6 tháng đầu năm, trước ngày 15
tháng 6; cảm, trước ny 30 tháng 11).
c) Cơ quan, đơn vcp sư đoàn và tương đương báo cáo cấp trên trực
tiếp và tng báo cho đơn v trực thuc mỗi q 01 lần (quý 1 và quý 3:
Trước ngày 25 tháng cui quý; q 2 q 4: Lồng ghép với báo cáo 6
tháng và cả năm, trước ngày 10 tháng 6 và ngày 15 tháng 11).
d) Cơ quan, đơn vị cấp l đoàn, trung đoàn ơng đương báo o cấp trên
trc tiếp thông o cho đơn vị trực thuộc mỗi tháng 01 lần, tớc ngày 30 hằng
tháng (6 tng, tớc ny 01 tháng 6; cả năm, trước ngày 01 tháng 11).
đ) Đơn vị cấp tiểu đoàn tương đương báo cáo cấp trên trực tiếp
thông báo cho đơn vị trực thuộc hằng tuần.
e) Đơn vị cấp đại đội tương đương báo cáo cấp trên trực tiếp thông
báo trong đơn vị hằng ngày.
7
g) Đối với đơn vcấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội và tương đương
đóng quân pn n, thc hiện nhiệm vụ tính chất đặc thù không điều kiện
thc hin theo quy định tại c đim d, đ e khoản y, n cứ đặc điểm nh
nh, điều kin của đơn vị, thtrưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy
định thời gian báo cáo, thông o kết quả thi đua, khen thưởng.
h) Báo cáo, thông báo kết quả thi đua theo đợt, theo chuyên đề thực hiện
ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc sơ kết, tổng kết thi đua.
i) Trường hợp lập được thành tích xuất sắc đột xuất báo cáo cấp trên trc
tiếp thông báo ngay cho đơn vị.
Mục 2
DANH HIỆU THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 32 Điu 81 của Lut số
06/2022/QH15. Cụ thnhư sau:
1. Đối với cá nhân
a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
b) “Chiến sĩ thi đua toàn quân”;
c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d) “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”.
2. Đối với tập thể
a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;
b) “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;
c) Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân
khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng tương đương trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
d) “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”;
đ) “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”;
e) Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”;
g) “Đơn vị huấn luyện giỏi”;
h) “Đơn vị văn hóa tiêu biểu”.
3. Ngoài các danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này,
các quan, đơn vị, các ngành, các tổ chức quần chúng thể thực hiện các
hình thức khen thưởng, tôn vinh khác nhằm động viên nhân, tập thể thành
tích thúc đẩy phong trào thi đua, phù hợp với nguyên tắc của pháp luật về thi
đua, khen thưởng và báo cáo theo quy định.
8
Điều 10. Danh hiu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận hiệu qu khả ng
nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của ng kiến; xem xét, công
nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, ng nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh ởng trong toàn quốc.
Điều 11. Danh hiệu “Chiến thi đua toàn quân
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân để tặng cho cá nhân đạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 06/2026/QH16.
2. Việc xem xét, công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng trong Bộ,
ban, ngành, tỉnh của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số; xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu được thực hiện theo phân cấp đề nghị khen thưởng từ đơn vị cơ sở đến
cấp Bộ Quốc phòng.
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở
Danh hiệu “Chiến thi đua sở” để tặng hằng năm cho cá nhân đạt các
tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 7 Điều 1 ca Luật số 06/2026/QH16.
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Chiến tiên tiến” để tặng hằng năm cho quân nhân, công
nhân, công chức, viên chức quốc phòng; dân quân thường trực, dân quân tự vệ
cơ động đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 100% nội dung thi hoặc kiểm tra đạt
yêu cầu, trong đó có 75% trở lên đạt khá, giỏi;
c) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, đổi mới, sáng tạo,
tích cực tham gia phong trào thi đua, đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị.
2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” đtặng hằng năm cho lao động hợp
đồng; nời m việc trong tchức cơ yếu, người lao động thuộc Ban yếu
Chính phủ đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thđạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại Điều 25 của Lut số 06/2022/QH15.
2. Đối tượng tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính ph bao gồm:
9
a) Tp thđơn vị trực thuộc BQuốc png, Ban yếu Cnh ph.
b) Tập thể cấp đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện tương
đương; phòng, khoa có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở; hệ, tiểu đoàn quản học
viên thuộc học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng
1. Danh hiu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng hằng năm cho tập th
cấp trực thuộc BQuốc phòng, Ban yếu Chính phủ, đt các tu chuẩn sau:
a) Dn đu phong trào thi đua ca khối, cụm thi đua do B Quc phòng tổ chc;
b) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
thực hiện tốt đổi mới, sáng tạo chuyển đổi số; nhân tố mới, mô hình mới,
hiệu quả. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của
pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Quốc phòng;
c) Nội bộ đoàn kết; triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực các tệ nạn hội khác. Tổ chức đảng đạt tiêu
chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu “Cthi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng hằng m cho tập
thể cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện tương đương; phòng, khoa
tổ chức đảng đảng bộ sở; hệ, tiểu đoàn quản học viên thuộc các học
viện, trường quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tchức;
b) Hoàn thành t các ch tiêu thi đua nhiệm vụ được giao trong năm;
thực hiện tốt đổi mới, sáng tạo chuyển đổi số; nhân tố mới, hình mới
ng tạo, hiệu quả. Nếu đơn vị sản xuất, kinh doanh phi thc hiện tốt c quy
định của pháp luật, nga vụ đối với Nhà nước BQuốc phòng;
c) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu
cực các tệ nạn hội. Tổ chức đảng, tổ chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu
chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
3. Danh hiu “Cờ thi đua của Bộ Quốc pngđể tặng cho tp th thuộc đối
ợng quy định tại c khoản 1 và 2 Điều y, tiêu biểu xuất sắc trong hội thi, hội
thao, hội diễn, din tập hoặc khi sơ kết, tổng kết cuộc vận động, phong trào thi đua
do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hin thi gian thực hiện từ 03
m trở n.
Điều 16. Danh hiệu Cthi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục
Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng
tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Danh hiệu C thi đua của Bộ Tổng Tham u, Tổng cục Chính trị, tổng
cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ để tặng hằng năm cho tập thcấp sư đoàn, l
10
đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương; các tổ chức cơ yếu; phòng, khoa
tổ chức đảng đảng bộ sở; phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn quản học viên
trực thuộc học viện, tờng sĩ quan, tờng đại học, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) tập thể tiêu biểu trong phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức;
b) Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu thi đua nhiệm vụ được giao trong
năm; tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi
số; nhân tố mới, hình mới sáng tạo, hiệu quả. Nếu đơn vị sản xuất,
kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà
nước Bộ Quốc phòng;
c) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu
cực các tệ nạn hội. Tổ chức đảng, tổ chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu
chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu Cthi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị,
tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng tương đương trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ để tặng cho tập thể thuộc đối
tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, thành tích xuất sắc trong hội
thi, hội thao, hội diễn, diễn tập hoặc khi kết, tổng kết cuộc vận động, phong
trào thi đua do đơn v trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ tổ
chức, phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên.
Điều 17. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc
1. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắngđ tặng hằng năm cho tập th cấp
lđoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, png, khoa, ban và tương đương, đạt
c tiêu chuẩn sau:
a) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiu qu;
thực hiện tốt đổi mới, sáng tạo chuyển đổi số;
b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
c) 100% nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó từ 85%
hoàn thành tốt nhiệm vụ trởn;
d) Có nn đạt danh hiệuChiến thi đua sở;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội. Tổ chức đảng, tổ
chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệuTập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể cấp
nhà máy, phân xưởng, nghiệp, đội tương đương thuộc c đơn vị, doanh
nghiệp, đoàn kinh tế - quốc phòng; cục, vụ, viện, phòng, khoa tương đương
thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
11
Điều 18. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” đtặng hằng năm cho tập thcấp tiểu
đoàn, đại đội, trung đội, tiểu đội, phòng, khoa, ban tương đương, đạt các tiêu
chuẩn sau:
a) Tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển
đổi số; tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
c) 100% c nội dung thi hoặc kiểm tra đạt yêu cầu trở lên, trong đó
từ 75% trở lên đạt khá, giỏi;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp nh tốt chủ trương của Đảng, chính ch, pháp
luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội; không có cá nhân vi phạm pháp luật
hoặc vi phạm kluật nghiêm trọng. Tổ chức sở đảng, tổ chức quần chúng
(nếu có) đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể
cấp nghiệp, phân xưởng, đội, tổ hoặc tương đương thuộc các đơn vị, doanh
nghiệp, đoàn kinh tế - quốc phòng; phòng, khoa tương đương thuộc Ban
yếu Chính phủ, đạt c tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19. Danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện Mẫu mc, tiêu biểu
Danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” đtặng
hằng năm cho tập thể cấp đoàn, lđoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, cục,
vụ, viện tương đương; cấp phòng, khoa, ban tương đương thuộc quan
đoàn, lữ đoàn, học viện, nhà trường, bệnh viện; cấp phòng, phân xưởng, nhà
máy, nghiệp, công ty ơng đương thuộc các binh đoàn, tổng công ty, đạt
các tiêu chuẩn xây dựng Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu.
Điều 20. Danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi”
Danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” để tặng hằng năm cho tập thể cấp lữ
đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội tương đương được biên chế đủ quân,
thực hiện nhiệm vhuấn luyện sẵn sàng chiến đấu, đạt c tiêu chuẩn đơn v
huấn luyện giỏi.
Điều 21. Danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu
Danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” để tặng hằng năm cho đơn vị cấp lữ
đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, phòng, khoa, ban tương đương, đạt các
tiêu chuẩn sau:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện có hiệu quả các phong trào thi
đua, các cuộc vận động;
2. Đời sống văn hóa, tinh thần tốt đẹp, lành mạnh, phong phú;
3. Doanh trại chính quy, sáng, xanh, sạch, đẹp;
12
4. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, kỷ luật của Quân đội; xây dựng thực hiện tốt mối quan hệ đoàn kết
trong đơn vị và đoàn kết quân dân.
Mục 3
ĐẠI HỘI THI ĐUA QUYẾT THẮNG, ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC
Điều 22. Phạm vi, thời gian tổ chức đại hội
1. Đại hội Thi đua Quyết thắng tổ chc đơn vị cấp trung đoàn ơng
đương đến cấp toàn quân.
2. Ban yếu Cnh ph tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước.
3. Đại hội Thi đua Quyết thắng, Đại hội Thi đua yêu nước tchc định
kỳ 05 năm mt lần.
Điều 23. Nội dung đại hội
1. Tổng kết, đánh giá kết quả, rút ra nguyên nhân, kinh nghiệm trong
lãnh đạo, chđạo, tổ chức phong trào thi đua Quyết thắng, phong trào thi đua
yêu nước công tác thi đua, khen thưởng 05 m tớc; xác định phương
hướng, mục tiêu, nhiệm v, biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu qucông tác
thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua Quyết thắng, phong trào thi đua yêu
nước 05 năm tiếp theo.
2. Tôn vinh, khen thưởng nhân, tập thể thành tích tiêu biểu xuất sắc
trong phong trào thi đua Quyết thắng, phong trào thi đua yêu nước; tuyên
truyền, cổ vũ, động viên nhân, tập thể học tập, làm theo điển hình tiên tiến,
gương người tốt, việc tốt.
Chương III
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 24. Các hình thức khen thưởng
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Điều 76 của Luật số 06/2022/QH15.
Cụ thnhư sau:
1. Huân chương;
2. Huy chương;
3. Danh hiệu vinh dự nhà nước;
4. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;
5. Bằng khen
6. Giấy khen.
Điều 25. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân
Việt Nam”
Kỷ niệm chương “Vì snghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam”
để tặng cho cá nhân:
13
1. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nh
đạo bộ, ban, nnh, đoàn thể Trung ương, lãnh đạo c tỉnh, tnh phố; người Việt
Nam, người Vit Nam nước ngoài, người ớc ngoài nhiu ng lao, đóng
p vào quá trình xây dựng phát trin Quân đội nhân dân Việt Nam;
2. Quân nhân, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, người làm
việc trong tổ chức yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ khi được nghỉ chế đ
hoặc chuyển ngành, có đủ 25 năm trở lên đối với nam, 20 năm trở lên đối với nữ
công tác trong Quân đội, Ban yếu Chính phủ, hoàn thành tốt chức trách,
nhiệm vụ, không bị kỷ luật từ hình thức giáng cấp bậc quân hàm, hạ bậc lương
trở lên.
Điều 26. Kỷ niệm cơng “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”
Đốing, tiêu chun, th tục, hồ sơ xét tng Kỷ niệm chương Vì sự nghip
vũ trang quần chúng” thực hiện theo quy định tại Thông số 93/2024/TT-BQP
ngày 08 tháng 11 m 2024 ca B trưng B Quc phòng quy đnh và
hưng dn công tác thi đua, khen thưng v Dân quân t v đưc sa đi,
b sung mt s điều bi Thông tư s 62/2025/TT-BQP.
Điều 27. Kỷ niệm cơng “Vì sự nghiệp Cơ yếu Việt Nam”
Đối tượng, tiêu chuẩn, thẩm quyền, thtục hồ tặng Kỷ niệm chương
sự nghiệp yếu Việt Nam” thc hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương
"Vì s nghip Cơ yếu Vit Nam" ban hành m theo Thông số 132/2013/TT-BQP
ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 28. Kỷ niệm cơng “Vì sự nghiệp gìn giữ hnh Ln hp quốc
Đối tượng, tiêu chuẩn, thẩm quyền, thủ tục, hồ tặng Kỷ niệm
chương “Vì s nghiệp gìn gi hoà bình Ln hợp quốc” thực hiện theo Tng tư
số 109/2025/TT-BQP ngày 02/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định tng Kỷ niệm chương “Vì s nghiệp n giữ hoà nh Liên hợp quốc”.
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”
1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho
nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua
theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động hoặc
triển khai thực hiện;
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; kết,
tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tchức.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, phạm vi ảnh hưởng trong
từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.
14
d) đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, yếu, đối ngoại
quốc phòng, sự phát triển kinh tế - hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới, sáng tạo và chuyển đổi số; ng tác xã hội, tthiện nhân đạo.
đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có
liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” đtặng cho tập thể gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ
luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình t trong phong trào thi đua
theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động hoặc
triển khai thực hiện.
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; kết,
tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tchức.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, phạm vi ảnh hưởng trong
từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngànhyếu.
d) đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, yếu, đối ngoại
quốc phòng, sự phát triển kinh tế - hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới, sáng tạo và chuyển đổi số; ng tác xã hội, tthiện nhân đạo.
đ) 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ sở;
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tng cho nhân, tập
th hộ gia đình thuộc các b, ban, ngành, tỉnh, doanh nghiệp tổ chức
kinh tế khác chấpnh tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nnước,
nhiều thành ch, đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội, cơ
yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.
4. “Bằng khen của Btởng Bộ Quốc phòngđể tng cho người Việt
Nam đangm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quannh sự nước
ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; nhân, tập thể người Việt Nam định
ớc ngoài nhiều thành tích, đóng p trong sự nghiệp xây dựng phát
triển Quân đội, cơ yếu.
Điều 30. Bằng khen của Th trưng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục
Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng
tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị,
tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phđể tặng cho nhân gương mẫu
15
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật
của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có tnh tích xuất sắc được nh xét trong phong trào thi đua theo chuyên
đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoc đơn vị trc thuộc Bộ Quc phòng,
Ban yếu Cnh phủ phát động hoặc trin khai thực hiện.
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; kết,
tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban
yếu Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị,
tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng tương đương trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ để tặng cho tập thể ơng mu
chấp nh tốt chtrương của Đảng, chính ch, pháp luật của Nhà ớc, kỷ luật
của Qn đội, đạt một trong các tu chuẩn sau:
a) Có tnh tích xuất sắc được nh xét trong phong trào thi đua theo chuyên
đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoc đơn vị trc thuộc Bộ Quốc phòng,
Ban yếu Cnh phủ phát động hoặc trin khai thực hiện.
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; kết,
tổng kết nhiệm vụ do đơn vtrực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ
phát động hoặc triển khai thực hiện.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ.
3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị,
tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng tương đương trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ để tặng cho nhân, tập thể
nhiều thành ch, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, yếu, đối ngoại quốc
phòng, sự phát triển kinh tế - hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới,
sáng tạo và chuyển đổi s, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm
quyền công nhận, đề nghị.
Điu 31. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục
Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng
tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị,
tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng tương đương trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội,
đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
16
a) thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề,
đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng,
Ban Cơ yếu Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
2. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị,
tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ đtặng cho tập thể gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật
của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề,
cuộc vận động, thc hiện nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trc thuộc Bộ Quốc
phòng, Ban Cơ yếu Chính phphát động hoặc triển khai thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
3. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị,
tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ để tặng cho nhân, tập thể
thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng,
sự phát triển kinh tế - hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo
chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp thẩm quyền
công nhận, đề nghị.
Điu 32. Giấy khen của Thủ trưởng đoàn, lđn, trung đoàn,
cục, vụ, vin, Ban Ch huy qn s, phường, đặc khu tương đương
1. Giấy khen của Thtrưởng đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện,
Ban Ch huy qn sxã, phường, đặc khu tương đương để tặng cho
nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ
luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề,
đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vphát động hoặc triển khai
thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
2. Giấy khen của Thtrưởng đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện,
Ban Chỉ huy qn s xã, phường, đặc khu tương đương để tặng cho tập
thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ
luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được nh t trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt
thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn v phát động hoặc triển khai thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
17
3. Giấy khen của Thủ trưởng đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện,
Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu tương đương đtặng cho
nhân, tập thể thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, yếu, đối
ngoại quốc phòng, sự phát triển kinh tế - hội, ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi s công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp
có thẩm quyền công nhận, đề nghị.
Chương IV
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG;
TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 33. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”.
2. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ tiên tiến”
đối với chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và cán
bộ cấp tướng.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.
4. Quyết định tặng Kỷ niệm chương của Bộ Quốc phòng.
5. Quyết đnh tặng hoặc truy tng Bằng khen ca B trưởng BQuc phòng.
6. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn v huấn luyện giỏicho tập thể cấp lữ
đoàn, trung đoàn và tương đương.
7. Quyết đnh công nhận danh hiệu Đơn vị vng mnh tn din “Mẫu mc,
tiêu biểu cho tập thể cấp sư đoàn và tương đương; l đoàn, trung đn binh chủng
ơng đương thuộc quân đoàn, binh chủng, Bộ lệnh Thđô Nội, Bộ
lệnh 86, Bộ Tư lệnh Po binh - Tên lửa; cấp cục và ơng đương thuc Bộ Quốc
phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, c tổng cục, qn khu, quân
chủng, Bộ đi Bn phòng, quân đoàn, binh chủng, BTư lnh Thủ đô Hà Nội; học
vin, trường thuộc Bộ Quốc phòng thuộc tổng cục, quân khu, quân chủng, Bộ
đội Biên phòng, quân đoàn, binh chủng; binh đoàn, tổng công ty; bệnh viện thuộc
Bộ Quốc phòng.
Điều 34. Chnhiệm Tổng cục Chính trQuân đội nhân n Việt Nam,
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”,
“Lao động tiên tiến” cho nhân thuộc quyền chức vụ cao nhất đến cục
trưởng tương đương (trừ cán bộ cấp tướng); quân hàm cao nhất đến đại
hoặc có mức lương tương đương đại tá.
2. Quyết định tng Bằng khen, tng Giấy khen cho cá nhân có chức v
cao nhất đến cục trưởng và tương đương; quân hàm cao nhất đến trung tướng.
3. Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của Tổng cục Chính trị, Cờ thi
đua của Bộ Tổng Tham mưu cho tập thể cục, vụ, viện tương đương; danh
hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể thuộc quyền
18
cao nhất đến cấp lữ đoàn, phòng, khoa tương đương; danh hiệu “Đơn vtiên
tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cấp tiểu đoàn, phòng,
khoa tương đương; danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểucho tập thể thuộc
quyền cấp lữ đoàn, đoàn, tiểu đoàn, phòng, khoa tương đương; danh hiệu
“Đơn vị huấn luyện giỏi” cho tập thể thuộc quyền cấp tiểu đoàn và tương đương.
4. Quyết định tng Bằng khen, Giy khen cho tập th cp đoàn, cục,
vụ, viện và tương đương.
5. Quyết đnh công nhận danh hiu Đơn v vng mạnh toàn din Mu
mực, tiêu biu cho tp th thuc quyn đến cấp l đoàn, công ty, nhà máy
tương đương.
Điều 35. Thủ trưởng đơn vị trc thuộc Bộ Quc phòng, Ban yếu
Chính phủ
1. Quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”,
“Lao động tiên tiến” cho nhân thuộc quyền chức vcao nhất đến sư đoàn
trưởng, chính ủy đoàn, cục trưởng tương đương (trừ cán bộ cấp tướng);
quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
2. Quyết định tặng Bằng khen, tặng Giấy khen cho nhân chức vụ
cao nhất đến đoàn trưởng, chính ủy đoàn, cục trưởng và chức vụ tương
đương; qn hàm cao nhất đến cấp đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Ban yếu Chính phủ cho tập thể cao nhất đến cấp đoàn, cục, vụ, viện
tương đương; danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc
cho tp th thuc quyền cao nhất đến cấp lđoàn, trung đoàn, phòng, khoa và
tương đương; danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến cho
tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương;
danh hiệu “Đơn vị văn a tiêu biểu cho tập th thuộc quyền cấp lữ đoàn,
trung đoàn, phòng, khoa ơng đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi
cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn và tương đương.
4. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho tập thcao nhất đến cấp
đoàn, cục, vụ, viện và tương đương.
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu
mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp lữ đoàn, trung đoàn
(trừ l đoàn, trung đoàn binh chủng và tương đương thuộc quân đoàn, binh
chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên
lửa) và tương đương.
Điều 36. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương,
Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát Qn
sự Trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Cục trưởng, Vtrưởng
và tương đương
19
1. Phó Chủ nhiệm y ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương, Chánh án Tòa
án Quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương,
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ tiên tiến”,
“Lao động tiên tiến” cho nhân thuộc quyền chức vụ cao nhất đến trưởng
ban; quân hàm cao nhất đến thượng hoặc có mứcơng tương đương thượng tá.
b) Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến trưởng
phòng tương đương; quân hàm cao nhất đến đại hoặc mức lương tương
đương đại .
c) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên
tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp ban và tương đương.
d) Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp phòng, ban và
tương đương.
2. Cục trưng, Vtrưởng và ơng đương
a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ tiên tiến”,
“Lao động tiên tiến” cho nhân thuộc quyền chức vụ cao nhất đến trưởng
ban; quan quân hàm cao nhất đến trung tá, quân nhân chuyên nghiệp
quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc mức ơng tương đương tợng tá.
b) Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến trưởng
phòng tương đương; quân hàm cao nhất đến đại hoặc mức lương tương
đương đại tá.
c) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên
tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp ban và tương đương.
d) Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp lữ đoàn,
phòng, ban và tương đương.
Điều 37. Thủ trưởng sư đoàn và tương đương
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”,
“Lao động tiên tiếncho cá nhân thuộc quyền chức vụ cao nhất đến tiểu đoàn
trưởng, chính trị viên tiểu đoàn tương đương; quan quân hàm cao nhất
đến trung tá, quân nhân chuyên nghiệp quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc
có mức ơng ơng đương thượng tá.
2. Quyết định tặng Giấy khen cho nhân chức vụ cao nhất đến chủ
nhiệm chính trị đoàntương đương; quân hàm cao nhất đến đại hoặc
mức lương tương đương đại .
3. Quyết định tặng danh hiệuĐơn vị tiên tiến”,Tập th lao động tiên tiến”,
“Đơn vị văn hóa tiêu biểu cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn,
ban tương đương; danh hiệu “Đơn v huấn luyện giỏicho tập thể thuộc
quyền cấp đại đội và tương đương.
4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp trung đoàn,
phòng, khoa, ban tương đương.
20
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vng mnh tn diệnMẫu mc,
tiêu biểu” cho tập th thuộc quyền cao nht đến cấp tiểu đoàn tương đương.
Điu 38. Thủ trưởng lữ đoàn và tương đương
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến thi đua sở”, Chiến sĩ tiên
tiến”, “Lao động tiên tiến cho nhân thuộc quyền chức vụ cao nhất đến
đại đội trưởng, chính trị viên đại đội chức vụ tương đương; sĩ quan có quân
m cao nhất đến thiếu tá, quân nhân chuyên nghiệp quân hàm cao nhất đến
trung tá hoặc mức lươngơng đương trung tá.
2. Quyết định tặng Giy khen cho nhân chức vụ cao nhất đến chủ
nhiệm chính trị lữ đoàn tương đương; quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc
có mức ơng ơng đương thượng tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vtiên tiến”, “Tập thể lao động tiên
tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp đại đội tương đương; danh
hiu “Đơn v huấn luyện giỏi”, “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc
quyền cấp đại đội và tương đương.
4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập th cao nhất đến cấp tiu đoàn, phòng,
ban và ơng đương.
5. Quyết định ng nhận danh hiệu Đơn v vững mạnh toàn diện “Mẫu
mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền đến cấp đại đội và tương đương.
Điu 39. Thủ trưởng trung đoàn và tương đương
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến thi đua cơ sở”, Chiến tiên
tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến đại
đội trưởng, chính trị viên đại đội tương đương; sĩ quan quân hàm cao nhất
đến thiếu tá; quân nhân chuyên nghiệp quân hàm cao nhất đến trung hoặc
mức lương tương đương trung tá.
2. Quyết định tặng Giấy khen cho nhân chức vụ cao nhất đến chủ
nhiệm chính trị trung đoàn tương đương; quan, quân nhân chuyên nghiệp
quân hàm cao nhất đến trung hoặc có mức lương tương đương trung tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vtiên tiến”, “Tập thể lao động tiên
tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến đại đội tương đương; danh hiệu
“Đơn vị huấn luyện giỏi”, “Đơn vvăn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền
cấp đại đội và tương đương.
4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn, ban
và tương đương.
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vng mnh tn din “Mu mực,
tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội ơng đương.
Điều 40. Chhuy Ban Chhuy quân sự cấp
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến thi đua sở”, “Chiến tiên
tiến”, “Lao động tiên tiến” cho nhân thuộc quyền chức vụ cao nhất đến
trợ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; quan quân hàm cao nhất đến thiếu tá;
21
quân nhân chuyên nghiệp quân hàm cao nhất đến trung hoặc có mức
lương tương đương trung tá.
2. Quyết định tặng Giấy khen cho nhân chức vụ cao nhất đến trợ
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; quan, qn nhân chuyên nghiệp quân hàm cao
nhất đến trung tá hoặc mức lương tương đương trung tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền
cao nhất đến đại đội và tương đương.
4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp đại đội
tương đương.
Điu 41. Thm quyền của Thủ tởng đơn vị không được pp s
dụng con dấu
Đơn vị tương đương cấp đoàn, lữ đoàn, trung đoàn nhưng không được
phép sử dụng con dấu thì đề nghị thủ trưởng cấp trên trực tiếp ký quyết định tặng
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho tập thể, nn thuộc quyền.
Điều 42. Trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Thực hiện theo Điều 82 của Luật Thi đua, khen thưởng; các Điều .... của
Nghị định số... ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng; Thông số
199/2016/TT-BQP ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Bộ Quốc phòng quy định và
hướng dẫn tổ chức ngày kniệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen
thưởng, danh hiệu thi đua trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Chương V
THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG; THÔNG BÁO
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH, KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG;
LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
Mục 1
THỦ TỤC XÉT, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 43. Thủ tục xét khen thưởng cấp Bộ Quốc phòng
1. Danh hiu Cờ thi đua của Chính phủ”,Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng
a) Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, gửi văn bản xin ý kiến các quan
chức năng; tổng hợp, báo cáo Ban Thư xem xét, đề xuất với quan thường
trực Hội đồng.
b) Cơ quan thường trực Hội đồng họp, xemt, báo cáo Hội đồng.
c) Hội đồng họp xem xét, bỏ phiếu kín.
d) Căn cứ kết quả bỏ phiếu tín nhiệm của Hội đồng, Tổng cục Chính trị
trình Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét.
22
đ) Căn ckết luận của Ban Tờng vụ Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng B
Quốc phòng quyết định tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, đề nghị
Chính phủ tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
a) Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, gửi văn bản xin ý kiến các quan
chức năng; tổng hợp, báo cáo Ban Thư xem xét, đề xuất với quan thường
trực Hội đồng.
b) Cơ quan thường trực Hội đồng họp xem xét, báo cáo Hội đồng.
c) Hội đồng họp xem xét, bỏ phiếu kín.
d) Căn cứ kết qu phiếu tín nhiệm của Hội đồng, Tổng cục Chính trị
trình Ban Thường vụ Quâny Trung ương xem xét.
đ) Căn ckết luận của Ban Thường vụ Quân y Trung ương, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”
a) Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, gửi văn bản xin ý kiến các quan
chức năng.
b) Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Quốc phòng xem xét.
c) Căn cứ kết quả xem xét của Hội đồng, Tổng cục Chính trị trình Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định khen thưởng.
4. Danh hiu “Chiến sĩ thi đua cơ s, Chiến sĩ tiên tiến đi vi cán
b ch trì đơn v trực thuộc Bộ Quc phòng, Ban Cơ yếu Chính ph và cán
b cấp tưng
a) Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, gửi văn bản xin ý kiến các quan
chức năng.
b) Cục Tuyên huấn tổng hợp, o o Thủ trưởng Tổng cục Chính trị
xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, quyết định khen thưởng.
5. Khen thưởng Huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
a) Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, gửi văn bản xin ý kiến các quan
chức năng.
b) Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Quốc phòng xem xét.
c) Căn cứ kết quả xem xét của Hội đồng, Tổng cục Chính trị trình Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng xét, trình Thủ tướng Chính phủ.
d) nhân, tập thể đề nghị tặng thưởng “Huân chương Sao vàng”, “Huân
chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Quân công”;
Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, cán bộ
chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và cán bộ cấp
23
tướng, Tổng cục Chính trị trình Ban Thường vụ Quân y Trung ương xem xét.
Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Quân y Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng trình Thủ tướng Chính phủ.
6. Danh hiu Anh hùng Lực lưng vũ trang nhân n, Anh hùng Lao đng
a) Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, gửi văn bản xin ý kiến c quan
chức năng; tổng hợp, báo cáo Ban Thư xem xét, đề xuất với quan thường
trực Hội đồng.
b) Cơ quan thường trực Hội đồng họp xem xét, báo cáo Hội đồng.
c) Hội đồng họp xem xét, bỏ phiếu kín.
d) Căn cứ kết qu phiếu tín nhiệm của Hội đồng, Tổng cục Chính trị
trình Ban Thường vụ Quâny Trung ương xem xét.
đ) Căn ckết luận của Ban Thường vụ Quân y Trung ương, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ.
7. Khen thưởng quá trình cống hiến
a) Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính
trị xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, trình Thủ tướng Chính phủ.
b) nhân đ nghị tặng thưởng “Huân chương Sao vàng”, “Huân
chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Quân ng”;
Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, cán bộ
chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ và cán bộ cấp
tướng, Tổng cục Chính trị trình Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét.
Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Quân y Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng trình Thủ tướng Chính phủ.
8. “Huy chương Quân kỳ Quyết thắng”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”
Cục Tuyên huấn thm định hồ , o o Thủ trưởng Tổng cục Chính tr
xem xét, trình Btrưởng BQuốc phòng xét, trình Thủ ớng Chính phủ.
9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”
Cục Tuyên huấn thm định hồ , o o Thủ trưởng Tổng cục Chính trị
xem xét, trình Btrưởng BQuốc phòng xét, quyết định khen thưởng.
10. Kniệm cơng “s nghiệpy dựng Qn đội nhân dân Vit Nam,
Vì sự nghiệp vũ trang qun chúng”, “Vì sự nghiệp n gi hoà bình Việt Nam”;
Kỷ niệm chương của Ủy ban Thưng vụ Quốc hội; kỷ niệm chương của c bộ,
ban, ngành, tỉnh
a) Kỷ niệm chương Vì sự nghip y dựng Qn đội nn dân Việt Nam,
Vì sự nghiệp vũ trang qun chúng”, “Vì sự nghiệp n gi hoà nh Vit Nam:
Cục Tuyên huấn thẩm định hồ sơ,o cáo Thủ tởng Tổng cục Chính trị xem xét,
trình Bộ trưởng BQuốc phòng t, quyết định khen thưởng.
24
b) Kỷ niệm chương của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội; kỷ niệm chương của
các bộ, ban, ngành, tỉnh: Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo o Thủ trưởng Tổng cục
Chính trxem xét, đề nghkhen tởng hoặc Tổng cục Chính trtrình Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng xét, đngh khen thưởng.
11. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Ngiáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân
dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ nhân dân”, “Nghệ ưu tú”; “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
a) quan chức ng quản lý nhà ớc về mt trong c lĩnh vực nêu trên
ch trì tham mưu, thẩm định hồ , thành ch, đề xuất t khen thưởng; trình Ban
Tng vụ Qn ủy Trung ương, Btrưởng BQuốc phòng (qua Cc Tuyên huấn).
b) Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị
trình Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét.
c) Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ.
12. Danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi”, Đơn vị vững mạnh toàn diện
“Mẫu mực, tiêu biểu”
a) Cục Quân huấn - Nhà trường tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Th
trưởng Bộ Tổng Tham mưu xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục
Tuyên huấn).
b) Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị trình
B tởng Bộ Quốc png xét, quyết đnh tng danh hiệu “Đơn vị huấn luyn giỏi,
công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”.
13. Khen thưởng đột xuất
Cục Tuyên huấn chtrì, phối hợp với quan chc ng soát, o o
Thủ tởng Tổng cục Chính trị xem xét, tnh Bộ trưởng B Quốc png xét, quyết
định khen thưng hoặc Btrưởng Bộ Quốc png trình Thng Chính ph.
14. Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, kết,
tổng kết nhiệm vụ
a) Ban chỉ đạo hoặc quan ch trì tham mưu phong trào thi đua theo
chuyên đề, cuộc vận động, kết, tổng kết nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng xem xét,
đề nghị khen thưởng.
b) Trưởng ban chỉ đạo phong to thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, sơ
kết, tổng kết nhim vụ trình Bộ trưởng Bộ Quc phòng (qua Cục Tuyên hun).
c) Cục Tuyên hun tổng hợp, o o Thtrưởng Tổng cục Chính trxem
t, trình Bộ tng Bộ Quốc phòng xét, quyết định khen thưởng.
d) Đối với hình thức khen thưởng cấp nhà nước, Cục Tuyên huấn báo cáo
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng xem xét; tổng hợp, báo cáo
Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét,
trình Thủ tướng Chính phủ.
25
15. Khen thưởng trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập
a) Ban tổ chức hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập của Bộ Quốc phòng
xem xét, đề nghị khen thưởng.
b) Trưởng ban tổ chức hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập xem xét, trình
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn).
c) Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo cáo Tổng cục Chính trxem xét, trình Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng xét, quyết định khen thưởng.
d) Đối với hình thức khen thưởng cấp nhà nước, Cục Tuyên huấn báo cáo
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng xem xét; tổng hợp, báo cáo
Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét,
trình Thủ tướng Chính phủ.
16. Khen thưởng đối với nhân, tổ chức nước ngoài; người Việt Nam
định cư ớc ngoài
Cục Tuyên huấn chủ trì, phối hợp với Cục Đối ngoại và các cơ quan chức
năng liên quan thẩm định hồ sơ, thành tích, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục
Chính trị xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, quyết định khen thưởng
hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ.
17. Hình thức khen tởng, giải thưng của các Bộ, ban, ngành Trung ương
a) quan chức năng quản ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định hsơ,
thành tích, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn).
b) Cục Tuyên huấn tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem
xét, tnh Bộ trưng Bộ Quốc phòng xét, đề nghị khen thưởng.
Điều 44. Thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua ở các cấp
1. Phổ biến đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.
2. Tổ chức báo công, bình công: Tập thể, cá nhân báo cáo thành tích tại hội
nghquân nhân hoặc hội nghcông đoàn sở. Hội nghị tiến hành bình xét, đề
xuất khen thưởng.
3. Khối, cụm thi đua họp bình xét, suy tôn, đề nghị tặng thưởng danh hiệu
thi đua đối với các tập thể trong khối, cụm thi đua.
4. Ban thư ký hội đồng thi đua - khen thưởng tổng hợp, xin ý kiến cơ quan
chức năng cùng cấp (nếu có); tổng hợp, o cáo cơ quan thường trực hội đồng thi
đua - khen thưởng ng cấp.
5. quan thường trực hội đồng họp xem xét, báo cáo hội đồng thi đua -
khen thưởng cùng cấp.
6. Hội đồng thi đua - khen thưởng họp xem xét.
7. Cấp ủy đảng (ban thường vụ đảng ủy) xem xét, quyết nghị.
26
8. Chính ủy, chính trị viên hoặc người chỉ huy đơn vị quyết định khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
9. Phương pháp tiến hành bầu danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
a) Tổ chức hội ngh quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc
phòng, người lao động cấp cơ sở hoặc hội nghị công đoàn cơ sở để bình xét danh
hiệu “Chiến thi đua sở” bằng hình thức bỏ phiếu kín. nhân được giới
thiệu dự bầu “Chiến thi đua sở” báo cáo thành tích. Hội nghị xem xét, bỏ
phiếu tín nhiệm. Đối với cán bộ chỉ huy đơn vị các cấp dự bầu “Chiến thi đua
cơ sở” tại hội nghị qn nhân hoặc hội nghị cán bộ hoặc hội nghcông đoàn cơ sở
nơi n bộ đó tham gia sinh hoạt.
b) Hội nghị quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng,
người lao động hoặc hội nghị cán bộ hoặc hội nghị công đoàn cơ sở bỏ phiếu kín
đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến thi đua sở” phải t2/3 quân số
dự họp trở lên so với tổng quân số đang công tác tại đơn vị.
Điều 45. Thủ tục xét, đề nghị khen thưởng Huân chương, “Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”
1. nhân, tập thể tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định xây dựng
báo cáo thành tích; đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, đề nghị khen thưởng.
2. Ban thư ký hội đồng thi đua - khen thưởng tổng hợp, xin ý kiến cơ quan
chức năng cùng cấp (nếu có); tổng hợp, báo cáo quan thường trực hội đồng
thi đua - khen thưởng cùng cấp.
3. Cơ quan thường trực hội đồng xem xét, báo cáo hi đồng thi đua - khen
thưởng cùng cấp.
4. Hội đồng thi đua - khen thưởng xem xét, cho ý kiến.
5. Cấp ủy đảng (ban thường vụ đảng ủy) xem xét, quyết nghị.
6. Cnh ủy, chính trị viên hoặc người chỉ huy đơn vị trình cấp trên trc tiếp.
Điu 46. Thủ tục t, đ nghị phong tặng, truy tặng danh hiệuAnh
ng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh ng Lao động
1. nhân, tập thể có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy địnhy dựng
o cáo thành ch; đnghị cấp có thẩm quyền xem xét, đề nghkhen tởng.
2. Ban t hội đồng thi đua - khen thưởng xin ý kiến quan chức
năng cùng cấp (nếu có); họp xem xét, báo cáo quan thường trực hội đồng
thi đua - khen thưởng.
3. quan thường trực hội đồng họp xem xét, báo cáo hội đồng thi đua -
khen thưởng cùng cấp.
4. Hội đồng thi đua - khen thưởng họp xem xét, bỏ phiếu kín.
5. Cấp ủy đảng (ban thường vụ đảng ủy) xem xét, quyết nghị.
6. Chính ủy, chính trị viên hoặc người chỉ huy trình cấp trên trực tiếp.
27
Điu 47. Thủ tục t, đề ngh khen tng đột xuất
1. quan chính trị, cán bộ chính trị (nơi không quan chính trị)
thẩm định, báo cáo đề xuất với thủ trưởng đơn vị.
2. Chính ủy, chính trị viên hoặc người chỉ huy đơn vị xem xét, quyết định
khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 48. Thủ tục, tuyến tnh đ nghị khen thưởng quá tnh cống hiến
1. Thủ tục
a) nhân báo cáo tóm tắt thành tích, xác nhận của thủ trưởng đơn vị
cấp trình khen thưởng.
b) quan chính trị thẩm định, báo cáo cấp ủy đảng (ban thường vụ
đảng ủy), chính y, chính trị viên hoặc người chhuy đơn vxem xét, trình cấp
trên trực tiếp.
2. Tuyến trình
a) Cá nn đang ng tác đến tuổi nghỉ hưu thì đơn vị trc tiếp quản
nhân đó xem t, lập hồ tnh cấp trên theo h thống tổ chức trong Quân
đội, Ban yếu Chính phủ.
b) nhân đã chuyển công tác ra ngoài Quân đội, đơn vị quản nhân
trước khi chuyển ngành chịu trách nhiệm xác nhận quá trình công tác thời
gian đảm nhiệm chức vụ trong Quân đội, Ban yếu Chính phủ của cá nhân để
làm sở cho quan quản nhân đó trước khi nghỉ chế độ xem xét, đề
nghị khen thưởng.
Điều 49. Thủ tục t, đnghkhen tởng niên hạn và knim chương
1. nhân khai quá trình công tác, xác nhận của thủ trưởng đơn vị
trình khen thưởng.
2. quan chính trị, trợ chính trị, cán bộ đảm nhiệm công tác thi đua,
khen thưởng (nơi không quan chính trị) thẩm định, báo cáo chính ủy,
chính trị viên, người chỉ huy đơn vị.
3. Chính ủy, chính trị viên (bí thư cấp ủy) hoặc người chỉ huy xem xét,
trình cấp trên trực tiếp.
Điều 50. Thủ tục xét, đề nghtặng thưng một sdanh hiu, gii tng
Thủ tục xét, đề nghị tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu
tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ nhân dân”, “Nghệ
ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, thực hiện theo
quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng hướng dẫn của quan
thẩm quyền.
Điều 51. Thủ tục t, đề nghkhen thưởng phong trào thi đua theo
chuyên đề, cuộc vận động, sơ kết, tổng kết nhiệm vụ; khen thưởng thành tích
trong hội thao, hội thi, hội diễn, diễn tập
28
1. Thủ tục t khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, cuc vận
động, kết, tổng kết nhiệm vụ
a) Cơ quan thường trực ban chỉ đạo phong trào thi đua theo chuyên đ,
cuộc vận động, sơ kết, tổng kết nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với quan chính
trị cùng cấp nghiên cứu, tham mưu y dựng văn bản hướng dẫn khen thưởng
(hướng dẫn do cơ quan chính trị ban hành); triển khai, đôn đốc thực hiện.
b) quan thường trực ban chỉ đạo phong trào thi đua theo chuyên đề,
cuộc vận động, đề án, dán hoặc sơ kết, tổng kết nhiệm vthẩm định, báo cáo
Thủ trưởng đơn v (qua cơ quan chính trị).
c) quan chính trị tổng hợp, báo cáo cấp ủy đảng (ban thường vụ
đảng ủy) xem xét, quyết định.
d) Chính ủy, chính trị viên hoặc người chỉ huy đơn vị quyết định khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
đ) Đối với hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, quan thường trực hội
đồng thi đua - khen thưởng báo cáo hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp
xem xét; tổng hợp, báo cáo chỉ huy đơn vị xét, trình cấp trên trực tiếp.
2. Thủ tục xét khen thưởng trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập
a) Ban tổ chức hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập tổng kết, nhận xét, đánh
giá kết quả và bình xét, đề nghị khen thưởng.
b) quan thường trực ban tổ chức hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập
hoặc quan chính trị cùng cấp tổng hợp, thẩm định, báo cáo thủ trưởng đơn vị
xem xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp thẩm
quyền khen thưởng.
Điều 52. Thủ tục nhận huân chương, huy chương, kỷ niệm chương,
danh hiệu, giải thưởng, phần thưởng khác bằng hiện vật của nước ngoài
Việc nhận huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu, giải
thưởng, phần thưởng khác bằng hiện vật của nước ngoài thực hiện theo quy
định của Đảng về quản thống nhất các hoạt động đối ngoại, Điều.. Nghị
định số... Điều 42 Thông số 152/2021/TT-BQP ngày 21/11/2021 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều hướng dẫn thi hành
Nghị định số 22/2016/NĐ-CP ngày 31/3/2016 của Chính phủ quy định về đối
ngoại quốc phòng.
Điều 53. Thủ tục xét, đề ngh khen thưng ca các tchc quần chúng
1. Tổ chức hội nghị đoàn viên, hội viên phổ biến đối tượng, điều kiện, tiêu
chuẩn; bình xét, đề nghị khen thưởng.
2. quan (trợ ) hoặc cán bộ phụ trách công tác quần chúng tổng hợp,
báo cáo cơ quan chính tr hoc đng chí cp y viên ph trách công tác qun
chúng; tng hp, báo cáo cp y đảng (ban thưng v đng y) cùng cấp
xem xét, quyết ngh.
29
3. Chính y, chính trị viên hoặc người chỉ huy hoặc thủ trưởng quan
chính trị quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền khen thưởng.
Mục 2
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điu 54. Quy đnh chung v h sơ đ ngh khen thưng
1. Thc hin theo quy đnh ti Điu 84 và Điu 85 ca Lut số
06/2022/QH15 và khoản 24 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.
2. Cá nhân đã nghỉ hưu và chuyển hồ sơ về địa phương quản lý từ ngày 31
tháng 12 m 2023 trvtrước, việc xem xét, lập h đnghị khen thưởng
do quan quân sự địa phương tcấp trở lên thực hiện, trình cấp trên trực
tiếp theo hệ thống tổ chức đơn vị trong Quân đội.
3. nhân nghỉ u hoặc hy sinh, từ trần sau ngày 31 tháng 12 năm 2023,
việc xem t, lập hsơ đề nghị khen thưởng do quan, đơn vị quản cá
nhân trước khi nghỉ hưu hoặc hy sinh, từ trần thực hiện.
4. Cá nhân đã hy sinh, từ trần, báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng do
cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cá nhân đó trước khi hy sinh, từ trần thực hiện.
5. Hồ trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn) gồm 01
bộ (bản chính - bản giấy ký tên, đóng dấu trực tiếp (nếu có) bản điện
tử ký số của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà
nước, bí mật quân sự).
6. Tỷ lệ phiếu của hội đồng thi đua - khen thưởng các cấp khi xét, đề
nghị tặng danh hiệu thi đua thực hiện như sau:
a) Đối với danh hiệu “C thi đua của Bộ Quốc phòng”, “Chiến sĩ thi đua
toàn quân” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưng các
cấp t80% trở lên tính trên tổng số thành vn Hội đồng.
b) Đối với danh hiệu Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban
yếu Chính phủ; danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất
sắc”; danh hiệu “Chiến thi đua sở” phải tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 75% trở lên tính trên tổng số thành
viên Hội đồng.
c) Đối với danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thlao động tiên tiến phải
tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng c cấp từ 70% tr
n tính trên tổng số thành vn Hội đồng.
Điều 55. Hồ sơt tặng danh hiu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến
sĩ thi đua toàn quân”
1. Danh hiệu “Chiến thi đua toàn quốc”, “Chiến thi đua toàn quân”
được xét tặng mỗi năm 01 đợt. Các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước
ngày 15 tháng 3 hằng năm.
30
2. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiếnthi đua toàn quốc”, Chiến sĩ thi
đua toàn quân” có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ;
b) Biên bản họp kết quả bỏ phiếu của hội đồng thi đua - khen thưởng
đơn vị trực thuộc BQuốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) Báo cáo thành tích của nhân, xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp
trình khen. Trong báo cáo thành tích nêu sáng kiến, đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học công nghệ hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
d) Văn bản ng nhận hiệu quả áp dụng, khng nhân rộng của sáng kiến,
phm vảnh ng của nhiệm vụ khoa học, công ngh và đổi mới, sáng tạo.
Điều 56. Hồ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến thi đua cơ sở”,
Chiến sĩ tiên tiến”, Lao đng tn tiến
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, Lao động tiên
tiến được xét tặng mỗi năm 01 đợt. Các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến đối với cán bộ chỉ
huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ n bộ cấp
tướng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị;
b) Biên bản họp kết quả bỏ phiếu của hội đồng thi đua - khen thưởng
đơn vị trình khen tởng;
c) Báo cáo thành tích của nhân, xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp
trình khen thưởng.
Điều 57. Hồ sơ đề nght tặng danh hiệu “Cờ thi đua ca Chính phủ”,
“Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc
phòng” được xét tặng mỗi năm 01 đợt. Các đơn vị, khối, cụm thi đua các đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ trình Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng trước ngày 01 tháng 11 hằng năm.
2. Thời điểm đnght tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ
thi đua của Bộ Quốc phòng” đối với tập thể thành tích xuất sắc dẫn đầu
phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Quốc phòng phát động,
triển khai thực hiện khi sơ kết, tổng kết thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục
Chính trị.
3. Hồ đề nghtặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ”, danh hiệu
“Cthi đua của Bộ Quốc png” 01 bộ, gồm:
31
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ hoặc của khối trưởng khối thi đua, cụm trưởng cụm thi đua các đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
b) Biên bản họp kết quả bỏ phiếu của hội đồng thi đua - khen thưởng
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ hoặc biên bản họp đề
nghị khen thưởng của khối, cụm thi đua các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng,
Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp
trình khen.
Điều 58. Hồ đề nghị xét tặng danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn
din Mẫu mực, tiêu biểu,Đơn v huấn luyn giỏi
1. Danh hiệu Đơn vvững mạnh tn diện “Mu mực, tu biểu, “Đơn
vị huấn luyện giỏi được xét tặng mỗi năm 01 đợt. Các đơn vị trình Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân huấn - Nhà trường) trước ngày 15 tháng 12
hằng năm.
2. Hồ đnghị tặng danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực,
tiêu biểu”, “Đơn vị huấn luyện giỏi” có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ;
b) Biên bản họp kết quả bỏ phiếu của hội đồng thi đua - khen thưởng
đơn vị trực thuộc BQuốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) Báo cáo thành tích, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen.
Điều 59. Hồ đề nghị xét tặng, truy tặng Huân chương, “Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng BQuốc phòng
1. Thời điểm đề nghị khen thưởng Huân chương, “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” mỗi năm 03
đợt. Các đơn vị tnh B tởng Bộ Quốc phòng tớc ngày 15 tháng 3, trước
ngày 15 tháng 7 và trước ny 30 tháng 12 hằng năm.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương, Bng khen ca Th tưng
Chính phủ”, Bằng khen của Bộ tởng BQuốc phòng” 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng (danh sách lập theo từng
hình thức, mức hạng đề nghị khen thưởng);
b) Biên bản xét khen thưởng của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn
vị cấp trình khen thưởng;
32
d) Ý kiến của ban thường vụ đảng y trực thuộc Quân y Trung ương,
Đảng y Bộ lệnh Thủ đô Nội (đối với “Huân chương Sao vàng”, “Huân
chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Quân công”;
cán bộ chỉ huy đơn vị trực thuộc BQuốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phvà
cán bộ cấp tướng).
Điu 60. H sơ đ ngh khen thưng Huy chương Quân kỳ
Quyết thng, “Huy chương Chiến vẻ vang”; k nim chương
1. Thời điểm đề nghị khen thưởng Huy chương Quân kỳ Quyết thắng”,
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” mỗi năm 03 đợt. Các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng trước ngày 15 tháng 3, trước ngày 15 tháng 7 trước ngày 15
tháng 11 hằng năm.
2. Thời điểm đề nghị tặng kỷ niệm chương, thực hiện theo hướng dẫn của
Tổng cục Chính trị hoặc hướng dẫn của quan có thẩm quyền.
3. Hồ sơ đ ngh khen thưởng “Huy chương Quân kỳ Quyết thắng”,
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”, kỷ niệm chương có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quc phòng, Ban yếu
Chính phủ;
b) Danh sách trích ngang của nhân đề nghị tặng thưởng huy chương,
kỷ niệm chương (danh sách lập riêng theo từng hình thức, mức hạng);
c) Bản khai thành tích đề nghị khen thưởng, xác nhận của thủ
trưởng đơn vị cấp trình khen thưởng.
Điu 61. Hồ sơ đề nghị khen tng q trình cống hiến
1. Thời điểm đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến mỗi năm 03 đợt.
Các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 3, trước ngày 15
tháng 7 và trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. Đối với cán bộ chỉ huy đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ và cán bộ cấp tướng thực hiện
theo thông báo của cơ quan chức năng.
2. H sơ đ nghị khen thưởng quá trình cống hiến 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thtrưởng đơn vị trc thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ m theo danh sách tch ngang tóm tt quá trình ng tác của cá
nhân được đ ngh khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, có xác nhận của thủ trưởng đơn
vị cấp trình khen thưởng;
c) Ý kiến của ban tờng v đng y trực thuc Quân ủy Trung ương,
Thường vụ Đảng ủy Bộ lệnh Th đô Nội (đối với “Huân chương Sao
vàng”, “Huân chương HChí Minh”, Huân chương Độc lập”, “Huân chương
Quân công”; cán bộ chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính
phủ và cán bộ cấp tướng).
33
Điều 62. Hồ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
1. Thời đim đnghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực
lượng trang nhân n”, “Anh ng Lao động mi m 02 đợt. c đơn v
tnh Bộ trưởng Bộ Quốc png trước ngày 15 tháng 4 trước ngày 15
tháng 9 hằng năm.
2. Hồ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ;
b) Biên bản họp kết quả b phiếu kín của hội đồng thi đua - khen
thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn
vị cấp trình khen thưởng;
d) Ý kiến của ban tờng vụ đng y trực thuộc Quân y Trung ương,
Thường vụ Đảngy Bộ lệnh Th đô Hà Nội.
Điều 63. Hồ sơ đề nghtặng một số danh hiệu, giải thưởng
H đ ngh tặng danh hiu N giáo nn dân”, Nhà giáo ưu ; Thy
thuc nhân n, Thy thuc ưu tú; Ngh nhân dân”, Nghệ sĩ ưu tú Gii
tng HChí Minh, Gii thưng N ớc thực hiện theo quy định của pháp
luật về thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 64. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
1. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện
theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghkhen thưởng có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thtrưng đơn vị trc thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ;
b) Báo cáo m tắt thành tích của nhân, tập thể, xác nhận của thủ
trưởng đơn vị trình khen thưởng.
Điều 65. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tổ chức nước ngoài
1. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể nước ngoài do
đơn vị cấp trình khen thưởng thực hiện.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu
Chính phủ;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của nhân, tập thể nước ngoài (do đơn vị
trình khen thưởng thực hiện);
c) Văn bản xác nhận của quan thẩm quyền về nghĩa vụ thực hiện
đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có).
34
Mục 3
THÔNG O KẾT QU THẨM ĐỊNH, KT QU KHEN THƯỞNG;
U TRHỒ SƠ KHEN TỞNG
Điều 66. Thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
1. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ theo quy định, trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ h đnghị khen thưởng, Cục
Tuyên huấn thông báo bằng văn bản đến đơn vị trình khen thưởng. Đối với khen
thưởng thành tích đột xuất, chậm nhất trong 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ đnghị khen thưởng, Cục Tuyên huấn thông báo bằng văn
bản đến đơn vị trình khen thưởng.
2. Sau khi nhận được quyết định và hiện vật khen thưởng của cấp có thẩm
quyền, chậm nhất trong 10 ngày làm việc, Cục Tuyên huấn sao quyết định gửi
đến đơn vị trình khen thưởng.
3. Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp thẩm quyền,
chậm nhất trong 10 ngày m việc, đơn vị trình khen thưởng thông báo cho
nhân, tập thể được khen thưởng.
Điều 67. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
1. Các quan, đơn vị lưu trữ hồ khen thưởng của nhân, tập thể
thuộc phạm vi quản lý của cấp mình theo quy định của pháp luật.
2. quan đảm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng áp dụng công nghệ
thông tin, hiện đại hóa quản công tác thi đua, khen thưởng; xây dựng phần
mềm quản dữ liệu khen thưởng phục vụ cho việc theo dõi, tổng hợp, nghn
cứu, tra cứu, xác nhận thông tin, giải quyết đơn, thư khiếu nại.
CHƯƠNG VI
THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN
THƯỞNG, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
QUỐC PHÒNG VÀ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG;
THU HỒI HIỆN VT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG; THỦ TỤC
CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Điều 68. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
Quốc phòng
1. Việc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 24 Luật số 06/2026/QH16.
Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin như sau:
a) Bước 1: nhân, tập thể, hộ gia đình đơn đnghị điều chỉnh
thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
35
Quốc phòng thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (Mẫu số 01, 02 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số…);
b) Bước 2: quan (cán bộ) đảm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng
trong thời hạn 15 ngày m việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của
tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp, báo
cáo thủ trưởng đơn vị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cấp thẩm quyền điều chỉnh thông tin (Mẫu số 03
Phụ lục II kèm theo Nghị định số…).
c) Bước 3: Đối với các quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền điều
chỉnh thông tin của Bộ Quốc phòng, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn).
d) Bước 4: Cục Tuyên huấn tổng hợp, đối chiếu với hồ lưu, báo cáo
Thủ trưởng Tổng cục Chính trị trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng điều chỉnh
thông tin.
đ) Bước 5: Cục Tuyên huấn thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều
chỉnh thông tin đến đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin.
2. Hồ sơ đề nghị có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị (Mẫu số 03, 04 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số…);
b) T trình ca thtrưng đơn v đã trình khen thưng cho tp thể,
nhân, h gia đình trước đây (nếu );
c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có);
d) Báo cáo thành ch của tập th, nhân, hộ gia đình (tờng hợp
không n báo cáo thành ch thì thay thế bằng các n bản liên quan chng
minh tp thể, cá nhân, hộ gia đình đã được tặng thưởngnh thc khen thưởng
hoặc danh hiệu thi đua cần điều chnh tng tin).
Điều 69. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thủ
trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Quốc phòng
1. nn, tập th có nh vi thuc c trường hợp quy định ti
khoản 2 Điu 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tin thưởng đã nhận.
2. n cứ o kết luận của quan có thẩm quyền c định việc
nhân, tập thể hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15, đơn vị đã trình khen thưởng trách
nhiệm đề nghị cấp thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật,
tiền thưởng.
3. Hồ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng có 01 bộ, gồm:
36
a) Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình
khen thưởng của cá nhân, tập thể;
b) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về do trình
cấp thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
4. Cục Tuyên huấn trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
Cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị
cách pháp nhân thuộc Bộ trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình thủ
trưởng đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị.
5. Thời hạn tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem xét, hủy bỏ quyết
định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 70. Thu hồi hiện vật khen thưởng tiền thưởng đối với danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng và thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy
bỏ quyết định khen thưởng Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thủ trưởng đơn vị
thuộc Bộ, Ban Cơ yếu Chính phủ; cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy
đủ hiện vật khen thưởng tiền thưởng đã nhận cho đơn vị đã trình khen
chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể.
2. Cục Tun huấn, bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng của các đơn vị thuộc Bộ trách nhiệm đôn đốc nhân, tập thể nộp
lại hiện vật khen thưởng đúng thời hạn tổ chức thu hồi theo quy định; tiền
thưởng bthu hồi được nộpo quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
Điều 71. Thtục, h cấp đổi hin vt khen thưởng thuộc thm quyn
ca Btrưởng BQuốc png
1. Tập thể, nhân, hộ gia đình hiện vật khen thưởng bị hỏng,
không còn giá trị sử dụng do khách quan như thiên tai, lụt, hỏa hoạn
hoặc do in sai bằng có văn bản đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng.
2. Hồ sơ có 01 bộ, gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi của thủ trưởng quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi.
3. Cục Tuyên huấn đối chiếu với hồ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo
cáo Tổng cục Chính trị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định
37
cấp đổi hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi.
4. Hiện vật cấp đổi do Cục Tuyên huấn chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn
theo mẫu quy định. Mẫu bằng cấp đổi in theo thiết kế tại thời điểm nhân, tập
thể được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu
chữ của người thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm khen thưởng;
phíaới bên ti bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và
ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng m” ca Bộ Quốc phòng.
5. Cục Tuyên huấn trách nhiệm thanh hoặc xử lý, tiêu hủy hiện
vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.
Điều 72. Hồ sơ, thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. nhân, tập thể nguyện vọng cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lập hồ sơ gửi về Cục Tuyên huấn.
2. Hồ sơ có 01 bộ, gồm:
a) Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của thủ trưởng đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
b) Đơn đề nghị cấp lại của cá nhân, tập thể khi có hiện vật khen thưởng
bị thất lạc, bị mất vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn.
3. Cục Tuyên huấn đối chiếu với hồ lưu, nếu đầy đủ thông tin thì
xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xem t, trình
Thtrưởng Bộ Quốc phòng quyết định cấp lại hiện vật khen thưởng cho
nhân, tập thể trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
cấp lại của tập thể, cá nhân.
4. Hiện vật cấp lại do Cục Tuyên huấn chịu trách nhiệm mua sm, in ấn
theo mẫu quy định. Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm
nhân, tập thể được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu
con dấu chữ của người thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó;
phíaới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm” và
ghi “chứng nhận cấp lại bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Quốc phòng.
Chương VII
NG NHẬN HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA NHÂN, TẬP
THỂ; CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA
NG KIẾN, PHẠM VI ẢNH ỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC,
NG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI, NG TẠO
Điều 73. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể
Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhân, tập thể thuộc
thẩm quyền quản của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Quốc phòng.
38
Điu 74. Quy định việc ng nhận hiệu quáp dụng, kh ng nn
rộng của ng kiến, phạm vi nh ởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới,ng to
Cấp nào đề nghị khen thưởng thì cấp đó trách nhiệm công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới, sáng tạo bằng văn bản đlàm
cơ sở xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
Chương VIII
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG,
TỔ THI ĐUA - KHEN TỞNG; KHỐI, CỤM THI ĐUA
Mục 1
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG,
TỔ THI ĐUA - KHEN TỞNG
Điều 75. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng là cơ quan tham mưu,
vấn với Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng về công tác thi đua, khen
thưởng trong Quân đội.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quyết định thành lập Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 76. Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng cơ quan, đơn vị
1. Tổ chức
a) Hội đng thi đua - khen thưởng thành lp tđơn vị cấp trung đoàn,
lđoàn và ơng đương đến đơn vtrực thuộc BQuc phòng, Ban Cơ yếu
Chính ph.
b) Tổ thi đua - khen thưởng thành lập đơn vị cấp đại đội, tiểu đoàn
tương đương; phòng, khoa và tương đương có t chc đảng đảng bộ s
hoc quân st30 người trở lên.
c) Hội đng, t thi đua - khen thưởng đơn v do Thủ trưởng đơn v
quyết định thành lập.
2. Chức năng
Tham mưu, vấn với cấp y đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ
huy cùng cấp về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Đề xuất với cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy ng
cấp về phương hướng, mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện công tác
thi đua, khen thưởng của đơn vị.
39
b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quan điểm, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghquyết, ch th của cấp trên
cấp nh về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.
c) Định kỳ đánh giá kết quả công tác thi đua, khen thưởng; tham mưu
kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.
d) Tham mưu, vấn với cấp y đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ
huy cùng cấp xem xét, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4. Thành phần
a) Chủ tịch hội đồng, tổ trưởng tổ thi đua - khen thưởng: Chính ủy, chính
trị viên hoặc bí thư cấp ủy, chi bộ. Đối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Chủ tịch Hội
đồng do Trưởng ban đảm nhiệm.
b) Phó chủ tịch thường trực hội đồng: Phó chính y, chính trị viên phó.
Đối với Ban yếu Chính phủ, Phó Ch tịch thường trực Hội đồng do một
đồng chí Phó Trưởng ban đảm nhiệm.
c) Phó chủ tịch hội đồng, tổ phó tổ thi đua - khen thưng: Đồng chí cấp
trưởng (tư lệnh, sư đoàn tởng, lữ đoàn trưởng, trung đoàn trưởng, tiểu đoàn
trưởng, đại đội trưởng ơng đương).
d) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Phó Chủ tịch Hội đồng do
đồng chí Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm. Ban Cơ yếu Chính phủ, Phó Chủ
tịch Hội đồng do đồng chí Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức đảm nhiệm.
đ)y vn thưng trc hội đng do đng chí Chủ nhim Chính tr đảm nhiệm.
e) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Ủy viên thường trực Hội
đồng do đồng chí Phó Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm. Ban yếu Chính
phủ, Ủy viên thường trực Hội đồng do đồng cPhó Cục trưởng Cục Chính trị -
Tổ chức đảm nhiệm.
g) Các ủy viên khác do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.
5. Số lượng
a) Hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị cấp trung đoàn, lữ đoàn
tương đương không quá 15 đồng chí; đơn vcấp sư đoàn tương đương không
quá 17 đồng chí; đơn v trực thuộc B Quốc phòng, Ban yếu Chính ph
không q 21 đồng chí.
b) Tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội, phòng, khoa và tương đương
không quá 05 đồng chí; cấp tiểu đoàn tương đương không quá 07 đồng chí.
6. Chế độ kiểm tra
a) Hội đồng thi đua - khen thưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng,
Ban yếu Chính phủ kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc
quyền mỗi năm 02 lần.
40
b) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp đoàn ơng đương kiểm tra,
chấm điểm công c thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc quyền mỗi quý 01 lần.
c) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp trung đoàn, lữ đoàn tương
đương kiểm tra, chấm điểm ng tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc
quyền mỗi tháng 01 lần.
d) Tổ thi đua - khen thưởng cấp tiểu đoàn, phòng, khoa tương đương
kiểm tra, chấm điểm thi đua các đơn vị thuộc quyền mỗi tuần 01 lần.
đ) Tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội và tương đương kiểm tra, chấm
điểm thi đua hằng ngày.
e) Đối với đơn vị cấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội tương
đương đóng quân phân tán, thc hin nhiệm vụ tính chất đặc thù, căn cứ đặc
điểm tình hình, điều kiện của đơn vị, thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc
phòng quy định thực hiện chế độ kiểm tra cho phù hợp.
g) Ngoài chế độ kiểm tra định kỳ, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, hội đồng, tổ
thi đua - khen thưởng có thể kiểm tra đột xuất.
7. Chế độ hội họp
a) Hội đồng thi đua - khen thưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng,
Ban Cơ yếu Chính phủ mỗi năm họp 02 lần.
b) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp sư đoàn tương đương mỗi quý
họp 01 lần.
c) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp lữ đoàn, trung đoàn tương
đương mỗi tháng họp 01 lần.
d) Tổ thi đua - khen thưởng cấp tiểu đoàn, phòng, khoa tương đương
mỗi tuần họp mt lần; tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội hội ý hằng ngày.
đ) Ngoài các phiên họp thường kỳ, hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng họp
đột xuất khi cần thiết.
e) Thời gian, nội dung, tài liệu họp hội đồng được thông báo, gửi đến các
thành viên hội đồng trước ít nhất 03 ngày.
8. Đối với các đơn vị khung thường trực, căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
nh nh thực tin, thủ trưng đơn vị trc thuộc Bộ Quốc phòng quy định thành
phn, sợng hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng.
9. Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp ban hành quy chế tổ chức và
hoạt động của hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng cấp mình.
Điều 77. quan thưng trực hội đồng thi đua - khen tng c cấp
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Xây dựng chương trình công tác, kế hoạch hoạt động của hội đồng,
trình chủ tịch hội đồng ký ban hành.
b) Chuẩn bị nội dung, làm công tác tổ chức trong cuộc họp hội đồng.
41
c) Tổng hợp, dự thảo báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng, xác
định phương hướng, nội dung công tác thi đua, khen thưởng; kết quả phong trào
thi đua theo chuyên đề, theo đợt được triển khai trong đơn vị.
d) Tham mưu với hội đồng xét, đnghị khen thưởng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng.
đ) Tổ chức triển khai thực hiện kết luận của chủ tịch hội đồng; thường
trực giải quyết các công việc của hội đồng.
e) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng
thi đua - khen thưởng giao.
2. Thành phần
a) Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng
do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
b) quan thường trực hội đồng thi đua - khen thưởng từ cấp trung đoàn
tương đương đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quan chính trị cùng
cấp. Đồng chí Chủ nhiệm chính trị là thủ trưởng cơ quan thường trực hội đồng.
c) Đối với Ban yếu Chính phủ, Cơ quan thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng là Cục Chính trị - Tổ chc. Đồng c Cục trưởng Cục
Chính trị - T chức thủ trưởng cơ quan thường trực Hi đồng.
3. Chế độ hội họp
a) Cơ quan thường trc hội đồng họp trưc mỗi kỳ họp của hội đồng.
b) Ngoài các phiên họp thường kỳ, quan thường trực hội đồng thể
họp đột xuất khi cần thiết.
Điều 78. Ban t ký, t ký hội đồng, tổ thi đua - khen tởng các cấp
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Giúp quan thường trực hội đồng hội đồng dự thảo chương trình,
kế hoạch hoạt động của hội đồng; tổng hợp, dự thảo báo cáo kết quả công tác thi
đua, khen thưởng, xác định phương hướng, nội dung công tác thi đua, khen
thưởng; kết quả phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt được triển khai
trong đơn vị.
b) Chuẩn bị nội dung, tài liệu, làm công tác tổ chức cuộc họp quan
thường trực hội đồng.
c) Tổng hợp ý kiến thành viên hội đồng; soạn thảo các văn bản kết luận
của hội đồng.
d) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng
thi đua - khen thưởng giao.
2. Thành phần
a) Ban Thư , thư Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng
do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
42
b) Ban thư ký, thư hội đồng thi đua - khen thưởng, thư tthi đua -
khen thưởng các cấp do thủ trưởng đơn vị quyết định.
3. Chế độ hội họp
a) Ban thư ký hội đồng họp trước khi cơ quan thường trực hội đồng họp.
b) Ngoài các phiên họp tng kỳ, ban t có thhọp đt xut khi cn thiết.
Mục 2
KHỐI, CỤM THI ĐUA
Điều 79. Tổ chức khối, cụm thi đua
1. Căn ct chức, biên chế, chức năng, nhim v, địa bàn đóng qn
để tổ chức khối, cụm thi đua cho phù hợp. Khối, cụm thi đua được tổ chức t
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban yếu Chính phủ đến đơn vị cấp trung
đoàn và tương đương; Ban chỉ huy quân s các , phường, đặc khu.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập khối, cụm thi đua các
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
3. Thủ tởng đơn vị trc thuộc B Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính ph, th
trưởng đơn vị cấp đoàn, lữ đoàn, trung đoàn ơng đương quyết định thành
lập và ban hành quy chế hoạt động của khi, cụm thi đua cấp mình.
Điều 80. Nhiệm vụ của khối, cụm thi đua
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thi đua.
2. c định nội dung, ch tu, biện pp thi đua; phát động, ký giao
ước thi đua.
3. Kiểm tra kết quả thực hiện phong trào thi đua trong khối, cụm thi đua;
xếp loại các đơn vị trong khối, cụm thi đua.
4. kết, tổng kết phong trào thi đua 6 tháng, hng m; đra phương
hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua của khối, cụm thi đua; trao đổi
kinh nghiệm, y dựng hình thi đua, điển hình tn tiến đ tuyên truyền,
phổ biến, nhân rộng.
5. Tổ chức bình chọn, suy tôn tập thể thành tích xuất sắc, tiêu biểu
trong khối, cụm thi đua để đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua trong tổng kết
phong trào thi đua hằng năm, giai đoạn.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 81. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư y có hiệu lực thi hành từ ngày tng m 2026
thay thế Thông tư số 118/2023/TT-BQP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết hướng dẫn thi đua, khen thưởng
trong Quân đội nhânn Việt Nam.
43
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế táp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều 82. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Chính trị triển khai thực hiện Thông này; chủ trì, phối hợp
với các quan liên quan kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng trong Quân đội, Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Thủ trưởng các quan, đơn vị, tchức nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Quá trình thực hiện, nếu vướng mắc, các quan, đơn vị phản ánh
kịp thời về Bộ Quốc phòng (qua Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
BỘ TRƯỞNG
* Ghi chú:
- Chữ đậm in nghiêng: Nội dung mới bổ sung, sửa đổi.
- Chữ in nghiêng gạch chân: Nội dung cân nhắc bổ sung, sửa đổi.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×