- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quyết định thi hành Luật sửa đổi bổ sung Luật Thi đua khen thưởng
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 09:45 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
____________
Số: /2026/QĐ-TTg
Dự thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định thi hành một số
điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2026/QH16.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2026/QH16, gồm: Khoản 3 (sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12
Luật số 06/2022/QH15); điểm b khoản 22 (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 81
Luật số 06/2022/QH15); điểm đ khoản 23 (sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 83
Luật số 06/2022/QH15) và khoản 30 (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 96 Luật
số 06/2022/QH15).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Các cơ quan nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2
Chương II
THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC;
CÁC HỘI Ở TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG; CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TƯ THỤC
Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm khen thưởng và
trình cấp trên khen thưởng đối với:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,
khu công nghệ cao thuộc quyền quản lý;
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có
thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
khác không thuộc quyền quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đóng góp cho địa phương phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản (về việc
khen thưởng, hình thức khen thưởng) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính và bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực của doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác đó.
Cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và chịu trách
nhiệm về nội dung tham gia ý kiến.
2. Người đứng đầu bộ, ban, ngành có trách nhiệm khen thưởng và trình
cấp trên khen thưởng đối với:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,
hu công nghệ cao thuộc quyền quản lý;
b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có
thành tích đóng góp cho lĩnh vực quản lý thuộc bộ, ban, ngành.

3
Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước đối với doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác không thuộc quyền quản lý bộ, ban, ngành phải lấy ý kiến thống nhất
bằng văn bản (về việc khen thưởng, hình thức khen thưởng) của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nếu doanh nghiệp thuộc quản lý của tỉnh) hoặc bộ quản
lý (nếu doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc quyền quản lý của bộ).
Cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và chịu trách
nhiệm về nội dung tham gia ý kiến.
3. Đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp khu vực
Nhà nước:
a) Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp cổ phần có
trên 50% vốn thuộc sở hữu của Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc: Bộ, ngành
được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà
nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối
với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;
b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức
được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà
nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với
doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của doanh nghiệp do mình quyết định thành lập
hoặc được giao quản lý;
c) Đơn vị thành viên của doanh nghiệp, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ
ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính do người đứng đầu doanh nghiệp
quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
4. Đối với doanh nghiệp, tập thể cá nhân thuộc doanh nghiệp (kể cả
doanh nghiệp FDI)
a) Doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp hoạt động tại địa
phương nơi đặt trụ sở giao dịch (kể cả trong khu công nghiệp, khu chế xuất và
bên ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất) do người đứng đầu doanh nghiệp
khen thưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và tương
đương hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở giao dịch khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen
thưởng;
b) Đơn vị thành viên của doanh nghiệp, nhưng hạch toán độc lập và thực
hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính, ngoài việc khen
thưởng do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định theo thẩm quyền thì
người đứng đầu đơn vị thành viên thực hiện việc khen thưởng theo thẩm
quyền và hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đơn vị thành viên có trụ sở và thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nước khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

4
Điều 4. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với các
Hội, Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện
1. Đối với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (trừ
các Hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn
thể)
a) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng
và trình cấp trên khen thưởng đối với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ ở trung ương.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen
thưởng đối với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa
phương.
2. Đối với các Hội khác, Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện
a) Người đứng đầu Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực khen thưởng
và trình cấp trên khen thưởng đối với các Hội ở trung ương, Quỹ xã hội, Quỹ từ
thiện hoạt động phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh sau khi lấy ý kiến thống nhất
của Bộ Nội vụ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, Bộ Nội vụ có ý kiến trả lời bằng văn bản.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen
thưởng đối với các Hội, Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện ở địa phương.
Điều 5. Thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen
thưởng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học
tư thục sau khi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Giáo dục và
Đào tạo có ý kiến trả lời bằng văn bản.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG
HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG VÀ
VIỆC KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN
Mục 1
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG
HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG
Điều 6. Đối tượng xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang”
5
1. Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo
vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tham gia lực lượng thanh niên
xung phong thường xuyên từ đủ 24 tháng trở lên.
2. Thanh niên xung phong hy sinh khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng
chiến, bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận liệt sĩ.
3. Thanh niên xung phong đã được công nhận là người hưởng chính sách
như thương binh nặng có tỷ lệ 81% trở lên hoặc người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong được xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang" được nhận Bằng, khung, Huy chương, hộp đựng Huy
chương theo quy định.
2. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong
có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác, cung cấp đầy đủ giấy tờ, hồ sơ
chứng minh quá trình công tác trong các đơn vị Thanh niên xung phong khi
lập hồ sơ đề nghị khen thưởng. Cá nhân kê khai phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung kê khai và tính pháp lý của các giấy tờ, hồ sơ minh chứng.
Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề nghị
xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên địa
bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề
nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên địa
bàn, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” qua Bộ Nội vụ.
3. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình
Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang”.
Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
1. Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm
1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
2. Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954
đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
6
a) Chống đế quốc Mỹ ở miền Bắc;
b) Chống đế quốc Mỹ ở miền Nam;
c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng
12 năm 1975.
3. Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời
gian quy định như sau:
a) Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07
tháng 01 năm 1979;
b) Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31
tháng 12 năm 1988;
c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31
tháng 12 năm 1988;
d) Làm nhiệm vụ quốc tế ở nước bạn Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979
đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;
đ) Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm
1992.
Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang” một lần và duy nhất.
2. Thanh niên xung phong khi xét khen thưởng được cộng dồn thời gian
tham gia công tác trong các mốc thời gian quy định tại Điều 9 của Quyết định
này để đảm bảo đủ tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang”.
3. Không xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang” đối với những trường hợp sau:
a) Bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật về
một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác bị áp dụng hình
phạt tù;
b) Tham gia chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước, đào ngũ, phản bội,
chiêu hồi mà bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang”
7
1. Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang”:
a) Đối với trường hợp Thanh niên xung phong tự kê khai thực hiện theo
Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
b) Đối với trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy
sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số 02
Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Giấy tờ minh chứng: Nếu cá nhân là Thanh niên xung phong qua các
thời kỳ quy định tại Điều 9 Quyết định này thì phải thể hiện đơn vị tham gia
thanh niên xung phong và có tổng thời gian tham gia thanh niên xung phong
cộng dồn đủ 24 tháng trở lên (viết tắt là: thông tin về thời gian tham gia thanh
niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ thì có giấy tờ chứng minh liệt sĩ khi là
thanh niên xung phong.
Giấy tờ minh chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây đảm bảo tính
pháp lý (gồm bản chính hoặc bản sao y theo quy định):
a) Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch
đảng viên của thân nhân theo quy định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh
niên xung phong khai trước thời điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg
ngày 14/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung
phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải
do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt xác nhận sao y bản chính hoặc trích
sao;
b) Quyết định nghỉ hưu, hưởng bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông
tin về thời gian tham gia Thanh niên xung phong theo quy định;
c) Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng chính sách đối với Thanh niên xung
phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan
có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ thông tin cá nhân về thời gian tham
gia Thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp cho cá nhân theo quy định của
Nhà nước phải phù hợp với thời gian tham gia thanh niên xung phong của cá
nhân trong quyết định hưởng chế độ, chính sách;
d) Quyết định hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09
tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về sắp xếp lại
lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, trong đó có thông tin về thời
gian tham gia thanh niên xung phong theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận (xác nhận) thanh niên xung phong của Tổng hội
Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
8
Riêng đối với các trường hợp Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm
chương thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong, Hội
Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm 1999, trong đó thể hiện
thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu đơn vị thanh niên xung
phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng nhận;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm thanh niên
xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương như: Giấy chứng nhận
hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung phong; Giấy
chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham
gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm,
giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
g) Đối với trường hợp đã được khen thưởng thành tích kháng chiến cá
nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân chương Kháng chiến, Huy chương
Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bằng khen của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg ngày 05/5/2006 của Thủ
tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưởng
thành tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen thưởng
kháng chiến có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
h) Đối với liệt sĩ: Bản sao y Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là
Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng Tổ quốc ghi công không ghi thông
tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ được cấp có thẩm quyền xác
nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong (trích lục hồ sơ liệt sĩ).
i) Đối với Thanh niên xung phong hưởng chế độ Thương binh có tỷ
lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên: Có giấy tờ liên quan được cấp có
thẩm quyền công nhận là Thanh niên xung phong và được hưởng chế độ
trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên.
k) Đối với Thanh niên xung phong hưởng chế độ người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81%
trở lên: Có giấy tờ liên quan được cấp có thẩm quyền công nhận là Thanh
niên xung phong và được hưởng chế độ người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.
3. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (01 bộ bản chính và
các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo danh sách các trường
hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;

9
b) Biên bản hội nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” của cấp xã;
c) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này;
d) Kết quả công khai các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định.
4. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ (01 bộ bản chính và các tệp tin điện
tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo danh sách các trường
hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
b) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này. Riêng bản khai phải có xác nhận của cơ quan thẩm định hồ
sơ cấp tỉnh và ghi rõ thời gian xét khen thưởng.
Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong
lập hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quyết định này và nộp
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống)
hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung
phong đã hy sinh, từ trần).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện
thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc;
b) Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã hội phụ trách công tác
thi đua, khen thưởng; đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên
xung phong cấp xã (nếu có); đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện
Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp
xã; các nhân chứng lịch sử cùng thời kỳ (nếu có).
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen
thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo
quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” theo quy định khoản 3 Điều 11 Quyết định này.

10
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp
với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có) tổ
chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai
thành tích của cá nhân.
Trường hợp cần xác minh thì Ban (Phòng) Thi đua - Khen thưởng
thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân
sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác minh theo quy định;
báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen
thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo
quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định này.
4. Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có);
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, hồ sơ gồm: Tờ trình
của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử
của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
5. Trường hợp hồ sơ Thanh niên xung phong thiếu căn cứ thì cơ quan
tiếp nhận hồ sơ của cấp xã có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn Thanh niên
xung phong hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn.
6. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng,
trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét
duyệt ở cấp đó, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông
báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
7. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong” cấp tỉnh, cấp xã tổ chức xác minh đối với những trường
hợp có thành tích chưa rõ ràng, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu về
việc hồ sơ đề nghị khen thưởng bị làm giả.

11
Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi quyết định khen thưởng cho cấp
trình khen thưởng. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ
sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định,
thông báo kết quả thẩm định cho cấp trình khen thưởng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được quyết định khen thưởng
của Chủ tịch nước, chỉ đạo việc tổ chức trao tặng, đón nhận “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang” cho các trường hợp được khen thưởng đảm
bảo trang trọng, phù hợp với truyền thống và đối tượng cựu Thanh niên xung
phong theo quy định của Chính phủ. Đối với trường hợp không đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông
báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo đến cá nhân
hoặc thân nhân cá nhân đề nghị khen thưởng.
Mục 2
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG, TRUY TẶNG “HUY CHƯƠNG THANH NIÊN
XUNG PHONG VẺ VANG”; VIỆC HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG
TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN
Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển
khai thực hiện công tác xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện quản lý nhà
nước về lĩnh vực này tại địa phương.
2. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử
lý vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý; đồng thời thực hiện công tác thống kê,
báo cáo theo quy định của pháp luật.
3. Công khai thủ tục hành chính, kết quả thủ tục hành chính và bảo đảm
kinh phí cho việc thực hiện xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trách nhiệm về việc trình khen thưởng:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về
thủ tục và nội dung hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm: Hồ
sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và

12
các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về
thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, gồm: Hồ sơ, thủ tục,
điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung
liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện công tác xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” và tham mưu Chính phủ tổng kết việc xét tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ
chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng, truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; phối hợp với Bộ Nội vụ và
các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam tổ chức tuyên truyền, phổ
biến quy định về việc xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang” đến hội viên các cấp; hướng dẫn các cấp Hội phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc hướng dẫn hội viên kê khai, lập
hồ sơ, đề nghị xác nhận quá trình công tác trong các đơn vị Thanh niên xung
phong làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, tham gia
xác nhận, chứng thực quá trình công tác của Thanh niên xung phong khi được
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
4. Cơ quan báo chí, truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khen thưởng và tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; kịp thời phản
ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về khen thưởng.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen
thưởng có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác
xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ theo thẩm quyền; trình cấp có thẩm quyền
quyết định việc khen thưởng.
Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương

13
Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang” được thực hiện theo quy định của pháp luật về
thi đua, khen thưởng.
Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng
chiến, bảo vệ Tổ quốc
Việc khen thưởng thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
đối với cá nhân, tập thể, gia đình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được tiếp tục thực
hiện theo các văn bản và hệ thống pháp luật quy định về khen thưởng thành
tích thời kỳ kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc còn hiệu lực thi hành.
Chương IV
XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU,
GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP
VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
Mục 1
ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, THỜI GIAN,
THẨM QUYỀN XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU,
GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP
VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh
hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã
hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là bộ,
ngành, đoàn thể trung ương);
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh).
2. Đối tượng được tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng:
a) Doanh nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có hoạt động
sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và tổ chức kinh tế khác có
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu,
giải thưởng

14
1. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 22 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16.
2. Danh hiệu, giải thưởng được tặng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ
chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định này không phải là hình thức
khen thưởng được quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng và không làm
căn cứ để tính thành tích khi xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà
nước.
3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh
hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác có
trách nhiệm công khai Quy chế xét tặng và kết quả xét tặng danh hiệu, giải
thưởng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị để Nhân dân và cộng
đồng doanh nghiệp theo dõi, giám sát.
Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
1. Phạm vi tổ chức
a) Phạm vi tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng toàn
quốc là danh hiệu, giải thưởng do bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc liên bộ,
liên ngành, liên tỉnh tổ chức; đối tượng tham dự là doanh nhân, doanh nghiệp
và tổ chức kinh tế khác trong cả nước. Hoạt động tổ chức liên tỉnh phải được
sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen
thưởng cấp trên trực tiếp và phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế tổ chức do cơ
quan Trung ương ban hành;
b) Phạm vi tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cấp
tỉnh là danh hiệu, giải thưởng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức; đối tượng
tham dự là doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác có đăng ký
doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh.
2. Thời gian tổ chức
a) Thời gian tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
phạm vi toàn quốc là 03 năm một lần;
b) Thời gian tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
phạm vi cấp tỉnh là 02 năm một lần;
c) Thời gian tổ chức lần tiếp theo được tính từ khi tổ chức Lễ trao tặng
danh hiệu, giải thưởng của lần tổ chức trước đó.

15
Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao
tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương quyết định việc tổ chức
tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế khác thuộc ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ chức tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ
chức kinh tế khác có đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi
quản lý của cấp tỉnh.
Mục 2
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NHÂN,
DOANH NGHIỆP; KINH PHÍ XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG
DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN,
DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải
thưởng
1. Được nhận Cúp, Giấy chứng nhận và tiền thưởng (nếu có) do cơ quan,
đơn vị tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng quy định và
chứng nhận. Có quyền sử dụng, khai thác thương mại biểu trưng danh hiệu, giải
thưởng theo quy định của Quy chế xét tặng và không được gây nhầm lẫn về bản
chất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc vi phạm quy định về quảng cáo.
2. Có trách nhiệm giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được, không được
lợi dụng danh hiệu, giải thưởng đã được tặng để có hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của danh hiệu,
giải thưởng thì cơ quan tổ chức, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tổ
chức xét tôn vinh quy định tại Điều 21 của Quyết định này có quyền thu hồi
danh hiệu, giải thưởng đã trao tặng.
Điều 23. Kinh phí tổ chức
1. Kinh phí tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác. Không vận động tài trợ trái quy định hoặc làm phát sinh xung đột
lợi ích trong quá trình xét chọn. Việc huy động và sử dụng các nguồn kinh
phí hợp pháp khác phải tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, không được tổ chức

16
dưới hình thức thu phí bắt buộc đối với đối tượng tham gia xét tôn vinh và
trao tặng danh hiệu, giải thưởng.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này thực
hiện theo quy định của pháp luật và công khai sử dụng kinh phí cho việc tổ
chức xét tặng danh hiệu, giải thưởng.
Mục 3
ĐIỀU KIỆN THAM DỰ; HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC
XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG
CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện nghiêm chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức và
nơi cư trú.
2. Giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác ổn định và
phát triển liên tục từ 05 năm trở lên khi tham gia danh hiệu, giải thưởng của
bộ, ngành, đoàn thể trung ương và từ 03 năm trở lên khi tham gia xét tôn vinh
và trao tặng danh hiệu, giải thưởng của tỉnh, thành phố (tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị). Trường hợp doanh nhân tham gia điều hành nhiều doanh
nghiệp khác nhau hoặc chuyển việc thì được cộng dồn thời gian tham gia điều
hành các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác để tính làm điều kiện tham gia
xét danh hiệu, giải thưởng.
3. Tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực quản trị doanh nghiệp.
4. Có sáng kiến cải tiến, biện pháp quản lý hoặc ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; có nhiều đổi
mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tổ chức
kinh tế khác.
5. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
khác. Thực hiện tốt, đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo quy định của
pháp luật.
6. Tích cực tham gia các phong trào thi đua do bộ, ngành, địa phương
hoặc trung ương phát động, có đóng góp, ủng hộ và thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp, doanh nhân và tổ chức kinh tế khác tại địa phương;
quan tâm phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, các tổ chức quần chúng (nếu
có) trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

17
7. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác do doanh nhân quản lý phải thực hiện
đúng các quy định của pháp luật; có doanh thu; lợi nhuận, nộp ngân sách nhà
nước, thu nhập người lao động ổn định và có tăng trưởng dương. Các chỉ tiêu
về ổn định và tăng trưởng phải được cụ thể hóa trong Quy chế xét tặng danh
hiệu, giải thưởng của cơ quan, đơn vị tổ chức. Không có khiếu nại, tố cáo,
đình công, ngừng việc tập thể phức tạp, kéo dài; không có tai nạn lao động
chết người do nguyên nhân chủ quan theo kết luận của cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
khác
1. Thực hiện đúng các điều kiện theo ngành, nghề đã đăng ký hoặc
được cấp giấy phép đầu tư, các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu
tư, lao động, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, sở hữu trí tuệ, chất lượng
sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh.
2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại lợi nhuận, nộp ngân sách
nhà nước ổn định và có tăng trưởng dương. Các chỉ tiêu về lợi nhuận, nộp
ngân sách, tăng trưởng phải được cụ thể hóa bằng các chỉ số định lượng trong
Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng của cơ quan, đơn vị tổ chức.
3. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc ứng dụng khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; có
nhiều đổi mới, sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạo ra những
giá trị đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của xã hội, đất nước.
4. Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu
khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; tích cực đóng góp
vào ngân sách nhà nước và quỹ phúc lợi xã hội.
5. Đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định và mức thu nhập
không thấp hơn mức thu nhập trung bình ngành, lĩnh vực; thực hiện đầy đủ,
kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các
chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động.
6. Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tích cực tham gia hiệu quả các
phong trào thi đua do bộ, ngành, địa phương hoặc trung ương phát động; tích
cực phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, các tổ chức quần chúng (nếu có)
trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
7. Không có khiếu nại, tố cáo, đình công, ngừng việc tập thể phức tạp,
kéo dài; không có tai nạn lao động chết người do nguyên nhân chủ quan theo
kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

18
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
1. Hồ sơ
a) Văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành,
đoàn thể trung ương;
b) Đề án tổ chức, trong đó có các nội dung: Tên danh hiệu, tên giải
thưởng và nội dung tổ chức; mục đích, yêu cầu tổ chức; dự kiến thời gian, địa
điểm tổ chức (địa điểm tổ chức phải đảm bảo về phòng, chống cháy nổ và an
ninh, trật tự); phạm vi và hình thức tổ chức; số lượng và cơ cấu danh hiệu,
giải thưởng; thành phần Ban Tổ chức và Hội đồng xét tôn vinh và trao tặng
danh hiệu, giải thưởng, trong đó quy định cụ thể về số lượng, cơ cấu, thành
phần, chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổ chức, Hội đồng xét tặng. Trưởng Ban
Tổ chức và Chủ tịch Hội đồng xét tặng là lãnh đạo bộ, ngành, đoàn thể trung
ương hoặc lãnh đạo tỉnh, thành phố. Thành viên Hội đồng xét tặng gồm đại
diện cơ quan liên quan, các chuyên gia am hiểu và có trình độ về ngành, lĩnh
vực, nội dung của danh hiệu, giải thưởng; phương án tài chính, trong đó nêu
rõ: Nguồn thu, nguyên tắc thu, nguyên tắc chi, nội dung chi; trách nhiệm quản
lý tài chính và tổ chức thực hiện. Cam kết của đơn vị tổ chức về việc không
thu kinh phí của doanh nhân, doanh nghiệp tham gia danh hiệu, giải thưởng
dưới bất cứ hình thức nào;
c) Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng trong đó quy định: Ngành
nghề, đối tượng tham dự, tiêu chí xét tặng (các tiêu chí phải phù hợp với tên
gọi, nội dung của danh hiệu, giải thưởng và phù hợp với điều kiện quy định tại
Điều 24 và Điều 25 của Quyết định này), cách thức tổ chức xét tặng danh hiệu,
giải thưởng và quy định cụ thể về các trường hợp bị thu hồi danh hiệu, giải
thưởng đã trao tặng.
2. Thủ tục
a) Hồ sơ trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương gửi qua cơ
quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ
thẩm định, trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương quyết định.
3. Trường hợp bộ, ngành, đoàn thể trung ương đã có Quyết định ban
hành Quy chế về tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, phù hợp với các quy
định của Quyết định này thì việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu,
giải thưởng được thực hiện theo quy định của bộ, ngành, đoàn thể trung
ương.

19
4. Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương quyết định tổ chức và chịu
trách nhiệm về việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
1. Hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị của sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thành phố;
b) Đề án tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 của Quyết định
này. Trong đó nêu rõ: Ngành nghề, đối tượng tham dự, tiêu chí xét tặng,
cách thức, quy trình xét tặng danh hiệu, giải thưởng. Cam kết không thu
kinh phí của đối tượng tham gia dưới bất cứ hình thức nào.
2. Thủ tục:
a) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi qua cơ quan
chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có Quyết định ban hành Quy
chế về tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh
nhân, doanh nghiệp, phù hợp với các quy định của Quyết định này thì việc tổ
chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được thực hiện theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức và chịu trách
nhiệm về việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho
doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Sau khi có quyết định tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải
thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, các cơ quan,
đơn vị và cơ quan thông tin, truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền và
tổ chức các hoạt động liên quan đến việc xét tặng danh hiệu, giải thưởng.
2. Cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải
thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo đúng quy
định của pháp luật, đề án tổ chức và quy chế xét tặng; lấy ý kiến các cơ quan
liên quan và ý kiến nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với
các doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác tham gia trong thời hạn
10 ngày; tổng hợp, giải trình các ý kiến phản ánh và công bố công khai kết

20
quả xét tặng danh hiệu, giải thưởng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị.
3. Việc tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng của bộ, ngành,
đoàn thể trung ương cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
do lãnh đạo bộ, ngành, đoàn thể trung ương trao tặng; danh hiệu, giải thưởng
phạm vi cấp tỉnh do lãnh đạo cấp tỉnh trao tặng.
Điều 29. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên
quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho
doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công tác xét tôn
vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác. Thực hiện việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải
thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác theo quy định tại
Quyết định này; quy định chi tiết, hướng dẫn việc đình chỉ việc tổ chức xét tôn
vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng và hủy bỏ, thu hồi kết quả xét tôn vinh và
trao tặng danh hiệu, giải thưởng thuộc thẩm quyền quản lý. Đồng thời, có trách
nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất hoạt động xét
tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng để kịp thời phát hiện và xử lý các
hành vi vi phạm theo quy định.
2. Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các quy định về việc tổ chức xét xét
tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định này.
3. Cơ quan thông tin đại chúng trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến quy
định của pháp luật về xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho
doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; phát hiện, tuyên truyền các
điển hình tiên tiến là doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Không
tổ chức truyền hình, đưa tin các trường hợp xét tôn vinh và trao tặng danh
hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác trái
quy định của pháp luật.
Chương V
MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, KỶ NIỆM CHƯƠNG;
MẪU BẰNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG;
MẪU BẰNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA; MẪU
BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN
THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

21
Mục 1
MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG,
DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC, KỶ NIỆM CHƯƠNG;
MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU
THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 30. Mẫu Huân chương
1. Huân chương theo Điều 33 của Luật Thi đua, khen thưởng có 10 loại,
trong đó 05 loại không chia hạng và 05 loại có chia hạng. Loại có chia hạng
được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số sao gắn trên cuống, trên dải
Huân chương (hạng Nhất ba sao, hạng Nhì hai sao, hạng Ba một sao).
2. Kết cấu của Huân chương gồm 03 phần: Cuống Huân chương, dải
Huân chương và thân Huân chương.
Mẫu Huân chương được minh họa tại Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định
này.
Điều 31. Mẫu Huy chương
1. Huy chương theo Điều 54 và khoản 2 Điều 96 của Luật Thi đua, khen
thưởng có 05 loại, trong đó 01 loại có chia hạng và 04 loại không chia hạng.
Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số vạch
trên cuống, trên dải Huy chương (hạng Nhất ba vạch, hạng Nhì hai vạch,
hạng Ba một vạch).
2. Kết cấu của Huy chương gồm 03 phần: Cuống Huy chương, dải Huy
chương và thân Huy chương.
Mẫu Huy chương được minh họa tại Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định này.
Điều 32. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
1. Huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc” có kết cấu chia làm 02 phần: Cuống huy hiệu và thân huy hiệu.
Huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước và huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc” được minh họa tại Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định này.
2. Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành,
tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương.
a) Kết cấu của Kỷ niệm chương gồm 02 phần: Cuống Kỷ niệm chương
và thân Kỷ niệm chương;

22
b) Mẫu kỷ niệm chương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành,
tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương quy định cho phù hợp,
mang nội dung ý nghĩa của từng lĩnh vực, ngành nghề, địa phương.
Điều 33. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai
màu: 1/2 bên trái màu đỏ cờ, 1/2 bên phải màu vàng.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu đỏ cờ, 1/2 bên phải màu
vàng; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao vàng năm cánh dập nổi, đường kính
đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 55 mm, chính giữa hình tròn nền
vàng có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh là dòng chữ “Huân chương Sao
vàng”, “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 34. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co;
kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng
sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp
màu đỏ cờ, có hai vạch vàng.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo
chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ có hai vạch vàng; kích thước 28 mm x 51 mm x
41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình tròn đường kính bằng 40 mm, giữa là chân
dung Chủ tịch Hồ Chí Minh nghiêng đặt trên nền họa tiết hoa sen cổ màu
vàng, phía trên có dòng chữ “Huân chương Hồ Chí Minh”, phía dưới có dòng
chữ “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 35. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng
Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ,
có bốn vạch vàng hai bên, gắn sao theo hạng huân chương.

23
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch vàng hai bên, gắn sao theo
hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương hình tròn đường kính bằng 40 mm, viền ngoài
màu vàng, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền xanh hòa bình,
phía trên là dòng chữ “Huân chương Độc lập” màu đỏ, phía dưới có hai cành
tùng, hai hàng cờ đỏ cách điệu và dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu
vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 36. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng
Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ,
có bốn vạch màu xanh lá cây hai bên, gắn sao theo hạng Huân chương.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch màu xanh lá cây hai bên, gắn
sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân huân chương: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường
kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, chính giữa có ngôi sao
vàng năm cánh nổi trên nền đỏ; xung quanh ngôi sao có dòng chữ “Huân
chương Quân công”, “Việt Nam” màu vàng trên nền đỏ; chất liệu bằng đồng
đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 37. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng
Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co;
kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng
sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu
đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm hai bên, gắn sao theo hạng Huân
chương.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ có hai vạch màu xanh dương đậm hai bên,
gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51
mm.
3. Thân Huân chương: Hình tròn đường kính bằng 40 mm, nền vàng,
chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh dập nổi trên nền đỏ, xung quanh bên

24
trái là bông lúa, bên phải là bánh xe lịch sử, phía dưới là quyển sách dải lụa
đỏ có dòng chữ “Việt Nam” màu vàng, trên cùng là dòng chữ “Huân chương
Lao động” màu đỏ; tất cả các chi tiết đặt trong khung viền màu xanh dương
đậm; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 38. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng
Ba
1. Cuống huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ,
có hai vạch xanh lá cây, gắn sao theo hạng huân chương.
2. Dải huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây, gắn sao theo
hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân huân chương: Hình sao vàng năm cánh dập nổi trên hình khẩu
súng, thanh gươm và lá chắn, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao
bằng 50 mm, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung
quanh là dòng chữ “Huân chương Chiến công”, “Việt Nam” màu vàng, chất
liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 39. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì,
hạng Ba
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai
màu: 1/2 bên trái màu xanh lá cây, 1/2 bên phải màu đỏ cờ; gắn sao theo
hạng Huân chương.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh lá cây, 1/2 bên phải
màu đỏ cờ; gắn sao theo hạng Huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41
mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao mười cánh cách điệu, đường kính đường
tròn ngoại tiếp mười đỉnh sao bằng 40 mm, chính giữa có biểu tượng khẩu
súng và thanh gươm đặt chéo nhau, phía trên có ngôi sao vàng năm cánh nổi
trên nền đỏ, xung quanh có dòng chữ “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” “Việt
Nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 40. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”

25
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ,
có hai vạch màu xanh dương đậm.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương,
đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm;
kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao tám cánh cách điệu, đường kính đường
tròn ngoại tiếp tám đỉnh sao bằng 40 mm, hai bên là cành tùng, chính giữa là
sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh là dòng chữ “Huân chương
Dũng cảm”, “Việt Nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co.
Điều 41. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai
màu: 1/2 bên trái màu xanh dương đậm, 1/2 bên phải màu đỏ cờ.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh dương đậm, 1/2
bên phải màu đỏ cờ; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.
3. Thân Huân chương: Hình sao vàng cách điệu, có đường kính đường
tròn ngoại tiếp các đỉnh sao bằng 40 mm, chính giữa là chân dung Chủ tịch
Hồ Chí Minh đặt nghiêng trên đài sen tỏa sáng, hai bên là cành tùng, phía trên
là dòng chữ “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” màu đỏ, phía dưới là dải lụa
đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co.
Điều 42. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ,
có hai vạch màu xanh hòa bình.
2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp
kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm
bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình; kích
thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

26
3. Thân Huân chương: Hình sao vàng năm cánh cách điệu, đường kính
ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai
bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, xung
quanh có dòng chữ “Huân chương Hữu nghị” màu đỏ, chữ “Việt Nam” màu
vàng trên dải lụa đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 43. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu
tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh
lá cây ở hai đầu cuống Huy chương.
2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co,
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn,
bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây; kích thước 38 mm x 27
mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình sao vàng năm cánh dập nổi, đường kính
đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có cành tùng hai bên, ở giữa
có lá cờ quyết thắng trên nền vàng, phía trên có dòng chữ “Huy chương Quân
kỳ quyết thắng” màu đỏ trên nền vàng, phía dưới là dải lụa vàng mang dòng
chữ “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 44. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
1. Cuống Huy chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu
tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh
lá cây ở hai đầu cuống Huy chương”.
2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim
Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm
chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây; kích thước 38
mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình ngôi sao năm cánh cách điệu dập nổi, đường
kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, chính giữa có ngôi sao
vàng năm cánh dập nổi và thanh gươm đặt trên lá chắn màu đỏ trên nền màu
xanh lá cây, xung quanh là dòng chữ “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
màu vàng và hai cành tùng hai bên, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng
chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 45. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì,
hạng Ba

27
1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co;
kích thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất
liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có vạch màu
xanh lá cây theo hạng Huy chương”.
2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim
Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm
chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, vạch màu xanh lá cây (phân hạng theo vạch);
kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, màu
vàng, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, ở giữa là
ngôi sao vàng năm cánh trên nền đỏ, có cành tùng hai bên, xung quanh là
dòng chữ “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”, “Việt Nam” màu đỏ trên nền vàng;
chất liệu bằng đồng mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 46. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích
thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi
polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ,
có hai vạch màu xanh hòa bình.
2. Dải huy chương hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-
Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc
chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình; kích thước 38
mm x 27 mm x 40 mm.
3. Thân Huy chương: Hình tròn đường kính bằng 40 mm, phía trong là
sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai
bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, phía trên
có dòng chữ “Huy chương Hữu nghị” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang
dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim
Ni-Co.
Điều 47. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang gồm 03 phần: cuống Huy
chương, dải Huy chương và thân Huy chương. Hai phần dải Huy chương và
thân Huy chương kết nối với nhau bằng móc kim loại.
1. Cuống huy chương: Hình chữ nhật, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim
Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương trở lên gồm
2 màu: Xanh/Green và Đỏ/Red. Hai đường kẻ xanh song song có kích thước 4
mm x 11 mm, đường kẻ xanh cách mép phải và trái 2 mm; kích thước 28 mm
x 14 mm. Ở giữa cuống huy chương có ngôi sao 3D bằng đồng đỏ mạ vàng
hợp kim Ni-Co.

28
2. Dải huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co,
bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương trở lên gồm 2 màu:
Xanh/Green và Đỏ/Red. Hai đường kẻ xanh song song có kích thước 4 mm x
35 mm, đường kẻ xanh cách mép phải và trái 0,9 cm; kích thước 38 mm x 27
mm x 40 mm.
3. Thân huy chương: Hình ngôi sao năm cánh, mỗi cánh ngôi sao chia
làm 8 tia nhỏ tạo hiệu ứng 3D, điểm thấp nhất của cánh ngôi sao tiếp xúc với
hình tròn logo ở trung tâm, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng
48 mm. Ở giữa thân huy chương là logo Thanh niên xung phong hình tròn có
đường kính 27 mm, logo bao gồm: hình tượng bông lúa bên trái, hình tượng
bánh xe răng bên phải, ở giữa logo là hình ngôi sao 5 cánh 3D trên nền các tia
màu đỏ, phía dưới có 4 chữ viết tắt “TNXP” màu trắng trên nền xanh/green,
hình chữ uốn cong lên trên; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 48. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh dập nổi, đường kính đường
tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, bên trong là hình ảnh chân dung
Mẹ Việt Nam anh hùng, phía dưới là dòng chữ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 49. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường
kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, phía trong có lá cờ
quyết thắng màu đỏ, phía dưới là hai cành tùng, xung quanh có dòng chữ
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu
bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 50. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”,
“Thành phố Anh hùng”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường
kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, có cành tùng hai bên,
bên trong là bánh xe lịch sử và vòng tròn khoa học đặt trên quyển sách, xung
quanh có dòng chữ “Anh hùng Lao động” hoặc “Tỉnh Anh hùng” hoặc
“Thành phố Anh hùng” màu đỏ, dưới là dải lụa vàng mang dòng chữ “Việt
Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

29
Điều 51. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Nhà giáo nhân
dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nhà giáo ưu tú”, viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình tròn đường kính bằng 35 mm, ở giữa là cây bút
và quyển vở trên nền màu xanh lá cây, hai bên có bông lúa vàng, phía trên có
dòng chữ “Nhà giáo nhân dân” hoặc “Nhà giáo ưu tú” màu đỏ, phía dưới là
dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ
vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 52. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Thầy thuốc
nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, viền ngoài màu
vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình hoa hướng dương, đường kính bằng 35 mm; ở
giữa là biểu tượng ngành y và ngôi sao màu đỏ, hai bên là cành nguyệt quế,
phía trên là dòng chữ “Thầy thuốc nhân dân” hoặc “Thầy thuốc ưu tú” màu
đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu
bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Nghệ sĩ nhân
dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao tám cánh cách điệu, đường kính bằng 35
mm, ở giữa là hình mặt nạ và hoa sen cách điệu, phía trên có dòng chữ “Nghệ
sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng
chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 54. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Nghệ nhân
nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nghệ nhân ưu tú”, viền ngoài màu
vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình cánh hoa cách điệu, đường kính bằng 35 mm, ở
giữa là hai bàn tay nâng bản đồ Việt Nam trên nền đỏ, xung quanh có bánh xe

30
lịch sử, phía trên là dòng chữ “Nghệ nhân nhân dân” hoặc “Nghệ nhân ưu tú”
màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất
liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 55. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co,
kích thước 26 mm x 14 mm; sơn nền và viền ngoài màu vàng.
2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường
kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 42 mm, phía trong có hai bông
lúa vàng, trang sách và bánh xe lịch sử, xung quanh có dòng chữ “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.
Điều 56. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi
đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ
1. Hình thức:
a) Kích thước bằng được in trên khổ giấy A3 (kích thước 420 mm x 297
mm); kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn là 360 mm x 237 mm;
b) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh:
Đường diềm và bốn góc bên ngoài đường diềm được trang trí bằng các
họa tiết hoa văn. Riêng đối với các bằng huy chương và bằng danh hiệu vinh
dự nhà nước “ưu tú”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, bằng “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc” không có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm.
Chính giữa phía trên là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, hai bên có các khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm
trang trí. Riêng bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thay khối hoa
văn chuyển tiếp bằng hàng cờ đỏ hai bên.
Hình ảnh của thân huân chương, huy chương, huy hiệu được đặt ở giữa
phía dưới đường diềm trang trí. Riêng bằng “Huân chương Hồ Chí Minh”
dùng hình bông sen thay cho hình ảnh thân của Huân chương;
c) Hình nền:
Bằng “Huân chương Sao vàng” sử dụng họa tiết trống đồng và hình
ngôi sao ở giữa.
Bằng “Huân chương Hồ Chí Minh” sử dụng họa tiết hoa sen.
Bằng: “Huân chương Quân công”, “Huân chương Chiến công”, “Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương

31
Quân kỳ quyết thắng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” sử dụng
hình ngôi sao có ánh hào quang tỏa sáng.
Bằng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” sử dụng họa tiết trống đồng và
bản đồ Việt Nam ở giữa.
Bằng: “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Lao động”, “Huân chương
Dũng cảm”, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”, “Huân chương Hữu nghị”,
“Huy chương Hữu nghị”, danh hiệu vinh dự nhà nước sử dụng họa tiết trống
đồng.
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” sử dụng họa tiết vân mây.
Bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” sử dụng biểu tượng Đại
hội thi đua yêu nước toàn quốc.
2. Nội dung:
a) Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được
trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu
chữ đứng, đậm, màu đen;
b) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in
thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết
hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang,
nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ;
c) Thẩm quyền quyết định khen thưởng:
Ghi tách làm 2 dòng “CHỦ TỊCH” và “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” đối với bằng của các hình thức khen thưởng của
Chủ tịch nước hoặc “THỦ TƯỚNG” và “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” đối với bằng của các hình thức khen
thưởng của Thủ tướng Chính phủ; chữ in hoa, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và cỡ chữ 20 cho dòng dưới, kiểu chữ đứng,
đậm, màu đỏ;
d) Tính chất tặng thưởng:
Ghi là “TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” đối với các bằng: Huân, huy
chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ”; “TẶNG DANH HIỆU” hoặc “TRUY TẶNG
DANH HIỆU” đối với các bằng danh hiệu vinh dự nhà nước và “TẶNG
DANH HIỆU” đối với bằng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; chữ in hoa, phông
chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
đ) Tên hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua: Chữ in hoa, phông
chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

32
e) Hạng của các hình thức khen thưởng (nếu có), tên của đơn vị, cá nhân
được khen thưởng: Chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; địa chỉ (hoặc
chức vụ, đơn vị công tác đối với cá nhân đang công tác ở các cơ quan đơn vị
hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể), thành tích của tập thể, cá nhân được
khen thưởng; chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn
chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
g) Số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định ghi theo số, ngày,
tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” ghi số thứ tự của đối tượng
được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường; phông
chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
h) Địa danh, ngày, tháng, năm: Chữ in thường, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
i) Chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi là
“CHỦ TỊCH” đối với các quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch nước hoặc “THỦ TƯỚNG” đối với các quyết định khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; chữ in hoa, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
k) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng.
Mẫu bằng được minh họa tại Phụ lục II.2 kèm theo Quyết định này.
Điều 57. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Hình thức
Kích thước Bằng được in trên khổ giấy A3 (kích thước 420 mm x 297 mm);
kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn là 360 mm x 237 mm.
Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh có đường diềm và bốn góc bên
ngoài đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn, chính giữa phía
trên là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hai bên có các
khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Hình ảnh
của thân huy chương được đặt ở giữa dưới đường diềm trang trí.
Đường diềm trang trí xung quanh: Sử dụng các hình tượng tương đồng
trực tiếp với các vật dụng phổ biến và tiêu biểu của lực lượng Thanh niên
xung phong Việt Nam như cuốc, xẻng, xe cút - kít, súng trường CKC… kết
hợp với hình tượng cuốn sách và bánh xe răng, bông lúa thể hiện ý nghĩa khoa
học và kỹ thuật với tinh thần “chiến đấu và lao động sản xuất”.
Hình nền Bằng sử dụng họa tiết hoa văn và kết cấu của trống đồng Đông
Sơn - biểu tượng cho văn hóa và dân tộc Việt Nam.

33
2. Nội dung:
Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được
trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu
chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in
thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết
hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang,
nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi tách làm 2 dòng “CHỦ TỊCH”
và “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa,
phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và cỡ chữ 20 cho
dòng dưới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
Tính chất tặng thưởng: Ghi là “TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” đối với
Bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, chữ in hoa, phông chữ
“Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tên hình thức khen thưởng: Chữ in hoa, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
Tên của cá nhân được khen thưởng: Chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm,
màu đen; địa chỉ (hoặc chức vụ, đơn vị công tác), thành tích của cá nhân được
khen thưởng: chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn
chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định ghi theo số, ngày, tháng,
năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” ghi số thứ tự của đối tượng được
khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường; phông chữ “Times
New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Địa danh, ngày, tháng, năm: Chữ in thường, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi là
“CHỦ TỊCH”; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu
chữ đứng, đậm, màu đen.
Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng.
Mẫu Bằng Huy chương được minh họa tại Mẫu 2.15 Phụ lục II.2 kèm
theo Quyết định này.

34
Điều 58. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu,
quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ
Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia;
bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
1. Hình thức:
a) Kích thước: Bằng được in trên khổ giấy kích thước là 360 mm x 237
mm;
b) Họa tiết trang trí xung quanh:
Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn nhưng không được
giống hoặc tương tự với các bằng khen cấp nhà nước.
Chính giữa phía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; là biểu tượng của các cơ quan tổ chức thay cho Quốc huy đối với bằng
khen, bằng chiến sĩ thi đua của các ban của Đảng, đoàn thể Trung ương, bằng
khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh. Không có hoa
văn bốn góc bên ngoài đường diềm trang trí và khối hoa văn chuyển tiếp giữa
Quốc huy và đường diềm trang trí. Đối với bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua
có thêm hàng cờ đỏ hai bên Quốc huy hoặc biểu tượng của cơ quan, tổ chức;
c) Hình nền bằng do cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định quy
định đảm bảo không được giống với hình nền các bằng do Chủ tịch nước và
Thủ tướng Chính phủ tặng hoặc truy tặng.
2. Nội dung:
Nội dung, bố cục, phông chữ, cỡ chữ do các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền khen thưởng quy định đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung
chủ yếu sau:
a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:
Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được
trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm màu đen.
Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in
thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái
đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ;
phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Đối với các bằng khen, bằng chiến sĩ thi đua của các cơ quan Đảng thay
dòng Quốc hiệu bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” chữ in
hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

35
b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen
thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
c) Dòng thứ tư: Ghi tính chất tặng thưởng.
Ghi là “TẶNG” đối với bằng khen hoặc “TẶNG DANH HIỆU” đối với
bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
d) Dòng thứ năm: Ghi tên hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua;
chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
đ) Các dòng tiếp theo: Dùng để ghi tên của tập thể, cá nhân, hộ gia đình
được khen thưởng; địa chỉ hoặc chức danh đơn vị công tác đối với cá nhân
đang công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể,
thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng; chữ màu đen;
e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo
số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số
quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định;
chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
g) Phía dưới bên phải: Ghi địa danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường,
kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi chức vụ của người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
h) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng.
Điều 59. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Hình thức:
a) Kích thước: Bằng được in trên khổ giấy A4, kích thước là 297 mm x 210 mm;
b) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh:
Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn nhưng không được
giống hoặc tương tự với hoa văn trên các bằng khen cấp Nhà nước.
Chính giữa phía trên là:
Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với “Giấy
khen” và bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.

36
Biểu tượng của các cơ quan, tổ chức đối với “Giấy khen”, bằng chứng
nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ
chức xã hội, “Giấy khen” của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã.
Đối với bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” có thêm hàng cờ đỏ
hai bên Quốc huy hoặc biểu tượng của các cơ quan đoàn thể.
Không có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm và khối hoa văn
chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí;
c) Hình nền bằng để trắng.
2. Nội dung:
Nội dung do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng quy định, về
bố cục, phông chữ, cỡ chữ đảm bảo tính thẩm mỹ và có các nội dung chủ yếu
sau:
a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:
Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được
trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in
thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái
đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ;
phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Đối với “Giấy khen”, bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của các cơ
quan Đảng thay dòng Quốc hiệu bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen
thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
c) Dòng thứ tư: Ghi là “TẶNG” đối với giấy khen, “TẶNG DANH
HIỆU” đối với bằng chiến sĩ thi đua cơ sở; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đen;
d) Dòng thứ năm: Ghi tên hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua;
chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
đ) Các dòng tiếp theo: Ghi tên của đơn vị, cá nhân được khen thưởng;
địa chỉ (hoặc chức danh, đơn vị công tác đối với cá nhân đang công tác ở các
cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể), thành tích của tập thể,
cá nhân được khen thưởng; chữ màu đen;

37
e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo
số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số
quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định;
chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
g) Phía dưới bên phải: Ghi địa danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường,
kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi chức vụ của người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
h) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng.
Điều 60. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận
“Gia đình văn hóa”
Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm
chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, được in trên khổ giấy kích thước là 360
mm x 237 mm.
Bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa” kích thước được in trên khổ giấy
A5, kích thước 210 mm x 148 mm.
Nội dung, họa tiết hoa văn trang trí trên bằng do Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh quy định.
Điều 61. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị
quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
1. Hình thức:
a) Kích thước: Bằng được in trên khổ giấy A4, kích thước 297 mm x 210
mm;
b) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh:
Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn không được giống
hoặc tương tự với các bằng khen cấp nhà nước.
Chính giữa phía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và hàng cờ đỏ hai bên (đối với các bằng chứng nhận thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng
Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị
có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng); là biểu tượng của các cơ quan, tổ chức
và hàng cờ đỏ hai bên (đối với các bằng chứng nhận thuộc thẩm quyền

38
Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chánh Văn phòng
Trung ương Đảng, lãnh đạo cơ quan trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể);
c) Hình nền bằng để trắng.
2. Nội dung:
Nội dung do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng quy định. Bố
cục, phông chữ, cỡ chữ đảm bảo tính thẩm mỹ và có các nội dung chủ yếu sau:
a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:
Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được
trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in
thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái
đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ;
phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Đối với các danh hiệu thuộc thẩm quyền Trưởng các Ban của Đảng,
Chánh Văn phòng Trung ương Đảng thay dòng Quốc hiệu và tiêu ngữ bằng
dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,
màu đen;
b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen
thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;
c) Dòng thứ tư: Ghi tính chất tặng thưởng: Ghi là “TẶNG DANH
HIỆU” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
d) Dòng thứ năm: Ghi tên danh hiệu thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng,
đậm, màu đỏ;
đ) Các dòng tiếp theo ghi tên của đơn vị được tặng danh hiệu thi đua; địa
chỉ (hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể), thành tích của tập thể được khen
thưởng; chữ màu đen;
e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo
số, ngày tháng năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số
quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định;
chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;
g) Phía dưới bên phải: Ghi địa danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường,
kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

39
Ngay dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi chức vụ của người có thẩm
quyền quyết định khen thưởng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
h) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng.
Điều 62. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
1. Hình thức: Cờ có kích thước (850 mm x 650 mm); chất liệu: Vải sa
tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Cờ được thêu bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ
đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội dung của cờ để căn chỉnh cho
phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung chính sau:
a) Dòng thứ nhất: “CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm;
b) Dòng thứ hai: “TẶNG DANH HIỆU” chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm;
c) Phía dưới dòng thứ 2, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh;
d) Dưới ngôi sao ghi tên danh hiệu thi đua (“ANH HÙNG LAO ĐỘNG”
hoặc “ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN” hoặc “TỈNH
ANH HÙNG” “THÀNH PHỐ ANH HÙNG”) chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm
và cuối cùng là dòng ghi “(tên đơn vị được khen thưởng)”.
Mẫu cờ được minh họa tại Phụ lục II.3 kèm theo Quyết định này.
Điều 63. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Hình thức: Cờ có kích thước (850 mm x 650 mm); chất liệu: Vải sa
tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Cờ được thêu thủ công bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa,
kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội dung của cờ để căn
chỉnh cho phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung chính sau:
a) Dòng thứ nhất: “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
b) Dòng thứ hai: “TẶNG”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
c) Phía dưới dòng thứ 2, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh;

40
d) Dưới ngôi sao là “(tên đơn vị được tặng thưởng Cờ thi đua của Chính
phủ)” và dòng “ĐƠN VỊ XUẤT SẮC TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA
NĂM HOẶC PHONG TRÀO THI ĐUA”; năm được ghi là năm đơn vị có
thành tích được xét tặng danh hiệu, phong trào thi đua được ghi là phong trào
thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.
Mẫu cờ được minh họa tại Phụ lục II.3 kèm theo Quyết định này.
Điều 64. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
1. Hình thức: Cờ có kích thước (800 mm x 600 mm); chất liệu: Vải sa
tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Cờ được thêu bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ
đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội dung của cờ để căn chỉnh cho
phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung chính sau:
a) Dòng thứ nhất: “(ghi tên bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố)”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
b) Dòng thứ hai: “TẶNG”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;
c) Dưới dòng thứ 2, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh;
d) Dưới ngôi sao là dòng chữ “(tên đơn vị được tặng thưởng Cờ thi đua)”
và dòng “ĐƠN VỊ DẪN ĐẦU PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM HOẶC
PHONG TRÀO THI ĐUA”, năm được ghi là năm đơn vị có thành tích được
xét tặng danh hiệu, phong trào thi đua được ghi là phong trào thi đua do bộ,
ban, ngành, tỉnh phát động; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.
Điều 65 Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh
chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu
Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
1. Hình thức: Cờ có kích thước (750 mm x 550 mm); chất liệu: Vải sa
tanh hai lớp màu đỏ cờ.
2. Nội dung thêu: Do Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Điều 66. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Khung được cấp cùng với bằng của các hình thức khen thưởng và danh
hiệu thi đua. Việc quy định mẫu khung như sau:
1. Mẫu khung bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ có kích thước,

41
chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với kích thước của bằng, hình
thức khen thưởng.
2. Khung bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua khác do
cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định khen thưởng quy định kích thước,
chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với từng hình thức khen thưởng.
Điều 67. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu
vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm
chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà
nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có kích thước, chất liệu đảm bảo
đẹp, trang trọng phù hợp với từng hình thức khen thưởng. Nắp phía trên bên
ngoài hộp có in hình Quốc huy.
2. Hộp đựng Kỷ niệm chương quy định tại Điều 71 của Luật Thi đua,
khen thưởng do cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tặng Kỷ niệm
chương quy định mẫu, kích thước, chất liệu Kỷ niệm chương đảm bảo đẹp,
trang trọng.
3. Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ có mẫu, kích thước, đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với
kích thước khung bằng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc
thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Mục 2
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 68. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm mua sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật
khen thưởng cấp Nhà nước cho các bộ, ban, ngành, tỉnh có cá nhân, tập thể,
hộ gia đình được khen thưởng; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phát
hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước của các bộ, ban, ngành, tỉnh cho các cá
nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng.
2. Việc tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
của Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ kèm theo hiện vật

42
khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng do bộ, ban,
ngành, tỉnh trình khen thưởng thực hiện.
3. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cơ quan
có thẩm quyền quyết định khen thưởng tổ chức mua sắm, bảo quản, trao tặng
và cấp phát hiện vật khen thưởng.
4. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình được tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, bảo quản và sử dụng hiện vật khen
thưởng lâu dài, đúng mục đích và ý nghĩa. Tập thể được sử dụng biểu tượng
của các hiện vật khen thưởng đã được tặng thưởng để tuyên truyền trên các
văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.
Điều 69. Cấp đổi hiện vật khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước có 01
bộ (bản chính) gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi của
cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn
giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa
hoạn hoặc do in sai bằng;
b) Công văn đề nghị cấp đổi của bộ, ban, ngành, tỉnh kèm danh sách
theo Mẫu 4.5 Phụ lục II.4 của Quyết định này gửi Bộ Nội vụ đề nghị cấp
đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước.
2. Thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước:
a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi
(Mẫu 4.1 và 4.2 Phụ lục II.4 của Quyết định này) gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã
trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình kèm theo hiện vật khen
thưởng đề nghị cấp đổi;
b) Bộ, ban, ngành, tỉnh đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và
gửi công văn đề nghị cấp đổi kèm theo danh sách (Mẫu số 4.5 Phụ lục II.4
của Quyết định này) và giữ lại hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng; thực hiện
thanh lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
c) Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng:
Căn cứ công văn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng của bộ, ban,
ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ tra cứu, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp đổi
hiện vật khen thưởng.

43
Hiện vật khen thưởng cấp đổi do Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm,
in ấn theo mẫu quy định. Riêng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng) thì cấp
theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng. Hiện
vật khen thưởng cấp đổi chỉ thực hiện đối với huân chương, huy chương, huy
hiệu, kỷ niệm chương và bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng.
Mẫu bằng cấp đổi do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký được in
theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng,
trong đó: câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải
bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại
thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con
dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen
thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng
Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng; văn bản quy định mẫu con
dấu Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số,
ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số: .../GCN-
BNV. Tập thể, cá nhân khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo giấy
chứng nhận cấp đổi (Mẫu 4.7, Phụ lục II.4 của Quyết định này).
Mẫu bằng cấp đổi do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký
được thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành. Bộ Nội vụ tổng hợp
danh sách, xác nhận, đề nghị Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch
nước đóng dấu bằng.
3. Thời gian giải quyết cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước:
Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân, hộ gia đình gửi hồ sơ tới Bộ Nội
vụ.
Bộ Nội vụ trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
trả kết quả cấp đổi cho bộ, ban, ngành, tỉnh.
Điều 70. Cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước có 01 bộ
(bản chính) gồm:
a) Công văn đề nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá
nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách
quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen
thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

44
b) Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước của bộ,
ban, ngành, tỉnh kèm theo danh sách (Mẫu 4.6, Phụ lục II.4) gửi Bộ Nội vụ.
2. Thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước.
a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại
(Mẫu 4.3 và 4.4, Phụ lục II.4 của Quyết định này) gửi bộ, ban, ngành, tỉnh
đã trình khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Bộ, ban, ngành, tỉnh đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và
gửi công văn kèm theo danh sách (Mẫu số 4.6, Phụ lục II.4 của Quyết định
này) đến Bộ Nội vụ;
c) Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng:
Căn cứ công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của bộ, ban,
ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ tra cứu, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại
hiện vật khen thưởng.
Hiện vật khen thưởng cấp lại do Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm,
in ấn theo mẫu quy định. Riêng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng) thì
cấp theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng.
Hiện vật khen thưởng cấp lại chỉ thực hiện đối với huân chương, huy
chương, huy hiệu, kỷ niệm chương và bằng của các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng.
Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký) in theo
thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó:
câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn
mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó
(mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con dấu và chữ ký
trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản
giới thiệu chữ ký của Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn
phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công
an)”; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng,
năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BNV. Tập thể,
cá nhân khi được cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp lại
(Mẫu 4.8, Phụ lục II.4 của Quyết định này).
Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký)
thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành. Bộ Nội vụ tổng hợp danh sách,
xác nhận, đề nghị Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước đóng dấu
bằng.
3. Thời gian giải quyết cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước
Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.

45
Bộ Nội vụ trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
trả kết quả cấp lại cho bộ, ban, ngành, tỉnh.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026
và thay thế Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15;
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” đã được gửi đến Bộ Nội vụ hoặc các cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận khác theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định, trình và quyết định khen
thưởng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày
01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
4. Hồ sơ xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh
nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, đã được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hợp lệ, đang trong quá trình xử lý trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành thì áp dụng các quy định về thời gian, điều kiện, kinh phí xét
tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày
01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
5. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, đối với các hiện vật
khen thưởng được sản xuất theo quy định tại Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số
điều Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 vẫn tiếp tục được phát kèm
theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đến khi hết số lượng.
Điều 72. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

46
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
Phạm Thị Thanh Trà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quyết định quy định thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.