- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12635-1:2019 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 1: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng bề mặt
| Số hiệu: | TCVN 12635-1:2019 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/08/2019 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12635-1:2019
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12635-1:2019
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12635-1:2019
CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 1: VỊ TRÍ, CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC ĐỐI VỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT
Hydro-meteorological observing works - Part 1: Site and works for surface meteorological observing stations
Lời nói đầu
TCVN 12635-1:2019 do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12635:2019 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn, gồm 3 phần:
- TCVN 12635-1:2019, Phần 1: Vị trí công trình quan trắc đối với trạm khí tượng bề mặt.
- TCVN 12635-2:2019, Phần 2: Vị trí công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
- TCVN 12635-3:2019, Phần 3: Vị trí công trình quan trắc đối với trạm hải văn.
CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 1: VỊ TRÍ, CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC ĐỐI VỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT
Hydro-meteorological observing works - Part 1: Site and works for surface meteorological observing stations
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về vị trí và công trình quan trắc khí tượng bề mặt.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Vị trí quan trắc khí tượng bề mặt (Site for surface meteorological observations)
Nơi xây dựng công trình quan trắc cố định để thực hiện công việc quan trắc khí tượng bề mặt thủ công hoặc tự động.
2.2
Công trình quan trắc khí tượng bề mặt (Works for surface meteorological observations)
Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành để lắp đặt phương tiện quan trắc khí tượng bề mặt, được xây dựng để sử dụng quan trắc khí tượng bề mặt.
2.3
Hành lang kỹ thuật (Technical buffer zone)
Diện tích mặt đất, dưới đất, khoảng không cần thiết để công trình khí tượng bề mặt hoạt động đúng kỹ thuật, bảo đảm độ chính xác, số liệu phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
2.4
Vườn quan trắc khí tượng bề mặt (Works for surface meteorological observations)
Nơi lắp đặt phương tiện, máy, thiết bị đo và thực hiện quan trắc khí tượng bề mặt.
2.5
Ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất (Site for soil temperature and soil moisture observations)
Nơi đặt máy, thiết bị đo nhiệt độ của đất, độ ẩm đất trên bề mặt và các lớp đất sâu khác nhau, nằm trong vườn quan trắc khí tượng bề mặt.
2.6
Lều khí tượng (Louvered screens)
Được làm bằng vật liệu hấp thụ và dẫn nhiệt kém (gỗ) được sơn trắng, để lắp đặt các thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm không khí bên trong lều, đảm bảo các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trong lều giống như bên ngoài.
3 Phân loại công trình quan trắc khí tượng bề mặt
Theo các phương thức thực hiện quan trắc, công trình quan trắc khí tượng bề mặt phân thành hai loại:
- Công trình quan trắc khí tượng thủ công.
- Công trình quan trắc khí tượng tự động.
4 Vị trí, công trình quan trắc khí tượng bề mặt
4.1 Vị trí, công trình quan trắc thủ công
4.1.1 Vị trí
- Hành lang kỹ thuật: Trong phạm vi từ 50 m đến 100 m tính từ hàng rào vườn quan trắc khí tượng bề mặt ra các phía được trồng cây hoặc xây dựng công trình nhưng độ cao phải bảo đảm góc giữa đường nốl tâm vườn tới điểm cao nhất của cây hoặc công trình và bề mặt vườn không vượt quá 10° (mười độ) (Trong đô thị hành lang kỹ thuật có thể giảm cho phù hợp với thực tể nhưng không được thấp hơn một nửa các quy định trong nội dung này).
- Phản ánh đặc trưng khí hậu và điều kiện tự nhiên của khu vực lắp đặt công trình quan trắc khí tượng bề mặt (đối với công trình thuộc mạng lưới quan trắc quốc gia).
- Không bị ngập úng khi mưa lớn hoặc lũ lịch sử.
- Không nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương; hoạt động ổn định lâu dài (thời gian hoạt động tối thiểu 30 năm đối với công trình thuộc mạng lưới quan trắc quốc gia).
- Cách đường giao thông, hồ ao, sông ngòi, nguồn nhiệt, tối thiểu 100 m tính từ tâm vườn quan trắc khí tượng bề mặt.
- Cách khu công nghiệp, nhà máy, tối thiểu 1000 m tính từ tâm vườn quan trắc khí tượng bề mặt.
4.1.2 Công trình
4.1.2.1 Vườn quan trắc khí tượng bề mặt
- Hình chữ nhật hoặc hình vuông, chiều dài vườn theo phương Bắc - Nam, chiều rộng vườn theo phương Đông - Tây. Cửa vườn đặt chính giữa tại cạnh của một trong các phía Bắc, Đông, Tây.
- Mặt vườn bằng phẳng theo phương nằm ngang; trồng cỏ tự nhiên chiều cao cỏ nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 m; đường đi trong vườn quan trắc khí tượng bề mặt: bằng bê tông hoặc lát gạch, chiều rộng 0,4 m; chiều cao so với mặt vườn quan trắc 0,1 m.
- Kích thước vườn quan trắc khí tượng bề mặt quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước vườn quan trắc khí tượng bề mặt
| STT | Loại vườn quan trắc | Kích thước |
| 1 | Loại 1 | 26 m x 36 m |
| 2 | Loại 2 | 26 m x 26 m |
| 3 | Loại 3 | 16 m x 20m |
| 4 | Loại 4 | 16 m x 16 m |
4.1.2.2 Ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất
- Nằm trong và ở phía Nam của vườn quan trắc khí tượng bề mặt.
- Hình chữ nhật, có chiều dài theo phương Đông - Tây và chiều rộng theo phương Bắc - Nam.
- Mặt ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất bằng phẳng theo phương nằm ngang và cao bằng mặt vườn quan trắc; có lớp thổ nhưỡng đồng nhất với vườn quan trắc khí tượng bề mặt; trên bề mặt ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ảm đất phải không có cỏ hoặc các vật khác che phủ. Vị trí của ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất trong vườn quan trắc tham khảo tại Phụ lục B.
- Kích thước ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Kích thước ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất
| STT | Loại ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất | Kích thước |
| 1 | Lớn | 6 m x 4 m |
| 2 | Nhỏ | 4 m x 3 m |
4.1.2.3 Lều khí tượng
- Bằng vật liệu hấp thụ và dẫn nhiệt kém (gỗ) được sơn trắng, có bốn mặt được làm kiểu cánh chớp (hai lớp chớp bên trong và bên ngoài nghiêng 45° xuống phía dưới) lều bốn mái hoặc một mái.
- Mặt đáy của lều gồm ba mảnh, mảnh giữa cao hơn hai bên, thông khí với bên ngoài.
- Nóc của lều gồm ba mảnh, mảnh giữa thấp hơn hai mảnh bên để thông khí với bên ngoài.
- Đặt lều cố định trên giá, không rung lắc, cửa mở hướng Bắc, mặt đáy của lều nằm theo phương ngang và cách mặt vườn quan trắc: 1,4 m; không có nắng, mưa trực tiếp vào bên trong lều.
- Kích thước, hình dạng của lều quy định tại Phụ lục A.
4.1.2.4 Cột lắp thiết bị đo gió
Cố định, chịu được gió có vận tốc tối đa 100 m/s; chiều cao từ 10 m đến 12 m; đảm bảo thẳng đứng; vị trí lắp đặt trong vườn quan trắc tham khảo tại Phụ lục B.
4.1.2.5 Cột lắp thiết bị đo thời gian nắng
Cố định, chắc chắn, chiều cao 1,5 m; đảm bảo thẳng đứng; vị trí lắp đặt trong vườn quan trắc tham khảo tại Phụ lục B.
4.1.2.6 Cột lắp thiết bị đo mưa
- Cố định, chắc chắn, thẳng đứng.
- Khoảng cách từ mặt vườn quan trắc đến miệng hứng của thiết bị đo mưa: tối thiểu 1,5 m; vị trí lắp đặt trong vườn quan trắc tham khảo tại Phụ lục B.
4.1.2.7 Hàng rào vườn quan trắc khí tượng bề mặt
Phải đảm bảo thông thoáng với chiều cao 1,2 m làm bằng gỗ hoặc sắt, thép được sơn trắng để tránh hấp thụ nhiệt.
4.1.2.8 Bố trí máy, thiết bị đo trong vườn quan trắc
Phải được bố trí, lắp đặt theo nguyên tắc không ảnh hưởng đến hoạt động của nhau. Vị trí các máy, thiết bị đo được bố trí trong vườn quan trắc tham khảo tại Phụ lục B.
4.2 Vị trí, công trình quan trắc tự động
4.2.1 Vị trí
- Hành lang kỹ thuật: Theo 4.1.1 về hành lang kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
- Phản ánh đặc trưng cho khí hậu và điều kiện tự nhiên của khu vực, hoặc theo mục đích sử dụng số liệu.
- Không bị ngập úng khi có mưa lớn hoặc lũ lịch sử.
- Cách đường giao thông, hồ ao, sông ngòi tối thiểu 100 m tính từ chân tháp (cột).
- Cách khu công nghiệp, nhà máy tối thiểu. 1000 m tính từ chân tháp (cột).
4.2.2 Công trình
4.2.2.1 Khu vực lắp đặt máy, thiết bị
Hình vuông chiều dài 10 m, mặt bằng phẳng trồng cỏ tự nhiên; chiều cao cỏ: tối đa 0,2 m.
4.2.2.2 Tháp (cột) quan trắc tự động
- Cố định, thẳng đứng, chịu được gió có vận tốc tối đa 100 m/s; chiều cao tháp (cột) từ 10m đến 12m.
- Tháp (cột) không ảnh hưởng đến các yếu tố đo. Sơ đồ lắp các thiết bị đo tự động tham khảo tại Phụ lục B.
4.2.2.3 Hàng rào vườn quan trắc tự động
Theo 4.1.2.7 về hàng rào quan trắc khí tượng bề mặt của tiêu chuẩn này.
Phụ Lục A
(Quy định)
Kích thước lều khí tượng bề mặt
Hình A.1 - Hình chiếu đứng lều
Hình A.2 - Hình chiếu bằng đáy lều
Hình A.3 - Hình chiếu ngang thân lều
Hình A.4 - Hình chiếu cửa lều
Phụ lục B
(Tham khảo)
Sơ đồ bố trí trong các loại vườn quan trắc khí tượng bề mặt
CHÚ THÍCH:
| 1. Hàng rào | 9. Cột lắp đặt máy đo mưa tự ghi. |
| 2. Cửa vườn. | 10. Cột đặt thùng đo mưa. |
| 3. Đường đi. | 11. Mốc độ cao. |
| 4. Cột lắp thiết bị đo gió dự phòng. | 12. Cột lắp máy ghi thời gian nắng. |
| 5. Cột lắp thiết bị đo gió đang hoạt động. | 13. Ô quan trắc nhiệt độ đầt và độ ẩm đất. |
| 6. Mổ cáp. | 14. Nhiệt kế các lớp tầng sâu. |
| 7. Lều khí tượng đặt máy tự ghi nhiệt độ và độ ẩm không khí. | 15. Thiết bị đo bốc hơi. |
| 8. Lều khí tượng đặt nhiệt kế. | 16. Máy đo bức xạ. |
Hình B.1 - Sơ đồ bố trí trong vườn quan trắc thủ công loại 1 (26 m x 36 m)
CHÚ THÍCH:
| 1. Hàng rào. | 9. Cột lắp máy đo mưa tự ghi. |
| 2. Cửa vườn. | 10. Cột đặt thùng đo mưa. |
| 3. Đường đi. | 11. Mốc độ cao. |
| 4. Cột lắp thiết bị đo gió dự phòng. | 12. Cột lắp máy ghi thời gian nắng. |
| 5. Cột lắp thiết bị đo gió đang hoạt động. | 13. Ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất. |
| 6. Mố cáp. |
|
| 7. Lều khí tượng đặt máy tự ghi nhiệt độ và độ ẩm không khí. | |
| 8. Lều khí tượng đặt nhiệt kế. |
|
Hình B.2 - Sơ đồ bố trí trong vườn quan trắc thủ công loại 2 (26 m x 26 m)
CHÚ THÍCH:
| 1. Hàng rào. | 9. Cột lắp máy đo mưa tự ghi. |
| 2. Cửa vườn. | 10. Cột đặt thùng đo mưa. |
| 3. Đường đi. | 11. Mốc độ cao. |
| 4. Cột lắp thiết bị đo gió dự phòng. | 12. Cột lắp máy ghi thời gian nắng. |
| 5. Cột lắp thiết bị đo gió đang hoạt động. | 13. Ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất. |
| 6. Mố cáp. |
|
| 7. Lều khí tượng đặt máy tự ghi nhiệt độ và độ ẩm không khí. | |
| 8. Lều khí tượng đặt nhiệt kế. |
|
Hình B.3 - Sơ đồ bố trí trong vườn quan trắc thủ công loại 3 (16 m x 20 m)
CHÚ THÍCH
| 1. Hàng rào. | 9. Cột lắp máy đo mưa tự ghi. |
| 2. Cửa vườn. | 10. Cột đặt thùng đo mưa. |
| 3. Đường đi. | 11. Mốc độ cao. |
| 4. Cột lắp thiết bị đo gió dự phòng. | 12. Cột lắp máy ghi thời gian nắng |
| 5. Cột lắp thiết bị đo gió đang hoạt động. |
|
| 6. Mố cáp. |
|
| 7. Lều khí tượng đặt máy tự ghi nhiệt độ và độ ẩm không khí. | |
| 8. Lều khí tượng đặt nhiệt kế. |
|
Hình B.4 - Sơ đồ bố trí trong vườn quan trắc thủ công loại 4 (16 m x 16 m)
CHÚ THÍCH:
1. Hàng rào.
2. Cửa ra vào
3. Tháp (cột) quan trắc tự động.
4. Mốc độ cao
Hình B.5 - Sơ đồ bố trí trong khu vực lắp đặt thiết bị đo tự động
Hình B.6 - Sơ đồ bố trí tháp quan trắc tự động
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCN 94 - 2001 Quy phạm quan trắc khí tượng bề mặt 1)
[2] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng ban hành kèm theo Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
[3] TCN 94-5-90 Quy phạm quan trắc bức xạ 1)
[4] WMO-No.8 Guide to Meteorological Instruments and methods of Observation.
[5] Guide to Meteorological Instruments and Methods of Observation 2014 Edition updated in 2017
[6] WMO-49- Technical Regulations volume I, III.
______________________
1) Tiêu chuẩn ngành hiện nay không còn hiệu lực.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Phân loại công trình quan trắc khí tượng bề mặt
4 Vị trí, công trình quan trắc khí tượng bề mặt
4.1 Vị trí, công trình quan trắc thủ công
4.1.1 Vị trí
4.1.2 Công trình
4.1.2.1 Vườn quan trắc khí tượng bề mặt
4.1.2.2 Ô quan trắc nhiệt độ đất và độ ẩm đất
4.1.2.3 Lều khí tượng
4.1.2.4 Cột lắp thiết bị đo gió
4.1.2.5 Cột lắp thiết bị đo thời gian nắng
4.1.2.6 Cột lắp thiết bị đo mưa
4.1.2.7 . Hàng rào vườn quan trắc khí tượng bề mặt
4.1.2.8 Bố trí máy, thiết bị đo trong vườn quan trắc
4.2 Vị trí, công trình quan trắc tự động
4.2.1 Vị trí
4.2.2 Công trình
4.2.2.1 Khu vực lắp đặt máy, thiết bị
4.2.2.2 Tháp (cột) quan trắc tự động
4.2.2.3 Hàng rào vườn quan trắc tự động
Phụ Lục A (Quy định) Kính thước lều khí tượng bề mặt
Phụ lục B (Tham khảo) Sơ đồ bố trí trong các loại vườn quan trắc khí tượng bề mặt
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!