Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/11/2025 15:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 64/2025/TT-BNNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 64/2025/TT-BNNMT

Quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước từ 26/12/2025

Ngày 10/11/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước, có hiệu lực từ ngày 26/12/2025.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu về tài nguyên nước trong Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

- Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia

Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu thành phần như: nguồn nước, lưu vực sông, quy hoạch tài nguyên nước, kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước, quan trắc và giám sát tài nguyên nước. Dữ liệu không gian sử dụng các hệ quy chiếu, hệ tọa độ theo quy định hiện hành.

- Yêu cầu về quản lý, lưu trữ, trao đổi và chia sẻ dữ liệu

Dữ liệu phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, thống nhất và có khả năng tích hợp, chia sẻ. Định dạng dữ liệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn như XML, GML, JSON, GeoJSON, CSV, Shapefile, GeoTIFF, PDF. Việc chia sẻ dữ liệu phải công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

- Yêu cầu đối với hạ tầng kỹ thuật và phần mềm

Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải được triển khai trên hạ tầng kỹ thuật an toàn, bảo mật, hoạt động ổn định và có khả năng mở rộng. Phần mềm phải thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ kết nối, tích hợp thông tin với các hệ thống khác và đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin.

- Yêu cầu đối với việc cập nhật cơ sở dữ liệu

Việc cập nhật dữ liệu phải đảm bảo kiểm tra chất lượng, định dạng, kiểu dữ liệu và các điều kiện ràng buộc kỹ thuật. Dữ liệu phải được sao lưu định kỳ và có cơ chế phục hồi khi xảy ra sự cố. Hệ thống phải ghi nhận đầy đủ thông tin cập nhật và đảm bảo tính nhất quán.

Thông tư này thay thế Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT và yêu cầu các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện theo quy định mới.

Xem chi tiết Thông tư 64/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 26/12/2025

Tải Thông tư 64/2025/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 64/2025/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 64/2025/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
__________
Số: 64/2025/TT-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước và Cục trưởng Cục Chuyển đổi số;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu đối với thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước, các yêu cầu đối với hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm và việc cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu về tài nguyên nước trong Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước quy định tại Điều 77 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (sau đây gọi là Nghị định số 53/2024/NĐ-CP), được biểu diễn dưới dạng số, bao gồm: dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu phi cấu trúc.

Đang theo dõi

2. Dữ liệu không gian về tài nguyên nước là các dữ liệu mô tả về vị trí địa lý, hình dạng hình học và phạm vi không gian của các đối tượng liên quan đến tài nguyên nước gồm: lưu vực sông; nguồn nước; công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước; trạm quan trắc tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, chất lượng môi trường nước; điểm khảo sát, lấy mẫu nước, đo đạc các thông số về tài nguyên nước; hành lang bảo vệ nguồn nước; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất; phân vùng quy hoạch trong quy hoạch về tài nguyên nước; mặt cắt sông, suối; vùng có nguy cơ hạn hán, thiếu nước; vùng điều tra, đánh giá tài nguyên nước và các đối tượng khác về tài nguyên nước.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu thuộc tính về tài nguyên nước là tập hợp thông tin, số liệu mô tả đặc điểm, tính chất, trạng thái, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với các dữ liệu không gian về tài nguyên nước quy định tại Khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Dữ liệu phi cấu trúc về tài nguyên nước là dữ liệu không tuân theo cấu trúc hoặc mô hình dữ liệu xác định, được lưu trữ dưới dạng tập tin văn bản, hình ảnh, video, đồ họa và các tài liệu số khác liên quan đến tài nguyên nước.

Đang theo dõi

5. Dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia là những dữ liệu về lưu vực sông và nguồn nước, được sử dụng thống nhất, xuyên suốt và làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu khác có liên quan.

Đang theo dõi

6. Siêu dữ liệu về tài nguyên nước là tập hợp các thông tin mô tả đặc điểm, cấu trúc, nguồn gốc, thời gian, định dạng, đơn vị quản lý và các thuộc tính kỹ thuật khác của thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước, nhằm hỗ trợ việc quản lý, tìm kiếm, chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu một cách hiệu quả.

Đang theo dõi

7. Cấu trúc dữ liệu là cách tổ chức, sắp xếp và biểu diễn dữ liệu theo một mô hình xác định nhằm bảo đảm khả năng lưu trữ, truy xuất, xử lý và khai thác dữ liệu một cách hiệu quả trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

Đang theo dõi

8. Kiểu thông tin là quy định về tên, định dạng dữ liệu, kiểu giá trị và độ dài của từng trường thông tin trong cấu trúc dữ liệu, nhằm bảo đảm tính thống nhất, chính xác và khả năng trao đổi, tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống, cơ sở dữ liệu.

Đang theo dõi

9. XML (eXtensible Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng, được sử dụng để biểu diễn và mã hóa dữ liệu dưới dạng văn bản có cấu trúc, nhằm phục vụ lưu trữ, trao đổi và tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống.

Đang theo dõi

10. GML (Geography Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng dựa trên chuẩn XML, được sử dụng để biểu diễn, lưu trữ và trao đổi dữ liệu không gian địa lý giữa các hệ thống thông tin địa lý (GIS).

Đang theo dõi

11. JSON (JavaScript Object Notation) là định dạng dữ liệu dựa trên văn bản, được sử dụng để biểu diễn các cấu trúc dữ liệu dạng đối tượng và mảng, nhằm phục vụ lưu trữ và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng và dễ xử lý.

Đang theo dõi

12. GeoJSON (Geographic JavaScript Object Notation) là định dạng dữ liệu mở dựa trên JSON, được sử dụng để biểu diễn các đối tượng không gian địa lý và thuộc tính liên quan, nhằm phục vụ lưu trữ, trao đổi và tích hợp dữ liệu không gian giữa các hệ thống thông tin địa lý (GIS).

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CẤU TRÚC VÀ CHUẨN DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN NƯỚC

Đang theo dõi

Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu thành phần, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ sở dữ liệu về nguồn nước, lưu vực sông;

Đang theo dõi

b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước;

Đang theo dõi

c) Cơ sở dữ liệu về kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

Đang theo dõi

d) Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước;

Đang theo dõi

đ) Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước.

Sơ đồ mô hình tổ chức Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Dữ liệu không gian về tài nguyên nước sử dụng các hệ quy chiếu, hệ tọa độ theo quy định hiện hành trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.

Đang theo dõi

3. Danh mục dữ liệu chủ:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu lưu vực sông;

Đang theo dõi

b) Dữ liệu về nguồn nước.

Đang theo dõi

Điều 5. Cơ sở dữ liệu về nguồn nước, lưu vực sông

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu về nguồn nước, lưu vực sông gồm thông tin, dữ liệu về: lưu vực sông các cấp; các nguồn nước và các thông tin, dữ liệu tài nguyên nước khác.

Đang theo dõi

2. Dữ liệu lưu vực sông bao gồm các dữ liệu về hệ thống lưu vực sông chính và các lưu vực sông được phân cấp theo quy định.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu về nguồn nước gồm:

Đang theo dõi

a) Sông, suối, kênh, mương, rạch;

Đang theo dõi

b) Hồ, ao, đầm, phá;

Đang theo dõi

c) Tầng chứa nước dưới đất.

Đang theo dõi

4. Các thông tin, dữ liệu tài nguyên nước khác, gồm: hành lang bảo vệ nguồn nước; chức năng nguồn nước; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; dòng chảy tối thiểu; vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; mặt cắt sông, suối; văn bản pháp luật về tài nguyên nước và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên nước; quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về tài nguyên nước và danh mục và sản phẩm các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến tài nguyên nước.

Đang theo dõi

5. Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu về nguồn nước và lưu vực sông được quy định tại mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước bao gồm các thông tin, dữ liệu của: quy hoạch tài nguyên nước quốc gia; quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; quy hoạch bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước liên quốc gia; nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.

Đang theo dõi

2. Dữ liệu quy hoạch tài nguyên nước quốc gia, gồm:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh quy hoạch, Quyết định phê duyệt quy hoạch và các loại hồ sơ pháp lý kèm theo;

Đang theo dõi

b) Dữ liệu tổng hợp về tổng lượng nước mặt, nước dưới đất hiện trạng và dự báo trong kỳ quy hoạch theo các vùng kinh tế và các lưu vực sông;

Đang theo dõi

c) Dữ liệu về nhu cầu sử dụng nước hiện trạng và dự báo trong kỳ quy hoạch theo các vùng kinh tế và các lưu vực sông.

Đang theo dõi

3. Dữ liệu quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, gồm:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh quy hoạch, Quyết định phê duyệt quy hoạch và các loại hồ sơ pháp lý kèm theo;

Đang theo dõi

b) Phân vùng quy hoạch;

Đang theo dõi

c) Chức năng cơ bản của nguồn nước hiện trạng và mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch;

Đang theo dõi

d) Lượng nước có thể khai thác, sử dụng và ngưỡng giới hạn khai thác;

Đang theo dõi

đ) Nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch;

Đang theo dõi

e) Dòng chảy tối thiểu;

Đang theo dõi

g) Đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước.

Đang theo dõi

4. Dữ liệu quy hoạch bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước liên quốc gia gồm: Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh quy hoạch, Quyết định phê duyệt quy hoạch, các loại hồ sơ pháp lý kèm theo và các dữ liệu liên quan khác.

Đang theo dõi

5. Dữ liệu nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh, gồm:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh và Quyết định phê duyệt quy hoạch;

Đang theo dõi

b) Chức năng cơ bản nguồn nước hiện trạng và mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch;

Đang theo dõi

c) Nhu cầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch;

Đang theo dõi

d) Dòng chảy tối thiểu;

Đang theo dõi

đ) Đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước.

Đang theo dõi

6. Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước quy định tại mục III, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 7. Cơ sở dữ liệu về kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu về kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước bao gồm các thông tin, dữ liệu về: kiểm kê tài nguyên nước; điều tra, đánh giá tài nguyên nước và điều tra cơ bản tài nguyên nước khác; báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các Bộ có liên quan và của tỉnh, thành phố; kết quả hạch toán tài nguyên nước; báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất của tổ chức, cá nhân; thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí lỗ khoan.

Đang theo dõi

2. Dữ liệu kiểm kê tài nguyên nước bao gồm:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện đề án, dự án và các loại hồ sơ pháp lý kèm theo;

Đang theo dõi

b) Số liệu tổng hợp về số lượng các nguồn nước, công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (nếu có); thông tin, số liệu về số lượng, chất lượng nước của các nguồn nước; thông tin, số liệu của các công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước (nếu có).

Đang theo dõi

3. Dữ liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước của các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, gồm:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện đề án, dự án và các loại hồ sơ pháp lý kèm theo;

Đang theo dõi

b) Thông tin về đề án, dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

Đang theo dõi

c) Thông tin, dữ liệu về kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước.

Đang theo dõi

4. Dữ liệu điều tra cơ bản tài nguyên nước khác theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, gồm:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ, bản đồ, bảng biểu; các báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện dự án và các loại hồ sơ pháp lý kèm theo;

Đang theo dõi

b) Thông tin về đề án, dự án;

Đang theo dõi

c) Thông tin, dữ liệu về kết quả của đề án, dự án.

Đang theo dõi

5. Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các Bộ và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

6. Kết quả hạch toán tài nguyên nước.

Đang theo dõi

7. Báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.

Đang theo dõi

8. Thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí lỗ khoan khảo sát, thăm dò địa chất, địa chất thủy văn, thăm dò nước dưới đất, địa chất công trình, xử lý nền móng công trình, xây dựng công trình ngầm, thăm dò dầu khí và các dự án khác do các tổ chức, cá nhân cung cấp.

Đang theo dõi

9. Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu về kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước quy định tại mục IV, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước bao gồm thông tin, dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước, quan trắc khí tượng thủy văn và quan trắc chất lượng môi trường nước.

Đang theo dõi

2. Thông tin, dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước, gồm:

Đang theo dõi

a) Lưu lượng, mực nước, chất lượng nước tại các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt;

Đang theo dõi

b) Mực nước, chất lượng nước tại các trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

Đang theo dõi

3. Thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng, thủy văn, gồm:

Đang theo dõi

a) Lượng bốc hơi tại trạm khí tượng;

Đang theo dõi

b) Lượng mưa tại trạm đo mưa, trạm khí tượng, trạm thủy văn, tại công trình đập, hồ chứa có quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định;

Đang theo dõi

c) Lưu lượng, mực nước, chất lượng nước, độ mặn và các yếu tố khác tại trạm thủy văn và trạm đo mặn;

Đang theo dõi

d) Mực nước biển tại trạm hải văn.

Đang theo dõi

4. Thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường nước tại trạm quan trắc môi trường nước.

Đang theo dõi

5. Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước quy định tại mục V, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước là cơ sở dữ liệu để phục vụ việc kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân bao gồm các thông tin, dữ liệu về: dữ liệu về công trình và kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước; quan trắc về khai thác nước tại công trình phục vụ giám sát khai thác tài nguyên nước; báo cáo định kỳ về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước; kết quả thanh tra, kiểm tra của các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoặc đăng ký.

Đang theo dõi

2. Thông tin, dữ liệu kê khai, đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước, gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ khai khai thác nước dưới đất;

Đang theo dõi

b) Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất;

Đang theo dõi

c) Giấy xác nhận đăng ký khai thác nước mặt/nước biển;

Đang theo dõi

d) Giấy xác nhận đăng ký sử dụng mặt nước;

Đang theo dõi

đ) Giấy xác nhận đăng ký đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan;

Đang theo dõi

e) Giấy phép thăm dò nước dưới đất;

Đang theo dõi

g) Giấy phép khai thác tài nguyên nước (nước dưới đất/nước mặt/nước biển);

Đang theo dõi

h) Quyết định chấp thuận đề nghị trả lại giấy phép tài nguyên nước;

Đang theo dõi

i) Quyết định chấp thuận tạm dừng hiệu lực giấy phép khai thác tài nguyên nước;

Đang theo dõi

k) Quyết định tạm dừng hiệu lực giấy phép khai thác tài nguyên nước;

Đang theo dõi

l) Quyết định đình chỉ hiệu lực giấy phép tài nguyên nước;

Đang theo dõi

m) Quyết định thu hồi giấy phép tài nguyên nước;

Đang theo dõi

n) Quyết định phê duyệt (hoặc điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Đang theo dõi

o) Quyết định truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Đang theo dõi

p) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất/quyết định chấp thuận đề nghị trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;

Đang theo dõi

q) Thông tin, dữ liệu về công trình xả nước thải vào nguồn nước theo giấy phép môi trường.

Đang theo dõi

3. Thông tin, dữ liệu quan trắc về khai thác nước tại công trình phục vụ giám sát khai thác tài nguyên nước bao gồm: các thông số, chỉ tiêu theo chế độ quan trắc đối với các loại công trình khai thác nước quy định tại các Điều 88, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 của Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Báo cáo định kỳ về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết quả thanh tra, kiểm tra của các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoặc đăng ký.

Đang theo dõi

5. Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu về giám sát tài nguyên nước được quy định tại mục VI, Phụ lục II và yêu cầu đối với hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu giám sát khai thác tài nguyên nước được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 10. Yêu cầu về quản lý, lưu trữ, trao đổi và chia sẻ dữ liệu

Đang theo dõi

1. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, thống nhất, toàn vẹn, có khả năng tích hợp, chia sẻ, truy xuất và phục hồi khi có sự cố.

Đang theo dõi

2. Về quản lý và lưu trữ dữ liệu:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu phải được tổ chức khoa học, có hệ thống, đi kèm siêu dữ liệu đầy đủ để phục vụ tìm kiếm, tra cứu, khai thác hiệu quả;

Đang theo dõi

b) Dữ liệu phải được quản lý theo mô hình cấu trúc dữ liệu quy định, bảo đảm tính nhất quán, bảo mật, khả năng truy vấn và tối ưu hóa lưu trữ, truy xuất.

Đang theo dõi

3. Về định dạng dữ liệu trong lưu trữ, quản lý, trao đổi và chia sẻ:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải tuân thủ kiểu dữ liệu và cấu trúc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp chưa quy định hoặc dữ liệu có đặc thù riêng, ưu tiên sử dụng các kiểu dữ liệu chuẩn, phổ biến, bảo đảm tối ưu hóa lưu trữ và khả năng tương thích. Đối với dữ liệu không gian, phải tuân thủ các tiêu chuẩn hình học (Point, LineString, Polygon,...) theo quy định của pháp luật chuyên ngành và tiêu chuẩn quốc tế;

Đang theo dõi

b) Dữ liệu ở dạng tệp phải sử dụng các định dạng tệp mở, phổ biến và được công nhận rộng rãi, như: XML, GML, JSON, GeoJSON, CSV, Shapefile, GeoTIFF, PDF và các định dạng tương đương;

Đang theo dõi

c) Việc lựa chọn định dạng dữ liệu để trao đổi, chia sẻ phải bảo đảm khả năng tương thích, chuyển đổi giữa các hệ thống, phù hợp với đặc thù dữ liệu và mục tiêu sử dụng.

Đang theo dõi

4. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, có kiểm soát và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và quyền sở hữu trí tuệ.

Đang theo dõi

5. Việc thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, công nghệ thông tin và các quy định pháp luật liên quan.

Đang theo dõi

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, PHẦN MỀM CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA VÀ VIỆC CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA

Đang theo dõi

Điều 11. Yêu cầu đối với hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia

Đang theo dõi

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được triển khai trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của ngành nông nghiệp và môi trường, phải bảo đảm an toàn, bảo mật, hoạt động ổn định, liên tục và có khả năng mở rộng phù hợp với yêu cầu triển khai hệ thống tập trung trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Hạ tầng kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu về kết nối, thu nhận, xử lý, lưu trữ, quản lý và chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên nước từ trung ương đến địa phương.

Đang theo dõi

3. Hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với kiến trúc phần mềm, quy mô triển khai và thiết kế hệ thống tập trung; bảo đảm có đủ cơ chế dự phòng, sao lưu và phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố.

Đang theo dõi

4. Hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ và phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ số của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 12. Yêu cầu đối với phần mềm của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia

Đang theo dõi

1. Phần mềm của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải được xây dựng theo kiến trúc phần mềm tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ số của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phát triển phần mềm trong cơ quan nhà nước.

Đang theo dõi

2. Giao diện phần mềm phải thân thiện, dễ sử dụng, tương thích với các thiết bị truy cập phổ biến như máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh; bảo đảm tính thống nhất về bố cục, màu sắc, phông chữ và các yếu tố hiển thị trong toàn bộ hệ thống; cung cấp đầy đủ chức năng tìm kiếm, lọc, sắp xếp dữ liệu trực quan, thuận tiện cho việc khai thác và sử dụng.

Đang theo dõi

3. Phần mềm phải hỗ trợ kết nối, tích hợp thông tin, dữ liệu với các hệ thống khác thông qua dịch vụ dữ liệu (web service) hoặc giao thức chuẩn; tương thích với giao thức Internet IPv6; bảo đảm khả năng chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với các hệ thống trong và ngoài ngành tài nguyên nước.

Đang theo dõi

4. Phần mềm phải đáp ứng yêu cầu triển khai tập trung trên phạm vi toàn quốc; bảo đảm hiệu năng xử lý, khả năng phục vụ đồng thời số lượng lớn người dùng và đáp ứng các tác vụ nghiệp vụ tại nhiều cấp quản lý khác nhau.

Đang theo dõi

5. Phần mềm phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin theo cấp độ quy định tại pháp luật hiện hành; hỗ trợ quản lý tài khoản, phân quyền và xác thực tập trung; bảo đảm an toàn ứng dụng, bảo mật mã nguồn, ghi nhật ký hệ thống, thực hiện sao lưu và khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố.

Đang theo dõi

6. Phần mềm phải cung cấp các chức năng trợ giúp trực tuyến, ghi nhận phản hồi người dùng, hỗ trợ cập nhật bản vá lỗi kỹ thuật tự động (nếu áp dụng) nhằm bảo đảm duy trì tính ổn định và nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống.

Đang theo dõi

7. Yêu cầu về giao thức và định dạng dữ liệu trong tích hợp, kết nối và chia sẻ:

Đang theo dõi

a) Về giao thức truyền dữ liệu: Phần mềm phải hỗ trợ các giao thức truyền dữ liệu chuẩn, bảo đảm an toàn và bảo mật. Đối với dịch vụ web, áp dụng kiến trúc RESTful API trên nền giao thức HTTPS nhằm bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Đối với dữ liệu không gian, khuyến nghị hỗ trợ các chuẩn dịch vụ web theo tiêu chuẩn OGC như WMS (Web Map Service), WFS (Web Feature Service), WCS (Web Coverage Service) để tăng cường khả năng tích hợp và sử dụng lại dữ liệu. Đối với dữ liệu dạng tệp, phần mềm phải hỗ trợ các giao thức FTP, SFTP, FTPS hoặc các phương thức truyền tải dựa trên dịch vụ lưu trữ đối tượng tương thích S3 hoặc tương đương;

Đang theo dõi

b) Về định dạng dữ liệu: Phần mềm phải hỗ trợ các định dạng dữ liệu chuẩn, bảo đảm khả năng tích hợp, chuyển đổi và tương thích giữa các hệ thống. Cụ thể, đối với dữ liệu có cấu trúc (dữ liệu thuộc tính), sử dụng định dạng JSON (JavaScript Object Notation) hoặc XML (eXtensible Markup Language); đối với dữ liệu không gian, sử dụng định dạng GeoJSON (Geographic JSON) hoặc GML (Geography Markup Language), áp dụng hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo quy định; đối với dữ liệu dạng bảng, sử dụng định dạng CSV (Comma Separated Values); đối với tài liệu và văn bản số hóa, sử dụng định dạng PDF (Portable Document Format); đối với dữ liệu hình ảnh không gian (raster), sử dụng định dạng GeoTIFF;

Đang theo dõi

c) Về kiểm soát phiên bản API: các giao diện lập trình ứng dụng (API) sử dụng để tích hợp và chia sẻ dữ liệu phải được thiết kế và quản lý theo cơ chế kiểm soát phiên bản rõ ràng, bảo đảm khả năng tương thích ngược và thông báo khi có thay đổi.

Đang theo dõi

Điều 13. Yêu cầu đối với việc xây dựng và phát triển phần mềm

Phần mềm của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải được xây dựng và phát triển dựa trên các giải pháp kỹ thuật bảo đảm các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

1. Về giải pháp kỹ thuật nền tảng:

Đang theo dõi

a) Tương thích với hạ tầng công nghệ thông tin hiện có và phù hợp định hướng phát triển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Đang theo dõi

b) Có sự hỗ trợ kỹ thuật và cam kết duy trì từ tổ chức cung cấp nền tảng phát triển phần mềm hoặc dịch vụ;

Đang theo dõi

c) Ưu tiên sử dụng công nghệ và giải pháp mở, phổ biến, dễ tích hợp và có cộng đồng hỗ trợ lớn.

Đang theo dõi

2. Về giải pháp triển khai và quy mô hệ thống:

Đang theo dõi

a) Đáp ứng triển khai theo mô hình tập trung trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm phục vụ đồng thời cho các nhóm người dùng ở trung ương và địa phương;

Đang theo dõi

b) Có cơ chế dự phòng, sao lưu và khôi phục dữ liệu, bảo đảm tính ổn định, liên tục và toàn vẹn dữ liệu trong suốt quá trình vận hành.

Đang theo dõi

3. Về giải pháp bảo đảm hiệu năng:

Đang theo dõi

a) Đáp ứng khả năng xử lý dữ liệu kịp thời, thông suốt và ổn định trong điều kiện có số lượng lớn người dùng truy cập đồng thời, thực hiện các tác vụ nghiệp vụ khác nhau;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm khả năng vận hành liên tục 24/7, đáp ứng nhu cầu khai thác vào các thời điểm cao điểm.

Đang theo dõi

4. Về giải pháp mở rộng và bảo trì hệ thống:

Đang theo dõi

a) Có khả năng mở rộng quy mô, nâng cấp chức năng, cập nhật công nghệ và tích hợp thêm các phân hệ mới theo nhu cầu quản lý trong từng giai đoạn;

Đang theo dõi

b) Việc mở rộng, nâng cấp không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống;

Đang theo dõi

c) Có cơ chế duy trì tính ổn định và toàn vẹn dữ liệu trong suốt vòng đời khai thác, vận hành.

Đang theo dõi

5. Về giải pháp quản lý truy cập và chia sẻ dữ liệu:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm truy cập, khai thác và chia sẻ dữ liệu thống nhất, có kiểm soát trên toàn hệ thống;

Đang theo dõi

b) Có giải pháp hiệu quả trong việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 14. Yêu cầu về chức năng phần mềm

Phần mềm của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải đáp ứng đầy đủ các chức năng chính sau:

Đang theo dõi

1. Chức năng quản trị hệ thống và cơ sở dữ liệu:

Đang theo dõi

a) Quản lý người dùng, phân quyền truy cập theo phân cấp quản lý;

Đang theo dõi

b) Giám sát truy cập, ghi nhật ký hệ thống và kiểm soát an toàn, bảo mật;

Đang theo dõi

c) Thực hiện sao lưu, phục hồi và kiểm tra toàn vẹn dữ liệu định kỳ;

Đang theo dõi

d) Quản lý kết nối và tích hợp với các hệ thống, cơ sở dữ liệu có liên quan.

Đang theo dõi

2. Chức năng quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu:

Đang theo dõi

a) Cập nhật, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu theo phân cấp quản lý, bảo đảm tuân thủ quy trình và thẩm quyền quy định;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra, xử lý, lưu trữ dữ liệu tập trung tại cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, bảo đảm chất lượng, tính toàn vẹn và phân quyền truy cập phù hợp;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp, thống kê, phân tích, dự báo và trực quan hóa dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và hỗ trợ ra quyết định;

Đang theo dõi

d) Tìm kiếm, truy vấn, trích xuất dữ liệu linh hoạt theo nhiều tiêu chí, đáp ứng nhu cầu khai thác của người sử dụng;

Đang theo dõi

đ) Kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu tài nguyên nước với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu quốc gia;

Đang theo dõi

e)Chuyển đổi, kế thừa, tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước hiện có tại địa phương.

Đang theo dõi

Điều 15. Yêu cầu đối với việc cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia

Việc cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

1. Kiểm tra chất lượng và ràng buộc dữ liệu:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu phải được kiểm tra về chất lượng, định dạng, kiểu dữ liệu và các điều kiện ràng buộc kỹ thuật trước khi cập nhật;

Đang theo dõi

b) Áp dụng cơ chế kiểm tra ràng buộc dữ liệu tại cả phía giao diện người dùng và phía máy chủ nhằm bảo đảm tính hợp lệ và nhất quán.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc và quy trình cập nhật:

Đang theo dõi

a) Việc cập nhật dữ liệu phải thực hiện trong giao dịch để bảo đảm tính toàn vẹn và đồng bộ;

Đang theo dõi

b) Các bảng dữ liệu quan trọng phải có cơ chế ghi nhật ký trước và sau khi cập nhật;

Đang theo dõi

c) Không thực hiện cập nhật dữ liệu trực tiếp bằng truy vấn SQL mà không qua tầng xử lý nghiệp vụ.

Đang theo dõi

3. Phân quyền và ghi nhận cập nhật:

Đang theo dõi

a) Chỉ người dùng hoặc hệ thống được phân quyền cụ thể mới được phép cập nhật dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Hệ thống phải ghi nhận đầy đủ thông tin cập nhật, bao gồm: người thực hiện, thời gian, hành động (thêm, sửa, xóa) , bản ghi bị ảnh hưởng, trường dữ liệu thay đổi, giá trị trước và sau cập nhật.

Đang theo dõi

4. Kiểm soát đồng thời và bảo đảm nhất quán:

Đang theo dõi

a) Áp dụng cơ chế kiểm soát cập nhật đồng thời, như khóa bản ghi hoặc kiểm tra phiên bản, để tránh ghi đè dữ liệu không mong muốn;

Đang theo dõi

b) Ưu tiên sử dụng chiến lược kiểm tra logic nghiệp vụ để bảo đảm tính nhất quán trước khi cập nhật dữ liệu.

Đang theo dõi

5. Sao lưu và phục hồi dữ liệu:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu phải được sao lưu định kỳ, đặc biệt trước các đợt cập nhật lớn;

Đang theo dõi

b) Có cơ chế phục hồi trong trường hợp xảy ra lỗi hoặc sự cố khi cập nhật;

Đang theo dõi

c) Sau khi cập nhật, hệ thống phải tự động kiểm tra lại tính toàn vẹn dữ liệu, ghi nhận nhật ký cập nhật và gửi thông báo theo quy định.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 16.  Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Về việc giám sát khai thác tài nguyên nước:

Đang theo dõi

a) Trường hợp công trình khai thác tài nguyên nước đã thực hiện việc cập nhật, kết nối, truyền số liệu vào hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện và khuyến khích nâng cấp để truyền dữ liệu theo phương thức Web Service về hệ thống giám sát;

Đang theo dõi

b) Trường hợp công trình khai thác tài nguyên nước thực hiện việc cập nhật, kết nối, truyền số liệu để phục vụ giám sát khai thác tài nguyên nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì truyền dữ liệu theo phương thức Web Service, không cho phép truyền dữ liệu qua hệ thống trung gian.

Đang theo dõi

2. Đối với các cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các cơ sở dữ liệu, hệ thống khác liên quan đang vận hành thì tiếp tục thực hiện và phải nâng cấp theo cấu trúc, chuẩn dữ liệu quy định của Thông tư này khi tích hợp vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

Đang theo dõi

3. Trường hợp trong Thông tư này có nội dung quy định về cấu trúc, chuẩn dữ liệu, yêu cầu hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm và việc cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước khác với các quy định của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 thì áp dụng theo quy định của Luật Dữ liệu.

Đang theo dõi

4. Trường hợp tên của các quy hoạch về tài nguyên nước thay đổi theo quy định của văn bản pháp luật mới thì thông tin, dữ liệu của quy hoạch về tài nguyên nước mới vẫn được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 17.  Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 18.  Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Chuyển đổi số chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- TTgCP và các PTTgCP (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CĐS, TNN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
Nguyễn Hoàng Hiệp
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 64/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 64/2025/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×