- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 11/2010/TT-BTNMT định mức kinh tế kỹ thuật của công trình địa chất
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 11/2010/TT-BTNMT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Văn Đức |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/07/2010 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 11/2010/TT-BTNMT
Quy định mới về định mức kinh tế - kỹ thuật công trình địa chất
Ngày 05/07/2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 11/2010/TT-BTNMT quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật của các công trình địa chất. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/08/2010.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công trình địa chất trên lãnh thổ Việt Nam. Nó thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Định mức kinh tế - kỹ thuật
Thông tư quy định chi tiết về định mức kinh tế - kỹ thuật cho các công trình địa chất. Đây là các tiêu chuẩn và quy định cần thiết để đảm bảo các công trình địa chất được thực hiện một cách hiệu quả và an toàn. Các định mức này được ban hành kèm theo Thông tư và là cơ sở để các cơ quan, tổ chức thực hiện và giám sát các công trình địa chất.
Thay thế văn bản cũ
Thông tư 11/2010/TT-BTNMT thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-BTNMT, điều chỉnh và cập nhật các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của ngành địa chất.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Xem chi tiết Thông tư 11/2010/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 20/08/2010
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 11/2010/TT-BTNMT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2010 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT
--------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất được ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2010.
Thông tư này thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỜNG
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 11 /2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất là căn cứ để xây dựng đơn giá dự toán các công trình điều tra địa chất - khoáng sản.
2. Định mức áp dụng cho các khối công việc sau:
- Công tác địa chất;
- Công tác khoan;
- Công tác khai đào;
- Công tác gia công mẫu và phân tích - thí nghiệm;
- Công tác địa chất thuỷ văn - địa chất công trình;
- Công tác địa vật lí;
- Công tác trắc địa;
- Công tác thông tin - tin học;
- Công tác bảo tàng địa chất.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
- Quy chế, quy định, quy trình kĩ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành (xem phụ lục số 1);
- Nghị định số 204/2004/NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 205/2004/NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 05 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thực tế sản xuất của các đơn vị thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Trang bị kỹ thuật hiện đang sử dụng phổ biến trong ngành Địa chất.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
4.1. Định mức lao động công nghệ, sau đây gọi tắt là định mức lao động, là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc công việc.
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Yêu cầu và nội dung công việc: gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc (công việc);
- Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn;
- Định biên xác định cụ thể loại lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc (được gọi tắt là định biên);
- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công tổ/đơn vị sản phẩm;
- Một ca làm việc 8 giờ, một tuần 48 giờ cho những công việc bình thường. Những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm làm việc 6 giờ/ca (xem mục 7).
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức tiêu hao vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị;
Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng.
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị;
Định mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức:
Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt
- Định mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% định mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;
- Định mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% định mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.
5. Việc vận chuyển cán bộ công nhân và các thiết bị máy móc từ đơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, từ vùng nọ đến vùng kia chưa có trong tập định mức này.
6. Khi áp dụng các Định mức kinh tế - kỹ thuật này trong trường hợp những định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện được áp dụng các định mức tương tự của các ngành trong và ngoài Bộ TNMT. Nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
7. Danh mục công việc được thực hiện 6 giờ /ca
(Theo Thông tư số 16/LĐ-TBXH-TT ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Hướng dẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng12 năm 1996 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
- Địa vật lý hàng không;
- Khoan tay, khoan máy, khảo sát địa vật lý trong vùng mỏ phóng xạ;
- Lộ trình lập bản đồ địa chất, địa chất thuỷ văn, địa vật lý, quan trắc địa chất thuỷ văn, tìm kiếm khoáng sản vùng mỏ phóng xạ hoặc núi cao, biên giới, hải đảo;
- Trắc địa địa hình, trắc địa công trình địa chất vùng núi cao, biên giới, hải đảo;
- Đo carota lỗ khoan;
- Lấy mẫu trong công trình khai đào (hào, lò, giếng);
- Lấy mẫu trọng sa;
- Địa chất, địa vật lý biển;
- Đào hào, giếng, lò địa chất;
- Gia công, phân tích mẫu quặng phóng xạ;
- Phân tích mẫu (rơn ghen,nhiễu xạ, khối phổ, đồng vị phóng xạ, microzon hiển vi điện tử quét, quang phổ plasma.
8. Những chữ viết tắt trong định mức
|
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Ảnh hàng không |
AHK |
34 |
Lỗ khoan |
LK |
|
2 |
Ảnh vũ trụ |
AVT |
35 |
Lượng cân chung |
LCC |
|
3 |
Bản đồ |
BĐ |
36 |
Lượng cân riêng |
LCR |
|
4 |
Bản đồ địa chất |
BĐĐC |
37 |
Lưỡng cực liên tục đều |
LCLTĐ |
|
5 |
Báo cáo kết quả |
BCKQ |
38 |
Mặt cắt đối xứng đơn giản |
MCĐXĐG |
|
6 |
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
39 |
Mặt cắt liên hợp |
MCLH |
|
7 |
Công nhân |
CN |
40 |
Mức độ khó khăn |
KK |
|
8 |
Công nhân bậc 3 (nhóm 2) |
CN3 (N2) |
41 |
Ngoài trời |
NT |
|
9 |
Đánh giá khoáng sản |
ĐGKS |
42 |
Phân cực kích thích |
PCKT |
|
10 |
Địa chất |
ĐC |
43 |
Phân tích thí nghiệm |
PTTN |
|
11 |
Địa chất - khoáng sản |
ĐCKS |
44 |
Phóng xạ mặt đất |
PXMĐ |
|
12 |
Địa chất công trình |
ĐCCT |
45 |
Phương pháp chuẩn độ |
PPCĐ |
|
13 |
Địa chất thuỷ văn |
ĐCTV |
46 |
Phương pháp điện cực |
PPĐC |
|
14 |
Địa vật lý |
ĐVL |
47 |
Phương pháp đo quang |
PPĐQ |
|
15 |
Địa vật lý máy bay |
ĐVLMB |
48 |
Phương pháp khối lượng |
PPKL |
|
16 |
Điện trường tự nhiên |
ĐTTN |
49 |
Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử |
PPQPHPNT |
|
17 |
Điều tra địa chất |
ĐTĐC |
50 |
Phương pháp so màu |
PPSM |
|
18 |
Điều tra khoáng sản |
ĐTKS |
51 |
Phương pháp trắc quang |
PPTQ |
|
19 |
Định mức |
ĐM |
52 |
Phương pháp trọng lượng |
PPTL |
|
20 |
Hội đồng nghiệm thu |
HĐNT |
53 |
Quan sát phóng xạ |
QSPX |
|
21 |
Đo sâu |
ĐS |
54 |
Vật liệu |
VL |
|
22 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
55 |
Số thứ tự |
TT |
|
23 |
Xác định tọa độ |
XĐTĐ |
56 |
Thí nghiệm |
TN |
|
24 |
Dụng cụ |
DC |
57 |
Thiết bị |
TB |
|
25 |
Hội đồng nghiệm thu |
HĐNT |
58 |
Thời hạn sử dụng |
TH |
|
26 |
Khai đào |
KĐ |
59 |
Thông tin lưu trữ |
TTLT |
|
27 |
Khoáng sản không kim loại |
KSKKL |
60 |
Thực địa |
TĐ |
|
28 |
Khoáng sản kim loại |
KSKL |
61 |
Tìm kiếm thăm dò |
TKTD |
|
29 |
Kỹ sư |
KS |
62 |
Trong phòng |
TP |
|
30 |
Kỹ sư chính |
KSC |
63 |
Từ tính mặt đất |
TTMĐ |
|
31 |
Kỹ sư cao cấp |
KSCC |
64 |
Văn phòng |
VP |
|
32 |
Kỹ thuật viên |
KTV |
65 |
Lao động |
LĐ |
|
33 |
Lái xe |
LX |
|
|
|
9. Giải thích thuật ngữ
- Chỉ tiêu phân tích: Là yêu cầu phân tích cho một nguyên tố hoá học hoặc một số thông số vật lý của mẫu;
- Mẫu: Trong định mức này, mẫu được sử dụng là một đơn vị sản phẩm phân tích;
- Mẫu chuẩn: Là mẫu được sử dụng để kiểm tra, được chế tạo hoặc được mua;
- Kiểm tra ngoại phòng thí nghiệm: Là mẫu được lấy từ mẫu lưu phân tích để gửi phân tích trong cùng một loạt mẫu;
- Kiểm tra ngoại phòng thí nghiệm: Là mẫu được lấy từ mẫu lưu phân tích để gửi phân tích tại một phòng thí nghiệm khác hoặc bằng phương pháp khác;
- Định mức cho một mẫu phân tích tương đương với một chỉ tiêu cần phân tích trong mẫu đó.
Phần II
ĐỊA CHẤT
PHÂN VÙNG DIỆN TÍCH ĐO VẼ ĐỊA CHẤT THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP
Bảng 1
|
Mức độ phức tạp |
Vùng phát triển các thành tạo |
|||
|
Đệ tứ và vỏ phong hoá |
Trầm tích, trầm tích uốn nếp |
Xâm nhập và núi lửa |
Biến chất |
|
|
Đơn giản
|
Ranh giới phân tầng trùng với ranh giới các yếu tố địa mạo. Thành phần thạch học trầm tích ổn định |
Thế nằm ngang hoặc thoải. Thành phần thạch học tương đối ổn định, có thể có đứt gẫy phá hủy |
Các khối xâm nhập tương đối đồng nhất, diện phân bố trên 50km2, các diện phân bố bazan Nêogen - Đệ tứ. Thành phần thạch học đơn giản; ít đứt gãy phá huỷ và ít các đá mạch |
|
|
Trung bình |
Ranh giới phân tầng không trùng với ranh giới các yếu tố địa mạo; thành phần thạch học - trầm tích đa dạng, nhiều tầng chứa nước, cách nước, các phức hệ địa chất công trình thay đổi nhanh theo diện tích. Vỏ phong hoá phát triển trên diện rộng. |
Uốn nếp đơn giản, tướng trầm tích thay đổi. Đứt gãy và xâm nhập ít phát triển |
Các khối xâm nhập, các tầng núi lửa có nguồn gốc và thành phần thạch học khác nhau. Nhiều đứt gãy và đá mạch, mạch. |
Uốn nếp đơn giản. Biến chất tướng phiến lục |
|
Phức tạp
|
|
Uốn nếp tương đối phức tạp, bị nhiều đứt gãy kiến tạo làm làm phức tạp hoá. Tướng trầm tích thay đổi mạnh; có xâm nhập đơn giản xuyên cắt |
Các khối xâm nhập khác tuổi có thành phần phức tạp, khó phân biệt. Nhiều đứt gãy và đá mạch, mạch |
Uốn nếp phức tạp. Biến chất tướng amphibolit, có biến chất giật lùi, siêu biến chất |
|
Rất phức tạp |
|
Uốn nếp phức tạp, nhiều đứt gãy phá hủy; bị các thể xâm nhập phức tạp xuyên cắt và gây biến chất |
Xâm nhập khác tuổi, nhiều pha. Rất nhiều đứt gãy; đá mạch, mạch. Biến chất nhiệt phát triển. |
Uốn nếp rất phức tạp. Tướng biến chất cao, giật lùi, biến chất chồng; migmatit hoá, granit hoá |
PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
(Áp dụng cho đánh giá khoáng sản và điều tra khoáng sản chi tiết)
Bảng 2
|
Mức phức tạp |
Loại |
Nhóm mỏ |
Cấu trúc địa chất |
|
Đơn giản |
I |
I, II |
Đơn giản (1) |
|
Trung bình |
II |
Trung bình (2) |
|
|
Phức tạp |
III |
II, III |
Phức tạp (3) |
|
Rất phức tạp |
IV |
III,IV |
Rất phức tạp (4) |
PHÂN LOẠI CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP
Bảng 2a
|
Mức phức tạp |
Ký hiệu |
Các loại đất đá |
Cấu tạo |
|
Đơn giản |
(1) |
Trầm tích bở rời |
Nằm ngang, hơi nghiêng, lớp ổn định, thấu kính lớn |
|
Trầm tích gắn kết |
Chỉ có 1-2 lớp ổn định, không bị uốn nếp, đứt gãy |
||
|
Trung bình |
(2) |
Trầm tích bở rời |
Trầm tích bở rời nhiều lớp, thấu kính nhỏ |
|
Trầm tích gắn kết, không có hoặc có 1-2 loại đá mạch, đá xâm nhập, phun trào với diện phân bố không đáng kể, ít liên quan đến quặng |
Bị uốn nếp yếu, có ít đứt gãy, phá huỷ. |
||
|
Phức tạp |
(3) |
Đá trầm tích gắn kết đa thành phần; có nhiều loại đá magma xâm nhập, phun trào, đá mạch phân bố rộng rãi có liên quan đến quặng hoá; đá biến chất yếu; có thể có đá biến chất cao nhưng diện phân bố hẹp, ít ảnh hưởng đến cấu trúc vùng |
Cấu trúc uốn nếp phức tạp, nhiều hệ thống đứt gãy hoặc nhiều đứt gãy theo 1-2 hệ thống |
|
Rất phức tạp |
(4) |
Đá siêu biến chất, đá biến chất tướng đá phiến lục trở lên; đá biến chất tướng phiến lục hoặc sần đốm nhưng thành phần phức tạp; có đá magma xâm nhập, phun trào đa thành phần, nhiều pha, tướng. |
Cấu trúc rất phức tạp, nhiều uốn nếp, vò nhàu. Nhiều đứt gãy phá huỷ theo nhiều hệ thống; nhiều pha hoạt động kiến tạo magma. |
PHÂN LOẠI VÙNG THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN ĐI LẠI
Bảng 3
|
Khó khăn |
Đặc điểm của vùng |
|
Tốt |
Vùng đồng bằng hoặc trung du có ít đồi núi độc lập, sườn dốc dưới 100, địa hình phân cắt không quá 50m/km2, thung lũng rộng thoải, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại khác) phát triển, việc đi lại dễ dàng thuận tiện. |
|
Trung bình |
Vùng trung du, phần lớn núi có độ cao dưới 300 m, sườn dốc dưới 200, địa hình phân cắt không quá 100m/km2 ‑hoặc vùng rừng thưa có ít đầm lầy, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ôtô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng. |
|
Kém |
Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 300 m, sườn dốc trên 200, địa hình phân cắt 100-300m/km2 hoặc vùng núi đá vôi, vùng đầm lầy phát triển, bãi cát ven biển không liền nhau; làng bản thưa thớt, đường ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn. |
|
Rất kém |
Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 500 m, sườn dốc trên 300, địa hình phân cắt từ 300m/km2 trở lên hoặc vùng núi đá vôi, vùng toàn bộ là đầm lầy, không có làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp, việc đi lại rất khó khăn. |
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ THÔNG TIN THU ĐƯỢC QUA GIẢI ĐOÁN ẢNH VIỄN THÁM
Bảng 4
|
Định mức độ |
Thông tin thu được |
|
Tốt |
Tìm hiểu được phần lớn các yếu tố cấu trúc địa chất, phân chia được các phân vị địa tầng, các uốn nếp chủ yếu, khoanh ranh giới các khối xâm nhập các vùng trầm tích thứ tư, đo được thế nằm biểu kiến, độ dịch chuyển của đứt gẫy, nhận biết được các yếu tố địa hình. |
|
Trung bình |
Tìm hiểu đựơc các yếu tố chủ yếu nhất của các cấu trúc địa chất (phân định được một số phân vị địa tầng có dấu hiệu ảnh đặc trưng, các khối xâm nhập, các uốn nếp lớn nhất, các trầm tích thứ tư). Tìm hiểu được các dị thường của địa hình. |
|
Kém |
Chỉ tìm hiểu được một số dạng cấu trúc địa chất (chủ yếu là các phá huỷ kiến tạo, thành tạo trầm tích thứ tư), một số dị thường địa hình liên quan đến các tầng, tập, lớp trầm tích đặc trưng hoặc một số khối magma đặc trưng. |
Chương I
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
Mục 1. GIẢI ĐOÁN TƯ LIỆU VIỄN THÁM ĐỊA CHẤT
1.1. Giải đoán sơ bộ ảnh vũ trụ (AVT)
1.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ, trang bị;
- Chuẩn bị các tư liệu ảnh cần giải đoán, bản đồ địa hình;
- Giải đoán trên AVT các đối tượng địa chất ảnh, địa mạo ảnh, photolineament, cấu trúc vòng và các dấu hiệu ảnh khác;
- Đối sánh kết quả giải đoán với các tài liệu hiện có như: tài liệu địa chất, khoáng sản, địa vật lý, địa hoá;
- Xác định bước đầu bản chất các đối tượng địa chất ảnh được phân chia trên các sơ đồ giải đoán;
- Thành lập các BĐ địa chất ảnh, BĐ địa mạo ảnh, BĐ photolineament, cấu trúc vòng, sơ đồ mật độ photolineament, kèm chú giải cho các sơ đồ, bản đồ;
- Viết BCKQ, đánh máy kết quả, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT, sửa chữa, bàn giao tài liệu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị;
- Thu dọn thiết bị, dụng cụ, lau chùi bảo quản thiết bị và tư liệu ảnh khi kết thúc công việc.
1.1.2. Phân loại khó khăn
- Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 1;
- Mức độ phân giải AVT quy định tại bảng 5.
Bảng 5
|
Mức độ phân giải của AVT |
Đặc điểm cơ bản các yếu tố ảnh hưởng |
|
Độ phân giải thấp |
- Độ phân giải không gian (Rs) lớn hơn 50m. - Ví dụ như ảnh Landsat MSS 1, 2, 3, 4 của Mỹ có Rs 57 - 79m, ảnh E RS - 1 của Châu Âu có Rs = 100m … |
|
Độ phân giải trung bình |
- Độ phân giải không gian (Rs) dao động từ trên 10m đến 50m - Ví dụ ảnh vệ tinh Landsat 5 - TM của Mỹ có Rs = 30m, ảnh vệ tinh SPOT đa phổ XS của Pháp có Rs = 20m, ảnh Sojuz của Nga có Rs = 25 - 30m … |
|
Độ phân giải cao |
- Độ phân giải không gian (Rs) £ 10m - Ví dụ như các loại ảnh SPOT Panchromatic của Pháp có độ phân giải 10m, ảnh Kosmos - KFA - 1000 của Nga có độ phân giải 5 - 7m, … |
1.1.3. Định biên
Bảng 6
|
Công việc |
KSC5 |
KS7 |
KTV10 |
Nhóm |
|
Giải đoán sơ bộ AVT |
1 |
1 |
1 |
3 |
1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Bảng 7
|
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Mức độ phân giải của AVT |
||
|
Thấp |
Trung bình |
Cao |
|
|
Đơn giản |
8,41 |
10,09 |
12,62 |
|
Trung bình |
9,66 |
11,61 |
14,51 |
|
Phức tạp |
10,75 |
12,90 |
16,12 |
|
Rất phức tạp |
11,95 |
14,33 |
17,90 |
1.2. Giải đoán sơ bộ ảnh hàng không (AHK)
1.2.1. Nội dung công việc
Tương tự công việc giải đoán AVT.
+ Sản phẩm chính của công tác giải đoán AHK gồm:
- Sơ đồ giải đoán địa chất AHK (tỷ lệ giải đoán) kèm chú giải;
- Sơ đồ giải đoán địa mạo AHK (tỷ lệ giải đoán) kèm chú giải;
- BĐ photolineament, cấu trúc vòng (tỷ lệ giải đoán) kèm chú giải;
- Các sơ đồ mật độ: điểm nút, độ dài, số lượng các photolineament và cấu trúc vòng kèm chú giải;
- Viết BCKQ, đánh máy kết quả, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT, sửa chữa, bàn giao tài liệu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị.
+ Điều kiện thực hiện
Độ phủ mây ảnh hàng không không quá 10% diện tích ảnh.
1.2.2. Phân loại khó khăn
- Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 1;
- Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không quy định tại bảng 8.
MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN YẾU TỐ ĐỊA CHẤT TRÊN ẢNH HÀNG KHÔNG
Bảng 8
|
Mức độ ảnh |
Đặc điểm cơ bản các yếu tố ảnh hưởng |
|
Ảnh tốt |
- Mức độ lộ đá gốc từ 50% trở lên - Độ tương phản về thành phần thạch học, độ cứng và mầu sắc, các ranh giới giữa chúng rõ ràng. - Thấy rõ các cấu trúc địa chất: uốn nếp, tam giác vỉa, hướng đổ, đường phương, v.v… - Có thể đo đạc nhiều thông số trực tiếp trên ảnh. |
|
Ảnh trung bình |
- Mức độ lộ đá gốc từ 20 - 50%. - Độ tương phản về thành phần thạch học, độ cứng trung bình, các ranh giới giữa chúng biểu hiện tương đối rõ. - Các yếu tố cấu trúc uốn nếp thể hiện tương đối rõ, ở một vài chỗ có thể đo được thế nằm của đá gốc trên ảnh. - Các tập đá tuy không lộ trực tiếp trên bề mặt nhưng thể hiện gián tiếp bằng các dấu hiệu địa hình, thảm thực vật, thuỷ văn. |
|
Ảnh kém |
- Mức độ lộ đá gốc £ 20% hoặc không lộ. - Độ tương phản về thành phần thạch học, độ cứng, màu sắc kém hoặc hầu như đồng đều. - Không rõ các cấu trúc uốn nếp. - Khó tách các tập đá theo các dấu hiệu thực vật, địa hình, thuỷ văn. - Không thể tiến hành đo đạc định lượng thông số trên ảnh. |
1.2.3. Định biên
Bảng 9
|
Công việc |
KSC5 |
KS7 |
KTV10 |
Nhóm |
|
Giải đoán sơ bộ AHK |
1 |
1 |
1 |
3 |
1.2.4. Định mức: công nhóm /100 km2
Bảng 10
|
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Đơn giản |
18,67 |
22,40 |
27,99 |
|
Trung bình |
21,45 |
25,75 |
32,20 |
|
Phức tạp |
23,84 |
28,61 |
35,75 |
|
Rất phức tạp |
26,49 |
31,80 |
39,72 |
1.3. Tổng hợp màu đa phổ
1.3.1. Nội dung công việc
- Tổng hợp màu các ảnh theo các cách khác nhau tỷ lệ 1:100 000;
- Lập sơ đồ giải đoán các đối tượng diện bằng ảnh tổng hợp màu tỷ lệ 1:100 000 và chú giải;
- Lập sơ đồ giải đoán photolineament và cấu trúc vòng bằng ảnh tổng hợp màu tỷ lệ 100.000 và chú giải;
- Viết BCKQ, đánh máy kết quả, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT, sửa chữa, bàn giao tài liệu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị.
1.3.2. Phân loại khó khăn
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không quy định tại bảng 8.
1.3.3. Định biên
Bảng 11
|
Công việc |
KSC5 |
KS7 |
KTV9 |
Nhóm |
|
Tổng hợp màu đa phổ |
1 |
2 |
1 |
4 |
1.3.4. Định mức: công nhóm/100km2
Bảng 12
|
Công việc |
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Tổng hợp màu đa phổ |
1,36 |
1,63 |
1,98 |
1.4. Xử lý ảnh số
Sản phẩm của xử lý ảnh số bao gồm:
- Đồ thị phân phối độ xám theo từng kênh, độ xám trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, các mặt cắt phổ;
- Tập ảnh đã xử lý theo các chức năng của phần mềm tương ứng;
- Các ảnh phân loại.
1.4.1. Nội dung công việc
- Nạp ảnh (đọc băng từ, đĩa CD, quét ảnh);
- Chuyển đổi Format dữ liệu ảnh cho phù hợp với phần mềm chuyên dụng;
- Phân tích các Histogram;
- Giãn ảnh và điều khiển độ tương phản nhằm tăng cường chất lượng ảnh;
- Nắn chỉnh hình học;
- Biến đổi các giá trị số;
- Tính toán logic và số học;
- Tạo kênh mới;
- Xử lý phân loại;
- Viết BCKQ, đánh máy, photo kết quả, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT, sửa chữa, bàn giao tài liệu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị.
1.4.2. Phân loại khó khăn
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không quy định tại bảng 8.
1.4.3. Định biên
Bảng 13
|
Công việc |
KSC5 |
KS7 |
KTV8 |
Nhóm |
|
Xử lý ảnh số |
1 |
2 |
1 |
4 |
1.4.4. Định mức: công nhóm/100km2
Bảng 14
|
Công việc |
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Xử lý ảnh số |
1,43 |
1,72 |
2,09 |
1.5. Giải đoán lặp lại AHK
Công tác giải đoán lặp lại chỉ áp dụng cho ảnh hàng không (AHK) .
1.5.1. Nội dung công việc
- Chuyển lên bản đồ địa hình những số liệu thực tế sau: vị trí các tuyến lộ trình và điểm khảo sát, các mặt cắt chuẩn, ô chìa khoá, các công trình khai đào có ý nghĩa về địa chất, khoáng sản, điểm lấy mẫu đặc trưng, vị trí tâm điểm ảnh hàng không;
- Giải đoán lặp lại diện tích nghiên cứu, chính xác hoá ranh giới địa chất, các đứt gãy phá huỷ khác nhau, xác lập và theo dõi quan hệ không chỉnh hợp, các tập đánh dấu, khoanh định chính xác ranh giới các thể xâm nhập với đất đá vây quanh (các đaik, các mạch) nếu chúng thể hiện trên ảnh;
- Sử dụng các tài liệu thực tế, các kết quả địa vật lý, địa hoá, tìm kiếm khoáng sản… để xử lý, phân tích tổng hợp các tài liệu giải đoán;
- Thành lập BĐ địa chất ảnh, BĐ địa mạo ảnh, BĐ photolineament, cấu trúc vòng;
- Viết BCKQ, đánh máy kết quả, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT, sửa chữa, bàn giao tài liệu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị.
1.5.2. Phân loại khó khăn
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 1.
1.5.3. Định biên
Bảng 15
|
Công việc |
KSC4 |
KS4 |
KTV5 |
Nhóm |
|
Giải đoán lặp lại ảnh hàng không |
1 |
1 |
1 |
3 |
1.5.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Bảng 16
|
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Đơn giản |
26,74 |
32,09 |
40,09 |
|
Trung bình |
30,73 |
36,87 |
46,11 |
|
Phức tạp |
34,15 |
40,98 |
51,20 |
|
Rất phức tạp |
26,74 |
32,09 |
40,09 |
1.6. Giải đoán tư liệu viễn thám cho ĐTKS chi tiết
1.6.1. Nội dung công việc
- Giải đoán toàn bộ tư liệu viễn thám: ảnh vệ tinh nồng độ phân giải cao, ảnh hàng không;
- Phân chia đối tượng ảnh dạng diện, dạng tuyến, dạng vòng theo Mức độ phân giải của ảnh;
- Thành lập BĐ chi tiết cùng tỷ lệ với các BĐ khác gồm: BĐ địa chất ảnh, BĐ địa mạo ảnh (đối với khoáng sản nguồn gốc trầm tích, sa khoáng, phong hoá), BĐ photolineament - cấu trúc vòng, BĐ dự báo triển vọng khoáng sản theo tư liệu viễn thám;
- Viết BCKQ, đánh máy kết quả, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT, sửa chữa, bàn giao tài liệu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị.
1.6.2. Phân loại khó khăn
- Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 1;
- Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không quy định tại bảng 8.
1.6.3. Định biên
Bảng 17
|
Công việc |
KSC6 |
KS7 |
KTV9 |
Nhóm |
|
Giải đoán ảnh cho ĐTKS chi tiết |
1 |
3 |
1 |
5 |
1.6.4. Định mức: công nhóm/100 km2
Bảng 18
|
Loại phức tạp điều kiện địa chất - khoáng sản |
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên AHK |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Đơn giản |
34,94 |
41,87 |
52,38 |
|
Trung bình |
40,14 |
48,18 |
60,25 |
|
Phức tạp |
44,61 |
53,54 |
66,83 |
|
Rất phức tạp |
49,57 |
59,55 |
74,41 |
Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT - ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN
2.1. Lập dự án tỷ lệ 1:50 000; 1:25 000
2.1.1. Nội dung công việc
a) Thu thập các tài liệu trên diện tích lập dự án:
- Các tài liệu về kinh tế, văn hoá, xã hội, điều kiện địa hình, giao thông,… của vùng, các quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội địa phương;
- Bản đồ địa hình đã số hóa;
- Các kết quả trọng sa, địa hoá đã có;
- Các tài liệu địa chất đã có (nhật ký địa chất, mặt cắt địa chất, cột địa tầng, bản đồ địa chất các loại, bản đồ khoáng sản);
- Các tài liệu phân tích cổ sinh, lát mỏng, hoá học,… đã có;
- Các điểm khoáng sản đã đăng ký, đã điều tra đánh giá, thăm dò;
- Các tài liệu liên quan: địa vật lý, ảnh vệ tinh, ảnh hàng không hiện có,…
- Các tài liệu địa chất, khoáng sản ở lân cận diện tích lập dự án làm cơ sở để đối sánh và đề ra mục tiêu nhiệm vụ đo vẽ.
b) Khảo sát lập dự án:
- Xác định điều kiện địa hình, giao thông, kinh tế vùng điều tra; khảo sát một số mặt cắt địa chất, một số điểm khoáng sản, lấy một số mẫu làm mẫu chuẩn.
c) Phân tích, xử lý, tổng hợp tài liệu
- Xử lý tài liệu trọng sa, địa hoá có trước, khoanh vẽ các diện tích cung cấp khoáng vật, nguyên tố tạo quặng có triển vọng;
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu địa chất thực tế, các loại mẫu phân tích đã có;
- Nghiên cứu kết quả giải đoán ảnh viễn thám;
- Phân tích các tài liệu địa vật lý hàng không, mặt đất, sơ bộ xác định các diện tích triển vọng khoáng sản theo tài liệu địa vật lý;
- Tổng hợp các tài liệu nêu trên để xác định các tồn tại về địa chất cần giải quyết, xác định các tiền đề, dấu hiệu khoáng sản để định hướng tìm kiếm, phát hiện khoáng sản;
- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của dự án về địa chất, khoáng sản, các nghiên cứu chuyên đề (địa mạo, vỏ phong hoá, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tai biến địa chất,…) cần tiến hành.
- Phân vùng đo vẽ theo các điều kiện giao thông, điều kiện địa chất, ảnh viễn thám; xác định hệ số đo vẽ;
- Xác định hệ số lấy mẫu trọng sa, kim lượng, tính khối lượng mẫu trọng sa, kim lượng;
- Xác định các diện tích điều tra khoáng sản chi tiết;
- Xác định các diện tích điều tra chuyên đề địa mạo, tai biến địa chất, môi trường địa chất,…
- Lựa chọn hệ phương pháp phù hợp để giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ dự án đặt ra
- Tính toán khối lượng cho từng dạng công việc, mẫu phân tích phù hợp cho từng đối tượng, từng loại công việc, từng diện tích.
d) Thành lập các bản đồ:
- Bản đồ tài liệu thực tế theo tài liệu cũ;
- Bản đồ các kết quả trọng sa, địa hoá theo tài liệu cũ; trên đó khoanh định các diện tích cung cấp nguyên tố, khoáng vật quặng có triển vọng theo tài liệu trọng sa - địa hóa;
- Bản đồ địa chất khoáng sản trước thực địa, bản đồ dự báo khoáng sản;
- Hồ sơ các phân vị địa chất, các mỏ khoáng, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hoá;
- Bản đồ thiết kế vị trí các điểm lấy mẫu trọng sa, kim lượng;
- Bản đồ thiết kế mặt cắt chi tiết, các vùng chuẩn, các khối macma chuẩn, diện tích điều tra chuyên đề (địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, tai biến địa chất, bảo tồn địa chất …), diện tích điều tra khoáng sản chi tiết;
- Tin học hóa các bản đồ theo quy định;
- Sơ đồ thiết kế thi công.
e) Viết dự án:
- Trình bày cơ sở pháp lý, cơ sở địa chất;
- Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể;
- Các phương pháp, khối lượng, sản phẩm giao nộp;
- Cơ sở lập dự toán và dự kiến kinh phí thực hiện dự án;
- Đánh giá hiệu quả của dự án, đánh giá những rủi ro, đánh giá ảnh hưởng môi trường trong quá trình thực hiện dự án;
- Báo cáo trước hội đồng, sửa chữa trình phê duyệt.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng số 1
2.1.3. Định biên
Bảng 19
|
Chức danh, chức vụ |
Chức danh, ngạch, bậc lương (Cấp bậc công việc) |
Tỷ lệ 1:50.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
||
|
Biên chế |
Hao phí lao động |
Biên chế |
Hao phí lao động |
||
|
I. Lao động công nghệ |
|||||
|
- Chủ nhiệm dự án |
KSC bậc 5/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
- Phụ trách các chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
+ Điều tra địa chất |
KSC bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
+ Điều tra khoáng sản |
KSC bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
+ Trọng sa - địa hóa |
KSC bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1 |
- |
|
- Chủ trì các chuyên đề |
KS bậc 7/9 |
5 |
5,0 |
3 |
3,0 |
|
- Kỹ thuật địa chất |
KS bậc 4/9 hoặc KTV10/12 |
2 |
2,0 |
1 |
1,0 |
|
- Cán bộ kinh tế |
KSC, bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1 |
0,5 |
|
II. Lao động phụ trợ, phục vụ |
|||||
|
- Lái xe |
LX 10/12 |
1 |
0,3 |
1 |
0,2 |
|
- Nhân viên kỹ thuật |
KTV 10/12 |
1 |
1 |
1 |
0,5 |
|
Tổng cộng |
|
|
13,3 |
|
8,2 |
2.1.4. Định mức : tháng tổ/ dự án
Bảng 20
|
Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất |
Diện tích bình quân các dự án (km2) |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1:50.000 nhóm tờ |
1:25.000 đơn tờ |
|||||
|
900 (2 tờ) |
1350 (3 tờ) |
1800 (4 tờ) |
2250 (5 tờ) |
2700 (6 tờ) |
115 (1 tờ) |
|
|
Đơn giản |
4,10 |
5,27 |
6,44 |
7,61 |
8,78 |
4,92 |
|
Trung bình |
4,68 |
5,86 |
7,03 |
8,20 |
9,37 |
5,39 |
|
Phức tạp |
5,27 |
6,44 |
7,61 |
8,78 |
9,95 |
6,56 |
|
Rất phức tạp |
5,86 |
7,03 |
8,20 |
9,37 |
10,54 |
7,26 |
2.2. Ngoài trời
2.2.1. Lập BĐĐC - ĐTKS tỉ lệ 1:50 000
2.2.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị trước thực địa: chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư - trang bị; làm các thủ tục đăng kí Nhà nước, liên hệ địa phương, biên phòng, bảo vệ an ninh;
- Lộ trình địa chất: xác định vị trí điểm khảo sát, mô tả các thể địa chất và cấu trúc địa chất, vị trí và mối quan hệ của chúng trong không gian, lấy các loại mẫu vật, kiểm tra các kết quả giải đoán tư liệu viễn thám, các dị thường địa vật lý, địa hoá, khoáng vật, phát hiện khoáng sản trên toàn diện tích, khoanh định các diện tích đã xảy ra, có khả năng xảy ra tai biến địa chất, lấy các loại mẫu cục và giải quyết các vấn đề cụ thể khác theo quy định;
- Định vị bằng máy GPS các điểm có phát hiện mới về địa chất, khoáng sản, các mặt cắt chi tiết;
- Đo địa vật lí phóng xạ (nếu có);
- Khảo sát các mặt cắt vỏ phong hóa;
- Thu thập, nghiên cứu địa mạo;
- Khảo sát các điểm nước nóng, nước khoáng, đo lưu lượng, lấy mẫu nước;
- Lộ trình kiểm tra, liên hệ so sánh trong và ngoài diện tích đề án;
- Kiểm tra, đối chiếu kết quả giải đoán tư liệu viễn thám, tài liệu địa vật lí, địa hoá với tài liệu địa chất mới thu thập;
- Điều tra sơ bộ các điểm khoáng sản mới phát hiện;
- Chỉ vị trí đặt công trình khai đào;
- Thu thập tài liệu, mẫu tại các công trình khoan, khai đào, các vết lộ nhân tạo;
- Văn phòng thực địa: hoàn chỉnh các tài liệu thu thập ngoài thực địa; lập cột địa tầng, mặt cắt địa chất các loại; lập bản đồ tài liệu thực tế, địa chất, khoáng sản thực địa, và các bản đồ, sơ đồ thực địa chuyên hoá khác theo qui định; tổng kết khối lượng thực hiện, lập kế hoạch công tác cho đợt khảo sát tiếp theo;
- Kiểm tra thực địa các điểm khảo sát, lộ trình có phát hiện mới hoặc có vấn đề chưa thống nhất về địa chất, khoáng sản; kiểm tra công tác lấy mẫu tại thực địa;
- Vận chuyển các loại mẫu về nơi cất giữ tạm thời;
- Đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gia công-phân tích;
- Vận chuyển mẫu đến cơ sở phân tích;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
- Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;
- Viết BCKQ, đánh máy, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT.
+ Điều kiện thực hiện
Khoảng cách vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến nơi cất giữ tạm thời (có đường ôtô) £ 2000m.
2.2.1.2. Phân loại khó khăn
- Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 1;
- Mức độ đi lại quy định tại bảng 3;
- Mức độ thông tin thu được qua giải đoán ảnh viễn thám quy định tại bảng 4.
2.2.1.3. Định biên
Bảng 21
|
TT |
Công việc |
KSC5 |
KSC3 |
KS7 |
KS5 |
KTV7 |
CN4 (B12) |
Nhóm |
|
1 |
Lập BĐĐC - ĐTKS 1:50 000 có QSPX |
1 |
2 |
4 |
10 |
5 |
1 |
23 |
|
2 |
Lập BĐĐC - ĐTKS 1:50 000 không QSPX |
1 |
2 |
4 |
8 |
4 |
1 |
20 |
2.2.1.4. Định mức: công nhóm /100 km2
a) Không quan sát phóng xạ
Bảng 22
|
Mức độ thông tin giải đoán ảnh |
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
||
|
Tốt |
Đơn giản |
11,79 |
13,55 |
16,13 |
19,36 |
|
Trung bình |
15,16 |
17,44 |
20,75 |
24,90 |
|
|
Phức tạp |
18,81 |
21,64 |
25,75 |
30,90 |
|
|
Rất phức tạp |
22,58 |
25,96 |
30,90 |
37,08 |
|
|
Trung bình |
Đơn giản |
13,19 |
15,17 |
18,06 |
21,67 |
|
Trung bình |
16,99 |
19,54 |
23,25 |
27,90 |
|
|
Phức tạp |
21,08 |
24,24 |
28,85 |
34,62 |
|
|
Rất phức tạp |
25,27 |
29,06 |
34,59 |
41,50 |
|
|
Kém |
Đơn giản |
14,60 |
16,79 |
19,98 |
23,97 |
|
Trung bình |
18,81 |
21,64 |
25,75 |
30,90 |
|
|
Phức tạp |
23,30 |
26,80 |
31,89 |
38,27 |
|
|
Rất phức tạp |
27,91 |
32,10 |
38,20 |
45,84 |
|
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 22 nhân với hệ số k = 1,05.
2.2.2. Lập bản đồ địa chất - điều tra khoáng sản tỉ lệ 1:25 000
2.2.2.1. Nội dung công việc
Nội dung công việc như mục 2.1.1.1.
2.2.2.2. Phân loại khó khăn
- Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 1;
- Mức độ đi lại quy định tại bảng 3;
- Mức độ thông tin thu được qua giải đoán ảnh viễn thám bảng 4.
2.2.2.3. Định biên
Bảng 23
|
TT |
Công việc |
KSC5 |
KSC3 |
KS7 |
KS5 |
KTV7 |
CN4 (B12) |
Nhóm |
|
1 |
LậpBĐĐC - ĐTKS 1:25 000 có QSPX |
1 |
2 |
3 |
9 |
4 |
1 |
20 |
|
2 |
Lập BĐĐC - ĐTKS 1:25 000 không QSPX |
1 |
2 |
3 |
6 |
4 |
1 |
17 |
2.2.2.4. Định mức : công nhóm /100 km2
a) Không quan sát phóng xạ
Bảng 24
|
Mức độ thông tin giải đoán ảnh |
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
||
|
Tốt |
Đơn giản |
34,77 |
39,99 |
47,58 |
57,10 |
|
Trung bình |
44,73 |
51,44 |
61,22 |
73,46 |
|
|
Phức tạp |
55,50 |
63,83 |
75,96 |
91,15 |
|
|
Rất phức tạp |
66,60 |
76,60 |
91,15 |
109,38 |
|
|
Trung bình |
Đơn giản |
38,92 |
44,76 |
53,27 |
63,92 |
|
Trung bình |
50,12 |
57,64 |
68,59 |
82,31 |
|
|
Phức tạp |
62,18 |
71,51 |
85,10 |
102,12 |
|
|
Rất phức tạp |
74,56 |
85,74 |
102,03 |
122,44 |
|
|
Kém |
Đơn giản |
43,06 |
49,52 |
58,93 |
70,72 |
|
Trung bình |
55,50 |
63,83 |
75,96 |
91,15 |
|
|
Phức tạp |
68,74 |
79,05 |
94,07 |
112,89 |
|
|
Rất phức tạp |
82,34 |
94,69 |
112,68 |
135,22 |
|
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 24 nhân với hệ số k = 1,05.
2.2.3. Điều tra khoáng sản chi tiết
2.2.3.1. Nội dung công việc
- Đan dày các lộ trình tìm kiếm khoáng sản trên diện tích điều tra chi tiết, kiểm tra kết quả giải đoán ảnh viễn thám, làm rõ bản chất dị thường địa hoá, khoáng vật, địa vật lý, lấy các loại mẫu cục;
- Xác định các vị trí công trình khoan, khai đào bằng GPS ;
- Thu thập tài liệu các công trình khoan, khai đào;
- Đo phóng xạ (nếu có);
- Vận chuyển mẫu về nơi cất giữ tạm thời;
- Khoanh định các cấu trúc thuận lợi cho tạo khoáng, các khu vực triển vọng khoáng sản, các biểu hiện khoáng sản, các đới, thân khoáng sản;
- Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản thực địa, bản đồ tài liệu thực tế, các sơ đồ, bình đồ khác theo qui định;
- Lập danh sách và yêu cầu cho gia công, phân tích mẫu;
- Vận chuyển mẫu đến cơ sở phân tích;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới;
- Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;
- Viết BCKQ, đánh máy, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT thực địa
+ Điều kiện thực hiện
Khoảng cách vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến nơi cất giữ tạm thời (có đường ôtô) £ 2000m.
2.2.3.2. Phân loại khó khăn
- Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại bảng 2;
- Mức độ đi lại quy định tại bảng 3.
2.2.3.3. Định biên
Bảng 25
|
TT |
Công việc |
KSC4 |
KS7 |
KS4 |
KTV7 |
Nhóm |
|
1 |
ĐTKS chi tiết có QSPX |
1 |
3 |
7 |
3 |
14 |
|
2 |
ĐTKS chi tiết không QSPX |
1 |
3 |
4 |
3 |
11 |
2.2.3.4. Định mức: công nhóm /100 km2
a) Không quan sát phóng xạ
Bảng 26
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
Loại I |
147,32 |
165,59 |
191,07 |
224,79 |
|
Loại II |
191,70 |
213,61 |
248,39 |
292,22 |
|
Loại III |
239,25 |
267,02 |
310,49 |
365,28 |
|
Loại IV |
287,56 |
320,42 |
373,92 |
439,90 |
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 26 nhân với hệ số k = 1,05.
2.3. Trong phòng
2.3.1. Lập bản đồ địa chất - điều tra khoáng sản tỉ lệ 1:50 000, 1:25 000
2.3.1.1. Nội dung công việc
- Xử lý, hệ thống hóa tài liệu thực địa và các tài liệu khác;
- Lấy kết quả phân tích mẫu, vào các loại số, nhật ký và xử lý, tổng hợp kết quả phân tích mẫu các loại;
- Chọn bộ sưu tập mẫu điển hình;
- Lập hồ sơ điểm khoáng sản đã điều tra sơ bộ;
- Tính toán kết quả và lập bản đồ dị thường phóng xạ;
- Lập các loại bản đồ, sơ đồ bổ sung và phụ trợ để làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất, vai trò khống chế quặng của các yếu tố sinh khoáng;
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về địa chất, khoáng sản;
- Xử lí tài liệu địa chất môi trường, địa chất tai biến theo qui định;
- Luận giải đồng bộ kết quả địa chất, khoáng sản, địa vật lý, địa hoá, trọng sa, viễn thám để bổ sung, chỉnh lý các bản đồ địa chất thực địa, bản đồ khoáng sản, các bản đồ chuyên đề;
- Viết BCKQ, đánh máy, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT văn phòng;
- Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;
- Lập kế hoạch công tác, chuẩn bị vật tư, vật liệu, phương tiện, tổ chức thi công cho mùa thực địa tiếp theo.
2.3.1.2. Phân loại khó khăn
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 1.
2.3.1.3. Định biên
Bảng 27
|
TT |
Công việc |
KSC5 |
KSC3 |
KS7 |
KS5 |
KS4 |
KTV7 |
Nhóm |
|
Lập BĐĐC - ĐTKS tỉ lệ 1:50 000 |
||||||||
|
1 |
Có QSPX |
1 |
2 |
4 |
6 |
4 |
5 |
22 |
|
2 |
Không QSPX |
1 |
2 |
4 |
5 |
3 |
4 |
19 |
|
Lập BĐĐC – ĐTKS tỉ lệ 1:25 000 |
||||||||
|
3 |
Có QSPX |
1 |
2 |
3 |
5 |
4 |
4 |
19 |
|
4 |
Không QSPX |
1 |
2 |
3 |
4 |
2 |
4 |
16 |
2.3.1.4. Định mức: công nhóm /100km2
Bảng 28
|
Công việc |
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
|||
|
Đơn giản |
Trung bình |
Phức tạp |
Rất phức tạp |
|
|
Lập BĐĐC-ĐTKS tỷ lệ 1:50 000 có QSPX |
21,04 |
26,73 |
32,49 |
38,02 |
|
Lập BĐĐC-ĐTKS tỷ lệ 1:50 000 không QSPX |
20,45 |
25,91 |
31,53 |
36,86 |
|
Lập BĐĐC-ĐTKS tỷ lệ 1:25 000 có QSPX |
50,55 |
65,75 |
102,56 |
154,13 |
|
Lập BĐĐC-ĐTKS tỷ lệ 1:25 000 không QSPX |
47,36 |
61,60 |
96,10 |
144,41 |
2.3.2. Điều tra khoáng sản chi tiết
2.3.2.1. Nội dung công việc
- Xử lý, hệ thống hóa tài liệu thực địa và các tài liệu khác;
- Lấy kết quả phân tích mẫu, vào các loại số, nhật ký và xử lý, tổng hợp kết quả phân tích mẫu các loại;
- Chọn bộ sưu tập mẫu điển hình;
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về địa chất, khoáng sản;
- Tính toán kết quả và lập bản đồ dị thường phóng xạ;
- Lập các loại sơ đồ bổ sung và phụ trợ để làm rõ các yếu tố địa chất thuận lợi hoặc có vai trò khống chế quặng, các yếu tố sinh khoáng;
- Luận giải đồng bộ kết quả địa chất, khoáng sản, địa vật lý, địa hoá, trọng sa, viễn thám;
- Bổ sung bản đồ địa chất - khoáng sản thực địa;
- Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;
- Viết BCKQ, đánh máy, can vẽ tài liệu, bảo vệ trước HĐNT văn phòng.
2.3.2.2. Phân loại khó khăn
Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại bảng 2 và 2a.
2.3.2.3. Định biên
Bảng 29
|
TT |
Công việc |
KSC4 |
KS7 |
KS5 |
KS4 |
KTV7 |
Nhóm |
|
1 |
ĐTKS chi tiết hoá có QSPX |
1 |
3 |
3 |
4 |
3 |
14 |
|
2 |
ĐTKS chi tiết hoá không QSPX |
1 |
3 |
- |
4 |
3 |
11 |
2.3.2.4. Định mức: công nhóm /100km2
Bảng 30
|
Công việc |
Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS |
|||
|
Loại I |
Loại II |
Loại III |
Loại IV |
|
|
ĐTKS chi tiết có QSPX và không QSPX |
130,46 |
169,76 |
211,87 |
254,65 |
2.4. Lập báo cáo tổng kết dự án tỷ lệ 1:50.000; 1:25.000
2.4.1. Nội dung công việc
a, Tổng kết công tác địa chất:
- Thu thập bổ sung các tài liệu điều tra địa chất, đánh giá, thăm dò chi tiết khoáng sản do các đơn vị khác thi công trên diện tích đo vẽ;
- Hoàn thiện các tài liệu nguyên thuỷ: nhật ký (địa chất, trọng sa-địa hóa, địa vật lý xạ, địa vật lý mỏ), bản đồ cá nhân các loại, các loại sổ mẫu, các mặt cắt chi tiết, các thiết đồ khoan và công trình;
- Hoàn thiện bản đồ địa chất thực tế;
- Hoàn thiện xử lý các tài liệu, kết quả phân tích:
+ Địa tầng: tổng hợp các mặt cắt, lập sơ đồ đối sánh, liên hệ và phân chia địa tầng; lập chú giải;
+ Magma xâm nhập: xử lý các tài liệu thạch địa hoá, xác định điều kiện hình thành và luận giải tính chuyên hóa sinh khoáng của các phức hệ macma, lập sơ đồ khối, lập chú giải;
+ Biến chất: xử lý các tài liệu khoáng vật, thạch địa hoá, phân chia các tổ hợp đá, đánh giá vai trò hoạt động biến chất trong việc thành tạo và biến đổi các mỏ khoáng;
+ Kiến tạo: tổng hợp các số liệu thu thập về đứt gãy, uốn nếp, phân chia các pha biến dạng, các uốn nếp, đứt gãy; xác định vai trò của chúng trong việc thành tạo khoáng sản;
+ Xử lý, tổng hợp các tài liệu địa vật lý phục vụ nghiên cứu địa tầng, magma, kiến tạo, khoáng sản;
+ Xử lý, tổng hợp các tài liệu viễn thám phục vụ nghiên cứu địa tầng, magma, kiến tạo, khoáng sản;
- Tổng hợp các kết quả nêu trên thành lập bản đồ địa chất kèm chỉ dẫn địa chất, khoáng sản;
- Khoáng sản:
+ Hoàn thiện các báo cáo, bản đồ các vùng điều tra khoáng sản chi tiết;
+ Hoàn chỉnh phiếu khoáng sản và danh sách mỏ khoáng, biểu hiện khoáng sản, biểu hiện khoáng hóa;
+ Tổng hợp các tài liệu địa chất (địa tầng, magma, kiến tạo, địa mạo, địa vật lý, viễn thám), khoáng sản để xác định các tiền đề, dấu hiệu khoáng sản, xác định các cấu trúc thuận lợi để khoanh định các diện tích có triển vọng, lập bản đồ dự báo tài nguyên khoáng sản;
- Tổng hợp các tài liệu điều tra chuyên đề địa mạo, tai biến địa chất, môi trường địa chất,… để thành lập các bản đồ chuyên đề theo dự án được duyệt;
- Tổ chức thực địa bổ sung để xem xét các nội dung còn tồn tại; lấy mẫu, chọn mẫu phân tích kiểm tra, bổ sung;
- Viết báo cáo tổng kết địa chất, khoáng sản, các báo cáo chuyên đề kèm theo;
- Tổng hợp các khối lượng thực hiện, viết báo cáo kinh tế;
- Thành lập các phụ lục theo quy định;
b, Tổng kết công tác trọng sa, địa hoá diện tích:
- Xử lý số liệu trọng sa, địa hoá: phân bậc hàm lượng, khoanh vẽ các diện tích có khả năng tích tụ khoáng sản theo kết quả trọng sa, địa hoá, trên cơ sở phân tích địa hình, đặc điểm địa chất;
- Viết báo cáo kết quả trọng sa;
- Viết báo cáo kết quả địa hoá;
c, Tin học hoá các bản đồ địa chất, bản đồ dự báo khoáng sản, các bản đồ chuyên đề, bản đồ và sơ đồ các điểm điều tra khoáng sản chi tiết theo quy định;
d, Chọn bộ mẫu bảo tàng và lưu trữ kèm theo hồ sơ, lưu trữ tài liệu nguyên thủy, mẫu vật địa chất theo quy định;
e, Báo cáo trước hội đồng, sửa chữa trình phê duyệt.
2.4.2. Phân loại khó khăn
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng số 1
2.4.3. Định biên:
a, Tỷ lệ 1:50.000
Bảng 31
|
Chức danh, chức vụ |
Chức danh, ngạch, bậc lương (Cấp bậc công việc) |
Có QSPX |
Không QSPX |
||
|
Biên chế |
Hao phí LĐ |
Biên chế |
Hao phí LĐ |
||
|
I. Lao động công nghệ |
|||||
|
- Chủ nhiệm dự án |
KSC bậc 5/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
- Phụ trách các chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
+ Điều tra địa chất |
KSC bậc 3/8 |
3 |
3,0 |
3 |
3,0 |
|
+ Điều tra khoáng sản |
KSC bậc 3/8 |
2 |
2,0 |
2 |
2,0 |
|
+ Trọng sa - địa hóa |
KSC bậc 3/8 |
2 |
2,0 |
2 |
2,0 |
|
- Chủ trì các chuyên đề |
KS bậc 7/9 |
14 |
14,0 |
12 |
12,0 |
|
- Kỹ thuật địa chất |
KS bậc 4/9 hoặc KTV10/12 |
6 |
6,0 |
6 |
6,0 |
|
- Cán bộ kinh tế |
KSC, bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
II. Lao động phụ trợ, phục vụ |
|||||
|
- Lái xe |
LX 10/12 |
1 |
0,3 |
1 |
0,3 |
|
- Nhân viên kỹ thuật |
KTV 10/12 |
2 |
2,0 |
2 |
2,0 |
|
Tổng cộng |
|
|
31,3 |
|
29,3 |
b, Tỷ lệ 1:25.000
Bảng 32
|
Chức danh, chức vụ |
Chức danh, ngạch, bậc lương (Cấp bậc công việc) |
Có QSPX |
Không QSPX |
||
|
Biên chế |
Hao phí lao động |
Biên chế |
Hao phí lao động |
||
|
I. Lao động công nghệ |
|||||
|
- Chủ nhiệm dự án |
KSC bậc 5/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
- Phụ trách các chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
+ Điều tra địa chất |
KSC bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
+ Điều tra khoáng sản |
KSC bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
- Chủ trì các chuyên đề |
KS bậc 7/9 |
8 |
8,0 |
7 |
7,0 |
|
- Kỹ thuật địa chất |
KS bậc 4/9 hoặc KTV10/12 |
2 |
2,0 |
2 |
2,0 |
|
- Cán bộ kinh tế |
KSC, bậc 3/8 |
1 |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
|
II. Lao động phụ trợ, phục vụ |
|||||
|
- Lái xe |
LX 10/12 |
1 |
0,2 |
1 |
0,2 |
|
- Nhân viên kỹ thuật |
KTV 10/12 |
1 |
1,0 |
1 |
1,0 |
|
Tổng cộng |
|
|
15,2 |
|
14,2 |
2.4.4. Định mức : tháng tổ/ báo cáo
Bảng 33
|
Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất |
Diện tích bình quân các dự án (km2) |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1:50.000 nhóm tờ |
1:25.000 đơn tờ |
|||||
|
900 (2 tờ) |
1350 (3 tờ) |
1800 (4 tờ) |
2250 (5 tờ) |
2700 (6 tờ) |
115 (1 tờ) |
|
|
Đơn giản |
5,2 |
6,4 |
7,5 |
8,7 |
9,8 |
4,5 |
|
Trung bình |
6,4 |
7,5 |
8,7 |
9,8 |
11,0 |
5,0 |
|
Phức tạp |
6,9 |
8,1 |
9,2 |
10,4 |
11,6 |
5,5 |
|
Rất phức tạp |
7,5 |
8,7 |
9,8 |
11,0 |
12,1 |
6,0 |
Mục 3. ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN
3.1. Lập dự án tỷ lệ 1:10.000;1:5.000; 1:2.000
3.1.1. Yêu cầu và nội dung công việc
3.1.1.1.Yêu cầu
- Xác định đúng đối tượng khoáng sản, diện tích cần đánh giá, các tiền đề yếu tố địa chất thuận lợi cho tạo khoáng, các quy luật phân bố khoáng sản, dự báo tài nguyên có thể đánh giá phát hiện được, mức độ phức tạp về địa chất;
- Xác định rõ các nhiệm vụ địa chất cụ thể và lựa chọn tổ hợp hợp lý các phương pháp đánh giá và các công việc nghiên cứu, phụ trợ phù hợp với các đối tượng địa chất, khoáng sản cụ thể và mục tiêu nhiệm vụ được giao;
- Thiết kế hợp lý trình tự đánh giá, trình tự áp dụng các phương pháp, tổ chức hợp lý quá trình quản lý và thi công dự án.
3.1.1.2. Nội dung công việc
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu hiện có về cơ sở hạ tầng, về địa chất khoáng sản, thuỷ văn, địa vật lý, địa hoá, địa mạo - vỏ phong hóa v.v.. sơ bộ đánh giá hiện trạng và mức độ tin cậy của chúng;
- Khảo sát thực địa sơ bộ trên diện tích được giao nhằm thu thập bổ sung các tài liệu địa chất khoáng sản cần thiết; xác định đúng đắn các điều kiện thực hiện các công trình địa chất, tìm hiểu cơ sở hạ tầng. Lấy mẫu thử nghiệm địa hóa, mẫu tham số vật lý, mẫu đá, mẫu khoáng sản, đo thử nghiệm địa vật lý tuỳ theo mức độ tài liệu hiện có nếu thấy cần thiết;
- Tổng hợp, phân tích xử lý các tài liệu đã thu thập được để có cơ sở dự kiến kiểu mỏ khoáng có thể phát hiện và đánh giá, xác định các tồn tại địa chất và các nhiệm vụ địa chất cụ thể của dự án;
- Thiết kế các phương pháp kỹ thuật, xác định khối lượng công việc, các yêu cầu cụ thể của các phương pháp, các loại mẫu địa chất cần phân tích;
- Đề xuất dự kiến các chỉ tiêu để xác định tài nguyên dự tính cấp 333 và dự báo cấp 334a có thể đạt được;
- Viết phần lời dự án, lập các loại bản đồ và phụ lục kèm theo, viết thuyết minh;
- Tin học hóa các bản đồ theo quy định;
- Xác định cơ sở lập dự toán và lập dự toán cụ thể của dự án;
- Báo cáo trước hội đồng, sửa chữa trình phê duyệt.
3.1.1.3. Phân loại khó khăn
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất - khoáng sản quy định tại bảng số 2 và 2a.
3.1.1.4. Định biên
Bảng 34
|
Loại lao động, chức danh nghề nghiệp |
Chức danh, ngạch, bậc lương (cấp bậc công việc) |
Biên chế |
Hao phí lao động |
|---|---|---|---|
|
I. Lao động công nghệ |
|||
|
- Chủ nhiệm, kỹ sư địa chất |
KS chính bậc 5/8 |
1 |
1 |
|
- Phụ trách các chuyên môn: |
|
|
|
|
Kỹ sư chính địa chất |
KS chính bậc 3/8 |
2 |
2 |
|
Kỹ sư địa chất |
KS bậc 7/9 |
1 |
0,5 |
|
Kỹ sư địa chất thủy văn |
KS bậc 7/9 |
1 |
0,25 |
|
Kỹ sư địa vật lý |
KS bậc 7/9 |
1 |
0,25 |
|
Kỹ sư trắc địa |
KS bậc 7/9 |
1 |
0,25 |
|
Kỹ sư khoan |
KS bậc 5/9 |
1 |
0,20 |
|
Cử nhân kinh tế |
KS bậc 7/9 |
1 |
0,25 |
|
Cử nhân tin học |
KS bậc 5/9 |
1 |
1,0 |
|
II .Lao động phụ trợ, phục vụ |
|||
|
Lái xe |
Lái xe bậc 10/12 |
1 |
0,3 |
|
Nhân viên kỹ thuật |
KTV bậc 10/12 |
1 |
1 |
|
Tổng cộng |
|
|
7 |
3.1.1.5. Định mức : tháng tổ/ dự án
a) Lập dự án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:10.000
Bảng 35
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất-khoáng sản |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
|||||||
|
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
|
|
I |
2,5 |
3,0 |
3,5 |
4,0 |
4,5 |
5,0 |
5,5 |
6,0 |
|
II |
2,7 |
3,2 |
3,7 |
4,2 |
4,7 |
5,2 |
5,7 |
6,2 |
|
III |
3,1 |
3,6 |
4,1 |
4,6 |
5,1 |
5,6 |
6,1 |
6,6 |
|
IV |
3,5 |
4,0 |
4,5 |
5,0 |
5,5 |
6,0 |
6,5 |
7,0 |
b) Lập dự án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:5.000
Bảng 36
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất- khoáng sản |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
||||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
20 |
|
|
I |
2,5 |
3,0 |
3,5 |
4,0 |
4,5 |
|
II |
2,7 |
3,2 |
3,7 |
4,2 |
4,7 |
|
III |
3,1 |
3,6 |
4,1 |
4,6 |
5,1 |
|
IV |
3,5 |
4,0 |
4,5 |
5,0 |
5,5 |
c) Lập dự án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:2.000
Bảng 37
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất -khoáng sản |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
|||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
|
|
I |
3,0 |
3,5 |
4,0 |
4,5 |
|
II |
3,2 |
3,7 |
4,2 |
4,7 |
|
III |
3,6 |
4,1 |
4,6 |
5,1 |
|
IV |
4,0 |
4,5 |
5,0 |
5,5 |
3.2. Ngoài trời
3.2.1. ĐGKS tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000
3.2.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị các thủ tục đăng kí Nhà nước, chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư-trang bị. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
- Tiến hành lộ trình trên toàn diện tích để phát hiện khoáng sản;
- Kiểm tra kết quả giải đoán ảnh viễn thám;
- Kiểm tra các dị thường địa hoá, khoáng vật, địa vật lý;
- Chỉ vị trí đặt các công trình khoan, khai đào;
- Khảo sát, thu thập tài liệu các vết lộ, các công trình khoan, khai đào;
- Lấy các loại mẫu thạch học, lát mỏng, quang phổ đá gốc, khoáng tướng, mẫu phân tích hoá và vận chuyển mẫu về đơn vị;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
- Khoanh định các khu vực biểu hiện khoáng sản, các thân khoáng sản, xác định đặc điểm, hình thái, phân loại thân khoáng sản theo qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản;
- Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản thực địa, bản đồ tài liệu thực tế, và các sơ đồ, bình đồ khác theo qui định;
- Lập danh sách và yêu cầu cho gia công, phân tích mẫu;
- Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;
- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa.
3.2.1.2. Phân loại khó khăn
- Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại bảng 2 và 2a;
- Mức độ khó khăn đi lại quy định tại bảng 3.
3.2.1.3. Định biên
Bảng 38
|
Công việc |
KSC5 |
KSC4 |
KS7 |
KS4 |
KTV8 |
Nhóm |
|
ĐGKS 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 có QSPX |
1 |
1 |
4 |
5 |
3 |
14 |
|
ĐGKS 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 không QSPX |
1 |
1 |
3 |
3 |
3 |
11 |
3.2.1.4. Định mức: công nhóm / 100km2
a) Không quan sát phóng xạ.
Bảng 39
|
Loại phức tạp về điều kiện địa chất-khoáng sản |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
ĐGKS tỷ lệ 1:25 000 |
||||
|
Loại I |
155,62 |
174,92 |
201,84 |
237,45 |
|
Loại II |
202,51 |
225,65 |
262,39 |
308,69 |
|
Loại III |
252,73 |
282,07 |
327,98 |
385,86 |
|
Loại IV |
303,76 |
338,48 |
394,99 |
464,69 |
|
ĐGKS tỷ lệ 1:10 000 |
||||
|
Loại I |
314,85 |
351,47 |
387,51 |
425,72 |
|
Loại II |
408,46 |
457,97 |
503,77 |
559,74 |
|
Loại III |
512,31 |
570,30 |
629,71 |
719,67 |
|
Loại IV |
616,86 |
686,95 |
755,65 |
863,60 |
|
ĐGKS tỷ lệ 1:5 000 |
||||
|
Loại I |
675,68 |
750,75 |
823,99 |
913,08 |
|
Loại II |
866,25 |
965,25 |
1089,80 |
1206,56 |
|
Loại III |
1089,80 |
1206,56 |
1351,35 |
1535,63 |
|
Loại IV |
1221,15 |
1380,43 |
1511,90 |
1671,05 |
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 39 nhân với hệ số k = 1,05.
3.2.2. ĐGKS tỷ lệ 1:2 000, 1:1 000
3.2.2.1. Nội dung công việc
Nội dung công việc như mục 3.1.1.1
3.2.2.2. Phân loại khó khăn
- Mức độ phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại bảng 2 và 2a;
- Mức độ khó khăn đi lại quy định tại bảng 3.
3.2.2.3. Định biên
Bảng 40
|
TT |
Công việc |
KSC5 |
KS7 |
KS6 |
KS4 |
KTV8 |
Nhóm |
|
1 |
ĐGKS tỉ lệ 1:2 000, 1:1 000 có QSPX |
1 |
1 |
1 |
- |
2 |
5 |
|
2 |
ĐGKS tỉ lệ 1:2 000, 1:1 000 không QSPX |
1 |
1 |
- |
- |
2 |
4 |
3.2.2.4. Định mức: công nhóm /1km2
a) Không quan sát phóng xạ
Bảng 41
|
Công việc |
Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS |
|||
|
Loại I |
Loại II |
Loại III |
Loại IV |
|
|
ĐGKS tỷ lệ 1:2 000 |
43,12 |
58,08 |
88,93 |
135,52 |
|
ĐGKS tỷ lệ 1:1 000 |
105,40 |
189,73 |
355,74 |
569,18 |
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 41 nhân với hệ số k = 1,05.
3.3. Trong phòng
3.3.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000; 1:10 000; 1:5 000; 1:2 000; 1:1 000
3.3.1.1. Nội dung công việc
- Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa (nhật ký, bản vẽ, sơ đồ);
- Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản, bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo qui định;
- Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản và vận chuyển về đơn vị;
- Đi lấy kết quả phân tích;
- Xử lí, tính toán kết quả và vẽ bản đồ dị thường phóng xạ;
- Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;
- Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;
- Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản, dự báo triển vọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;
- Xác định các thông số để tính tài nguyên (trữ lượng) khoáng sản, và lựa chọn diện tích có triển vọng để chuyển giao thăm dò;
- Xem xét mẫu đá, quặng chọn bộ sưu tập mẫu điển hình;
- Viết BCKQ đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ, bảo vệ trước HĐNT văn phòng;
- Chuẩn bị cho bước tiếp theo.
3.3.1.2. Phân loại khó khăn
Mức độ phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản quy định tại bảng 2 và 2a.
3.3.1.3. Định biên
Bảng 42
|
TT |
Công việc |
KSC5 |
KSC4 |
KS7 |
KS6 |
KS4 |
KTV8 |
Nhóm |
|
|
ĐGKS tỉ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 |
|||||||||
|
1 |
Có QSPX |
1 |
1 |
4 |
- |
3 |
3 |
12 |
|
|
2 |
Không QSPX |
1 |
1 |
3 |
- |
1 |
3 |
9 |
|
|
ĐGKS tỉ lệ 1:2 000, 1:1 000 |
|||||||||
|
3 |
Có QSPX |
1 |
- |
1 |
1 |
- |
1 |
4 |
|
|
4 |
Không QSPX |
1 |
- |
1 |
- |
- |
1 |
3 |
|
3.3.1.4. Định mức
a) Không quan sát phóng xạ
Bảng 43
|
Công việc |
ĐVT |
Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS |
|||
|
Loại I |
Loại II |
Loại III |
Loại IV |
||
|
ĐGKS tỷ lệ 1:25 000 |
công nhóm /100 km2 |
171,06 |
220,28 |
274,71 |
327,72 |
|
ĐGKS tỷ lệ 1:10 000 |
360,33 |
469,53 |
584,69 |
704,29 |
|
|
ĐGKS tỷ lệ 1:5 000 |
767,63 |
986,96 |
1233,70 |
1501,89 |
|
|
ĐGKS tỷ lệ 1:2 000 |
công nhóm /1km2
|
103,91 |
131,88 |
163,29 |
201,71 |
|
ĐGKS tỷ lệ 1:1 000 |
216,05 |
288,07 |
345,68 |
432,10 |
|
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 43 nhân với hệ số k =1,05.
3.4. Lập báo cáo tổng kết dự án tỷ lệ 1:10.000; 1:5.000; 1:2.000
3.4.1. Nội dung công việc
- Kiểm tra, hoàn chỉnh các tài liệu thực địa, đối sánh với bản đồ tài liệu thực địa, bản đồ địa chất khoáng sản đã vẽ trong bước văn phòng thực địa;
- Tiếp nhận và kiểm tra bản đồ địa hình nền; lựa chọn hợp lý các yếu tố đỉa hình để làm nền thể hiện đủ các thông tin về địa chất, khoáng sản, các dạng công trình đã thi công, các điểm khảo sát...;
- Xử lý hoàn chỉnh bản vẽ thiết đồ các công trình vết lộ dọn sạch, hào, giếng, khoan;
- Đưa lên bản đồ đẩy đủ các dạng công trình đã thi công trong diện tích đề án. Kiểm tra đối sánh tọa độ, vị trí giữa bản đồ với thực tế đã thi công;
- Kiểm tra xác định chất lượng kết quả phân tích mẫu các loại; đưa đầy đủ kết quả phân tích mẫu vào từng công trình; xác định các thông số chính tham gia tính tài nguyên ở từng công trình;
- Xử lý, đánh giá sai số phân tích mẫu kiểm tra nội ngoại;
- Lập sơ đồ công tác lấy phân tích mẫu, có ký hiệu theo các mức hàm lượng làm cơ sở khoanh nối chính xác thân khoáng sản theo kết quả công trình địa chất;
- Tổng hợp, đối sánh công tác địa chất và công tác địa vật lý để hoàn chỉnh ranh giới thân khoáng sản và ranh giới các cấu trúc đặc trưng;
- Thu thập tham khảo tài liệu các vùng kế cận để hoàn chỉnh cấu trúc vùng đo vẽ;
- Xác định quy mô, chất lượng, điều kiện thành tạo và nguồn gốc khoáng sản. Lựa chọn diện tích có triển vọng để đề xuất hướng điều tra đánh giá tiếp theo;
- Tính toán xác định độ cong lỗ khoan (nếu có);
- Vẽ hoàn chỉnh bản đồ địa chất thực địa, bản đồ địa chất khoáng sản (hai loại bản đồ này có thể chồng ghép thành một bản vẽ);
- Lập các mặt cắt địa chất. Số lượng mặt cắt tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất - khoáng sản;
- Thành lập các loại bản vẽ để tính tài nguyên. Các dạng bản vẽ cụ thể gồm: Mặt cắt tính tài nguyên, bình đồ tính tài nguyên. Số lượng mặt cắt và bình đồ tùy thuộc vào số lượng thân quặng và vị trí phân bố các thân quặng;
- Tin học hóa bản đồ theo quy định;
- Lập các biểu bảng liên quan đến công việc tính tài nguyên (thành phụ lục riêng);
- Tính toán, tổng kết phần kinh tế;
- Viết báo cáo tổng kết và thuyết minh;
- Báo cáo trước hội đồng, sửa chữa trình phê duyệt.
3.4.2. Phân loại khó khăn
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản quy định tại bảng số 2 và 2a.
3.4.3. Định biên:
Bảng 44
|
Loại lao động, chức danh nghề nghiệp |
Chức danh, ngạch, bậc lương (cấp bậc công việc) |
Biên chế |
Hao phí lao động |
|
Cho các tỷ lệ 1:10.000; 1:5.000; 1:2.000 |
|
|
|
|
I. Lao động công nghệ |
|
|
|
|
- Chủ nhiệm, kỹ sư địa chất |
KS chính bậc 5/8 |
1 |
1,0 |
|
- Phụ trách các chuyên môn |
|
|
|
|
Kỹ sư chính địa chất |
KS chính bậc 3/8 |
2 |
2,0 |
|
Kỹ sư địa chất |
KS bậc 7/9 |
2 |
1,5 |
|
Kỹ sư địa chất thủy văn |
KS bậc 7/9 |
1 |
1,0 |
|
Kỹ sư địa vật lý |
KS bậc 7/9 |
1 |
1,0 |
|
Kỹ sư trắc địa |
KS bậc 7/9 |
1 |
1,0 |
|
Kỹ sư khoan |
KS bậc 5/9 |
1 |
0,3 |
|
Cử nhân kinh tế |
KS bậc 7/9 |
1 |
0,5 |
|
Cử nhân tin học |
KS bậc 5/9 |
1 |
1,0 |
|
Kỹ thuật viên địa chất |
KTV bậc 8/12 |
2 |
2,0 |
|
II. Lao động phụ trợ, phục vụ |
|
|
|
|
Lái xe |
Lái xe bậc 10/12 |
1 |
0,2 |
|
Nhân viên kỹ thuật |
KTV bậc 10/12 |
1 |
1,0 |
|
Tổng cộng |
|
|
12,5 |
3.4.4. Định mức : tháng tổ/ báo cáo
a) Lập báo cáo tổng kết dự án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:10.000
Bảng 45
|
Phức tạp cấu trúc địa chất -khoáng sản |
Diện tích bình quân các báo cáo tổng kết dự án (Km2) |
|||||||
|
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
|
|
I |
4,0 |
4,5 |
5,0 |
5,5 |
6,0 |
6,5 |
7,0 |
7,5 |
|
II |
4,2 |
4,7 |
5,2 |
5,7 |
6,2 |
6,7 |
7,2 |
7,7 |
|
III |
4,6 |
5,1 |
5,6 |
6,1 |
6,6 |
7,1 |
7,6 |
8,1 |
|
IV |
5,0 |
5,5 |
6,0 |
6,5 |
7,0 |
7,5 |
8,0 |
8,5 |
b) Lập báo cáo tổng kết dự án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:5.000
Bảng 46
|
Phức tạp cấu trúc địa chất -khoáng sản |
Diện tích bình quân các báo cáo tổng kết dự án (Km2) |
||||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
20 |
|
|
I |
4,0 |
4,5 |
5,0 |
5,5 |
6,0 |
|
II |
4,2 |
4,7 |
5,2 |
5,7 |
6,2 |
|
III |
4,6 |
5,1 |
5,6 |
6,1 |
6,6 |
|
IV |
5,0 |
5,5 |
6,0 |
6,5 |
7,0 |
c) Lập báo cáo tổng kết dự án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:2.000
Bảng 47
|
Phức tạp cấu trúc địa chất- khoáng sản |
Diện tích bình quân các báo cáo tổng kết dự án (Km2) |
|||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
|
|
I |
4,5 |
5,0 |
5,5 |
6,0 |
|
II |
4,7 |
5,2 |
5,7 |
6,2 |
|
III |
5,1 |
5,6 |
6,1 |
6,6 |
|
IV |
5,5 |
6,0 |
6,5 |
7,0 |
Mục 4. TRỌNG SA - ĐỊA HOÁ
4.1. Ngoài trời
4.1.1. Trọng sa và trầm tích dòng tỉ lệ 1:50 000
- Mật độ mẫu trọng sa và trầm tích dòng trung bình trên toàn diện tích 1-2 mẫu/1km2;
- Khối lượng 1 mẫu trọng sa 10dm3 , độ sâu lấy mẫu 30 - 50cm, mẫu đãi đến màu xám;
- Mẫu trầm tích dòng được lấy ở 3 vị trí khác nhau tại một điểm. Tổng trọng lượng 100-150g. Mẫu được rây nước, kích thước lỗ rây 0,126mm, lọc bỏ nước đục, lấy 100g phân tích.
4.1.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư-trang bị;
- Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
- Di chuyển đến điểm lấy mẫu;
- Xác định điểm lấy mẫu;
- Đào hố lấy mẫu trọng sa, trầm tích dòng, vận chuyển đến nơi đãi rửa;
- Bóp mẫu, đãi rửa mẫu, đổ vào túi, viết etikét;
- Phơi hoặc sấy khô mẫu trọng sa và trầm tích dòng;
- Thu thập tài liệu địa chất, khoáng sản, địa mạo tại điểm lấy mẫu và trên lộ trình (lấy mẫu địa chất, khoáng sản nếu cần);
- Mô tả mẫu trọng sa, xem thành phần khoáng vật, đếm khoáng vật quặng đặc trưng;
- Mô tả đặc điểm mẫu trầm tích dòng;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
- Đóng gói, lập danh sách mẫu;
- Lập bản đồ tài liệu thực tế lấy mẫu, bản đồ dị thường khoáng vật thực địa;
- Chuẩn bị lộ trình tiếp theo;
- Viết BCKQ đánh máy, can vẽ tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, bảo vệ BCKQ trước HĐNT thực địa.
+ Điều kiện thực hiện
- Vận chuyển mẫu đến nơi đãi rửa trong vòng 100m.
- Định mức được xây dựng cho khoáng sản thông thường (ngoại trừ đá quý).
4.1.1.2. Phân loại khó khăn
Mức độ khó khăn đi lại quy định tại bảng 3.
4.1.1.3. Định biên
Bảng 48
|
TT |
Công việc |
KS7 |
KTV8 |
CN6 (N2) |
CN4(N2) |
CN(B12) |
Nhóm |
|
1 |
Trọng sa 1:50 000 |
4 |
4 |
4 |
4 |
1 |
17 |
|
2 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
4 |
4 |
4 |
4 |
1 |
17 |
4.1.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu
Bảng 49
|
Công việc |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
Trọng sa 1:50 000 |
5,94 |
6,34 |
7,17 |
7,71 |
|
Trầm tích dòng 1:50 000 |
9,94 |
10,97 |
12,38 |
14,02 |
* Ghi chú:
- Mức lấy mẫu trong vùng đá cacbonat, đá phiến sét được nhân hệ số k=1,25;
- Mức lấy mẫu trọng sa và trầm tích dòng kết hợp bằng mức từng loại nhân hệ số k = 0,69.
4.1.2. Trọng sa chi tiết
- Phương pháp kỹ thuật lấy mẫu thực hiện theo "Quy định về lấy mẫu và gia công mẫu trước khi gửi phòng thí nghiệm";
- Mẫu được lấy theo suối nhánh cấp III - IV gọi là mẫu trọng sa suối, theo tuyến - trọng sa sườn. Khoảng cách trung bình giữa các điểm lấy mẫu 100m, lấy 80 - 100 mẫu trên 1 km2.
4.1.2.1. Nội dung công việc
- Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
- Chuẩn bị vật liệu dụng cụ và đi đến nơi làm việc;
- Xác định vị trí tuyến lấy mẫu;
- Đào hố lấy mẫu (độ sâu trung bình 0,4m), vận chuyển mẫu đến nơi đãi rửa;
- Ngâm bóp mẫu, đãi mẫu đến mầu xám;
- Thu hồi trọng sa, sấy khô, đóng gói, viết etikét;
- Thu thập tài liệu địa chất - khoáng sản, địa mạo đặc điểm mẫu;
- Di chuyển giữa các điểm và tuyến lấy mẫu trong phạm vi 2000m;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
- Đóng gói, lập danh sách mẫu;
- Lập bản đồ tài liệu thực tế lấy mẫu, bản đồ dị thường khoáng vật thực địa;
- Chuẩn bị lộ trình tiếp theo;
- Lập sơ đồ tài liệu thực tế lấy mẫu, lên các điểm dị thường khoáng vật thực địa, vẽ vành phân tán trọng sa thực địa (theo kết quả quan sát bằng mắt thường);
- Chỉnh lý nhật ký, bản vẽ thực địa;
- Viết BCKQ, đánh máy, can vẽ tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, bảo vệ BCKQ trước HĐNT thực địa.
+ Những công việc chưa có trong định mức
Công việc lấy mẫu không tính phát tuyến. Trường hợp thực tế có phát tuyến định mức lấy mẫu theo định mức trong công tác trắc địa địa hình và công trình.
4.1.2.2. Phân loại khó khăn
Mức độ khó khăn đi lại quy định tại bảng 3.
4.1.2.3. Định biên
Bảng 50
|
Công việc |
KS6 |
CN6 (N2) |
CN4 (N2) |
Nhóm |
|
Trọng sa chi tiết |
1 |
1 |
2 |
4 |
4.1.2.4. Định mức: công tổ/100 mẫu
Bảng 51
|
Phương pháp lấy mẫu |
Khoảng cách vận chuyển mẫu |
Khối lượng một mẫu (dm3) |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|||
|
Trọng sa suối |
£100 m |
10 |
20,49 |
23,85 |
27,31 |
32,28 |
|
20 |
27,31 |
31,96 |
36,73 |
43,19 |
||
|
> 100m |
10 |
22,83 |
26,41 |
30,15 |
35,51 |
|
|
20 |
34,36 |
39,95 |
45,65 |
54,17 |
||
|
Trọng sa sườn |
£100 m |
10 |
30,15 |
35,51 |
40,45 |
48,42 |
|
20 |
50,73 |
57,07 |
66,58 |
81,94 |
||
4.1.3. Địa hoá đất phủ tỉ lệ 1:10 000
- Phương pháp tiến hành, công việc thực hiện theo "Quy phạm về các phương pháp địa hoá trong công tác đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn" ban hành 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Việc tiến hành thử nghiệm phương pháp lấy mẫu xuất phát từ yêu cầu cụ thể của từng đề án. Vị trí lấy mẫu, độ sâu và số lượng mẫu phụ thuộc yêu cầu kỹ thuật;
- Công việc lấy mẫu ngoài trời tiến hành theo mạng lưới tuyến, trung bình 400 - 500 mẫu trên 1km2. Độ sâu lấy mẫu phụ thuộc điều kiện địa hoá cảnh quan.
4.1.3.1. Nội dung công việc
- Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và đi đến nơi làm việc;
- Xác định tuyến và điểm lấy mẫu;
- Đào hố, lấy mẫu, viết etikét và bỏ vào túi mẫu;
- Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản, địa mạo địa hoá, mô tả mẫu;
- Di chuyển đến các điểm và tuyến lấy mẫu mới;
- Lập bản đồ tài liệu thực tế lấy mẫu, lập sổ mẫu;
- Phơi hoặc sấy khô mẫu, gia công sơ bộ đến độ hạt 1 - 2mm, đóng gói, lập danh sách gửi phân tích;
- Chỉnh lý các tài liệu thực địa;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ, bảo vệ trước HĐNT.
+ Những công việc chưa có trong định mức
Định tuyến lấy mẫu theo định mức trong công tác trắc địa địa hình và công trình phần trắc địa.
4.1.3.2. Phân loại khó khăn
Mức độ khó khăn đi lại quy định tại bảng 3.
4.1.3.3. Định biên
Bảng 52
|
Công việc |
KS7 |
KS4 |
CN4 (N2) |
Nhóm |
|
Địa hoá đất phủ tỉ lệ 1:10 000 |
1 |
1 |
1 |
3 |
4.1.3.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu
Bảng 53
|
Độ sâu lấy mẫu (m) |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
0,1 |
3,88 |
4,89 |
5,76 |
7,24 |
|
>0,1 - 0,3 |
4,40 |
5,48 |
7,49 |
8,99 |
|
>0,3 - 0,5 |
5,34 |
6,42 |
9,36 |
11,24 |
Ghi chú: Định mức ngoài trời cho công tác thử nghiệm phương pháp lấy mẫu được tính theo mức của bảng 53 nhân với hệ số k = 1,54.
4.2. Trong phòng
Trọng sa 1:50 000; Trầm tích dòng 1:50 000; Trọng sa chi tiết; Địa hoá đất phủ 1:10 000
4.2.1. Nội dung công việc
- Chỉnh lý, hệ thống các tài liệu thực địa (bản đồ, nhật ký, sổ mẫu);
- Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản và vận chuyển về đơn vị;
- Đi lấy kết quả phân tích;
- Nhận và kiểm tra kết quả phân tích mẫu;
- Vào sổ kết quả;
- Đưa kết quả phân tích lên bản đồ;
- Xử lý, tính toán kết quả phân tích;
- Vẽ vành phân tán trọng sa;
- Vẽ dòng phân tán nguyên tố;
- Vẽ vành phân tán nguyên tố;
- Vẽ bản đồ tổng hợp chung, chỉ ra triển vọng và hướng nghiên cứu tiếp theo;
- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ, bảo vệ trước HĐNT.
Đối với công việc thử nghiệm phương pháp lập bản đồ địa hoá đất phủ 1:10 000, ngoài những thành phần công việc như trên, bổ sung thêm:
- Lập mặt cắt địa hoá;
- Xác định đặc tính phát triển các vành phân tán tàn dư theo mặt cắt đứng, hình dạng, kích thước của chúng, hướng dịch chuyển theo sườn, sự biến đổi các tham số của vùng theo mặt cắt đứng;
- Xác định hệ số trung bình lượng suất của vành phân tán thứ sinh, hệ số phân tán các nguyên tố quặng trong từng điều kiện địa hoá cảnh quan khác nhau;
- Xác định độ sâu, độ hạt lấy mẫu.
4.2.2. Định biên
Bảng 54
|
Công việc |
KS7 |
KTV8 |
Nhóm |
|
Trọng sa 1:50 000 |
4 |
4 |
8 |
|
Trầm tích dòng 1:50 000 |
4 |
4 |
8 |
|
Trọng sa chi tiết |
1 |
1 |
2 |
|
Địa hoá đất phủ và thử nghiệm phương pháp địa hoá đất phủ 1:10 000 |
1 |
1 |
2 |
4.2.3. Định mức: công nhóm/100 mẫu
Bảng 55
|
TT |
Công việc |
Số lượng mẫu của đề án |
||
|
<1000 mẫu |
1000 -3000 |
>3000 |
||
|
1 |
Trọng sa 1:50 000 |
4,97 |
4,32 |
3,70 |
|
2 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
4,70 |
4,09 |
3,49 |
|
3 |
Trọng sa chi tiết |
17,10 |
14,87 |
12,71 |
|
4 |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
15,55 |
13,52 |
11,46 |
Ghi chú: Mức thời gian trong phòng cho công tác thử nghiệm phương pháp lấy mẫu địa hoá đất phủ 1:10 000 được tính bằng mức của bảng 55 nhân với hệ số k=1,54.
Mục 5. LẤY MẪU CÔNG TRÌNH
5.1. Ngoài trời
5.1.1. Lấy mẫu rãnh
5.1.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu;
- Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh;
- Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt;
- Đục mẫu, đo rãnh, thu mẫu trên bạt bỏ vào túi, viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu;
- Thu dọn bạt;
- Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;
- Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu;
- Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;
- Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.
+ Điều kiện thực hiện
- Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1000 m;
- Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2000 m.
5.1.1.2. Phân loại khó khăn
Cấp đất đá được quy định tại bảng 1 của công tác khai đào.
5.1.1.3. Định biên
Bảng 56
|
Công việc |
KS6 |
CN5 (N2) |
Nhóm |
|
Lấy mẫu rãnh |
1 |
2 |
3 |
5.1.1.4. Định mức: công nhóm/100 m mẫu
Bảng 57
|
Tiết diện rãnh cm (rộng x sâu) |
Cấp đất đá theo khai đào |
|||
|
I-III |
IV-VI |
VII-VIII |
IX-X |
|
|
Công trình khô ráo |
||||
|
5 x 3 |
3,50 |
6,99 |
10,47 |
13,99 |
|
10 x 3 |
8,75 |
13,14 |
17,52 |
22,8 |
|
10 x 5 |
10,5 |
15,78 |
21,06 |
31,7 |
|
15 x 10 |
19,29 |
31,54 |
43,8 |
73,97 |
|
20 x 10 |
24,52 |
40,96 |
57,39 |
87,6 |
|
Công trình có nước chảy dưới 0,02 lít/s |
||||
|
5 x 3 |
3,89 |
7,77 |
11,64 |
15,55 |
|
10 x 3 |
9,74 |
14,6 |
19,46 |
25,41 |
|
10 x 5 |
11,67 |
17,55 |
23,44 |
35,41 |
|
15 x 10 |
21,45 |
35,2 |
48,95 |
83,22 |
|
20 x 10 |
27,27 |
45,64 |
64,01 |
97,9 |
Ghi chú: - Mức lấy mẫu giã đãi được tính bằng 0,70 mức lấy mẫu rãnh;
- 1dm3 đất đá được tính bằng 2kg.
5.1.2. Lấy mẫu địa hoá điểm
5.1.2.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển đến nơi lấy mẫu;
- Kiểm tra, dọn sạch vị trí lấy mẫu;
- Kéo thước dây định điểm lấy mẫu;
- Dùng búa đục mẫu theo điểm;
- Thu và gói mẫu, viết số hiệu mẫu;
- Lấy tài liệu địa chất, giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc;
- Lập danh sách mẫu;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
- Hoàn chỉnh tài liệu lấy mẫu thực địa.
+ Điều kiện thực hiện
- Mẫu lấy theo mạng lưới ô vuông hoặc hình thoi với khoảng cách 0,2 - 0,5m;
- Các định mức được tính toán cho 1 điểm lấy mẫu.
5.1.2.2. Phân loại khó khăn
Cấp đất đá quy định tại bảng 1 của công tác khai đào.
5.1.2.3. Định biên
Bảng 58
|
Công việc |
KS6 |
CN5 (N2) |
Nhóm |
|
Lấy mẫu địa hoá điểm |
1 |
2 |
3 |
5.1.2.4. Định mức: công nhóm/100 điểm lấy mẫu
Bảng 59
|
Điều kiện lấy mẫu |
Cấp đất đá theo khai đào |
||
|
I - IV |
V - VII |
VIII - X |
|
|
Khô ráo |
6,51 |
8,03 |
10,70 |
|
Nước chảy nhỏ giọt |
7,22 |
8,91 |
11,87 |
|
Nước chảy thành dòng |
9,40 |
11,60 |
15,40 |
5.1.3. Lấy mẫu lõi khoan
5.1.3.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ;
- Vân chuyển thùng mẫu lõi khoan đến, đánh dấu mẫu lõi khoan;.
- Kẹp chặt lõi khoan; vận hành máy cưa và máy bơm. Cưa lõi khoan thành 2 phần bằng nhau;
- Thu tập mẫu, viết số hiệu mẫu;
- Đặt mẫu lưu vào thùng mẫu, thu dọn và vận chuyển các thùng đựng mẫu lõi khoan và mẫu phân tích đến nơi cất giữ;
- Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc.
5.1.3.2. Phân loại khó khăn
Cấp đất đá theo độ khoan quy định tại bảng 1 của công tác khoan.
5.1.3.3. Định biên
Bảng 60
|
Công việc |
KS6 |
CN5 (N2) |
Nhóm |
|
Lấy mẫu từ lõi khoan |
1 |
2 |
3 |
5.1.3.4. Định mức: công tổ/100 m mẫu
Bảng 61
|
Phương pháp lấy mẫu |
Cấp đất đá theo độ khoan |
|||
|
£ IV |
V – VII |
VIII – X |
XI – XII |
|
|
Bổ dọc mẫu bằng máy cưa đá |
7,69 |
10,74 |
15,04 |
20,69 |
5.1.4. Lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ công trình khai đào
- Lấy mẫu từ công trình khai đào lộ thiên gồm hố, hố vạt, hào nông, giếng nông;
- Đào luống lấy mẫu theo yêu cầu kỹ thuật.
5.1.4.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ đi đến nơi làm việc;
- Chọn vị trí, dọn sạch nơi lấy mẫu;
- Lấy mẫu thành đống hoặc bỏ vào bao, viết số hiệu mẫu;
- Vận chuyển mẫu đến nơi đãi rửa;
- Ngâm nước, bóp mẫu trên vải bạt;
- Đãi rửa mẫu đến màu xám;
- Phơi (sấy) trọng sa, đóng gói, lập danh sách gửi phân tích;
- Thu thập tài liệu địa chất, ghi thành phần vật chất mẫu đãi;
- Kiểm tra thực hiện công việc;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;
- Hoàn chỉnh tài liệu ghi chép thực địa;
- Bảo dưỡng, máy móc thiết bị.
+ Điều kiện thực hiện
- Lấy và đãi mẫu thủ công;
- Vận chuyển mẫu đến nơi đãi rửa trong vòng 100m;
- Định mức này không áp dụng cho đá quý.
- Lắp đặt máy bơm và ống dẫn nước đến vị trí đãi mẫu trong vòng 100m
5.1.4.2. Phân loại khó khăn
Cấp khó khăn của mẫu theo độ rửa quy định tại bảng 62
Bảng 62
|
Cấp khó khăn theo độ rửa |
Đặc điểm của mẫu |
Hàm lượng trung bình (%) |
|
|
Vật liệu cuội cát độ lớn từ 0,5 – 16 mm |
Các phần sét, cát độ lớn 0,5 mm |
||
|
Dễ |
Lớp mùn phủ, các trầm tích cuội cát lòng sông hoặc doi cát và các trầm tích thềm thấp không gắn kết hoặc được gắn kết một ít sét |
50-80 |
10 – 20 |
|
Trung bình |
Các trầm tích cuội cát được gắn kết loại sét có độ dính trung bình, cuội kết có xi măng yếu, đá phiến sét, sét – cát và các loại đá phấn khác bị hủy hoại |
30 – 50 |
20 – 45 |
|
Khó khăn |
Các trầm tích cuội – cát của các thềm cổ với hàm lượng lớn sét dính kết lại, có độ dẻo lớn, khó rửa đãi |
10 – 30 |
45 – 85 |
5.1.4.3. Định biên
Bảng 63
|
Công việc |
KS6 |
CN6 (N2) |
CN4 (N2) |
Nhóm |
|
Lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ công trình khai đào |
1 |
1 |
1 |
3 |
5.1.4.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu
Bảng 64
|
Khối lượng một mẫu (dm3) |
Phân loại mẫu theo độ rửa |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
|
|
10 |
20,06 |
26,80 |
35,81 |
|
20 |
27,64 |
40,61 |
59,68 |
5.1.5. Lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ đống mẫu của công trình khai đào
5.1.5.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị vật liệu dụng cụ đi đến vị trí lấy mẫu;
- Chuẩn bị chỗ đãi mẫu, lắp đặt máng đãi, máy bơm;
- Trộn mẫu, chia mẫu và mang đến nơi đãi rửa;
- Đãi rửa mẫu trên máng đãi, thu hồi trọng sa;
- Đãi tinh bằng bate;
- Sấy, phơi trọng sa, đóng gói, viết viết số hiệu mẫu;
- Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu, lập sổ đăng ký mẫu;
- Lập danh sách gửi mẫu;
- Hoàn chỉnh các tài liệu thu được;
- Di chuyển từ công trình nọ đến công trình kia trong phạm vi 1000m;
- Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.
+ Điều kiện thực hiện
- Lấy thủ công, đãi mẫu cơ khí;
- Vận chuyển mẫu đến nơi đãi rửa trong vòng 100m;
- Lắp đặt máy bơm và ống dẫn nước đến vị trí đãi mẫu trong vòng 100m;
- Định mức này không áp dụng cho đá quý.
5.1.5.2. Phân loại khó khăn
Cấp khó khăn của mẫu theo độ rửa quy định tại bảng 62
5.1.5.3. Định biên
Bảng 65
|
Công việc |
KS6 |
CN6 (N2) |
CN4 (N2) |
Nhóm |
|
Lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ đống mẫu của công trình khai đào |
1 |
1 |
2 |
4 |
5.1.5.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu
Bảng 66
|
Phương pháp |
Khối lượng một mẫu đãi (dm3) |
Phân loại mẫu theo độ rửa |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
||
|
Đãi toàn bộ đống mẫu |
100 |
51,59 |
64,42 |
80,82 |
|
Đãi 1 phần đống mẫu |
100 |
59,27 |
72,08 |
88,90 |
5.1.6. Lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ lõi khoan bở rời
5.1.6.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị vật liệu dụng cụ đi đến nơi lấy mẫu;
- Lấy mẫu và mang đến nơi đãi rửa;
- Đãi rửa mẫu đến màu xám;
- Thu hồi trọng sa, phơi khô, đóng gói, viết etikét, viết số hiệu mẫu vào sổ đãi mẫu, lập danh sách gửi mẫu đi phân tích;
- Lấy tài liệu địa chất, kiểm tra thực hiện công việc;
- Di chuyển từ công trình nọ đến công trình kia (trong vòng 1km);
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.
+ Điều kiện thực hiện
- Khối lượng 1m mẫu lõi khoan bằng 8,5 dm3;
- Lấy và đãi mẫu thủ công;
- Vận chuyển mẫu đến nơi đãi rửa trong vòng 100m;
- Định mức này không áp dụng cho đá quý;
- Lắp đặt máy bơm và ống dẫn nước đến vị trí đãi mẫu trong vòng 100m.
5.1.6.2. Định biên
Bảng 67
|
Công việc |
KS6 |
CN6 (N2) |
CN4 (N2) |
Nhóm |
|
Lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ lõi khoan bở rời |
1 |
1 |
1 |
3 |
5.1.6.3. Định mức: công nhóm/ 100 mẫu
Bảng 68
|
Độ dài 1 mẫu (m) |
Mức |
|
1 |
33,72 |
|
0,5 |
18,21 |
5.2. Trong phòng
5.2.1. Nội dung công việc
a) Lập tài liệu lấy mẫu
- Hoàn thiện các tài liệu lấy mẫu theo qui định;
- Vào sổ lấy mẫu các kết quả đã có;
- Đưa kết quả phân tích lên bình đồ, mặt cắt, bản vẽ công trình;
- Hoàn chỉnh bản vẽ và kết quả đã xử lí.
b) Xử lí kết quả phân tích mẫu
- Đi lấy kết quả từ cơ sở phân tích mẫu;
- Nhận và kiểm tra kết quả phân tích mẫu;
- Nhập số liệu vào máy và lập chương trình cho máy tính;
- Tra bảng sai số cho phép, kiểm tra sai số phân tích;
- Xử lí, tính toán kết quả phân tích mẫu;
- Lập biểu bảng, bình đồ, mặt cắt và khoanh nối các giá trị hàm lượng;
- Viết BCKQ, đánh máy, bàn giao tài liệu.
5.2.2. Định biên: 1 KS6
5.2.3. Định mức: công/100 mẫu
a) Lập tài liệu lấy mẫu
Bảng 69
|
TT |
Công việc |
Mức |
|
1 |
Lập tài liệu lấy mẫu rãnh |
27,80 |
|
2 |
Lập tài liệu lấy mẫu địa hoá điểm |
13,90 |
|
3 |
Lập tài liệu lấy mẫu từ lõi khoan |
16,68 |
|
4 |
Lập tài liệu lấy mẫu trọng sa từ công trình khai đào |
22,24 |
|
5 |
Lập tài liệu lấy mẫu trọng sa lõi khoan bở rời |
26,35 |
b) Xử lí kết quả phân tích mẫu
Bảng 70
|
TT |
Công việc |
Mức |
|
1 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu silicat |
57,61 |
|
2 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu hoá quặng |
39,91 |
|
3 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu quang phổ quặng |
37,25 |
|
4 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu trọng sa nhân tạo |
36,76 |
Mục 6. ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN BIỂN
MẠNG LƯỚI TRUNG BÌNH CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA
Bảng 71
|
Khu vực điều tra |
Công việc |
Cấu trúc địa chất |
Mật độ trạm trên 1 km2 |
Khoảng cách giữa các tuyến (km) |
Khoảng cách giữa các trạm trên tuyến (km) |
|---|---|---|---|---|---|
|
0-10m nước |
Điều tra diện tích 1:500 000 |
Đơn giản |
0,15 |
2,5 |
3,13 |
|
Trung bình |
0,25 |
2,5 |
1,75 |
||
|
Phức tạp |
0,35 |
2,5 |
1,22 |
||
|
Điều tra bổ sung 1:500 000 |
- |
0,27 |
2,20 |
1,94 |
|
|
Điều tra chuyên đề 1:500 000 |
- |
0,27 |
Theo yêu cầu thực tế |
||
|
Điều tra diện tích 1:100 000 |
Đơn giản |
0,55 |
1,60 |
1,80 |
|
|
Trung bình |
0,63 |
1,60 |
1,50 |
||
|
Phức tạp |
0,85 |
1,60 |
1,00 |
||
|
Điều tra các vùng trọng điểm 1:50 000 |
Đơn giản |
1,93 |
0,60 |
1,30 |
|
|
Trung bình |
2,15 |
0,60 |
1,10 |
||
|
Phức tạp |
2,35 |
0,60 |
1,00 |
||
|
10-30m nước |
Điều tra diện tích 1:500 000 |
Đơn giản |
0,05 |
5,0 |
4,36 |
|
Trung bình |
0,075 |
5,0 |
2,82 |
||
|
Phức tạp |
0,085 |
5,0 |
2,47 |
||
|
Điều tra diện tích 1:100 000 |
Đơn giản |
0,37 |
1,60 |
1,69 |
|
|
Trung bình |
0,43 |
1,60 |
1,43 |
||
|
Phức tạp |
0,50 |
1,60 |
1,22 |
||
|
Điều tra các vùng trọng điểm 1:50 000 |
Đơn giản |
1,91 |
0,60 |
1,19 |
|
|
Trung bình |
2,14 |
0,60 |
1,04 |
||
|
Phức tạp |
2,37 |
0,60 |
0,93 |
||
|
30-100m nước |
Điều tra diện tích 1:500 000 |
Trung bình |
0,015 |
14-15 |
4-5 |
PHÂN LOẠI PHỨC TẠP CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT BIỂN
Bảng 72
|
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Đặc điểm |
|
Đơn giản |
- Các đá gốc trước Đệ Tứ lộ không đáng kể, bao gồm 1-2 phân vị địa chất. - Các thành tạo Đệ tứ là chủ yếu. Thành phần thạch học ổn định, chủ yếu là cát, ít phù sa hiện đại, có từ 2 đến 3 tướng trầm tích. - Ít đứt gãy, có 1 hoặc 2 cấu tạo trước Đệ tứ và Đệ tứ dễ phân biệt và khoanh định theo mạng lưới đo vẽ 1:100 000 và 1:50 000. |
|
Trung bình |
- Đá gốc trước Đệ tứ lộ trên các đảo hoặc ven bờ chiếm từ 2-5% diện tích, có từ 2 đến 3 phân vị địa chất. - Thành tạo Đệ tứ của các phân vị địa tầng Holocen, Pleistocen với 2 đến 3 tướng trầm tích. - Thành phần thạch học gồm cát, bột, sét lẫn lộn, các kiểu trầm tích phân bố với diện tích trên 25 km2. - Cấu trúc địa chất phức tạp vừa, có mặt 2 đến 3 hệ thống đứt gãy. Các cấu tạo Đệ tứ với diện tích hơn 50 km2. |
|
Phức tạp |
- Đá gốc lộ trên 5% diện tích, có từ 4 phân vị địa chất trở lên, nhiều đá xâm nhập và phun trào. - Thành tạo Đệ tứ có tuổi Holocen, Pleistocen với nhiều tướng trầm tích (từ 4 tướng trở lên) phân bố hẹp dưới 25 km2 và thay đổi phức tạp. - Cấu tạo Đệ tứ đa dạng thuộc nhiều đới cấu trúc khác nhau với diện tích < 50 km2. Nhiều hệ thống đứt gãy phân cắt. |
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TRÊN BIỂN
Bảng 73
|
Nhân tố ảnh hưởng |
Đặc điểm |
|
|---|---|---|
|
Thời tiết |
Khảo sát trong điều kiện bình thường, gió từ cấp 5 trở xuống (thông thường từ tháng 4 đến tháng 8) |
|
|
Phương tiện |
Khảo sát ven bờ (0 – 10m nước) bằng thuyền máy trọng tải ³ 20T. Tốc độ trung bình 5 km/h. Điều tra ngoài khơi (10 – 30m nước) bằng tàu thủy trọng tải > 200T |
|
|
0-10m nước |
Dễ |
- Bãi biển thoải đều, mặt địa hình ổn định, ít đầm lầy, sụt lở, có sú vẹt nhưng không đáng kể. - Chế độ thủy triều ổn định, giao động trong khoảng £ 1m. - Đường giao thông ven bờ thuận lợi, đi lại dễ dàng. - Nhiều bến đậu của thuyền, phân bố đều, ra vào thuận lợi. |
|
Trung bình |
- Vùng biển có núi đá lăn ra biển, có đầm lầy, bùn sét nhão, bãi sú vẹt ăn lan ra biển, đi lại tương đối khó khăn. - Vùng cửa sông, dòng chảy không ổn định, rải rác có các bãi cạn. - Doi cát ngầm đi lại khó khăn. |
|
|
Khó khăn |
- Bãi biển có nhiều đầm lầy. Bãi sú vẹt và rừng cây nước mặn ăn lan ra biển> 100m. - Nhiều đảo, cồn cát, bãi nổi, luồng lạch hẹp đi lại phụ thuộc thuỷ triều. - Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn. - Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều. |
|
|
10-100m nước |
Dễ |
- Vùng biển yên tĩnh, dòng chảy ổn định, địa hình đáy biển bằng phẳng, thoải đều. - Nhiều bến cảng, tàu thuyền ra vào dễ dàng thuận lợi. |
|
Trung bình |
- Vùng biển có một vài đột biến về địa hình đáy biển, rải rác có bãi nổi, nền đá gốc hoặc đá ngầm, san hô. - Khu vực cửa sông có tốc độ dòng chảy không ổn định, ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền. |
|
|
Khó khăn |
- Vùng biển có nhiều đột biến về địa hình đáy biển, nhiều cồn cát, hõm sâu, đá ngầm. Tàu phải vòng tránh trong quá trình đi lại. - Ít cảng sông, cảng biển, xa đảo, khó khăn trong việc neo đậu và tránh gió bão. |
|
6.1. Ngoài trời
6.1.1. Điều tra ở độ sâu 0-10m nước tỷ lệ 1:500 000, 1:100 000 và 1:50 000
6.1.1.1. Nội dung công việc
- Thuê tàu thuyền, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ, máy móc để tiến hành công việc trên thuyền. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
- Lắp đặt dụng cụ khảo sát
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên;
- Dừng thuyền, neo đậu để khảo sát tại trạm;
- Tại các trạm đầu tuyến (trên bãi triều) càn phải khảo sát dọc bờ, đào hố lấy mẫu, đãi mẫu, đo vẽ mặt cắt địa chất;
- Thả thiết bị thuỷ động lực để đo các thông số về dòng chảy nước biển theo các độ sâu qui định, đo tốc độ gió và hướng gió bằng thiết bị cầm tay, ghi kết quả;
- Lấy mẫu các loại, viết số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định;
- Đo phổ gamma;
- Từng chuyên đề khảo sát mô tả, lấy tài liệu, ghi nhật ký thực địa theo yêu cầu;
- Di chuyển đến trạm khảo sát mới;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới;
- Hoàn chỉnh công tác mẫu, lập danh sách mẫu và yêu cầu phân tích;
- Thu thập các thông tin có liên quan tới chuyên đề địa chất môi trường, tai biến địa chất từ nhân dân hay cơ quan quản lý địa phương;
- Khảo sát lại các điểm cần thiết theo yêu cầu điều tra;
- Lên bản đồ tài liệu thực tế, lập sổ đăng ký mẫu, hoàn chỉnh nhật ký thực địa;
- Xác định khu vực có triển vọng khoáng sản, các vị trí có tiềm năng tai biến địa chất, ô nhiễm môi trường, các vị trí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế;
- Viết BCKQ thực địa, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu thực địa, hoàn thiện các bản đồ tài liệu thực tế, bảo vệ trước HĐNT thực địa.
6.1.1.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại bảng 72;
- Điều kiện thi công trên biển quy định tại bảng 73.
6.1.1.3. Định biên
Bảng 74
|
TT |
Công việc |
KSC6 |
KSC2 |
KS3 |
CN4 (N2) |
Nhóm |
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 |
|
|
|
|
24 |
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
1 |
|
|
1 |
2 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
1 |
|
|
|
1 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
1 |
|
|
1 |
2 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000, 1:50.000 |
|
|
|
|
24 |
|
1 |
Bản đồ địa chất - khoáng sản |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
1 |
|
|
1 |
2 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
1 |
|
|
|
1 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
1 |
1 |
|
1 |
3 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
1 |
|
|
1 |
2 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
6.1.1.4. Định mức: công nhóm/100km2
Bảng 75
|
Tỉ lệ điều tra |
Cấu trúc địa chất biển |
Mức độ khó khăn đi lại |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
||
|
1:500 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
7,55 |
8,44 |
9,70 |
|
|
Trung bình |
10,69 |
11,90 |
13,60 |
|
|
Phức tạp |
13,85 |
15,35 |
17,40 |
|
|
Điều tra bổ sung |
||||
|
|
11,5 |
12,74 |
14,50 |
|
|
1:100 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
22,15 |
23,72 |
26,73 |
|
|
Trung bình |
24,46 |
26,20 |
29,54 |
|
|
Phức tạp |
30,96 |
33,23 |
37,54 |
|
|
1:50 000 |
Đơn giản |
71,59 |
77,27 |
88,26 |
|
Trung bình |
78,01 |
84,34 |
96,56 |
|
|
Phức tạp |
83,92 |
90,68 |
103,69 |
|
Ghi chú:
1. Mức thời gian, mức sử dụng dụng cụ, thiết bị cho điều tra chuyên đề ven bờ tỉ lệ 1:500 000 được tính bằng 0,80 mức điều tra diện tích tỉ lệ 1:500 000.
2. Trường hợp có sử dụng kết quả điều tra 1:100 000 để điều tra bổ sung ven bờ tỉ lệ 1:50 000 thì mức thời gian, mức sử dụng dụng cụ, thiết bị điều tra bổ sung được tính bằng 0,85 mức điều tra diện tích tỉ lệ 1:50 000.
6.1.2. Điều tra ở độ sâu 10-100m nước tỷ lệ 1:500 000 và 10-30m nước tỷ lệ 1:100 000, 1:50 000
6.1.2.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị phương tiện, tài liệu, dụng cụ, máy móc để tiến hành công việc trên tàu. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;
- Lắp đặt các dụng cụ khảo sát lấy mẫu;
- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của tàu, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên;
- Dừng tàu, thả neo, chuẩn bị khảo sát;
- Vận hành dụng cụ khảo sát;
- Lấy các loại mẫu cho từng loại bản đồ, chuyên đề;
- Nghiên cứu, mô tả ghi nhật ký theo yêu cầu chuyên môn của chuyên đề;
- Sắp xếp mẫu vào khay gỗ, ghi số hiệu mẫu;
- Đo thông số dòng chảy ở các độ sâu khác nhau, tốc độ gió và hướng gió ;.
- Đo phổ gamma;
- Di chuyển đến điểm khảo sát mới;
- Di chuyển về cảng, đưa mẫu lên bờ, tiếp lương thực, thực phẩm;
- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới;
- Hoàn chỉnh tài liệu, đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gửi đi phân tích;
- Xác định diện tích có triển vọng khoáng sản, phức tạp về môi trường, trầm tích để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn;
- Vẽ bản đồ thực địa của các chuyên đề;
- Viết BCKQ thực địa, đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu thực địa, hoàn thiện các bản đồ tài liệu thực tế, bảo vệ trước HĐNT thực địa.
6.1.2.2. Phân loại khó khăn
- Phân loại phức tạp cấu trúc địa chất biển quy định tại bảng 72;
- Điều kiện thi công trên biển quy định tại bảng 73.
6.1.2.3. Định biên
Bảng 76
|
TT |
Công việc |
KSC6 |
KSC2 |
KS3 |
CN4(N2) |
Nhóm |
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 (10-100m) |
|
|
|
|
33 |
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1 |
2 |
2 |
3 |
8 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
1 |
|
0 |
1 |
2 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
1 |
1 |
|
|
2 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
1 |
1 |
|
1 |
3 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
1 |
1 |
|
1 |
3 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000,1:50.000 (10-30m) |
|
|
|
|
32 |
|
1 |
Bản đồ địa chất – khoáng sản |
1 |
2 |
2 |
3 |
8 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
1 |
|
|
1 |
2 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
1 |
1 |
|
|
2 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
1 |
|
|
1 |
2 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
1 |
1 |
|
1 |
3 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
1 |
|
1 |
1 |
3 |
6.1.2.4. Định mức: công nhóm /100km2
Bảng 77
|
Tỉ lệ điều tra |
Cấu trúc địa chất biển |
Mức độ khó khăn đi lại |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
||
|
Độ sâu 10-30m |
||||
|
1:500 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
1,96 |
2,16 |
2,40 |
|
|
Trung bình |
2,56 |
2,80 |
3,09 |
|
|
Phức tạp |
2,79 |
3,05 |
3,37 |
|
|
Điều tra bổ sung |
||||
|
|
3,28 |
3,40 |
3,53 |
|
|
1:100 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
11,12 |
11,81 |
12,61 |
|
|
Trung bình |
12,57 |
13,34 |
14,23 |
|
|
Phức tạp |
14,25 |
15,12 |
16,11 |
|
|
1:50 000 |
Đơn giản |
53,14 |
56,15 |
59,58 |
|
Trung bình |
58,70 |
62,01 |
65,78 |
|
|
Phức tạp |
64,22 |
67,84 |
71,91 |
|
|
Độ sâu 30-100m |
||||
|
1:500 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
0,87 |
1,07 |
1,30 |
|
|
Trung bình |
1,05 |
1,28 |
1,56 |
|
|
Phức tạp |
1,26 |
1,57 |
1,87 |
|
Ghi chú: Mức điều tra bổ sung tỉ lệ 1:50 000 sau khi đã điều tra 1:100 000 bằng 0,85 mức điều tra tỉ lệ 1:50 000.
6.2. Trong phòng
6.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công
6.2.1.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị diện tích nghiên cứu; lập kế hoạch, dự toán
- Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất của vùng nghiên cứu ;
- Lập kế hoạch khối lượng và nội dung công việc chung cho bước địa chất và riêng cho từng chuyên đề;
- Thiết kế mạng lưới điều tra, khoan tay, khoan máy, trạm quan trắc;
- Dự kiến diện tích có triển vọng để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn;
- Dự kiến vùng phức tạp về địa chất, vùng ẩn chứa tiềm năng tai biến, vùng có khả năng ô nhiễm môi trường để điều tra chuyên đề;
- Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu;
- Hoàn thiện phương pháp khảo sát, lấy mẫu;
- Viết và bảo vệ đề cương chung cho bước thi công và cho từng chuyên đề;
- Đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định;
- Vận hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ cho thực địa;
- Xin giấy phép khảo sát, giấy phép phát sóng liên lạc, mua bảo hiểm đi biển, thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát;
- Tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật và công nhân.
6.2.1.2. Định biên
Bảng 78
|
TT |
Công việc |
KSCC3 |
KSC6 |
KSC2 |
KS3 |
KTV8 |
Nhóm |
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 (0-100m) |
|
|
|
|
|
36 |
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
7 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
|
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
|
1 |
1 |
|
|
2 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
|
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
|
1 |
1 |
|
1 |
3 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
|
|
1 |
1 |
1 |
3 |
|
10 |
Bản đồ cấu trúc kiến tạo |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000,1:50.000 (0-30m) |
|
|
|
|
|
36 |
|
1 |
Bản đồ địa chất – khoáng sản |
1 |
1 |
2 |
2 |
1 |
7 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
|
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
|
1 |
1 |
|
|
2 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
|
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
|
1 |
1 |
|
1 |
3 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
|
|
1 |
1 |
1 |
3 |
|
10 |
Bản đồ cấu trúc kiến tạo |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
|
1 |
|
|
|
1 |
6.2.1.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Bảng 79
|
TT |
Tỷ lệ điều tra |
Mức |
|
1 |
Độ sâu 0 - 10m; 10-30m |
|
|
1.1 |
1:500 000 |
0,49 |
|
1.2 |
1:100 000 |
2,43 |
|
1.3 |
1:50 000 |
3,16 |
|
2 |
Độ sâu 30 – 100m |
|
|
|
1:500 000 |
0,16 |
6.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công
6.2.2.1. Nội dung công việc
- Chỉnh lý các tài liệu thực địa: nhật ký ghi chép, bản vẽ công trình;
- Lập bản đồ tài liệu thực tế chung cho bước thi công;
- Nhập số liệu vào máy vi tính và xử lý tính toán kết quả phân tích mẫu;
- Lựa chọn mẫu phân tích để kiểm tra nội; ngoại bộ, sắp xếp mẫu lưu vào kho;
- Tính toán các thông số ngoài thực địa;
- Lên vành phân tán trọng sa, địa hoá;
- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hoá học trong nước biển, trong trầm tích;
- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;
- Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích;
- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;
- Thành lập bộ bản đồ theo từng chuyên đề;
- Tính hàm lượng, tài nguyên khoáng sản dự báo;
- Hoàn chỉnh hồ sơ các điểm khoáng sản;
- Lập chú giải, lập các biểu bảng;
- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ, bảo vệ trước HĐ nghiệm thu;
- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản.
6.2.2.2. Định biên
Bảng 80
|
TT |
Công việc |
KSCC3 |
KSC6 |
KSC2 |
KS3 |
KTV8 |
Nhóm |
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 (0-100m) |
|
|
|
|
|
56 |
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1 |
|
4 |
5 |
2 |
12 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
10 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
|
1 |
1 |
4 |
2 |
8 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
|
1 |
2 |
2 |
1 |
6 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
|
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
|
1 |
1 |
1 |
|
3 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
|
1 |
2 |
2 |
1 |
6 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
|
1 |
1 |
3 |
|
5 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
|
|
1 |
1 |
1 |
3 |
|
10 |
Bản đồ kiến tạo |
|
1 |
2 |
3 |
|
6 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
|
1 |
2 |
3 |
|
6 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
|
3 |
4 |
3 |
|
10 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000,1:50.000 (0-30m) |
|
|
|
|
|
56 |
|
1 |
Bản đồ địa chất – khoáng sản |
1 |
|
4 |
5 |
2 |
12 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
1 |
1 |
3 |
4 |
1 |
10 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
|
1 |
1 |
4 |
2 |
8 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
|
1 |
2 |
2 |
1 |
6 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
|
1 |
|
1 |
1 |
3 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
|
1 |
2 |
2 |
1 |
6 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
|
1 |
1 |
1 |
|
3 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
|
1 |
1 |
3 |
|
5 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
|
|
1 |
1 |
1 |
3 |
|
10 |
Bản đồ kiến tạo |
|
1 |
2 |
3 |
|
6 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
|
1 |
2 |
3 |
|
6 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
|
3 |
4 |
3 |
|
10 |
6.2.2.3. Định mức: công nhóm/100 km2
Bảng 81
|
TT |
Tỷ lệ điều tra |
Mức |
|
1 |
Độ sâu 0-10m; 10-30m |
|
|
1.1 |
1:500 000 |
1,11 |
|
1.2 |
1:100 000 |
4,87 |
|
1.3 |
1:50 000 |
5,84 |
|
2 |
Độ sâu 30 - 100m |
|
|
|
1:500 000 |
0,78 |
Chương II.
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ THIẾT BỊ
I. VẬT LIỆU
I.1. Giải đoán tư liệu viễn thám địa chất : tính cho 100 km2
Bảng 82
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Giải đoán sơ bộ AVT |
Giải đoán sơ bộ AHK |
Tổng hợp màu đa phổ |
Xử lí ảnh số |
Giải đoán ảnh lặp lại AVT |
Giải đoán ảnh cho ĐTKS chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,98 |
1,85 |
2,82 |
2,96 |
1,46 |
3,71 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
3,91 |
7,41 |
2,25 |
2,36 |
5,86 |
14,84 |
|
3 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,2 |
0,37 |
0,28 |
0,3 |
0,29 |
0,74 |
|
4 |
Bút chì đen |
cái |
1,95 |
3,7 |
1,69 |
1,77 |
2,93 |
7,42 |
|
5 |
Bút kim |
cái |
0,39 |
0,74 |
0,56 |
0,59 |
0,59 |
1,48 |
|
6 |
Bút viết trên kính |
cái |
0,39 |
0,74 |
3,38 |
3,55 |
0,59 |
1,48 |
|
7 |
Đĩa CD |
hộp |
0,39 |
0,74 |
0,56 |
0,59 |
0,59 |
1,48 |
|
8 |
Giấy A3 |
ram |
0,39 |
0,74 |
1,13 |
1,18 |
0,59 |
1,48 |
|
9 |
Giấy A4 |
ram |
0,98 |
1,85 |
1,69 |
1,77 |
1,46 |
3,71 |
|
10 |
Giấy can |
m |
1,95 |
3,7 |
2,82 |
2,96 |
2,93 |
7,42 |
|
11 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
1,95 |
3,7 |
3,38 |
3,55 |
2,93 |
7,42 |
|
12 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
1,95 |
3,7 |
2,82 |
2,96 |
2,93 |
7,42 |
|
13 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
3,91 |
7,41 |
1,69 |
1,77 |
5,86 |
14,84 |
|
14 |
Mực in laser |
hộp |
0,14 |
0,27 |
0,32 |
0,33 |
0,21 |
0,53 |
|
15 |
Mực photocopy |
hộp |
0,03 |
0,05 |
0,06 |
0,06 |
0,04 |
0,1 |
|
16 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
1,95 |
3,7 |
|
|
2,93 |
7,42 |
|
17 |
Tẩy |
cái |
0,39 |
0,74 |
1,69 |
1,77 |
0,59 |
1,48 |
I.2. Lập bản đồ địa chất - điều tra khoáng sản
I.2.1. Lập dự án tỷ lệ 1:50.000; 1:25.000: cho 1 dự án, 1 báo cáo
Bảng 83
|
STT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Lập dự án |
Lập báo cáo tổng kết dự án |
||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1:50.000 |
1:25.000 |
1:50.000 |
1:25.000 |
|||
|
1 |
Bản đồ các loại tỷ lệ |
mảnh |
38,05 |
16,40 |
101,20 |
33,00 |
|
2 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
11,42 |
4,59 |
34,96 |
10,45 |
|
3 |
Bút bi |
cái |
50,23 |
21,65 |
96,60 |
29,15 |
|
4 |
Bút kim các loại |
cái |
7,61 |
3,28 |
92,92 |
27,50 |
|
5 |
Bút xoá |
cái |
12,18 |
5,25 |
18,40 |
5,50 |
|
6 |
Cặp tài liệu nilon |
cái |
41,09 |
17,71 |
134,32 |
40,15 |
|
7 |
Đĩa CD |
cái |
7,61 |
3,28 |
44,16 |
13,20 |
|
8 |
Giấy A3 |
ram |
8,37 |
3,28 |
17,48 |
4,95 |
|
9 |
Giấy A4 |
ram |
26,64 |
11,81 |
37,72 |
11,55 |
|
10 |
Giấy in khổ 60cm |
m |
45,66 |
19,68 |
41,40 |
12,10 |
|
11 |
Giấy in khổ 84cm |
m |
98,93 |
42,64 |
338,56 |
101,20 |
|
12 |
Giấy kẻ ly khổ 60 x 80 |
m |
25,87 |
11,15 |
123,28 |
36,85 |
|
13 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
30,44 |
13,12 |
93,84 |
28,05 |
|
14 |
Hộp ghim dập |
hộp |
3,81 |
1,31 |
9,20 |
2,75 |
|
15 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
6,85 |
2,62 |
20,24 |
6,05 |
|
16 |
Mực in laze |
hộp |
3,04 |
1,31 |
6,44 |
1,65 |
|
17 |
Mực photocopy |
hộp |
2,28 |
0,66 |
|
|
|
18 |
Mực in màu |
hộp |
3,81 |
1,31 |
5,52 |
1,65 |
|
19 |
Sổ tay khổ 15 x 20 cm |
quyển |
11,42 |
4,59 |
39,56 |
12,10 |
|
20 |
Túi nilon đựng tài liệu |
cái |
66,21 |
28,21 |
83,72 |
25,30 |
|
21 |
Săm lốp ô tô |
bộ |
0,61 |
0,39 |
0,64 |
0,28 |
|
22 |
Xăng A92 |
lít |
684,90 |
459,20 |
276,00 |
165,00 |
|
23 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
34,25 |
22,96 |
32,20 |
16,50 |
|
24 |
Dầu phanh, dầu cầu, dầu hộp số |
lít |
0,76 |
0,52 |
0,83 |
0,39 |
|
25 |
Acqui ôtô 12V-70A |
cái |
0,18 |
0,16 |
0,07 |
0,04 |
|
26 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
76,10 |
65,60 |
|
|
|
27 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
22,83 |
19,68 |
|
|
Ghi chú:
+ Khi tổng kết tài liệu đo vẽ có đo phóng xạ thì mức trên được nhân với hệ số 1,07;
+ Định mức quy định tại bảng số 83 cho lập dự án, báo cáo tổng kết dự án đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra tài nguyên khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp tỷ lệ 1:50.000 có diện tích 1.800km2 (4 tờ) và tỷ lệ 1:25.000: 115km2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 84 và 85.
Hệ số tiêu hao vật liệu, dụng cụ, thiết bị lập dự án
Bảng 84
|
Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
|||||
|
900 (2 tờ) |
1350 (3 tờ) |
1800 (4 tờ) |
2250 (5 tờ) |
2700 (6 tờ) |
115 (1 tờ) |
|
|
Đơn giản |
0,54 |
0,69 |
0,85 |
1,00 |
1,15 |
0,75 |
|
Trung bình |
0,61 |
0,77 |
0,92 |
1,08 |
1,23 |
0,82 |
|
Phức tạp |
0,69 |
0,85 |
1,00 |
1,15 |
1,31 |
1,00 |
|
Rất phức tạp |
0,77 |
0,92 |
1,08 |
1,23 |
1,39 |
1,11 |
Hệ số tiêu hao vật liệu, dụng cụ, thiết bị lập báo cáo tổng kết dự án
Bảng 85
|
Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
|||||
|
900 (2 tờ) |
1350 (3 tờ) |
1800 (4 tờ) |
2250 (5 tờ) |
2700 (6 tờ) |
115 (1 tờ) |
|
|
Đơn giản |
0,57 |
0,70 |
0,82 |
0,95 |
1,07 |
0,82 |
|
Trung bình |
0,70 |
0,82 |
0,95 |
1,07 |
1,20 |
0,91 |
|
Phức tạp |
0,75 |
0,88 |
1,00 |
1,13 |
1,26 |
1,00 |
|
Rất phức tạp |
0,82 |
0,95 |
1,07 |
1,20 |
1,32 |
1,09 |
I.2.2. Ngoài trời : tính cho 100 km2
a) Không quan sát phóng xạ
Bảng 86
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Lập BĐĐC – ĐTKS |
ĐTKS chi tiết |
|
|---|---|---|---|---|---|
|
1:50 000 |
1:25 000 |
||||
|
1 |
Acquy khô 6V |
cái |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
2 |
Acquy ôtô 12v-70A |
cái |
0,03 |
0,05 |
0,08 |
|
3 |
Axit clohidric HCl d = 1,19 |
lít |
0,73 |
1,21 |
2,34 |
|
4 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
5 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
1,09 |
1,81 |
3,52 |
|
6 |
Bao ni lông đựng mẫu |
kg |
0,73 |
1,21 |
2,34 |
|
7 |
Bạt ôtô |
cái |
0,03 |
0,05 |
0,08 |
|
8 |
Bìa đóng sách |
tờ |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
9 |
Bình lấy mẫu nước |
cái |
25,00 |
50,00 |
|
|
10 |
Bông |
kg |
1,45 |
2,42 |
4,69 |
|
11 |
Bút bi |
cái |
7,27 |
12,1 |
23,44 |
|
12 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,73 |
1,21 |
2,34 |
|
13 |
Bút chì đen |
cái |
2,18 |
3,63 |
7,03 |
|
14 |
Bút chì hóa học |
cái |
1,09 |
1,81 |
3,52 |
|
15 |
Cặp 3 dây |
cái |
1,45 |
2,42 |
4,69 |
|
16 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
6,05 |
10,6 |
15,9 |
|
17 |
Dây buộc mẫu |
kg |
1,45 |
2,42 |
4,69 |
|
18 |
Dây chun buộc mẫu |
kg |
0,73 |
1,21 |
2,34 |
|
19 |
Giấy A4 |
ram |
2,18 |
3,63 |
7,03 |
|
20 |
Giấy can |
m |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
21 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
2,18 |
3,63 |
7,03 |
|
22 |
Giấy đo độ pH |
hộp |
0,73 |
1,21 |
2,34 |
|
23 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
72,73 |
120,97 |
234,38 |
|
24 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
25 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
2,91 |
4,84 |
9,38 |
|
26 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,73 |
1,21 |
2,34 |
|
27 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,36 |
0,62 |
0,94 |
|
28 |
Mực in laser |
hộp |
0,17 |
0,29 |
0,56 |
|
29 |
Mực photocopy |
hộp |
0,03 |
0,05 |
0,11 |
|
30 |
Nhật ký |
quyển |
9,09 |
15,12 |
29,3 |
|
31 |
Paraphin |
kg |
0,25 |
0,50 |
0,23 |
|
32 |
Phiếu khoáng sản |
tờ |
36,36 |
60,48 |
117,19 |
|
33 |
Phiếu nguồn nước |
tờ |
36,36 |
60,48 |
117,19 |
|
34 |
Pin 1,5V |
đôi |
2,91 |
4,84 |
9,38 |
|
35 |
Pin dùng cho GPS |
đôi |
2,00 |
4,00 |
6,00 |
|
36 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,36 |
0,60 |
1,17 |
|
37 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
38 |
Sổ 30 x 50 cm |
quyển |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
39 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
40 |
Sơn các màu |
kg |
0,36 |
0,60 |
1,17 |
|
41 |
Sọt đựng mẫu |
cái |
14,55 |
24,19 |
46,88 |
|
42 |
Tẩy |
cái |
0,73 |
1,21 |
2,34 |
|
43 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
3,64 |
6,05 |
11,72 |
|
44 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
29,09 |
48,39 |
93,75 |
|
45 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
14,55 |
24,19 |
46,88 |
|
46 |
Săm, lốp ôtô |
bộ |
0,12 |
0,21 |
0,32 |
|
47 |
Xăng A92 |
lít |
121,00 |
212,00 |
318,00 |
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 86 nhân với hệ số k = 1,05.
I.2.3. Trong phòng: tính cho 100 km2
a) Không quan sát phóng xạ
Bảng 87
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Lập BĐĐC-ĐTKS |
ĐTKS chi tiết |
|
|---|---|---|---|---|---|
|
1:50 000 |
1:25 000 |
||||
|
1 |
Bản đồ mộc |
mảnh |
2,08 |
5,98 |
7,41 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,52 |
1,49 |
1,85 |
|
3 |
Bút bi |
cái |
4,17 |
11,95 |
14,81 |
|
4 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,21 |
0,60 |
0,74 |
|
5 |
Bút chì đen |
cái |
2,08 |
5,98 |
7,41 |
|
6 |
Bút kim |
cái |
0,42 |
1,20 |
1,48 |
|
7 |
Bút viết trên kính |
cái |
0,42 |
1,20 |
1,48 |
|
8 |
Bút xoá |
cái |
0,42 |
1,20 |
1,48 |
|
9 |
Cặp 3 dây |
cái |
4,17 |
11,95 |
14,81 |
|
10 |
Đĩa CD |
hộp |
0,42 |
1,20 |
1,48 |
|
11 |
Giấy A3 |
ram |
0,42 |
1,20 |
1,48 |
|
12 |
Giấy A4 |
ram |
3,33 |
9,56 |
11,85 |
|
13 |
Giấy can |
m |
2,08 |
5,98 |
7,41 |
|
14 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
2,08 |
5,98 |
7,41 |
|
15 |
Giấy kẻ ly khổ 60 x 80 cm |
tờ |
2,08 |
5,98 |
7,41 |
|
16 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
4,17 |
11,95 |
14,81 |
|
17 |
Hồ dán |
lọ |
0,83 |
2,39 |
2,96 |
|
18 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,42 |
1,20 |
1,48 |
|
19 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,83 |
2,39 |
2,96 |
|
20 |
Mực in laser |
hộp |
0,33 |
0,96 |
1,19 |
|
21 |
Mực photocopy |
hộp |
0,06 |
0,18 |
0,22 |
|
22 |
Sổ tay 15 x 20 cm |
quyển |
2,08 |
5,98 |
7,41 |
|
23 |
Sơn các màu |
kg |
0,21 |
0,60 |
0,74 |
|
24 |
Tẩy |
cái |
0,42 |
1,20 |
1,48 |
|
25 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
2,92 |
8,37 |
10,37 |
b) Có quan sát phóng xạ: Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 87 nhân với hệ số k = 1,05.
I.2.4. Lập báo cáo tổng kết tỷ lệ 1:50 000, 1:25 000
Định mức vật liệu tại bảng 83.
I.3. Đánh giá khoáng sản
I.3.1. Lập dự án tỷ lệ 1/10.000;1:5.000; 1:2.000: tính cho 1 dự án, 1 báo cáo.
Bảng số 88
|
Số TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Lập dự án |
Lập báo cáo tổng kết dự án |
||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1:10.000 |
1:5.000 |
1:2.000 |
1:10.000 |
1:5.000 |
1: 2.000 |
|||
|
1 |
Băng dính khổ 5cm |
cuộn |
3,60 |
4,10 |
4,60 |
5,10 |
5,60 |
6,10 |
|
2 |
Bút bi |
cái |
14,40 |
16,40 |
18,40 |
30,60 |
33,60 |
36,60 |
|
3 |
Đĩa CD |
cái |
3,60 |
4,10 |
4,60 |
5,10 |
5,60 |
6,10 |
|
4 |
Bút kim các loại |
cái |
7,20 |
8,20 |
9,20 |
15,30 |
16,80 |
18,30 |
|
5 |
Bút xoá |
cái |
7,20 |
8,20 |
9,20 |
15,30 |
16,80 |
18,30 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
7,20 |
8,20 |
9,20 |
20,40 |
22,40 |
24,40 |
|
7 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
14,40 |
16,40 |
18,40 |
40,80 |
44,80 |
48,80 |
|
8 |
Giấy A3 |
ram |
0,72 |
0,82 |
0,92 |
2,04 |
2,24 |
2,44 |
|
9 |
Giấy A4 |
ram |
1,80 |
2,05 |
2,30 |
5,10 |
5,60 |
6,10 |
|
10 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,72 |
0,82 |
0,92 |
2,04 |
2,24 |
2,44 |
|
11 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,72 |
0,82 |
0,92 |
2,04 |
2,24 |
2,44 |
|
12 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
7,20 |
8,20 |
9,20 |
10,20 |
11,20 |
12,20 |
|
13 |
Túi nilông đựng tài liệu |
cái |
18,00 |
20,50 |
23,00 |
51,00 |
56,00 |
61,00 |
|
14 |
Giấy in khổ 84 cm |
m |
64,80 |
73,80 |
82,80 |
153,00 |
168,00 |
183,00 |
|
15 |
Giấy in khổ 60 cm |
m |
43,20 |
49,20 |
55,20 |
91,80 |
101,00 |
109,80 |
|
16 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
7,20 |
8,20 |
9,20 |
25,50 |
28,00 |
30,50 |
|
17 |
Mực in màu (4 màu) |
bộ |
0,58 |
0,66 |
0,74 |
1,53 |
1,68 |
1,83 |
|
18 |
Mực in laser |
hộp |
0,58 |
0,66 |
0,74 |
1,53 |
1,68 |
1,83 |
|
19 |
Mực photocopy |
hộp |
0,58 |
0,66 |
0,74 |
1,53 |
1,68 |
1,83 |
|
20 |
Xăng A92 |
lít |
360,00 |
410,00 |
460,00 |
153,00 |
168,00 |
183,00 |
|
21 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
3,60 |
4,10 |
4,60 |
1,53 |
1,68 |
1,83 |
|
22 |
Dầu phanh, dầu cầu, dầu hộp số |
lít |
0,04 |
0,05 |
0,06 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
23 |
Săm lốp ô tô |
bộ |
0,05 |
0,06 |
0,07 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
24 |
Ăc quy ô tô 12V – 70A |
cái |
0,09 |
0,10 |
0,11 |
0,04 |
0,04 |
0,05 |
|
25 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15x20cm |
cái |
36,00 |
41,00 |
46,00 |
|
|
|
|
26 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40x60cm |
cái |
10,80 |
12,30 |
13,80 |
|
|
|
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng số 88 cho lập dự án, báo cáo tổng kết dự án điều tra đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp loại III và diện tích 10km2 . Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 89; 90; 91; 92; 93 và 94
- Hệ số tiêu hao vật liệu, dụng cụ, thiết bị lập dự án tỷ lệ 1:10.000
Bảng 89
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
|||||||
|
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
|
|
I |
0,69 |
0,83 |
0,97 |
1,11 |
1,25 |
1,39 |
1,53 |
1,67 |
|
II |
0,75 |
0,89 |
1,03 |
1,17 |
1,31 |
1,44 |
1,58 |
1,72 |
|
III |
0,86 |
1,00 |
1,14 |
1,28 |
1,42 |
1,56 |
1,69 |
1,83 |
|
IV |
0,97 |
1,11 |
1,25 |
1,39 |
1,53 |
1,67 |
1,81 |
1,94 |
- Hệ số tiêu hao vật liệu, dụng cụ, thiết bị lập dự án tỷ lệ 1:5.000
Bảng 90
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
||||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
20 |
|
|
I |
0,61 |
0,73 |
0,85 |
0,98 |
1,10 |
|
II |
0,66 |
0,78 |
0,90 |
1,02 |
1,15 |
|
III |
0,76 |
0,88 |
1,00 |
1,12 |
1,00 |
|
IV |
0,85 |
0,98 |
1,10 |
1,22 |
1,34 |
- Hệ số tiêu hao vật liệu, dụng cụ, thiết bị lập dự án tỷ lệ 1:2.000
Bảng 91
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Diện tích bình quân các dự án (Km2) |
|||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
|
|
I |
0,65 |
0,76 |
0,87 |
0,98 |
|
II |
0,70 |
0,80 |
0,91 |
1,02 |
|
III |
0,78 |
0,89 |
1,00 |
1,11 |
|
IV |
0,87 |
0,98 |
1,09 |
1,20 |
- Hệ số tiêu hao vật liệu, dụng cụ, thiết bị lập báo cáo tổng kết dự án tỷ lệ 1:10.000
Bảng 92
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Diện tích bình quân các báo cáo tổng kết dự án (Km2) |
|||||||
|
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
35 |
40 |
|
|
I |
0,78 |
0,88 |
0,98 |
1,08 |
1,18 |
1,27 |
1,37 |
1,47 |
|
II |
0,82 |
0,92 |
1,02 |
1,12 |
1,22 |
1,31 |
1,41 |
1,51 |
|
III |
0,90 |
1,00 |
1,10 |
1,20 |
1,29 |
1,39 |
1,49 |
1,59 |
|
IV |
0,98 |
1,08 |
1,18 |
1,27 |
1,37 |
1,47 |
1,57 |
1,67 |
- Hệ số tiêu hao vật liệu, dụng cụ, thiết bị lập báo cáo tổng kết dự án tỷ lệ 1:5.000
Bảng 93
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Diện tích bình quân các báo cáo tổng kết dự án (Km2) |
||||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
20 |
|
|
I |
0,71 |
0,80 |
0,89 |
0,98 |
1,07 |
|
II |
0,75 |
0,84 |
0,93 |
1,02 |
1,11 |
|
III |
0,82 |
0,91 |
1,00 |
1,09 |
1,18 |
|
IV |
0,89 |
0,98 |
1,07 |
1,16 |
1,25 |
- Hệ số tiêu hao vật liệu,dụng cụ, thiết bị lập báo cáo tổng kết dự án tỷ lệ 1:2.000
Bảng 94
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Diện tích bình quân các báo cáo tổng kết dự án (Km2) |
|||
|
3 |
5 |
10 |
15 |
|
|
I |
0,74 |
0,82 |
0,90 |
0,98 |
|
II |
0,77 |
0,85 |
0,93 |
1,02 |
|
III |
0,84 |
0,92 |
1,00 |
1,08 |
|
IV |
0,90 |
0,98 |
1,07 |
1,15 |
I.3.2. Ngoài trời
a) Không quan sát phóng xạ
Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km2
Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000 - 1:1 000: tính cho 1km2
Bảng 95
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
1:25 000 |
1:10 000 |
1:5 000 |
1:2 000 |
1:1 000 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Acquy khô 6V |
cái |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
2 |
Acquy ôtô 12v-70A |
cái |
0,09 |
0,10 |
0,15 |
0,01 |
0,01 |
|
3 |
Axit clohidric HCl d = 1,19 |
lit |
1,77 |
3,33 |
4,84 |
0,75 |
1,50 |
|
4 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
5 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
2,65 |
5,00 |
7,26 |
1,13 |
2,25 |
|
6 |
Bao ni lông đựng mẫu |
kg |
1,77 |
3,33 |
4,84 |
0,75 |
1,50 |
|
7 |
Bạt ôtô |
cái |
0,09 |
0,10 |
0,15 |
0,00 |
0,01 |
|
8 |
Bìa đóng sách |
tờ |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
9 |
Bình lấy mẫu nước |
cái |
35,40 |
66,67 |
96,77 |
15,00 |
30,00 |
|
10 |
Bông |
kg |
3,54 |
6,67 |
9,68 |
1,50 |
3,00 |
|
11 |
Bút bi |
cái |
17,70 |
33,33 |
48,39 |
7,50 |
15,00 |
|
12 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
1,77 |
3,33 |
4,84 |
0,75 |
1,50 |
|
13 |
Bút chì đen |
cái |
5,31 |
10,00 |
14,52 |
2,25 |
4,50 |
|
14 |
Bút chì hóa học |
cái |
2,65 |
5,00 |
7,26 |
1,13 |
2,25 |
|
15 |
Cặp 3 dây |
cái |
3,54 |
6,67 |
9,68 |
1,50 |
3,00 |
|
16 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
17,49 |
20,99 |
29,38 |
0,53 |
0,95 |
|
17 |
Dây buộc mẫu |
kg |
3,54 |
6,67 |
9,68 |
1,50 |
3,00 |
|
18 |
Dây chun buộc mẫu |
kg |
1,77 |
3,33 |
4,84 |
0,75 |
1,50 |
|
19 |
Giấy A4 |
ram |
5,31 |
10,00 |
14,52 |
2,25 |
4,50 |
|
20 |
Giấy can |
m |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
21 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
5,31 |
10,00 |
14,52 |
2,25 |
4,50 |
|
22 |
Giấy đo độ pH |
hộp |
1,77 |
3,33 |
4,84 |
0,75 |
1,50 |
|
23 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
176,99 |
333,33 |
483,87 |
75,00 |
150,00 |
|
24 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
25 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
7,08 |
13,33 |
19,35 |
3,00 |
6,00 |
|
26 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
1,77 |
3,33 |
4,84 |
0,75 |
1,50 |
|
27 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
1,03 |
1,23 |
1,73 |
0,03 |
0,06 |
|
28 |
Mực in laser |
hộp |
0,42 |
0,80 |
1,16 |
0,18 |
0,36 |
|
29 |
Mực photocopy |
hộp |
0,08 |
0,15 |
0,22 |
0,03 |
0,07 |
|
30 |
Nhật ký |
quyển |
22,12 |
41,67 |
60,48 |
9,38 |
18,75 |
|
31 |
Paraphin |
kg |
0,18 |
0,33 |
0,48 |
0,08 |
0,15 |
|
32 |
Phiếu khoáng sản |
tờ |
88,50 |
166,67 |
241,94 |
37,50 |
75,00 |
|
33 |
Phiếu nguồn nước |
tờ |
88,50 |
166,67 |
241,94 |
37,50 |
75,00 |
|
34 |
Pin 1,5V |
đôi |
7,08 |
13,33 |
19,35 |
3,00 |
6,00 |
|
35 |
Pin dùng cho GPS |
đôi |
5,00 |
6,00 |
10,00 |
14,00 |
18,00 |
|
36 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,88 |
1,67 |
2,42 |
0,38 |
0,75 |
|
37 |
Sổ 30 x 50 cm |
quyển |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
38 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
39 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
40 |
Sơn các màu |
kg |
0,88 |
1,67 |
2,42 |
0,38 |
0,75 |
|
41 |
Sọt đựng mẫu |
cái |
35,40 |
66,67 |
96,77 |
15,00 |
30,00 |
|
42 |
Tẩy |
cái |
1,77 |
3,33 |
4,84 |
0,75 |
1,50 |
|
43 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
8,85 |
16,67 |
24,19 |
3,75 |
7,50 |
|
44 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
70,80 |
133,33 |
193,55 |
30,00 |
60,00 |
|
45 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
35,40 |
66,67 |
96,77 |
15,00 |
30,00 |
|
46 |
Săm, lốp ôtô |
bộ |
0,35 |
0,42 |
0,59 |
0,01 |
0,02 |
|
47 |
Xăng A92 |
lít |
349,8 |
419,76 |
587,66 |
10,58 |
19,04 |
b) Có quan sát phóng xạ:
Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 95 nhân với hệ số k = 1,05.
I.3.3. Trong phòng
a) Không quan sát phóng xạ
Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km2
Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000-1:1 000: tính cho 1km2
Bảng 96
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
1:25 000 |
1:10 000 |
1:5 000 |
1:2 000 |
1:1 000 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Acquy khô 6V |
cái |
2,94 |
7,58 |
10,71 |
2,08 |
4,17 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
1,47 |
3,79 |
5,36 |
1,04 |
2,08 |
|
3 |
Bút bi |
cái |
11,76 |
30,3 |
42,86 |
8,33 |
16,67 |
|
4 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,59 |
1,52 |
2,14 |
0,42 |
0,83 |
|
5 |
Bút chì đen |
cái |
5,88 |
15,15 |
21,43 |
4,17 |
8,33 |
|
6 |
Bút kim |
cái |
1,18 |
3,03 |
4,29 |
0,83 |
1,67 |
|
7 |
Bút viết trên kính |
cái |
1,18 |
3,03 |
4,29 |
0,83 |
1,67 |
|
8 |
Bút xoá |
cái |
1,18 |
3,03 |
4,29 |
0,83 |
1,67 |
|
9 |
Cặp 3 dây |
cái |
11,76 |
30,3 |
42,86 |
8,33 |
16,67 |
|
10 |
Đĩa CD |
hộp |
1,18 |
3,03 |
4,29 |
0,83 |
1,67 |
|
11 |
Giấy A3 |
ram |
1,18 |
3,03 |
4,29 |
0,83 |
1,67 |
|
12 |
Giấy A4 |
ram |
9,41 |
24,24 |
34,29 |
6,67 |
13,33 |
|
13 |
Giấy can |
m |
5,88 |
15,15 |
21,43 |
4,17 |
8,33 |
|
14 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
5,88 |
15,15 |
21,43 |
4,17 |
8,33 |
|
15 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
5,88 |
15,15 |
21,43 |
4,17 |
8,33 |
|
16 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
11,76 |
30,3 |
42,86 |
8,33 |
16,67 |
|
17 |
Hồ dán |
lọ |
2,35 |
6,06 |
8,57 |
1,67 |
3,33 |
|
18 |
Hộp ghim dập |
hộp |
1,18 |
3,03 |
4,29 |
0,83 |
1,67 |
|
19 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
2,35 |
6,06 |
8,57 |
1,67 |
3,33 |
|
20 |
Mực in laser |
hộp |
0,94 |
2,42 |
3,43 |
0,67 |
1,33 |
|
21 |
Mực photocopy |
hộp |
0,18 |
0,45 |
0,64 |
0,13 |
0,25 |
|
22 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
5,88 |
15,15 |
21,43 |
4,17 |
8,33 |
|
23 |
Sơn các màu |
kg |
0,59 |
1,52 |
2,14 |
0,42 |
0,83 |
|
24 |
Tẩy |
cái |
1,18 |
3,03 |
4,29 |
0,83 |
1,67 |
|
25 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
8,24 |
21,21 |
30,00 |
5,83 |
11,67 |
b) Có quan sát phóng xạ
Đối với công việc có quan sát xạ định mức xác định theo bảng 96 nhân với hệ số k=1,05.
I.3.4. Lập báo cáo tổng kết tỷ lệ 1/10.000; 1:5.000; 1:2.000:
Định mức vật liệu tại bảng 88.
I.4. Trọng sa - địa hoá
I.4.1. Ngoài trời: tính cho 100 mẫu
Bảng 97
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Trọng sa 1:50 000 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
Trọng sa chi tiết |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Acqui khô 6V |
cái |
0,95 |
0,85 |
0,81 |
0,76 |
|
2 |
Acqui ôtô 12V-70A |
cái |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
3 |
Axit clohidric HCl d = 1,19 |
lít |
0,19 |
|
0,16 |
|
|
4 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,95 |
0,85 |
0,81 |
0,76 |
|
5 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,85 |
0,77 |
0,73 |
0,68 |
|
6 |
Bao ni lông đựng mẫu |
kg |
0,47 |
0,47 |
0,47 |
0,47 |
|
7 |
Bạt ôtô |
cái |
0,01 |
0,01 |
|
|
|
8 |
Bìa đóng sách |
tờ |
3,79 |
3,41 |
3,22 |
3,03 |
|
9 |
Bút bi |
cái |
1,90 |
1,71 |
1,61 |
1,52 |
|
10 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,09 |
0,09 |
0,08 |
0,08 |
|
11 |
Bút chì đen |
cái |
1,90 |
1,71 |
1,61 |
1,52 |
|
12 |
Bút chì hóa học |
cái |
0,95 |
0,85 |
0,81 |
0,76 |
|
13 |
Cặp 3 dây |
cái |
0,95 |
0,85 |
0,81 |
0,76 |
|
14 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
1,65 |
1,65 |
0,83 |
0,50 |
|
15 |
Dây buộc mẫu |
kg |
0,38 |
0,34 |
0,32 |
0,30 |
|
16 |
Giấy A4 |
ram |
0,57 |
0,51 |
0,48 |
0,45 |
|
17 |
Giấy can |
m |
0,38 |
0,34 |
0,32 |
0,30 |
|
18 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
0,38 |
0,34 |
0,32 |
0,30 |
|
19 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
18,96 |
17,06 |
16,11 |
15,17 |
|
20 |
Giấy kẻ ly khổ 60 x 80 cm |
tờ |
0,57 |
0,51 |
0,48 |
0,45 |
|
21 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,19 |
0,17 |
0,16 |
0,15 |
|
22 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,19 |
0,17 |
0,16 |
0,15 |
|
23 |
Mỡ |
kg |
0,10 |
0,10 |
0,05 |
0,03 |
|
24 |
Mực in laser |
hộp |
0,05 |
0,04 |
0,04 |
|
|
25 |
Mực photocopy |
hộp |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
|
26 |
Nhật ký |
quyển |
2,37 |
2,13 |
2,01 |
1,90 |
|
27 |
Phiếu khoáng sản |
tờ |
9,48 |
8,53 |
8,06 |
7,58 |
|
28 |
Pin 1,5V |
đôi |
2,37 |
2,13 |
2,01 |
1,90 |
|
29 |
Pin GPS |
đôi |
0,50 |
0,50 |
0,30 |
0,30 |
|
30 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,09 |
0,09 |
0,08 |
0,08 |
|
31 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
0,95 |
0,85 |
0,81 |
0,76 |
|
32 |
Sổ tay 15 x 20 cm |
quyển |
0,95 |
0,85 |
0,81 |
0,76 |
|
33 |
Sơn các màu |
kg |
0,09 |
0,09 |
0,08 |
0,08 |
|
34 |
Sọt đựng mẫu |
cái |
3,79 |
3,79 |
3,79 |
3,79 |
|
35 |
Tẩy |
cái |
0,19 |
0,17 |
0,16 |
0,15 |
|
36 |
Túi nilon đựng tài liệu |
cái |
3,79 |
3,41 |
3,22 |
3,03 |
|
37 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
37,91 |
37,91 |
37,91 |
37,91 |
|
38 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
7,58 |
7,58 |
7,58 |
7,58 |
|
39 |
Săm, lốp ôtô |
bộ |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
|
|
40 |
Xăng A92 |
lít |
33,00 |
33,00 |
16,50 |
9,90 |
I.4.2. Trong phòng: tính cho 100 mẫu
Bảng 98
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Trọng sa 1:50 000 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
Trọng sa chi tiết |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,80 |
0,72 |
0,68 |
0,64 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,40 |
0,36 |
0,34 |
0,32 |
|
3 |
Bút bi |
cái |
3,20 |
2,88 |
2,72 |
2,56 |
|
4 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,16 |
0,14 |
0,14 |
0,13 |
|
5 |
Bút chì đen |
cái |
1,60 |
1,44 |
1,36 |
1,28 |
|
6 |
Bút kim |
cái |
0,32 |
0,29 |
0,27 |
0,26 |
|
7 |
Bút xoá |
cái |
0,32 |
0,29 |
0,27 |
0,26 |
|
8 |
Cặp 3 dây |
cái |
3,20 |
2,88 |
2,72 |
2,56 |
|
9 |
Đĩa CD |
hộp |
0,32 |
0,29 |
0,27 |
0,26 |
|
10 |
Giấy A3 |
ram |
0,32 |
0,29 |
0,27 |
0,26 |
|
11 |
Giấy A4 |
ram |
0,80 |
0,72 |
0,68 |
0,64 |
|
12 |
Giấy can |
m |
1,60 |
1,44 |
1,36 |
1,28 |
|
13 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
1,60 |
1,44 |
1,36 |
1,28 |
|
14 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
1,60 |
1,44 |
1,36 |
1,28 |
|
15 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
3,20 |
2,88 |
2,72 |
2,56 |
|
16 |
Hồ dán |
lọ |
0,64 |
0,58 |
0,54 |
0,51 |
|
17 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,32 |
0,29 |
0,27 |
0,26 |
|
18 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,64 |
0,58 |
0,54 |
0,51 |
|
19 |
Mực in laser |
hộp |
0,12 |
0,10 |
0,10 |
0,09 |
|
20 |
Mực photocopy |
hộp |
0,05 |
0,04 |
0,04 |
0,01 |
|
21 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
1,60 |
1,44 |
1,36 |
1,28 |
|
22 |
Sơn các màu |
kg |
0,16 |
0,14 |
0,14 |
0,13 |
|
23 |
Tẩy |
cái |
0,32 |
0,29 |
0,27 |
0,26 |
|
24 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
9,60 |
8,64 |
8,16 |
7,68 |
I.5. Lấy mẫu công trình
I.5.1. Ngoài trời: tính cho 100 mẫu
Bảng 99
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Lấy mẫu rãnh |
Lấy mẫu từ lõi khoan |
Lấy mẫu địa hóa, điểm |
Lấy và đãi rửa mẫu trọng sa |
||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Từ công trình khai đào |
Từ đống mẫu của công trình khai đào |
Từ lõi khoan bở rời |
||||||
|
1 |
Acquy khô 6V |
cái |
0,13 |
|
0,02 |
0,02 |
1,17 |
0,09 |
|
2 |
Bạt ôtô |
cái |
|
|
|
|
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Bút bi |
cái |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
|
4 |
Bút chì đen |
cái |
1,28 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Bút chì hóa học |
cái |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
|
|
|
|
6 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
3,96 |
1,24 |
0,65 |
0,65 |
3,17 |
3,56 |
|
7 |
Dây bện |
kg |
2,56 |
|
|
10,00 |
35,00 |
10,00 |
|
8 |
Dây buộc mẫu |
kg |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
|
|
|
|
9 |
Giấy can |
m |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
10 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
|
|
|
12,50 |
12,50 |
12,50 |
|
11 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
2,56 |
2,56 |
2,56 |
2,56 |
2,56 |
2,56 |
|
12 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
|
13 |
Gỗ nhóm VI |
m3 |
|
0,01 |
|
|
0,02 |
|
|
14 |
Lưỡi cưa kim cương |
cái |
|
0,10 |
|
|
|
|
|
15 |
Pin 1,5V |
đôi |
1,60 |
|
0,31 |
0,02 |
7,28 |
1,16 |
|
16 |
Pin dùng cho GPS |
đôi |
0,50 |
|
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
|
17 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
|
18 |
Sổ 30 x 50 cm |
quyển |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
1,28 |
|
19 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
0,64 |
|
20 |
Sơn các màu |
kg |
0,06 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
|
|
21 |
Sọt đựng mẫu |
cái |
|
|
|
|
8,00 |
38,85 |
|
22 |
Tẩy |
cái |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
|
23 |
Thẻ gỗ |
cái |
|
|
|
|
100,00 |
100,00 |
|
24 |
Thùng gỗ 10 lít |
cái |
|
|
|
|
2,00 |
|
|
25 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
26 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
|
|
66,67 |
66,67 |
|
|
|
27 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
100,00 |
100,00 |
33,33 |
33,33 |
|
|
|
28 |
Xăng |
lít |
79,2 |
24,75 |
13,00 |
13,00 |
63,36 |
71,28 |
I.5.2. Trong phòng: tính cho 100 mẫu
Bảng 100
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Lập tài liệu lấy mẫu |
Xử lí kết quả phân tích mẫu |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Bút bi |
cái |
1,10 |
1,00 |
|
2 |
Bút chì đen |
cái |
0,44 |
0,40 |
|
3 |
Bút kim |
cái |
1,10 |
1,00 |
|
4 |
Bút xoá |
cái |
0,22 |
0,20 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
cái |
2,00 |
3,00 |
|
6 |
Đĩa CD |
hộp |
0,09 |
0,08 |
|
7 |
Giấy A3 |
ram |
0,33 |
0,30 |
|
8 |
Giấy A4 |
ram |
0,55 |
0,50 |
|
9 |
Giấy can |
m |
3,00 |
1,50 |
|
10 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
5,00 |
2,50 |
|
11 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
4,40 |
4,00 |
|
12 |
Hồ dán |
lọ |
1,10 |
1,00 |
|
13 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,22 |
0,20 |
|
14 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,22 |
0,20 |
|
15 |
Mực in laser |
hộp |
0,10 |
0,09 |
|
16 |
Mực photocopy |
hộp |
0,02 |
0,02 |
|
17 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,44 |
0,40 |
|
18 |
Tẩy |
cái |
0,09 |
0,08 |
|
19 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
4,40 |
4,00 |
I.6. Điều tra địa chất - khoáng sản biển
I.6.1. Ngoài trời: tính cho 100 km2
a) Điều tra độ sâu từ 0 - 10m nước
Bản đồ địa chất
Bảng 101
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Tỷ lệ |
||
|---|---|---|---|---|---|
|
1/500 000 |
1/100 000 |
1/50 000 |
|||
|
1 |
Acquy khô 6V |
cái |
0,027 |
0,068 |
0,233 |
|
2 |
Acquy ôtô 12v-70A |
cái |
0,001 |
0,002 |
0,006 |
|
3 |
Axit clohidric HCl d = 1,19 |
lít |
0,027 |
0,068 |
0,233 |
|
4 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,134 |
0,338 |
1,155 |
|
5 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,120 |
0,303 |
1,035 |
|
6 |
Bao ni lông đựng mẫu |
kg |
0,067 |
0,168 |
0,574 |
|
7 |
Bật lửa ga |
cái |
0,113 |
0,285 |
0,973 |
|
8 |
Bạt ôtô |
cái |
0,001 |
0,002 |
0,006 |
|
9 |
Vòng bi ôtô |
bộ |
0,007 |
0,018 |
0,063 |
|
10 |
Bìa đóng sách |
tờ |
0,179 |
0,450 |
1,535 |
|
11 |
Bình lấy mẫu nước |
cái |
4,167 |
10,500 |
35,833 |
|
12 |
Bút bi |
cái |
0,268 |
0,675 |
2,304 |
|
13 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,013 |
0,033 |
0,114 |
|
14 |
Bút chì đen |
cái |
0,268 |
0,675 |
2,304 |
|
15 |
Bút chì hóa học |
cái |
0,134 |
0,338 |
1,155 |
|
16 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,013 |
0,033 |
0,114 |
|
17 |
Bút viết trên kính |
cái |
0,054 |
0,135 |
0,461 |
|
18 |
Can nhựa loại 5 lít |
cái |
1,791 |
4,513 |
15,402 |
|
19 |
Cặp 3 dây |
cái |
0,134 |
0,338 |
1,155 |
|
20 |
Cáp tời lấy mẫu nước |
m |
0,536 |
1,352 |
4,613 |
|
21 |
Đá lạnh bảo quản mẫu |
kg |
1,341 |
3,378 |
11,529 |
|
22 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
0,054 |
0,137 |
0,466 |
|
23 |
Dầu phanh, dầu cầu, dầu hộp số |
lít |
0,001 |
0,003 |
0,011 |
|
24 |
Dây buộc mẫu |
m |
0,054 |
0,135 |
0,461 |
|
25 |
Dây cáp buộc ống phóng |
m |
0,402 |
1,013 |
3,458 |
|
26 |
Dây tời |
m |
0,804 |
2,027 |
6,916 |
|
27 |
Giấy A4 |
ram |
0,054 |
0,135 |
0,461 |
|
28 |
Giấy can |
m |
0,054 |
0,135 |
0,461 |
|
29 |
Giấy diamat A0 |
m |
0,054 |
0,135 |
0,461 |
|
30 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
2,681 |
6,757 |
23,058 |
|
31 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
0,081 |
0,203 |
0,694 |
|
32 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,134 |
0,338 |
1,155 |
|
33 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,012 |
0,030 |
0,102 |
|
34 |
Hộp xốp |
cái |
0,571 |
1,440 |
4,914 |
|
35 |
Gioăng, phớt cho côn, phanh |
bộ |
0,005 |
0,012 |
0,040 |
|
36 |
Má phanh |
bộ |
0,001 |
0,003 |
0,011 |
|
37 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,003 |
0,008 |
0,028 |
|
38 |
Mực in A0 |
hộp |
0,006 |
0,015 |
0,051 |
|
39 |
Mực in laser |
hộp |
0,004 |
0,010 |
0,034 |
|
40 |
Mực photocopy |
hộp |
0,030 |
0,075 |
0,256 |
|
41 |
Nhật ký |
quyển |
1,815 |
4,575 |
15,613 |
|
42 |
Paraphin |
kg |
1,875 |
4,725 |
16,125 |
|
43 |
Pin 1,5V |
đôi |
15,089 |
38,025 |
129,768 |
|
44 |
Pin dùng cho GPS |
đôi |
1,488 |
3,750 |
12,798 |
|
45 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,030 |
0,075 |
0,256 |
|
46 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,134 |
0,338 |
1,155 |
|
47 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
0,134 |
0,338 |
1,155 |
|
48 |
Sơn các màu |
kg |
0,013 |
0,033 |
0,114 |
|
49 |
Tẩy |
cái |
0,027 |
0,068 |
0,233 |
|
50 |
Thùng đựng mẫu |
chiếc |
0,536 |
1,352 |
4,613 |
|
51 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,536 |
1,352 |
4,613 |
|
52 |
Túi nilông chống ướt 60x90cm |
cái |
1,341 |
3,378 |
11,529 |
|
53 |
Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
5,362 |
13,512 |
46,111 |
|
54 |
Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
1,072 |
2,702 |
9,220 |
|
55 |
Vải nhựa |
m2 |
0,268 |
0,675 |
2,304 |
|
56 |
Săm, lốp ôtô |
bộ |
0,001 |
0,003 |
0,011 |
|
57 |
Xăng A92 |
lít |
1,079 |
2,720 |
9,283 |
Ghi chú: Mức tiêu hao vật liệu tính cho bản đồ địa chất chung cho các cấp phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại. Các bản đồ khác được tính theo hệ số điều chỉnh tại bảng số 102.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu
Bảng 102
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,75 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
0,75 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
0,50 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
0,25 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
0,50 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
0,75 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,75 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,75 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000, 1:50.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất – khoáng sản |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,75 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
0,75 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
0,50 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
0,25 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
1,00 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,25 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,75 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,75 |
b) Điều tra độ sâu từ 10-100m nước
Bản đồ địa chất
Bảng 103
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Tỷ lệ |
|||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
10 - 30m |
30-100m |
|||||
|
1:500 000 |
1:100 000 |
1:50 000 |
1:500 000 |
|||
|
1 |
Acquy khô 6V |
cái |
0,007 |
0,038 |
0,190 |
0,003 |
|
2 |
Acquy ôtô 12v-70A |
cái |
|
0,002 |
0,011 |
|
|
3 |
Axit clohidric HCl d = 1,19 |
lít |
0,007 |
0,038 |
0,190 |
0,003 |
|
4 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,033 |
0,191 |
0,950 |
0,018 |
|
5 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,030 |
0,172 |
0,855 |
0,018 |
|
6 |
Bao ni lông đựng mẫu |
kg |
0,017 |
0,095 |
0,475 |
0,009 |
|
7 |
Bật lửa ga |
cái |
0,043 |
0,248 |
1,232 |
0,024 |
|
8 |
Bạt ôtô |
cái |
|
0,002 |
0,011 |
|
|
9 |
Vòng bi ôtô |
bộ |
0,003 |
0,015 |
0,074 |
|
|
10 |
Bìa đóng sách |
tờ |
0,068 |
0,391 |
1,945 |
0,039 |
|
11 |
Bình lấy mẫu nước |
cái |
1,591 |
9,121 |
45,394 |
0,891 |
|
12 |
Bút bi |
cái |
0,067 |
0,382 |
1,900 |
0,036 |
|
13 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,003 |
0,019 |
0,095 |
0,003 |
|
14 |
Bút chì đen |
cái |
0,067 |
0,382 |
1,900 |
0,036 |
|
15 |
Bút chì hóa học |
cái |
0,033 |
0,191 |
0,950 |
0,018 |
|
16 |
Bút dạ các màu |
hộp |
0,003 |
0,019 |
0,095 |
0,003 |
|
17 |
Bút viết trên kính |
cái |
0,013 |
0,076 |
0,380 |
0,006 |
|
18 |
Can nhựa loại 5 lít |
cái |
0,444 |
2,547 |
12,674 |
0,249 |
|
19 |
Cặp 3 dây |
cái |
0,033 |
0,191 |
0,950 |
0,018 |
|
20 |
Cáp tời lấy mẫu nước |
m |
0,133 |
0,764 |
3,800 |
0,075 |
|
21 |
Đá lạnh bảo quản mẫu |
kg |
0,333 |
1,911 |
9,512 |
0,186 |
|
22 |
Dầu máy (5% xăng) |
lít |
0,019 |
0,110 |
0,549 |
0,012 |
|
23 |
Dầu phanh, dầu cầu, dầu hộp số |
lít |
0,001 |
0,004 |
0,021 |
|
|
24 |
Dây buộc mẫu |
kg |
0,013 |
0,076 |
0,380 |
0,006 |
|
25 |
Dây cáp buộc ống phóng |
m |
0,100 |
0,573 |
2,850 |
0,057 |
|
26 |
Dây tời |
m |
0,200 |
1,148 |
5,711 |
0,111 |
|
27 |
Giấy A4 |
ram |
0,013 |
0,076 |
0,380 |
0,006 |
|
28 |
Giấy can |
m |
0,013 |
0,076 |
0,380 |
0,006 |
|
29 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
0,013 |
0,076 |
0,380 |
0,006 |
|
30 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
0,667 |
3,822 |
19,023 |
0,372 |
|
31 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
0,020 |
0,115 |
0,570 |
0,012 |
|
32 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,033 |
0,191 |
0,950 |
0,018 |
|
33 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,005 |
0,026 |
0,130 |
0,003 |
|
34 |
Hộp xốp |
cái |
0,218 |
1,251 |
6,225 |
0,123 |
|
35 |
Gioăng, phớt cho côn, phanh |
bộ |
0,001 |
0,008 |
0,042 |
|
|
36 |
Má phanh |
bộ |
|
0,002 |
0,011 |
|
|
37 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,001 |
0,006 |
0,032 |
|
|
38 |
Mực in A0 |
hộp |
0,002 |
0,013 |
0,065 |
|
|
39 |
Mực in laser |
hộp |
0,001 |
0,006 |
0,032 |
|
|
40 |
Mực photocopy |
hộp |
0,011 |
0,065 |
0,324 |
0,006 |
|
41 |
Nhật ký |
quyển |
0,693 |
3,974 |
19,779 |
0,387 |
|
42 |
Paraphin |
kg |
0,716 |
4,105 |
20,427 |
0,402 |
|
43 |
Pin 1,5V |
đôi |
5,761 |
33,032 |
164,391 |
3,225 |
|
44 |
Pin dùng cho GPS |
đôi |
0,057 |
0,326 |
1,621 |
0,033 |
|
45 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,011 |
0,065 |
0,324 |
0,006 |
|
46 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,033 |
0,191 |
0,950 |
0,018 |
|
47 |
Sổ eteket (500 tờ) |
quyển |
0,033 |
0,191 |
0,950 |
0,018 |
|
48 |
Sơn các màu |
kg |
0,003 |
0,019 |
0,095 |
0,003 |
|
49 |
Tẩy |
cái |
0,007 |
0,038 |
0,190 |
0,003 |
|
50 |
Thùng đựng mẫu |
cái |
0,133 |
0,764 |
3,800 |
0,075 |
|
51 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,133 |
0,764 |
3,800 |
0,075 |
|
52 |
Túi nilông chống ướt 60x90cm |
cái |
0,333 |
1,911 |
9,512 |
0,186 |
|
53 |
Túi đựng mẫu 15 x 20 cm |
cái |
1,333 |
7,645 |
38,046 |
0,747 |
|
54 |
Túi đựng mẫu 40 x 60 cm |
cái |
0,267 |
1,529 |
7,611 |
0,150 |
|
55 |
Vải nhựa |
m2 |
0,076 |
0,437 |
2,175 |
0,042 |
|
56 |
Săm, lốp ôtô |
bộ |
|
0,002 |
0,011 |
|
|
57 |
Xăng A92 |
lít |
0,387 |
2,221 |
11,053 |
0,144 |
Ghi chú: Mức tiêu hao vật liệu tính cho bản đồ địa chất chung cho các cấp phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại. Các bản đồ khác được tính theo hệ số điều chỉnh tại bảng số 104.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu
Bảng 104
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|---|---|---|
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,57 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
0,57 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
0,43 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
0,29 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
0,29 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
0,57 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,43 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,57 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000, 1:50.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất – khoáng sản |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,50 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
0,50 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
0,25 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
0,25 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
0,50 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,25 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,50 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,38 |
I.6.2.Trong phòng: tính cho 100 km2
I.6.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công
Bản đồ địa chất
Bảng 105
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Tỷ lệ |
|||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
0 - 30m |
30-100m |
|||||
|
1/500 000 |
1/100 000 |
1/50 000 |
1/500 000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,021 |
0,042 |
0,140 |
0,007 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,007 |
0,007 |
0,028 |
0,000 |
|
3 |
Bìa đóng sách |
tờ |
0,119 |
0,266 |
0,819 |
0,021 |
|
4 |
Bìa nhựa |
tờ |
0,119 |
0,266 |
0,819 |
0,021 |
|
5 |
Bút bi |
cái |
0,021 |
0,042 |
0,140 |
0,007 |
|
6 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,014 |
0,007 |
|
7 |
Bút chì đen |
cái |
0,021 |
0,042 |
0,140 |
0,007 |
|
8 |
Bút kim |
cái |
0,007 |
0,021 |
0,056 |
0,007 |
|
9 |
Bút xoá |
cái |
0,000 |
0,007 |
0,014 |
0,007 |
|
10 |
Cặp 3 dây |
cái |
0,014 |
0,028 |
0,084 |
0,000 |
|
11 |
Giấy A3 |
ram |
0,007 |
0,021 |
0,056 |
0,000 |
|
12 |
Giấy A4 |
ram |
0,000 |
0,007 |
0,014 |
0,000 |
|
13 |
Giấy can |
m |
0,007 |
0,021 |
0,056 |
0,000 |
|
14 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
0,021 |
0,042 |
0,140 |
0,007 |
|
15 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
0,021 |
0,042 |
0,140 |
0,007 |
|
16 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,014 |
0,028 |
0,084 |
0,007 |
|
17 |
Hồ dán |
lọ |
0,007 |
0,021 |
0,070 |
0,007 |
|
18 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
|
19 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,000 |
0,007 |
|
20 |
Mực in laser |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
|
21 |
Mực photocopy |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,000 |
0,007 |
|
22 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
|
23 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,021 |
0,042 |
0,140 |
0,007 |
|
24 |
Sơn các màu |
kg |
0,000 |
0,000 |
0,007 |
0,000 |
|
25 |
Tẩy |
cái |
0,000 |
0,007 |
0,014 |
0,000 |
|
26 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,021 |
0,042 |
0,140 |
0,007 |
Ghi chú: Mức tiêu hao vật liệu tính cho bản đồ địa chất chung cho các cấp phức tạp cấu trúc địa chất. Các bản đồ khác được tính theo hệ số điều chỉnh tại bảng số 106.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu
Bảng 106
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,57 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
0,43 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
0,29 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
0,43 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
0,43 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
0,57 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,57 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,43 |
|
10 |
Bản đồ cấu trúc kiến tạo |
0,14 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
0,14 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
0,14 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000, 1:50.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất – khoáng sản |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,88 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
0,63 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
0,50 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
0,25 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
0,50 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,13 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,50 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,25 |
|
10 |
Bản đồ cấu trúc kiến tạo |
0,13 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
0,13 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
0,13 |
I.6.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công
Bản đồ địa chất
Bảng 107
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Tỷ lệ |
|||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
0 - 30m |
30-100m |
|||||
|
1/500 000 |
1/100 000 |
1/50 000 |
1/500 000 |
|||
|
1 |
Bản đồ địa hình |
mảnh |
0,028 |
0,098 |
0,301 |
0,007 |
|
2 |
Băng dính khổ 5 cm |
cuộn |
0,007 |
0,021 |
0,063 |
0,007 |
|
3 |
Bìa đóng sách |
tờ |
0,175 |
0,602 |
1,813 |
0,042 |
|
4 |
Bìa nhựa |
tờ |
0,175 |
0,602 |
1,813 |
0,042 |
|
5 |
Bút bi |
cái |
0,028 |
0,098 |
0,301 |
0,007 |
|
6 |
Bút chì 24 màu |
hộp |
0,000 |
0,014 |
0,028 |
0,000 |
|
7 |
Bút chì đen |
cái |
0,028 |
0,098 |
0,301 |
0,007 |
|
8 |
Bút kim |
cái |
0,014 |
0,042 |
0,119 |
0,007 |
|
9 |
Bút xoá |
cái |
0,000 |
0,014 |
0,028 |
0,000 |
|
10 |
Cặp 3 dây |
cái |
0,021 |
0,063 |
0,182 |
0,007 |
|
11 |
Giấy A3 |
ram |
0,000 |
0,014 |
0,028 |
0,000 |
|
12 |
Giấy A4 |
ram |
0,014 |
0,042 |
0,119 |
0,000 |
|
13 |
Giấy can |
m |
0,028 |
0,098 |
0,301 |
0,007 |
|
14 |
Giấy diamat A0 |
tờ |
0,028 |
0,098 |
0,301 |
0,007 |
|
15 |
Giấy kẻ ly 60 x 80 cm |
tờ |
0,021 |
0,063 |
0,182 |
0,007 |
|
16 |
Giấy kẻ ngang |
thếp |
0,014 |
0,049 |
0,154 |
0,007 |
|
17 |
Hồ dán |
lọ |
0,007 |
0,007 |
0,014 |
0,000 |
|
18 |
Hộp ghim dập |
hộp |
0,007 |
0,000 |
0,007 |
0,000 |
|
19 |
Hộp ghim kẹp |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,014 |
0,000 |
|
20 |
Mực in laser |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
0,000 |
|
21 |
Mực photocopy |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
0,000 |
|
22 |
Ruột chì kim |
hộp |
0,007 |
0,007 |
0,014 |
0,000 |
|
23 |
Sổ 15 x 20 cm |
quyển |
0,028 |
0,098 |
0,301 |
0,007 |
|
24 |
Sơn chống gỉ |
kg |
0,007 |
0,021 |
0,056 |
0,007 |
|
25 |
Tẩy |
cái |
0,000 |
0,014 |
0,028 |
0,007 |
|
26 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
0,028 |
0,098 |
0,301 |
0,007 |
Ghi chú: Mức tiêu hao vật liệu tính cho bản đồ địa chất chung cho các cấp phức tạp cấu trúc địa chất. Các bản đồ khác được tính theo hệ số điều chỉnh tại bảng số 108.
Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu
Bảng 108
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|---|---|---|
|
I |
Tỷ lệ 1:500.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,83 |
|
3 |
Bản đồ vành phân tán trọng sa |
0,67 |
|
4 |
Bản đồ phân bố và chẩn đoán khoáng sản rắn |
0,50 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo |
0,25 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ động lực |
0,33 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
0,50 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,42 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,25 |
|
10 |
Bản đồ cấu trúc kiến tạo |
0,50 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
0,50 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
0,58 |
|
II |
Tỷ lệ 1:100.000, 1:50.000 |
|
|
1 |
Bản đồ địa chất – khoáng sản |
1,00 |
|
2 |
Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng chính |
0,78 |
|
3 |
Bản đồ vành trọng sa |
0,56 |
|
4 |
Bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản |
0,56 |
|
5 |
Bản đồ địa mạo đáy biển và dọc đường bờ |
0,33 |
|
6 |
Bản đồ thuỷ - thạch động lực |
0,67 |
|
7 |
Bản đồ trầm tích tầng mặt |
0,22 |
|
8 |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
0,56 |
|
9 |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
0,33 |
|
10 |
Bản đồ cấu trúc kiến tạo |
0,67 |
|
11 |
Bản đồ địa động lực |
0,67 |
|
12 |
Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
1,11 |
II. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ
II.1. Giải đoán tư liệu viễn thám địa chất: ca /100km2
Định mức sử dụng dụng cụ giải đoán sơ bộ AVT, giải đoán sơ bộ AHK, tổng hợp màu đa phổ quy định tại bảng 109.
Bảng 109
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Giải đoán sơ bộ AVT |
Giải đoán sơ bộ AHK |
Tổng hợp màu đa phổ |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
27,85 |
61,79 |
5,22 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
27,85 |
61,79 |
5,22 |
|
5 |
Bộ lưu điện UPS |
cái |
36 |
27,85 |
61,79 |
5,22 |
|
6 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
6,96 |
15,45 |
1,30 |
|
7 |
Cặp công tác |
cái |
24 |
27,85 |
61,79 |
5,22 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
27,85 |
61,79 |
5,22 |
|
9 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
17,41 |
38,62 |
3,26 |
|
10 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
11 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
12 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
27,85 |
61,79 |
5,22 |
|
13 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
6,96 |
15,45 |
1,30 |
|
14 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
11,14 |
24,72 |
2,09 |
|
15 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
16,71 |
37,08 |
3,13 |
|
16 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
17 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
|
40,17 |
|
|
18 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,86 |
1,92 |
0,16 |
|
19 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,11 |
0,25 |
0,02 |
|
20 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,56 |
1,24 |
0,10 |
|
21 |
Ổn áp |
cái |
60 |
6,96 |
15,45 |
1,30 |
|
22 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
6,96 |
15,45 |
1,30 |
|
23 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
13,93 |
30,90 |
2,61 |
|
24 |
Quạt treo tường - 0,06kw |
cái |
36 |
13,93 |
30,90 |
2,61 |
|
25 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
26 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
27 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
28 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
29 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,14 |
0,31 |
0,03 |
|
30 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
13,93 |
30,90 |
2,61 |
|
31 |
USB |
cái |
24 |
27,85 |
61,79 |
5,22 |
|
32 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
0,65 |
1,44 |
0,12 |
|
33 |
Điện năng |
kwh |
|
33,70 |
74,77 |
6,31 |
Định mức sử dụng thiết bị giải đoán sơ bộ AVT, giải đoán sơ bộ AH, tổng hợp màu đa phổ quy định tại bảng 110
Bảng 110
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Giải đoán sơ bộ AVT |
Giải đoán sơ bộ AHK |
Tổng hợp màu đa phổ |
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
2,61 |
5,79 |
0,49 |
|
2 |
Máy in A0 - 1kw |
cái |
|
|
0,98 |
|
3 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
0,04 |
0,09 |
0,01 |
|
4 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
0,31 |
0,70 |
0,06 |
|
5 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
13,06 |
28,97 |
2,45 |
|
6 |
Điện năng |
kwh |
95,41 |
211,68 |
17,87 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 109 và 110 cho giải đoán sơ bộ AVT có điều kiện địa chất khoáng sản trung bình, mức độ phân giải AVT trung bình, cho giải đoán sơ bộ AHK có điều kiện địa chất khoáng sản trung bình, AHK trung bình, cho tổng hợp màu đa phổ có mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên AHK trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 111, 112 và 113.
Hệ số dụng cụ - thiết bị Trong phòng giải đoán sơ bộ AVT
Bảng 111
|
Loại phức tạp điều kiện địa chất –khoáng sản |
Mức độ phân giải của AVT |
||
|
Thấp |
Trung bình |
Cao |
|
|
Đơn giản |
0,72 |
0,87 |
1,09 |
|
Trung bình |
0,83 |
1,00 |
1,25 |
|
Phức tạp |
0,93 |
1,11 |
1,39 |
|
Rất phức tạp |
1,03 |
1,23 |
1,54 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng giải đoán sơ bộ AHK
Bảng 112
|
Loại phức tạp điều kiện địa chất – khoáng sản |
Phân loại ảnh hàng không |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Đơn giản |
0,73 |
0,87 |
1,09 |
|
Trung bình |
0,83 |
1,00 |
1,25 |
|
Phức tạp |
0,93 |
1,11 |
1,39 |
|
Rất phức tạp |
1,03 |
1,23 |
1,54 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng tổng hợp màu đa phổ
Bảng 113
|
Công việc |
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên ảnh hàng không |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Tổng hợp màu đa phổ |
0,83 |
1,00 |
1,22 |
Định mức sử dụng dụng cụ xử lý ảnh số, giải đoán lặp lại AHK, giải đoán tư liệu viễn thám cho ĐTKS chi tiết quy định tại bảng 114 (ca /100km2 )
Bảng 114
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Xử lý ảnh số |
Giải đoán ảnh lặp lại AHK |
Giải đoán ảnh cho ĐTKS chi tiết |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
5,22 |
123,59 |
192,73 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
5,22 |
123,59 |
192,73 |
|
5 |
Bộ lưu điện UPS |
cái |
36 |
5,22 |
123,59 |
192,73 |
|
6 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
1,30 |
30,90 |
48,18 |
|
7 |
Cặp công tác |
cái |
24 |
5,22 |
123,59 |
192,73 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
5,22 |
123,59 |
192,73 |
|
9 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
3,26 |
77,24 |
120,46 |
|
10 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
11 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
12 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
5,22 |
123,59 |
192,73 |
|
13 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1,30 |
30,90 |
48,18 |
|
14 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
2,09 |
49,44 |
77,09 |
|
15 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
3,13 |
74,15 |
115,64 |
|
16 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
17 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
|
61,79 |
96,36 |
|
18 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,16 |
3,83 |
5,97 |
|
19 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,02 |
0,49 |
0,77 |
|
20 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,10 |
2,47 |
3,85 |
|
21 |
Ổn áp |
cái |
60 |
1,30 |
30,90 |
48,18 |
|
22 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
1,30 |
30,90 |
48,18 |
|
23 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
2,61 |
61,79 |
96,36 |
|
24 |
Quạt treo tường -0,06kw |
cái |
36 |
2,61 |
61,79 |
96,36 |
|
25 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
26 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
27 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
28 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
29 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,03 |
0,62 |
0,96 |
|
30 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
2,61 |
61,79 |
96,36 |
|
31 |
USB |
cái |
24 |
5,22 |
123,59 |
192,73 |
|
32 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
0,13 |
2,87 |
4,48 |
|
33 |
Điện năng |
kwh |
|
6,31 |
149,54 |
233,20 |
Định mức sử dụng thiết bị xử lý ảnh số, giải đoán lặp lại AHK, giải đoán tư liệu viễn thám cho ĐTKS chi tiết quy định tại bảng 115 (ca /100km2)
Bảng 115
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Xử lý ảnh số |
Giải đoán ảnh lặp lại AHK |
Giải đoán ảnh cho ĐTKS chi tiết |
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
0,51 |
11,59 |
18,07 |
|
2 |
Máy in A0 - 1kw |
cái |
1,03 |
|
|
|
3 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
0,01 |
0,19 |
0,29 |
|
4 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
0,06 |
1,39 |
2,17 |
|
5 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
2,57 |
57,93 |
90,34 |
|
6 |
Điện năng |
kwh |
18,81 |
423,35 |
660,18 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 114 và 115 cho điều kiện biểu hiện yếu tố địa chất khoáng sản trung bình, mức độ biểu hiện và phân loại trên AHK, AVT trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 116, 117 và 118.
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng xử lí ảnh số
Bảng 116
|
Công việc |
Mức độ biểu hiện yếu tố địa chất trên AHK |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Xử lí ảnh số |
0,83 |
1,00 |
1,22 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng giải đoán lặp lại AHK
Bảng 117
|
Loại phức tạp điều kiện địa chất – khoáng sản |
Phân loại ảnh hàng không |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Đơn giản |
0,73 |
0,87 |
1,09 |
|
Trung bình |
0,83 |
1,00 |
1,25 |
|
Phức tạp |
0,93 |
1,11 |
1,39 |
|
Rất phức tạp |
0,73 |
0,87 |
1,09 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng giải đoán ảnh cho ĐTKS chi tiết
Bảng 118
|
Loại phức tạp điều kiện địa chất – khoáng sản |
Phân loại ảnh viễn thám |
||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Đơn giản |
0,73 |
0,87 |
1,09 |
|
Trung bình |
0,83 |
1,00 |
1,25 |
|
Phức tạp |
0,93 |
1,11 |
1,39 |
|
Rất phức tạp |
1,03 |
1,24 |
1,54 |
II.2. Lập bản đồ địa chất - điều tra khoáng sản
II.2.1. Lập dự án tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000): ca sử dụng / dự án, báo cáo
Bảng 119
|
Số TT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Lập dự án |
Lập báo cáo tổng kết dự án 1:50.000 |
Lậpbáo cáo tổng kết dự án 1:25.000 |
|||
|
Tỷ lệ 1:50.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
771,05 |
332,33 |
932,14 |
932,14 |
417,95 |
417,95 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
385,52 |
166,16 |
466,07 |
466,07 |
139,32 |
139,32 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2.505,90 |
1.163,15 |
6.758,04 |
6.291,97 |
1.950,41 |
1.811,10 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
1.927,61 |
996,99 |
5.359,83 |
4.893,76 |
1.671,78 |
1.532,47 |
|
5 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
1.927,61 |
996,99 |
5.359,83 |
4.893,76 |
1.671,78 |
1.532,47 |
|
6 |
Com pa 32 chi tiết |
bộ |
24 |
192,76 |
166,16 |
466,07 |
466,07 |
139,32 |
139,32 |
|
7 |
Dao dọc giấy |
cái |
12 |
1.349,33 |
498,49 |
3.262,50 |
3.262,50 |
975,21 |
975,21 |
|
8 |
Kéo cắt giấy |
cái |
12 |
1.349,33 |
498,49 |
3.262,50 |
3.262,50 |
975,21 |
975,21 |
|
9 |
Đèn neon 40w |
bộ |
24 |
1.542,09 |
664,66 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
771,05 |
332,33 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
2.505,90 |
1.163,15 |
6.758,04 |
6.291,97 |
1.950,41 |
1.811,10 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
1.927,61 |
996,99 |
5.359,83 |
4.893,76 |
1.671,78 |
1.532,47 |
|
13 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
192,76 |
166,16 |
233,04 |
233,04 |
139,32 |
139,32 |
|
14 |
Máy hút ẩm 2kw |
cái |
60 |
771,05 |
332,33 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
15 |
Máy hút bụi 1,5kw |
cái |
60 |
192,76 |
166,16 |
466,07 |
466,07 |
139,32 |
139,32 |
|
16 |
Quạt thông gió 0,04 kw |
cái |
60 |
771,05 |
332,33 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
17 |
Quạt trần 0,1kw |
cái |
60 |
771,05 |
332,33 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
18 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
1.349,33 |
498,49 |
3.262,50 |
3.262,50 |
975,21 |
975,21 |
|
19 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
1.349,33 |
498,49 |
3.262,50 |
3.262,50 |
975,21 |
975,21 |
|
20 |
Thước nhựa 1 m |
cái |
24 |
1.349,33 |
498,49 |
3.262,50 |
3.262,50 |
975,21 |
975,21 |
|
21 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
1.349,33 |
498,49 |
3.262,50 |
3.262,50 |
975,21 |
975,21 |
|
22 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
1.349,33 |
498,49 |
3.262,50 |
3.262,50 |
975,21 |
975,21 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
771,05 |
332,33 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
24 |
USB |
cái |
24 |
2.505,90 |
1.163,15 |
6.758,04 |
6.291,97 |
1.950,41 |
1.811,10 |
|
25 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
578,28 |
498,49 |
|
|
|
|
|
26 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
771,05 |
664,66 |
|
|
|
|
|
27 |
Kính lup 20x |
cái |
36 |
578,28 |
498,49 |
|
|
|
|
|
28 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
578,28 |
498,49 |
|
|
|
|
|
29 |
Ba lô đi rừng |
cái |
24 |
771,05 |
664,66 |
|
|
|
|
|
30 |
Máy in laser A4- 500w |
cái |
60 |
771,05 |
332,33 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
31 |
Điện năng |
KW |
|
8.508 |
3.929 |
41.032 |
40.636 |
11.891 |
11.891 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng số 119 cho lập dự án, báo cáo tổng kết dự án đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra tài nguyên khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp tỷ lệ 1:50.000 có diện tích 1.800km2 (4 tờ) và tỷ lệ 1:25.000: 115km2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 84 và 85.
Định mức sử dụng thiết bị lập dự án, báo cáo tổng kết dự án nêu trong bảng số 120 (ca sử dụng / dự án, báo cáo)
Bảng 120
|
Số TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
Lập dự án |
Lập báo cáo tổng kết dự án 1:50.000 |
Lập báo cáo tổng kết dự án1:25.000 |
|||
|
Tỷ lệ 1:50.000 |
Tỷ lệ 1:25.000 |
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
Máy vi tính - 400w |
cái |
1.156,6 |
997,0 |
5.359,8 |
4.893,8 |
1.671,8 |
1.532,5 |
|
2 |
Máy in Ao- 1kw |
cái |
48,19 |
41,54 |
116,52 |
116,52 |
34,83 |
34,83 |
|
3 |
Máy điều hoà 12.000 BTU-2,2 kw |
cái |
385,52 |
332,33 |
1.864,29 |
1.864,29 |
557,26 |
557,26 |
|
4 |
Máy scaner -0,05kw |
cái |
192,76 |
166,16 |
233,04 |
233,04 |
139,32 |
139,32 |
|
5 |
Máy photocopy- 0,99kw |
cái |
48,19 |
41,54 |
116,52 |
116,52 |
34,83 |
34,83 |
|
6 |
Ô tô 2 cầu, 7 chỗ |
cái |
38,55 |
33,23 |
69,91 |
69,91 |
27,86 |
27,86 |
|
7 |
GPS cầm tay |
cái |
26,33 |
13,64 |
|
|
|
|
|
8 |
Điện năng |
Kwh |
22.419 |
10.253 |
54.510 |
52.937 |
16.555 |
16.088 |
|
9 |
Phòng làm việc 24m2 |
phòng |
385,5 |
332,3 |
1.864,3 |
1.864,3 |
557,3 |
557,3 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng số 120 cho lập dự án, báo cáo tổng kết dự án đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra tài nguyên khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp tỷ lệ 1:50.000 có diện tích 1.800km2 (4 tờ) và tỷ lệ 1:25.000: 115km2. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 84 và 85.
II.2.2. Ngoài trời : ca/100 km2
Định mức sử dụng dụng cụ lập BĐĐC - ĐTKS tỉ lệ 1:50 000 và 1:25 000 quy định tại bảng 121.
Bảng 121
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:50 000 |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:25 000 |
||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
2 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
102,24 |
84,67 |
238,44 |
193,02 |
|
3 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
94,37 |
78,15 |
220,10 |
178,17 |
|
4 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
5 |
Ca 0,5 lít |
cái |
12 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
6 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
3,93 |
3,26 |
9,17 |
7,42 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
94,37 |
78,15 |
220,10 |
178,17 |
|
8 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
11,80 |
9,77 |
27,51 |
22,27 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
3,93 |
3,26 |
9,17 |
7,42 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
15,73 |
13,03 |
36,68 |
29,70 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
94,37 |
78,15 |
220,10 |
178,17 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
94,37 |
78,15 |
220,10 |
178,17 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
31,46 |
26,05 |
73,37 |
59,39 |
|
14 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
15 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
16 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
17 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
188,74 |
156,31 |
440,19 |
356,35 |
|
18 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
188,74 |
156,31 |
440,19 |
356,35 |
|
19 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
11,80 |
9,77 |
27,51 |
22,27 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
22 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
23 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
24 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
25 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
3,93 |
3,26 |
9,17 |
7,42 |
|
26 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
27 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
94,37 |
78,15 |
220,10 |
178,17 |
|
28 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
29 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
30 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
31 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
3,93 |
3,26 |
9,17 |
7,42 |
|
32 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
3,93 |
3,26 |
9,17 |
7,42 |
|
33 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
34 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
3,93 |
3,26 |
9,17 |
7,42 |
|
35 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
3,93 |
3,26 |
9,17 |
7,42 |
|
36 |
Ván tam giác nhôm |
tấm |
12 |
7,86 |
6,51 |
18,34 |
14,85 |
|
37 |
Võng bạt |
cái |
12 |
377,48 |
312,62 |
880,39 |
712,69 |
|
38 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
188,74 |
156,31 |
440,19 |
356,35 |
Định mức sử dụng thiết bị lập BĐĐC - ĐTKS tỉ lệ 1:50 000 và 1:25 000 quy định tại bảng 122.
Bảng 122
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:50 000 |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:25 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
GPS |
cái |
61,55 |
58,62 |
181,56 |
58,62 |
|
2 |
Máy đo phóng xạ |
cái |
49,24 |
|
145,25 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay - 0,1kw |
cái |
49,24 |
46,89 |
145,25 |
46,89 |
|
4 |
Xe UAЗ |
cái |
7,56 |
7,56 |
13,25 |
13,25 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 121 và 122 cho điều kiện đi lại, mức độ thông tin giải đoán ảnh, cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 123 và 124.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lập BĐĐC-ĐTKS 1:50 000
Bảng 123
|
Mức độ thông tin giải đoán ảnh |
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
||
|
Tốt |
Đơn giản |
0,60 |
0,69 |
0,83 |
0,99 |
|
Trung bình |
0,78 |
0,89 |
1,06 |
1,27 |
|
|
Phức tạp |
0,96 |
1,11 |
1,32 |
1,58 |
|
|
Rất phức tạp |
1,16 |
1,33 |
1,58 |
1,90 |
|
|
Trung bình |
Đơn giản |
0,68 |
0,78 |
0,92 |
1,11 |
|
Trung bình |
0,87 |
1,00 |
1,19 |
1,43 |
|
|
Phức tạp |
1,08 |
1,24 |
1,48 |
1,77 |
|
|
Rất phức tạp |
1,29 |
1,49 |
1,77 |
2,12 |
|
|
Kém |
Đơn giản |
0,75 |
0,86 |
1,02 |
1,23 |
|
Trung bình |
0,96 |
1,11 |
1,32 |
1,58 |
|
|
Phức tạp |
1,19 |
1,37 |
1,63 |
1,96 |
|
|
Rất phức tạp |
1,43 |
1,64 |
1,96 |
2,35 |
|
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lập BĐĐC-ĐTKS 1:25 000
Bảng 124
|
Mức độ thông tin giải đoán ảnh |
Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
||
|
Tốt |
Đơn giản |
0,60 |
0,69 |
0,83 |
1,09 |
|
Trung bình |
0,78 |
0,89 |
1,06 |
1,40 |
|
|
Phức tạp |
0,96 |
1,11 |
1,32 |
1,74 |
|
|
Rất phức tạp |
1,16 |
1,33 |
1,58 |
2,09 |
|
|
Trung bình |
Đơn giản |
0,68 |
0,78 |
0,92 |
1,22 |
|
Trung bình |
0,87 |
1,00 |
1,19 |
1,57 |
|
|
Phức tạp |
1,08 |
1,24 |
1,48 |
1,95 |
|
|
Rất phức tạp |
1,29 |
1,49 |
1,77 |
2,34 |
|
|
Kém |
Đơn giản |
0,75 |
0,86 |
1,02 |
1,35 |
|
Trung bình |
0,96 |
1,11 |
1,32 |
1,74 |
|
|
Phức tạp |
1,19 |
1,37 |
1,63 |
2,15 |
|
|
Rất phức tạp |
1,43 |
1,64 |
1,96 |
2,58 |
|
Định mức sử dụng dụng cụ ĐTKS chi tiết quy định tại bảng 125
Bảng 125
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐTKS chi tiết |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
2 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
678,27 |
507,55 |
|
3 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
628,03 |
469,95 |
|
4 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
52,34 |
39,16 |
|
5 |
Ca 0,5 lít |
cái |
12 |
52,34 |
39,16 |
|
6 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
26,17 |
19,58 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
628,03 |
469,95 |
|
8 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
78,50 |
58,74 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
26,17 |
19,58 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
104,67 |
78,33 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
628,03 |
469,95 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
628,03 |
469,95 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
209,34 |
156,65 |
|
14 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
52,34 |
39,16 |
|
15 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
16 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
17 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
1.256,05 |
939,90 |
|
18 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
1.256,05 |
939,90 |
|
19 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
78,50 |
58,74 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
52,34 |
39,16 |
|
22 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
52,34 |
39,16 |
|
23 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
52,34 |
39,16 |
|
24 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
25 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
26,17 |
19,58 |
|
26 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
628,03 |
469,95 |
|
27 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
52,34 |
39,16 |
|
28 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
29 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
30 |
Tất chống vắt |
đôi |
6 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
31 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
26,17 |
19,58 |
|
32 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
26,17 |
19,58 |
|
33 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
52,34 |
39,16 |
|
34 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
26,17 |
19,58 |
|
35 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
26,17 |
19,58 |
|
36 |
Ván tam giác nhôm |
tấm |
12 |
52,34 |
39,16 |
|
37 |
Võng bạt |
cái |
12 |
2.512,10 |
1.879,80 |
|
38 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
1.256,05 |
939,90 |
Định mức sử dụng thiết bị ĐTKS chi tiết quy định tại bảng 126
Bảng 126
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐTKS chi tiết |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
GPS |
cái |
336,44 |
320,42 |
|
2 |
Máy đo phóng xạ |
cái |
269,15 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay - 0,1kw |
cái |
269,15 |
256,34 |
|
4 |
Xe UAЗ |
cái |
19,88 |
19,88 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 125 và 126 cho điều kiện đi lại trung bình, cấu trúc địa chất khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 127.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐTKS chi tiết
Bảng 127
|
Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
Loại I |
0,69 |
0,78 |
0,89 |
1,05 |
|
Loại II |
0,90 |
1,00 |
1,16 |
1,37 |
|
Loại III |
1,12 |
1,25 |
1,45 |
1,71 |
|
Loại IV |
1,35 |
1,50 |
1,75 |
2,06 |
II.2.3. Trong phòng: ca/100 km2
II.2.3.1. Lập BĐĐC - ĐTKS tỉ lệ 1:50 000 - 1:25 000
Định mức sử dụng dụng cụ lập BĐĐC - ĐTKS tỉ lệ 1:50 000 và 1:25 000 quy định tại bảng 128
Bảng 128
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:50 000 |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:25 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
464,77 |
382,28 |
724,13 |
580,75 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
464,77 |
382,28 |
724,13 |
580,75 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
116,19 |
95,57 |
181,03 |
145,19 |
|
6 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
302,10 |
248,48 |
470,68 |
377,49 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
9 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
464,77 |
382,28 |
724,13 |
580,75 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
116,19 |
95,57 |
181,03 |
145,19 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
185,91 |
152,91 |
289,65 |
232,30 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
278,86 |
229,37 |
434,48 |
348,45 |
|
13 |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
464,77 |
382,28 |
724,13 |
580,75 |
|
14 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
46,48 |
38,23 |
72,41 |
58,08 |
|
15 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
14,41 |
11,85 |
22,45 |
18,00 |
|
16 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
1,86 |
1,53 |
2,90 |
2,32 |
|
17 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
9,30 |
7,65 |
14,48 |
11,62 |
|
18 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
116,19 |
95,57 |
181,03 |
145,19 |
|
19 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
232,39 |
191,14 |
362,06 |
290,38 |
|
20 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
23 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
24 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
2,32 |
1,91 |
3,62 |
2,90 |
|
25 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
232,39 |
191,14 |
362,06 |
290,38 |
|
26 |
USB |
cái |
24 |
464,77 |
382,28 |
724,13 |
580,75 |
|
27 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
6,31 |
5,06 |
15,06 |
11,81 |
|
28 |
Điện năng |
kwh |
|
562,37 |
462,56 |
876,20 |
702,71 |
Định mức sử dụng thiết bị lập BĐĐC - ĐTKS tỉ lệ 1:50 000 và 1:25 000 quy định tại bảng 129
Bảng 129
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:50 000 |
Lập BĐĐC-ĐTKS 1:25 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
25,44 |
20,40 |
60,74 |
47,64 |
|
2 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
0,41 |
0,33 |
0,97 |
0,76 |
|
3 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
3,05 |
2,45 |
7,29 |
5,72 |
|
4 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
127,19 |
102,01 |
303,71 |
238,20 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
929,46 |
745,43 |
2.219,38 |
1.740,69 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 128 và 129 cho cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 130.
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng lập BĐĐC - ĐTKS tỷ lệ 1:50 000 - 1:25 000
Bảng 130
|
Công việc |
Cấu trúc địa chất |
|||
|
Đơn giản |
Trung bình |
Phức tạp |
Rất phức tạp |
|
|
tỷ lệ 1:50 000 có QSPXQS |
0,79 |
1,00 |
1,22 |
1,42 |
|
tỷ lệ 1:50 000 không QSPXQS |
0,79 |
1,00 |
1,22 |
1,42 |
|
tỷ lệ 1:25 000 có QSPX |
0,77 |
1,00 |
1,56 |
2,34 |
|
tỷ lệ 1:25 000 không QSPX |
0,77 |
1,00 |
1,56 |
2,34 |
II.2.3.2. ĐTKS chi tiết
Định mức sử dụng dụng cụ ĐTKS chi tiết quy định tại bảng 131
Bảng 131
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐTKS chi tiết |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
8,56 |
6,11 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
8,56 |
6,11 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
1.711,22 |
1.222,30 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
1.711,22 |
1.222,30 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
427,81 |
305,58 |
|
6 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
1.112,29 |
794,50 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
8,56 |
6,11 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
8,56 |
6,11 |
|
9 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
1.711,22 |
1.222,30 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
427,81 |
305,58 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
684,49 |
488,92 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
1.026,73 |
733,38 |
|
13 |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
1.711,22 |
1.222,30 |
|
14 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
8,56 |
6,11 |
|
15 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
171,12 |
122,23 |
|
16 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
53,05 |
37,89 |
|
17 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
6,84 |
4,89 |
|
18 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
34,22 |
24,45 |
|
19 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
427,81 |
305,58 |
|
20 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
855,61 |
611,15 |
|
21 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
8,56 |
6,11 |
|
22 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
8,56 |
6,11 |
|
23 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
8,56 |
6,11 |
|
24 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
8,56 |
6,11 |
|
25 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
8,56 |
6,11 |
|
26 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
855,61 |
611,15 |
|
27 |
USB |
cái |
24 |
1.711,22 |
1.222,30 |
|
28 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
39,79 |
28,42 |
|
29 |
Điện năng |
kwh |
|
2.070,58 |
1.478,99 |
Định mức sử dụng thiết bị ĐTKS chi tiết quy định tại bảng 132
Bảng 132
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐTKS chi tiết |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
160,43 |
114,59 |
|
2 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
2,57 |
1,83 |
|
3 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
19,25 |
13,75 |
|
4 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
802,14 |
572,95 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
5.861,74 |
4.186,95 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 131 và 132 cho cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 133.
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng ĐTKS chi tiết
Bảng 133
|
Công việc |
Cấu trúc địa chất |
|||
|
Đơn giản |
Trung bình |
Phức tạp |
Rất phức tạp |
|
|
ĐTKS chi tiết |
0,77 |
1,00 |
1,25 |
1,50 |
II.3. Đánh giá khoáng sản
II.3.1. Lập dự án và báo cáo tổng kết tỷ lệ: 1:10 000;1:5 000; 1:2 000: ca /dự án, báo cáo
Bảng 134
|
STT |
Tên dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Lập dự án |
Lập báo cáo tổng kết dự án |
|||||
|
1:10.000 |
1:5.000 |
1:2.000 |
1:10.000 |
1:5.000 |
1: 2.000 |
|||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
3 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
638,32 |
726,97 |
815,63 |
1.291,83 |
1.418,48 |
1.545,13 |
|
|
4 |
Compa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
5 |
Dao dọc giấy |
cái |
12 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
6 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
7 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
8 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
9 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
10 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
11 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
13 |
USB |
cái |
24 |
364,75 |
415,41 |
466,07 |
645,92 |
709,24 |
772,57 |
|
|
14 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
638,32 |
726,97 |
815,63 |
1.550,20 |
1.702,18 |
1.854,16 |
|
|
15 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
547,13 |
623,12 |
699,11 |
1.291,83 |
1.418,48 |
1.545,13 |
|
|
16 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
547,13 |
623,12 |
699,11 |
1.033,46 |
1.134,78 |
1.236,10 |
|
|
17 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
638,32 |
726,97 |
815,63 |
1.550,20 |
1.702,18 |
1.854,16 |
|
|
18 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
547,13 |
623,12 |
699,11 |
1.291,83 |
1.418,48 |
1.545,13 |
|
|
19 |
Đèn neon -0,04 KW |
bộ |
24 |
547,13 |
623,12 |
699,11 |
1.033,46 |
1.134,78 |
1.236,10 |
|
|
20 |
Quạt trần -0,1 KW |
cái |
60 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
21 |
Quạt thông gió- 0,04 KW |
cái |
60 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
22 |
Máy hút ẩm 2KW |
cái |
60 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
23 |
Máy hút bụi 1,5KW |
cái |
60 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
|
24 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
|
|
|
|
|
25 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
364,75 |
415,41 |
466,07 |
|
|
|
|
|
26 |
Kính lúp 20x |
cái |
36 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
|
|
|
|
|
27 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
273,56 |
311,56 |
349,55 |
|
|
|
|
|
28 |
Ba lô đi rừng |
cái |
24 |
364,75 |
415,41 |
466,07 |
|
|
|
|
|
29 |
Máy in A4-0,5 Kw |
cái |
60 |
91,19 |
103,85 |
116,52 |
129,18 |
141,85 |
154,51 |
|
|
30 |
Điện năng |
Kwh |
|
1.508 |
1.718 |
1.927 |
2.851 |
3.130 |
3.410 |
|
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng số 134 cho lập dự án, báo cáo tổng kết dự án điều tra đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp loại III và diện tích 10km2 . Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 89, 90, 91, 92, 93 và 94.
Định mức sử dụng thiết bị cho công tác lập dự án, báo cáo tổng kết dự án nêu trong bảng số 135
Bảng 135
|
Số TT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
Lập dự án |
Lập báo cáo tổng kết dự án |
||||
|
1:10.000 |
1:5.000 |
1:2.000 |
1:10.000 |
1:5.000 |
1: 2.000 |
|||
|
1 |
Điều hoà 12000 BTU - 2,2 KW |
cái |
273,56 |
311,56 |
349,554 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
|
2 |
Máy in A0 -1 Kw |
cái |
45,59 |
51,93 |
58,259 |
64,59 |
70,92 |
77,26 |
|
3 |
Máy photocopy 0,99 Kw |
cái |
45,59 |
51,93 |
58,259 |
64,59 |
70,92 |
77,26 |
|
4 |
Máy Scanner A4 0,05 Kw |
cái |
91,19 |
103,85 |
116,518 |
129,18 |
141,85 |
154,51 |
|
5 |
Máy vi tính -0,4 Kw |
cái |
547,13 |
623,12 |
699,108 |
1.291,83 |
1.418,48 |
1.545,13 |
|
6 |
Xe ô tô 7 chỗ |
cái |
27,36 |
31,16 |
34,9554 |
38,75 |
42,55 |
46,35 |
|
7 |
GPS cầm tay |
cái |
19,20 |
25,96 |
27,416 |
|
|
|
|
8 |
Điện năng |
Kwh |
6.930 |
7.893 |
8.855 |
19.788 |
21.728 |
23.668 |
|
9 |
Phòng làm việc 24 m2 |
Phòng |
273,56 |
311,56 |
349,554 |
516,73 |
567,39 |
618,05 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng số 135 cho lập dự án, báo cáo tổng kết dự án điều tra đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản có cấu trúc địa chất phức tạp loại III và diện tích 10km2 . Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng số 89, 90, 91, 92, 93 và 94.
II.3.2. Ngoài trời: ca/100 km2
II.3.2.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000
Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000 định mức sử dụng dụng cụ quy định tại bảng 136.
Bảng 136
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐGKS 1:25 000 |
ĐGKS 1:10 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
2 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
718,70 |
537,80 |
1.458,66 |
1.091,52 |
|
3 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
663,42 |
496,43 |
1.346,46 |
1.007,55 |
|
4 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
5 |
Can 0,5 lít |
cái |
12 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
6 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
27,64 |
20,68 |
56,10 |
41,98 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
663,42 |
496,43 |
1.346,46 |
1.007,55 |
|
8 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
82,93 |
62,05 |
168,31 |
125,94 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
27,64 |
20,68 |
56,10 |
41,98 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
110,57 |
82,74 |
224,41 |
167,93 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
663,42 |
496,43 |
1.346,46 |
1.007,55 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
663,42 |
496,43 |
1.346,46 |
1.007,55 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
221,14 |
165,48 |
448,82 |
335,85 |
|
14 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
15 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
16 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
17 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
1.326,83 |
992,87 |
2.692,91 |
2.015,11 |
|
18 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
1.326,83 |
992,87 |
2.692,91 |
2.015,11 |
|
19 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
82,93 |
62,05 |
168,31 |
125,94 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
22 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
23 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
24 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
25 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
27,64 |
20,68 |
56,10 |
41,98 |
|
26 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
663,42 |
496,43 |
1.346,46 |
1.007,55 |
|
27 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
28 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
29 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
30 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
31 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
27,64 |
20,68 |
56,10 |
41,98 |
|
32 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
27,64 |
20,68 |
56,10 |
41,98 |
|
33 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
34 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
27,64 |
20,68 |
56,10 |
41,98 |
|
35 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
27,64 |
20,68 |
56,10 |
41,98 |
|
36 |
Ván tam giác nhôm |
tấm |
12 |
55,28 |
41,37 |
112,20 |
83,96 |
|
37 |
Võng bạt |
cái |
12 |
2.653,67 |
1.985,74 |
5.385,83 |
4.030,21 |
|
38 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
1.326,83 |
992,87 |
2.692,91 |
2.015,11 |
Định mức sử dụng thiết bị đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000 quy định tại bảng 137.
Bảng 137
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐGKS 1:25 000 |
ĐGKS 1:10 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
GPS |
cái |
568,64 |
541,56 |
1154,08 |
1099,13 |
|
2 |
Máy đo phóng xạ |
cái |
426,48 |
|
865,56 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay - 0,1kw |
cái |
426,48 |
406,17 |
865,56 |
824,35 |
|
4 |
Xe UAЗ |
cái |
21,86 |
21,86 |
26,24 |
26,24 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 136 và 137 cho điều kiện đi lại trung bình, cấu trúc địa chất-khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 138 và 139.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:25 000
Bảng 138
|
Loại phức tạp về điều kiện địa chất-khoáng sản |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
Loại I |
0,69 |
0,78 |
0,89 |
1,05 |
|
Loại II |
0,90 |
1,00 |
1,16 |
1,37 |
|
Loại III |
1,12 |
1,25 |
1,45 |
1,71 |
|
Loại IV |
1,35 |
1,50 |
1,75 |
2,06 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:10 000
Bảng 139
|
Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
Loại I |
0,69 |
0,77 |
0,85 |
0,93 |
|
Loại II |
0,89 |
1,00 |
1,10 |
1,22 |
|
Loại III |
1,12 |
1,25 |
1,38 |
1,57 |
|
Loại IV |
1,35 |
1,50 |
1,65 |
1,89 |
Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1: 5 000 quy định tại bảng 140.
Bảng 140
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐGKS 1:5 000 |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
2 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
3.074,32 |
2.300,51 |
|
3 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
2.837,84 |
2.123,55 |
|
4 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
236,49 |
176,96 |
|
5 |
Can 0,5 lít |
cái |
12 |
236,49 |
176,96 |
|
6 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
118,24 |
88,48 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
2.837,84 |
2.123,55 |
|
8 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
354,73 |
265,44 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
118,24 |
88,48 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
472,97 |
353,93 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
2.837,84 |
2.123,55 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
2.837,84 |
2.123,55 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
945,95 |
707,85 |
|
14 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
236,49 |
176,96 |
|
15 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
16 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
17 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
5.675,68 |
4.247,10 |
|
18 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
5.675,68 |
4.247,10 |
|
19 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
354,73 |
265,44 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
236,49 |
176,96 |
|
22 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
236,49 |
176,96 |
|
23 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
236,49 |
176,96 |
|
24 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
25 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
118,24 |
88,48 |
|
26 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
2.837,84 |
2.123,55 |
|
27 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
236,49 |
176,96 |
|
28 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
29 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
30 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
31 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
118,24 |
88,48 |
|
32 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
118,24 |
88,48 |
|
33 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
236,49 |
176,96 |
|
34 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
118,24 |
88,48 |
|
35 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
118,24 |
88,48 |
|
36 |
Ván tam giác nhôm |
tấm |
12 |
236,49 |
176,96 |
|
37 |
Võng bạt |
cái |
12 |
11.351,35 |
8.494,21 |
|
38 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
5.675,68 |
4.247,10 |
Định mức sử dụng thiết bị ĐGKS tỷ lệ 1: 5 000 quy định tại bảng 141
Bảng 141
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐGKS 1:5 000 |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
GPS |
cái |
2.432,30 |
2.316,48 |
|
2 |
Máy đo phóng xạ |
cái |
1.824,23 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay - 0,1kw |
cái |
1.824,23 |
1.737,36 |
|
4 |
Xe UAЗ |
cái |
36,73 |
36,73 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 140 và 141 cho điều kiện đi lại trung bình, cấu trúc địa chất-khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 142.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:5 000
Bảng 142
|
Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
Loại I |
0,70 |
0,78 |
0,85 |
0,95 |
|
Loại II |
0,90 |
1,00 |
1,13 |
1,25 |
|
Loại III |
1,13 |
1,25 |
1,40 |
1,59 |
|
Loại IV |
1,27 |
1,43 |
1,57 |
1,73 |
II.3.2.2. ĐGKS tỷ lệ 1:2 000, 1:1 000: ca/km2
Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1: 2 000, 1: 1 000 quy định tại bảng 143.
Bảng 143
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐGKS 1:2 000 |
ĐGKS 1:1 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
2 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
122,23 |
93,13 |
264,84 |
201,78 |
|
3 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
112,83 |
85,97 |
244,47 |
186,26 |
|
4 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
5 |
Can 0,5 lít |
cái |
12 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
6 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
4,70 |
3,58 |
10,19 |
7,76 |
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
112,83 |
85,97 |
244,47 |
186,26 |
|
8 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
14,10 |
10,75 |
30,56 |
23,28 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
4,70 |
3,58 |
10,19 |
7,76 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
18,81 |
14,33 |
40,74 |
31,04 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
112,83 |
85,97 |
244,47 |
186,26 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
112,83 |
85,97 |
244,47 |
186,26 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
37,61 |
28,66 |
81,49 |
62,09 |
|
14 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
15 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
16 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
17 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
225,66 |
171,93 |
488,93 |
372,52 |
|
18 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
225,66 |
171,93 |
488,93 |
372,52 |
|
19 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
14,10 |
10,75 |
30,56 |
23,28 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
22 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
23 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
24 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
25 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
4,70 |
3,58 |
10,19 |
7,76 |
|
26 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
112,83 |
85,97 |
244,47 |
186,26 |
|
27 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
28 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
29 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
30 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
31 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
4,70 |
3,58 |
10,19 |
7,76 |
|
32 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
4,70 |
3,58 |
10,19 |
7,76 |
|
33 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
34 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
4,70 |
3,58 |
10,19 |
7,76 |
|
35 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
4,70 |
3,58 |
10,19 |
7,76 |
|
36 |
Ván tam giác nhôm |
tấm |
12 |
9,40 |
7,16 |
20,37 |
15,52 |
|
37 |
Võng bạt |
cái |
12 |
451,32 |
343,87 |
977,87 |
745,04 |
|
38 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
225,66 |
171,93 |
488,93 |
372,52 |
Định mức sử dụng thiết bị đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000, 1:1 000 quy định tại bảng 144.
Bảng 144
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐGKS 1:2 000 |
ĐGKS 1:1 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
GPS |
cái |
67,70 |
64,48 |
133,35 |
127,00 |
|
2 |
Máy đo phóng xạ |
cái |
67,70 |
|
133,35 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay - 0,1kw |
cái |
67,70 |
64,48 |
133,35 |
127,00 |
|
4 |
Xe UAЗ |
cái |
3,67 |
3,67 |
4,41 |
4,41 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 143 và 144 cho cấu trúc địa chất-khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 145.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:2 000 - 1:1 000
Bảng 145
|
Công việc |
Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản |
|||
|
Loại I |
Loại II |
Loại III |
Loại IV |
|
|
ĐGKS 1:2 000 |
0,74 |
1,00 |
1,53 |
2,33 |
|
ĐGKS 1:1 000 |
0,56 |
1,00 |
1,88 |
3,00 |
II.3.3. Trong phòng
II.3.3.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000
Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000 quy định tại bảng 146, đơn vị tính ca/100 km2
Bảng 146
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐGKS 1:25 000 |
ĐGKS 1:10 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
11,10 |
7,93 |
7,93 |
23,66 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
11,10 |
7,93 |
7,93 |
23,66 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2.220,45 |
1.586,04 |
1.586,04 |
4.732,83 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
2.220,45 |
1.586,04 |
1.586,04 |
4.732,83 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
555,11 |
396,51 |
396,51 |
1.183,21 |
|
6 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
1.443,29 |
1.030,92 |
3.076,34 |
2.197,38 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
9 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
2.220,45 |
1.586,04 |
4.732,83 |
3.380,59 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
555,11 |
396,51 |
1.183,21 |
845,15 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
888,18 |
634,42 |
1.893,13 |
1.352,24 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
1.332,27 |
951,62 |
2.839,70 |
2.028,35 |
|
13 |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
2.220,45 |
1.586,04 |
4.732,83 |
3.380,59 |
|
14 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
15 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
222,05 |
158,60 |
473,28 |
338,06 |
|
16 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
68,83 |
49,17 |
146,72 |
104,80 |
|
17 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
8,88 |
6,34 |
18,93 |
13,52 |
|
18 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
44,41 |
31,72 |
94,66 |
67,61 |
|
19 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
555,11 |
396,51 |
1.183,21 |
845,15 |
|
20 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
1.110,23 |
793,02 |
2.366,41 |
1.690,30 |
|
21 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
22 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
23 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
24 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
25 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
11,10 |
7,93 |
23,66 |
16,90 |
|
26 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1.110,23 |
793,02 |
2.366,41 |
1.690,30 |
|
27 |
USB |
cái |
24 |
2.220,45 |
1.586,04 |
4.732,83 |
3.380,59 |
|
28 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
51,63 |
36,88 |
138,90 |
99,21 |
|
29 |
Điện năng |
kwh |
|
2.686,75 |
1.919,11 |
5.726,72 |
4.090,52 |
Định mức sử dụng thiết bị ĐGKS tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000 quy định tại bảng 147, đơn vị tính ca/100 km2.
Bảng 147
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐGKS 1:25 000 |
ĐGKS 1:10 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU-2,2 kw |
cái |
208,17 |
148,69 |
560,07 |
400,05 |
|
2 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
3,33 |
2,38 |
8,96 |
6,40 |
|
3 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
24,98 |
17,84 |
67,21 |
48,01 |
|
4 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
1.040,84 |
743,46 |
2.800,35 |
2.000,25 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
7.606,09 |
5.432,92 |
20.464,02 |
14.617,15 |
Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1: 5 000 quy định tại bảng 148, đơn vị tính ca/100 km2.
Bảng 148
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐGKS 1:5 000 |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
49,74 |
35,53 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
49,74 |
35,53 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
9.948,53 |
7.106,10 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
9.948,53 |
7.106,10 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
2.487,13 |
1.776,52 |
|
6 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
6.466,55 |
4.618,96 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
49,74 |
35,53 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
49,74 |
35,53 |
|
9 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
9.948,53 |
7.106,10 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
2.487,13 |
1.776,52 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
3.979,41 |
2.842,44 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
5.969,12 |
4.263,66 |
|
13 |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
9.948,53 |
7.106,10 |
|
14 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
49,74 |
35,53 |
|
15 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
994,85 |
710,61 |
|
16 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
308,40 |
220,29 |
|
17 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
39,79 |
28,42 |
|
18 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
198,97 |
142,12 |
|
19 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
2.487,13 |
1.776,52 |
|
20 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
4.974,27 |
3.553,05 |
|
21 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
49,74 |
35,53 |
|
22 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
49,74 |
35,53 |
|
23 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
49,74 |
35,53 |
|
24 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
49,74 |
35,53 |
|
25 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
4.974,27 |
3.553,05 |
|
26 |
USB |
cái |
24 |
9.948,53 |
7.106,10 |
|
27 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
231,30 |
165,22 |
|
28 |
Điện năng |
kwh |
|
12.037,73 |
8.598,38 |
Định mức sử dụng thiết bị đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1: 5 000 quy định tại bảng 149, đơn vị tính ca/100 km2.
Bảng 149
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐGKS 1:5 000 |
|
|
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
932,68 |
666,20 |
|
2 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
14,92 |
10,66 |
|
3 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
111,92 |
79,94 |
|
4 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
4.663,38 |
3.330,98 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
34.078,38 |
24.341,70 |
II.3.3.2. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000, 1:1 000
Định mức sử dụng dụng cụ đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1: 2 000, 1: 1 000 quy định tại bảng 150, đơn vị tính ca/km2.
Bảng 150
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
ĐGKS 1:2 000 |
ĐGKS 1:1 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
||||
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
443,13 |
316,52 |
967,91 |
691,36 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
443,13 |
316,52 |
967,91 |
691,36 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
110,78 |
79,13 |
241,98 |
172,84 |
|
6 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
288,04 |
205,74 |
629,14 |
449,38 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
9 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
443,13 |
316,52 |
967,91 |
691,36 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
110,78 |
79,13 |
241,98 |
172,84 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
177,25 |
126,61 |
387,16 |
276,54 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
265,88 |
189,91 |
580,74 |
414,82 |
|
13 |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
443,13 |
316,52 |
967,91 |
691,36 |
|
14 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
15 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
44,31 |
31,65 |
96,79 |
69,14 |
|
16 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
13,74 |
9,81 |
30,01 |
21,43 |
|
17 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
1,77 |
1,27 |
3,87 |
2,77 |
|
18 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
8,86 |
6,33 |
19,36 |
13,83 |
|
19 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
110,78 |
79,13 |
241,98 |
172,84 |
|
20 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
221,57 |
158,26 |
483,95 |
345,68 |
|
21 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
22 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
23 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
24 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
2,22 |
1,58 |
4,84 |
3,46 |
|
25 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
221,57 |
158,26 |
483,95 |
345,68 |
|
26 |
USB |
cái |
24 |
443,13 |
316,52 |
967,91 |
691,36 |
|
27 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
10,30 |
7,36 |
22,50 |
16,07 |
|
28 |
Điện năng |
kwh |
|
536,19 |
382,99 |
1.171,17 |
836,55 |
Định mức sử dụng thiết bị đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000, 1:1 000 quy định tại bảng 151, đơn vị tính ca/km2
Bảng 151
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
ĐGKS 1:2 000 |
ĐGKS 1:1 000 |
||
|
Có QSPX |
Không QSPX |
Có QSPX |
Không QSPX |
|||
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
41,54 |
29,67 |
90,74 |
64,82 |
|
2 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
0,66 |
0,47 |
1,45 |
1,04 |
|
3 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
4,99 |
3,56 |
10,89 |
7,78 |
|
4 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
207,72 |
148,37 |
453,71 |
324,08 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
1.517,94 |
1.084,24 |
3.315,53 |
2.368,23 |
Ghi chú: Định mức quy định tại bảng 146 đến 151 cho cấu trúc địa chất-khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 152.
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng cho ĐGKS
Bảng 152
|
Công việc |
Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản |
|||
|
Loại I |
Loại II |
Loại III |
Loại IV |
|
|
ĐGKS 1:25 000 |
0,78 |
1,00 |
1,25 |
1,49 |
|
ĐGKS 1:10 000 |
0,77 |
1,00 |
1,25 |
1,50 |
|
ĐGKS 1:5 000 |
0,78 |
1,00 |
1,25 |
1,52 |
|
ĐGKS 1:2 000 |
0,79 |
1,00 |
1,24 |
1,53 |
|
ĐGKS 1:1 000 |
0,75 |
1,00 |
1,20 |
1,50 |
II.4. Trọng sa - địa hoá
II.4.1. Ngoài trời: ca/100 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ trọng sa - địa hoá quy định tại bảng 153
Bảng 153
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Trọng sa 1:50 000 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
Trọng sa chi tiết |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
2 |
Batê đãi mẫu |
cái |
24 |
47,92 |
44,77 |
22,90 |
11,90 |
|
3 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
15,97 |
14,92 |
7,63 |
3,97 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
23,96 |
22,39 |
11,45 |
5,95 |
|
5 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
3,33 |
3,11 |
1,59 |
0,83 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
39,93 |
37,31 |
19,08 |
9,92 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
4,99 |
4,66 |
2,38 |
1,24 |
|
8 |
Cuốc chim |
cái |
12 |
15,97 |
14,92 |
7,63 |
3,97 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1,66 |
1,55 |
0,79 |
0,41 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
6,66 |
6,22 |
3,18 |
1,65 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
39,93 |
37,31 |
19,08 |
9,92 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
39,93 |
37,31 |
19,08 |
9,92 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
7,99 |
7,46 |
3,82 |
1,98 |
|
14 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
15 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
16 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
79,86 |
74,62 |
38,16 |
19,84 |
|
17 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
79,86 |
74,62 |
38,16 |
19,84 |
|
18 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
19 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
4,99 |
4,66 |
2,38 |
1,24 |
|
20 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
3,33 |
3,11 |
1,59 |
0,83 |
|
21 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
3,33 |
3,11 |
1,59 |
0,83 |
|
22 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
3,33 |
3,11 |
1,59 |
0,83 |
|
23 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
24 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
39,93 |
37,31 |
19,08 |
9,92 |
|
25 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
26 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
27 |
Rây mẫu |
bộ |
24 |
47,92 |
44,77 |
22,90 |
11,90 |
|
28 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
29 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
1,66 |
1,55 |
0,79 |
0,41 |
|
30 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
1,66 |
1,55 |
0,79 |
0,41 |
|
31 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
3,33 |
3,11 |
1,59 |
0,83 |
|
32 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
1,66 |
1,55 |
0,79 |
0,41 |
|
33 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
1,66 |
1,55 |
0,79 |
0,41 |
|
34 |
Thuổng |
cái |
24 |
47,92 |
44,77 |
22,90 |
11,90 |
|
35 |
Võng bạt |
cái |
12 |
159,73 |
149,25 |
76,32 |
39,67 |
|
36 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
79,86 |
74,62 |
38,16 |
19,84 |
|
37 |
Xẻng |
cái |
12 |
16,64 |
15,55 |
7,95 |
|
Định mức sử dụng thiết bị trọng sa - địa hoá quy định tại bảng 154
Bảng 154
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Trọng sa 1:50 000 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
Trọng sa chi tiết |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
|
1 |
GPS |
cái |
28,19 |
26,34 |
14,31 |
9,92 |
|
2 |
Máy tính xách tay - 0,1kw |
cái |
28,19 |
26,34 |
14,31 |
9,92 |
|
3 |
Xe UAЗ |
cái |
2,06 |
2,06 |
1,03 |
0,62 |
Ghi chú:
Công tác trọng sa và trầm tích dòng tỉ lệ 1:50 000
- Mức lấy mẫu trong vùng đá cacbonat, đá phiến sét được nhân với hệ số 1,25;
- Mức lấy mẫu trọng sa và trầm tích dòng kết hợp bằng mức từng loại nhân với hệ số 0,69.
Địa hoá đất phủ tỉ lệ 1:10 000
- Định mức ngoài trời cho công tác thử nghiệm phương pháp lấy mẫu được nhân với hệ số 1,54;
- Định mức quy định tại bảng 153 và 154 cho công tác trọng sa trầm tích dòng 1:50 000 có điều kiện đi lại trung bình, cho trọng sa chi tiết có điều kiện đi lại trung bình khoảng cách vận chuyển dưới 100m khối lượng mẫu bằng 10dm3 và cho địa hoá đất phủ 1:10 000 có điều kiện đi lại trung bình độ sâu lấy mẫu 0,1-0,3m. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 155, 156 và 157.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời trọng sa - trầm tích dòng 1:50 000
Bảng 155
|
Công việc |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
Trọng sa 1:50 000 |
0,94 |
1,00 |
1,13 |
1,22 |
|
Trầm tích dòng 1:50 000 |
0,91 |
1,00 |
1,13 |
1,28 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời trọng sa chi tiết
Bảng 156
|
Công việc |
Khoảng cách vận chuyển mẫu đến nơi đãi rửa |
Khối lượng một mẫu(dm3) |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|||
|
Trọng sa suối |
≤ 100m |
10 |
0,86 |
1,00 |
1,15 |
1,35 |
|
20 |
1,15 |
1,34 |
1,54 |
1,81 |
||
|
Từ 100m trở lên |
10 |
0,96 |
1,11 |
1,26 |
1,49 |
|
|
20 |
1,44 |
1,68 |
1,91 |
2,27 |
||
|
Trọng sa sườn |
≤ 100m |
10 |
1,26 |
1,49 |
1,70 |
2,03 |
|
20 |
2,13 |
2,39 |
2,79 |
3,44 |
||
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời địa hoá đất phủ 1:10 000
Bảng 157
|
Độ sâu lấy mẫu (m) |
Mức độ đi lại |
|||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Rất kém |
|
|
0,1 |
0,71 |
0,89 |
1,05 |
1,32 |
|
0,1 - 0,3 |
0,80 |
1,00 |
1,37 |
1,64 |
|
0,3 - 0,5 |
0,97 |
1,17 |
1,71 |
2,05 |
II.4.2. Trong phòng: ca/100 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ quy định tại bảng 158.
Bảng 158
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Trọng sa 1:50 000 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
Trọng sa chi tiết |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
27,67 |
26,15 |
23,80 |
21,63 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
27,67 |
26,15 |
23,80 |
21,63 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
6,92 |
6,54 |
5,95 |
5,41 |
|
6 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
17,98 |
17,00 |
15,47 |
14,06 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
9 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
27,67 |
26,15 |
23,80 |
21,63 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
6,92 |
6,54 |
5,95 |
5,41 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
11,07 |
10,46 |
9,52 |
8,65 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
16,60 |
15,69 |
14,28 |
12,98 |
|
13 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
14 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
2,77 |
2,61 |
2,38 |
2,16 |
|
15 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,86 |
0,81 |
0,74 |
0,67 |
|
16 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,11 |
0,10 |
0,10 |
0,09 |
|
17 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,55 |
0,52 |
0,48 |
0,43 |
|
18 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
6,92 |
6,54 |
5,95 |
5,41 |
|
19 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
13,83 |
13,07 |
11,90 |
10,82 |
|
20 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
21 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
22 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
23 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
24 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,14 |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
|
25 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
13,83 |
13,07 |
11,90 |
10,82 |
|
26 |
USB |
cái |
24 |
27,67 |
26,15 |
23,80 |
21,63 |
|
27 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
0,64 |
0,61 |
0,55 |
0,50 |
|
28 |
Điện năng |
kwh |
|
33,48 |
31,64 |
28,79 |
26,17 |
Định mức sử dụng thiết bị quy định tại bảng 159.
Bảng 159
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Trọng sa 1:50 000 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
Trọng sa chi tiết |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
2,59 |
2,45 |
2,23 |
2,03 |
|
2 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
0,03 |
|
3 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
0,31 |
0,29 |
0,27 |
0,24 |
|
4 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
12,97 |
12,26 |
11,15 |
10,14 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
94,78 |
89,57 |
81,51 |
74,10 |
Ghi chú: Định mức trong phòng cho công tác thử nghiệm phương pháp lấy mẫu bằng mức cho công tác địa hoá đất phủ 1:10 000 nhân với hệ số k=1,54. Các mức trong bảng 158 và 159 được tính cho số lượng mẫu 1000-3000. Đối với các trường hợp có số lượng mẫu khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 160.
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng công tác trọng sa, trầm tích dòng tỷ lệ 1:50 000, trọng sa chi tiết và địa hoá đất phủ 1:10 000
Bảng 160
|
TT |
Công việc |
Số lượng mẫu của đề án |
||
|
<1000 mẫu |
1000 -3000 |
>3000 |
||
|
1 |
Trọng sa 1:50 000 |
1,15 |
1,00 |
0,85 |
|
2 |
Trầm tích dòng 1:50 000 |
1,15 |
1,00 |
0,85 |
|
3 |
Trọng sa chi tiết |
1,15 |
1,00 |
0,85 |
|
4 |
Địa hoá đất phủ 1:10 000 |
1,15 |
1,00 |
0,85 |
II.5. Lấy mẫu công trình
II.5.1. Ngoài trời: ca/100 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ lấy mẫu rãnh, lấy mẫu địa hoá điểm, lấy mẫu lõi khoan quy định tại bảng 161.
Bảng 161
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Lấy mẫu rãnh |
Lấy mẫu địa hoá điểm |
Lấy mẫu từ lõi khoan |
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
2 |
Búa 3kg |
cái |
24 |
43,98 |
8,56 |
11,14 |
|
3 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
5,50 |
1,07 |
1,39 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
16,49 |
3,21 |
4,18 |
|
5 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
1,10 |
0,21 |
0,28 |
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
27,49 |
5,35 |
6,96 |
|
7 |
Choòng sắt 0,8 - 1 m |
cái |
24 |
43,98 |
8,56 |
|
|
8 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
3,44 |
0,67 |
0,87 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1,15 |
0,22 |
0,29 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
3,30 |
0,64 |
0,84 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
27,49 |
5,35 |
6,96 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
27,49 |
5,35 |
6,96 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
1,10 |
0,21 |
|
|
14 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
15 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
16 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
54,98 |
10,69 |
13,92 |
|
17 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
54,98 |
10,69 |
13,92 |
|
18 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
19 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
3,44 |
0,67 |
0,87 |
|
20 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
2,29 |
0,45 |
0,58 |
|
21 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
2,29 |
0,45 |
0,58 |
|
22 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
2,29 |
0,45 |
0,58 |
|
23 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
24 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
25 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
26 |
Tất chống vắt |
đôi |
6 |
109,96 |
21,39 |
27,85 |
|
27 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
1,15 |
0,22 |
0,29 |
|
28 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
1,15 |
0,22 |
0,29 |
|
29 |
Máy bơm 1,1kw |
cái |
48 |
|
|
6,96 |
|
30 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
54,98 |
10,69 |
13,92 |
Định mức sử dụng thiết bị lấy mẫu rãnh, lấy mẫu địa hoá điểm, lấy mẫu lõi khoan quy định tại bảng 162.
Bảng 162
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Lấy mẫu rãnh |
Lấy mẫu địa hoá điểm |
Lấy mẫu lõi khoan |
|
1 |
GPS |
cái |
27,49 |
5,35 |
|
|
2 |
Máy cưa đá - 2,5kw |
cái |
|
|
6,96 |
|
3 |
Xe UAЗ |
cái |
2,48 |
0,81 |
|
|
4 |
Điện năng |
kwh |
|
|
25,97 |
Ghi chú:
- Mức lấy mẫu giã đãi được tính bằng 0,70 mức lấy mẫu rãnh;
- 1dm3 đất đá được tính bằng 2kg;
- Mức trong bảng 161 và 162 cho lấy mẫu rãnh khô ráo, tiết diện 10x5cm cấp đất đá IV-VI, mẫu địa hoá điểm nước chảy nhỏ giọt cấp đất đá V-VI, mẫu lõi khoan cấp đất đá V-VII. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh bằng các hệ số tại bảng 163, 164 và 165.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lấy mẫu rãnh
Bảng 163
|
Tiết diện rãnh (cm) (rộng x sâu) |
Cấp đất đá theo độ khoan |
|||
|
I-III |
IV-VI |
VII-VIII |
IX-X |
|
|
Khô ráo |
||||
|
5 x 3 |
0,22 |
0,44 |
0,66 |
0,89 |
|
10 x 3 |
0,55 |
0,83 |
1,11 |
1,44 |
|
10 x 5 |
0,67 |
1,00 |
1,33 |
2,01 |
|
15 x 10 |
1,22 |
2,00 |
2,78 |
4,69 |
|
20 x 10 |
1,55 |
2,60 |
3,64 |
5,55 |
|
Nước chảy trong công trình |
||||
|
5 x 3 |
0,25 |
0,49 |
0,74 |
0,99 |
|
10 x 3 |
0,62 |
0,93 |
1,23 |
1,61 |
|
10 x 5 |
0,74 |
1,11 |
1,49 |
2,24 |
|
15 x 10 |
1,36 |
2,23 |
3,10 |
5,27 |
|
20 x 10 |
1,73 |
2,89 |
4,06 |
6,20 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lấy mẫu địa hoá điểm
Bảng 164
|
Điều kiện lấy mẫu |
Cấp đất đá theo khai đào |
||
|
I - IV |
V-VII |
VIII - X |
|
|
Khô ráo |
0,73 |
0,90 |
1,20 |
|
Nước chảy nhỏ giọt |
0,81 |
1,00 |
1,33 |
|
Nước chảy thành dòng |
1,06 |
1,30 |
1,73 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lấy mẫu lõi khoan
Bảng 165
|
Phương pháp lấy mẫu |
Cấp đất đá theo độ khoan |
|||
|
V |
V - VII |
VIII - X |
XI - XII |
|
|
Bổ dọc mẫu bằng máy cưa |
0,72 |
1,00 |
1,40 |
1,93 |
Định mức sử dụng dụng cụ lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ công trình khai đào, từ đống mẫu của công trình khai đào, lõi khoan quy định tại bảng 166
Bảng 166
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Lấy, đãi mẫu trọng sa |
||
|
Từ công trình khai đào |
Từ đống mẫu của công trình khai đào |
Từ lõi khoan bở rời |
||||
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
2 |
Batê đãi mẫu |
cái |
24 |
46,62 |
110,49 |
32,37 |
|
3 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
2,33 |
5,52 |
1,62 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
17,48 |
41,44 |
12,14 |
|
5 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
29,13 |
69,06 |
20,23 |
|
6 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
3,64 |
8,63 |
2,53 |
|
7 |
Cuốc chim |
cái |
12 |
5,83 |
13,81 |
4,05 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
1,21 |
2,88 |
0,84 |
|
9 |
Dao rựa |
cái |
12 |
3,50 |
8,29 |
2,43 |
|
10 |
Đèn pin |
cái |
24 |
29,13 |
69,06 |
20,23 |
|
11 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
29,13 |
69,06 |
20,23 |
|
12 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
2,33 |
5,52 |
1,62 |
|
13 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
14 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
15 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
58,27 |
138,12 |
40,47 |
|
16 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
58,27 |
138,12 |
40,47 |
|
17 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
18 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
3,64 |
8,63 |
2,53 |
|
19 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
2,43 |
5,75 |
1,69 |
|
20 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
2,43 |
5,75 |
1,69 |
|
21 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
2,43 |
5,75 |
1,69 |
|
22 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
23 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
24 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
25 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
116,54 |
276,23 |
80,93 |
|
26 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
1,21 |
2,88 |
0,84 |
|
27 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
1,21 |
2,88 |
0,84 |
|
28 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2,43 |
5,75 |
1,69 |
|
29 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
1,21 |
2,88 |
0,84 |
|
30 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
1,21 |
2,88 |
0,84 |
|
31 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
58,27 |
138,12 |
40,47 |
|
32 |
Xẻng |
cái |
12 |
12,14 |
28,77 |
8,43 |
Định mức sử dụng thiết bị lấy và đãi rửa mẫu trọng sa từ công trình khai đào, từ đống mẫu của công trình khai đào, lõi khoan quy định tại bảng 167
Bảng 167
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Lấy, đãi mẫu từ công trình khai đào |
Lấy mẫu từ đống mẫu của CT khai đào |
Lấy, đãi mẫu từ lõi khoan bở rời |
|
1 |
Dầu diezen |
lít |
|
264,15 |
|
|
2 |
GPS |
cái |
29,13 |
51,79 |
|
|
3 |
Máng đãi |
cái |
|
51,79 |
|
|
4 |
Máy bơm 10 CV (5,1 lít/ca) |
cái |
|
51,79 |
|
|
5 |
Xe UAЗ |
cái |
1,98 |
2,23 |
2,10 |
Ghi chú: Các mức trong bảng 166 và 167 cho công tác lấy, đãi mẫu trọng sa từ công trình khai đào với điều kiện độ rửa trung bình và khối lượng mẫu 10dm3; lấy, đãi mẫu trọng sa từ đống mẫu của công trình khai đào với điều kiện độ rửa trung bình, đãi toàn bộ đống mẫu; lấy, đãi mẫu trọng sa từ lõi khoan bở rời với độ dài mẫu 1m. Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 168, 169 và 170.
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lấy, đãi mẫu trọng sa từ công trình khai đào
Bảng 168
|
Thể tích một mẫu (dm3) |
Phân loại đất theo độ rửa |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
|
|
10 |
0,75 |
1,00 |
1,34 |
|
20 |
1,03 |
1,52 |
2,23 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lấy, đãi mẫu trọng sa từ đống mẫu của công trình khai đào
Bảng 169
|
Phương pháp lấy mẫu |
Khối lượng một mẫu đãi (m3) |
Phân loại mẫu theo độ rửa |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
||
|
Đãi toàn bộ đống mẫu |
100 |
0,80 |
1,00 |
1,25 |
|
Đãi 1 phần đống mẫu |
100 |
0,92 |
1,12 |
1,38 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời lấy, đãi mẫu trọng sa từ lõi khoan bở rời
Bảng 170
|
Độ dài 1 mẫu (m) |
Hệ số |
|
1 |
1,00 |
|
0,5 |
0,54 |
II.5.2. Trong phòng: ca/100 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ lập tài liệu lấy mẫu rãnh, xử lý kết quả phân tích mẫu quy định tại bảng 171
Bảng 171
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Lập tài liệu lấy mẫu rãnh |
Xử lý kết quả phân tích mẫu |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,11 |
0,16 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,11 |
0,16 |
|
3 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
22,24 |
31,93 |
|
4 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
22,24 |
31,93 |
|
5 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
5,56 |
7,98 |
|
6 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
14,46 |
20,76 |
|
7 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,11 |
0,16 |
|
8 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,11 |
0,16 |
|
9 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
22,24 |
31,93 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
5,56 |
7,98 |
|
11 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
8,90 |
12,77 |
|
12 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
13,34 |
19,16 |
|
13 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,11 |
0,16 |
|
14 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,69 |
0,99 |
|
15 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,09 |
0,13 |
|
16 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,44 |
0,64 |
|
17 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
5,56 |
7,98 |
|
18 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
11,12 |
15,97 |
|
19 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,11 |
0,16 |
|
20 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,11 |
0,16 |
|
21 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,11 |
0,16 |
|
22 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,11 |
0,16 |
|
23 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
11,12 |
15,97 |
|
24 |
USB |
cái |
24 |
22,24 |
31,93 |
|
25 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
0,52 |
0,74 |
|
26 |
Điện năng |
kwh |
|
26,91 |
38,64 |
Định mức sử dụng thiết bị lập tài liệu lấy mẫu rãnh, xử lý kết quả phân tích mẫu quy định tại bảng 172.
Bảng 172
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Lập tài liệu lấy mẫu rãnh |
Xử lý kết quả phân tích mẫu |
|
1 |
Điều hòa 12000 BTU - 2,2 kw |
cái |
2,09 |
2,99 |
|
2 |
Máy photocopy - 0,99kw |
cái |
0,03 |
0,05 |
|
3 |
Máy Scanner A4 - 0,05kw |
cái |
0,25 |
0,36 |
|
4 |
Máy vi tính - 0,4kw |
cái |
10,43 |
14,97 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
76,18 |
109,38 |
Ghi chú: Các mức trong bảng 172 cho công tác lập tài liệu lấy mẫu rãnh và xử lí kết quả phân tích mẫu hoá quặng. Đối với các công việc khác định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 173 và 174.
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng lập tài liệu lấy mẫu
Bảng 173
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|
1 |
Lập tài liệu lấy mẫu rãnh |
1,0 |
|
2 |
Lập tài liệu lấy mẫu địa hoá điểm |
0,5 |
|
3 |
Lập tài liệu lấy mẫu từ lõi khoan |
0,6 |
|
4 |
Lập tài liệu lấy mẫu trọng sa từ công trình khai đào |
0,8 |
|
5 |
Lập tài liệu lấy mẫu trọng sa lõi khoan |
0,9 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng xử lí kết quả phân tích mẫu
Bảng 174
|
TT |
Công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu silicat |
1,44 |
|
2 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu hoá quặng |
1,00 |
|
3 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu quang phổ quặng |
0,93 |
|
4 |
Xử lí kết quả phân tích mẫu trọng sa nhân tạo |
0,92 |
II.6. Điều tra địa chất - khoáng sản biển tỷ lệ 1:500 000, 1:100 000 và 1:50 000
II.6.1. Ngoài trời: ca/100 km2
Định mức sử dụng dụng cụ điều tra tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 0-10m nước quy định tại bảng 175, bảng 176 với điều kiện đi lại và cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các tỷ lệ và điều kiện khác định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 183.
Bảng 175
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng chính |
BĐ vành phân tán trọng sa |
BĐ phân bố và chẩn KS rắn |
BĐ địa mạo |
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
2 |
Batê đãi mẫu |
cái |
24 |
|
|
10,44 |
|
|
|
3 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
21,09 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
5 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
6 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
|
|
10,44 |
|
|
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
8 |
Cáp lụa Φ10mm |
m |
12 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
0,00 |
|
9 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
10 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
11 |
Dao rựa |
cái |
12 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
12 |
Đèn pin |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
13 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
14 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
21,09 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
15 |
Eke |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
|
10,54 |
|
16 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
17 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
18 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
19 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
20 |
Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm |
cái |
60 |
5,80 |
3,48 |
3,48 |
1,16 |
2,32 |
|
21 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
22 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
23 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
24 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
21,09 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
25 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
21,09 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
26 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
10,54 |
|
|
10,54 |
10,54 |
|
27 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
28 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
29 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
30 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
|
|
|
|
10,54 |
|
31 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
32 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
33 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
34 |
Radio |
cái |
24 |
6,59 |
3,95 |
3,95 |
1,32 |
2,64 |
|
35 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
36 |
Thau nhựa |
cái |
9 |
|
|
10,44 |
|
|
|
37 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
10,54 |
|
|
|
10,54 |
|
38 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
39 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
40 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
41 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
42 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
52,72 |
31,63 |
31,63 |
10,54 |
21,09 |
|
43 |
Xẻng |
cái |
12 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
|
44 |
Máy bộ đàm |
cái |
36 |
0,69 |
0,42 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
|
45 |
Xô nhựa |
cái |
12 |
10,54 |
10,44 |
10,44 |
0,32 |
10,54 |
Bảng 176
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
BĐ thuỷ động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
BĐ địa chất môi trường |
BĐ dị thường phổ gamma |
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
2 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
|
6,96 |
15,82 |
|
|
3 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
4 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
5 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
6 |
Cáp lụa Φ 10cm |
m |
12 |
|
21,09 |
31,63 |
|
|
7 |
Cáp lụa Φ5cm |
m |
12 |
|
|
|
474,48 |
|
8 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
9 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
10 |
Dao rựa |
cái |
12 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
11 |
Đèn pin |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
12 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
13 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
|
6,96 |
15,82 |
|
|
14 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
15,82 |
|
|
|
|
15 |
Eke |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
16 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
17 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
18 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
19 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
15,82 |
|
15,82 |
|
|
20 |
Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm |
cái |
48 |
|
6,96 |
15,82 |
|
|
21 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
22 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
23 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
24 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
|
6,96 |
15,82 |
|
|
25 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
|
6,96 |
15,82 |
|
|
26 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
|
|
27 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
28 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
29 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
15,82 |
|
15,82 |
|
|
30 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
31 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
|
|
15,82 |
|
|
32 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
33 |
Quả nặng |
quả |
12 |
15,82 |
|
15,82 |
|
|
34 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
35 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
36 |
Radio |
cái |
24 |
3,95 |
2,64 |
3,95 |
3,95 |
|
37 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
38 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
15,82 |
|
15,82 |
|
|
39 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
40 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
41 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
42 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
15,82 |
6,96 |
15,82 |
10,44 |
|
43 |
Tời quay tay |
cái |
24 |
15,82 |
|
|
10,44 |
|
44 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
31,63 |
21,09 |
31,63 |
31,63 |
|
45 |
Xẻng |
cái |
12 |
10,44 |
0,63 |
15,82 |
|
|
46 |
Máy bộ đàm |
cái |
36 |
0,42 |
0,42 |
0,27 |
0,42 |
|
47 |
Xô nhựa |
cái |
12 |
10,44 |
0,63 |
15,82 |
10,44 |
Định mức sử dụng dụng cụ điều tra tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 10-30m nước quy định tại bảng 177, bảng 178 với điều kiện đi lại và cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các tỷ lệ và điều kiện khác định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 184.
Bảng 177
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng chính |
BĐ vành phân tán trọng sa |
BĐ phân bố và chẩn KS rắn |
BĐ địa mạo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
2 |
Batê đãi mẫu |
cái |
24 |
|
|
4,15 |
|
|
|
3 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
7,27 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
4 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
5 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
6 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
|
|
4,15 |
|
|
|
7 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
8 |
Cáp lụa Φ 10cm |
m |
12 |
134,14 |
76,65 |
76,65 |
57,49 |
38,33 |
|
9 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
10 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
11 |
Dao rựa |
cái |
12 |
1,76 |
1,01 |
1,01 |
0,75 |
0,50 |
|
12 |
Đèn pin |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
13 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
14 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
7,27 |
|
|
6,23 |
|
|
15 |
Eke |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
16 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
17 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
18 |
Hộp đựng tài liệu |
cái |
36 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
19 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
20 |
Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm |
cái |
60 |
1,32 |
0,75 |
4,15 |
0,57 |
0,38 |
|
21 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
22 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
1,76 |
1,01 |
1,01 |
0,75 |
0,50 |
|
23 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
24 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
25 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
26 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
3,63 |
0,64 |
0,64 |
0,48 |
0,32 |
|
27 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
28 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
29 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
30 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
0,97 |
0,55 |
0,55 |
0,42 |
4,15 |
|
31 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
32 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
33 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
34 |
Radio |
cái |
24 |
2,64 |
1,51 |
1,51 |
1,13 |
0,75 |
|
35 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
29,06 |
16,61 |
16,61 |
12,46 |
8,30 |
|
36 |
Thau nhựa |
cái |
9 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
37 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
|
|
|
|
4,15 |
|
38 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
39 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
40 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
41 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
42 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
|
43 |
Xẻng |
cái |
12 |
1,16 |
0,66 |
4,15 |
0,50 |
0,33 |
|
44 |
Tời điện 2,2kw |
cái |
36 |
0,69 |
0,42 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
|
45 |
Xô nhựa |
cái |
12 |
3,63 |
4,15 |
4,15 |
6,23 |
4,15 |
Bảng 178
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
BĐ thuỷ động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
BĐ địa chất môi trường |
BĐ dị thường phổ gamma |
|
1 |
Ba lô |
cái |
24 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
2 |
Búa địa chất |
cái |
24 |
|
5,48 |
4,11 |
0,00 |
|
3 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
4 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
5 |
Cân 50 - 100 kg |
cái |
24 |
|
|
|
|
|
6 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
7 |
Cáp lụa Φ10mm |
m |
12 |
|
76,65 |
57,49 |
|
|
8 |
Cáp lụa Φ5mm |
m |
12 |
|
|
|
498,24 |
|
9 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
10 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
11 |
Dao rựa |
cái |
12 |
0,50 |
1,01 |
0,75 |
1,01 |
|
12 |
Đèn pin |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
13 |
Đèn xạc điện |
cái |
12 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
14 |
Địa bàn địa chất |
cái |
36 |
|
5,48 |
|
|
|
15 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
2,74 |
|
|
|
|
16 |
Eke |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
17 |
Găng tay BHLĐ |
đôi |
6 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
18 |
Giầy BHLĐ |
đôi |
6 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
19 |
Hòm tôn đựng tài liệu |
cái |
60 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
20 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
21 |
Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm |
cái |
60 |
|
0,75 |
0,57 |
|
|
22 |
Khóa hòm |
cái |
36 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
23 |
Kìm nguội |
cái |
24 |
0,50 |
1,01 |
0,75 |
1,01 |
|
24 |
Kính BHLĐ |
cái |
12 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
25 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
|
5,48 |
4,11 |
|
|
26 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
|
5,48 |
4,11 |
|
|
27 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
36 |
0,32 |
0,64 |
0,48 |
0,64 |
|
28 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
29 |
Mũ BHLĐ |
cái |
12 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
30 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
2,74 |
|
4,11 |
|
|
31 |
Ống đựng bản vẽ |
ống |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
32 |
Ống nhòm |
cái |
48 |
0,28 |
0,55 |
0,42 |
0,55 |
|
33 |
Phao cá nhân |
cái |
24 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
34 |
Quả nặng |
quả |
12 |
2,74 |
|
|
|
|
35 |
Quần áo BHLĐ |
bộ |
12 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
36 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
37 |
Radio |
cái |
24 |
0,75 |
1,51 |
1,13 |
1,51 |
|
38 |
Tất sợi |
đôi |
6 |
8,30 |
16,61 |
12,46 |
16,61 |
|
39 |
Thau nhựa |
cái |
9 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
40 |
Thước cuộn thép |
cái |
24 |
2,74 |
|
4,11 |
|
|
41 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
42 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
43 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
44 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
2,74 |
5,48 |
4,11 |
4,15 |
|
45 |
Tời quay tay |
cái |
24 |
2,74 |
|
|
4,15 |
|
46 |
Xắc cốt đựng tài liệu |
cái |
12 |
2,08 |
4,15 |
6,23 |
8,30 |
|
47 |
Xẻng |
cái |
12 |
0,33 |
0,66 |
0,50 |
|
|
48 |
Máy bộ đàm |
cái |
36 |
0,28 |
0,28 |
0,28 |
0,38 |
|
49 |
Xô nhựa |
cái |
12 |
2,08 |
4,15 |
6,23 |
8,30 |
Định mức sử dụng thiết bị điều tra tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 0-10m quy định tại bảng 179, 180 với điều kiện đi lại và cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các tỷ lệ và điều kiện khác định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 183.
Bảng 179
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng chính |
BĐ vành phân tán trọng sa |
BĐ phân bố và chẩn KS rắn |
BĐ địa mạo |
|
1 |
Cuốc đại dương 100 kg inox, VN |
cái |
2,20 |
1,30 |
1,30 |
0,40 |
|
|
2 |
Máy định vị xách tay GPS Engin |
cái |
3,30 |
2,00 |
2,00 |
0,70 |
0,70 |
|
3 |
Ống phóng piston |
cái |
2,20 |
1,30 |
1,30 |
0,40 |
|
|
4 |
Xe UAЗ |
cái |
0,69 |
0,42 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
|
5 |
Dầu diezel |
lít |
2,93 |
1,76 |
1,76 |
0,59 |
0,59 |
Bảng 180
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ thuỷ động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
BĐ địa chất môi trường |
BĐ dị thường phổ gamma |
|
1 |
Cuốc đại dương 100 kg inox, VN |
cái |
|
1,30 |
0,90 |
|
|
2 |
Máy định vị xách tay GPS Engin |
cái |
2,00 |
2,00 |
1,30 |
2,00 |
|
3 |
Ống phóng piston |
cái |
|
1,30 |
0,90 |
|
|
4 |
Máy đo hải văn CM02 DNC-2M |
cái |
7,90 |
|
|
|
|
5 |
Máy đo phổ gamma |
cái |
|
|
|
7,9 |
|
6 |
Xe UAЗ |
cái |
0,42 |
0,42 |
0,28 |
0,42 |
|
7 |
Dầu diezel |
lít |
1,76 |
1,76 |
1,17 |
1,76 |
Định mức sử dụng thiết bị điều tra tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 10-30m quy định tại bảng 181, 182 với điều kiện đi lại và cấu trúc địa chất trung bình. Đối với các tỷ lệ và điều kiện khác định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 184 .
Bảng 181
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng chính |
BĐ vành phân tán trọng sa |
BĐ phân bố và chẩn KS rắn |
BĐ địa mạo |
|
1 |
Cuốc đại dương 100 kg inox, VN |
cái |
2,20 |
1,30 |
1,30 |
0,40 |
|
|
2 |
Ống phóng trọng lực |
cái |
3,30 |
2,00 |
2,00 |
0,70 |
0,70 |
|
3 |
Cẩu rui sư 300kg VN |
cái |
2,20 |
1,30 |
1,30 |
0,40 |
|
|
4 |
Máy phát điện BS700 Nhật 5,2kw |
cái |
0,69 |
0,42 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
|
5 |
Dầu diezel cho 100km2 |
lít |
2,93 |
1,76 |
1,76 |
0,59 |
0,59 |
Bảng 182
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ thuỷ động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
BĐ địa chất môi trường |
BĐ dị thường phổ gamma |
|
1 |
Cuốc đại dương 100 kg inox, VN |
cái |
|
0,36 |
0,36 |
|
|
2 |
Ống phóng trọng lực |
cái |
|
0,36 |
0,36 |
|
|
3 |
Máy phát điện BS700 Nhật 5,2kw |
cái |
|
0,36 |
0,36 |
|
|
4 |
Máy định vị cầm tay GPS Engin |
cái |
0,57 |
0,57 |
0,57 |
0,75 |
|
5 |
Ống phóng piston |
cái |
|
0,36 |
0,36 |
|
|
6 |
Máy đo phổ gamma |
cái |
|
|
|
3,11 |
|
7 |
Xe ôtô |
cái |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,13 |
|
8 |
Dầu diezel cho 100km2 |
lít |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,42 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời điều tra độ sâu 0-10m nước
Bảng 183
|
Tỉ lệ điều tra |
Cấu trúc địa chất biển |
Mức độ khó khăn đi lại |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
||
|
1:500 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
0,63 |
0,71 |
0,82 |
|
|
Trung bình |
0,90 |
1,00 |
1,14 |
|
|
Phức tạp |
1,16 |
1,29 |
1,46 |
|
|
Điều tra bổ sung |
||||
|
|
0,97 |
1,07 |
1,22 |
|
|
1:100 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
1,86 |
1,99 |
2,25 |
|
|
Trung bình |
2,06 |
2,20 |
2,48 |
|
|
Phức tạp |
2,60 |
2,79 |
3,16 |
|
|
1:50 000 |
Đơn giản |
6,02 |
6,49 |
7,42 |
|
Trung bình |
6,56 |
7,09 |
8,12 |
|
|
Phức tạp |
7,05 |
7,62 |
8,72 |
|
Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời điều tra độ sâu 10-100m nước
Bảng 184
|
Tỉ lệ điều tra |
Cấu trúc địa chất biển |
Mức độ khó khăn đi lại |
||
|
Dễ |
Trung bình |
Khó khăn |
||
|
Độ sâu 10-30m |
||||
|
1:500 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
0,70 |
0,77 |
0,86 |
|
|
Trung bình |
0,91 |
1,00 |
1,10 |
|
|
Phức tạp |
1,00 |
1,09 |
1,20 |
|
|
Điều tra bổ sung |
||||
|
|
1,22 |
1,26 |
1,31 |
|
|
1:100 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
3,84 |
4,08 |
4,36 |
|
|
Trung bình |
4,34 |
4,61 |
4,92 |
|
|
Phức tạp |
4,92 |
5,22 |
5,57 |
|
|
1:50 000 |
Đơn giản |
17,48 |
18,47 |
19,60 |
|
Trung bình |
19,31 |
20,40 |
21,64 |
|
|
Phức tạp |
21,13 |
22,32 |
23,66 |
|
|
Độ sâu 30-100m |
||||
|
1:500 000 |
Điều tra diện tích |
|||
|
Đơn giản |
0,37 |
0,45 |
0,55 |
|
|
Trung bình |
0,44 |
0,54 |
0,66 |
|
|
Phức tạp |
0,54 |
0,67 |
0,81 |
|
II.6.2. Trong phòng: ca /100 km2
II.6.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công
Định mức sử dụng dụng cụ văn phòng trước TĐ và chuẩn bị thi công tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 0-30m được quy định tại bảng 185, bảng 186. Các tỷ lệ khác định mức được điều chỉnh bằng các hệ số quy định tại bảng 195.
Bảng 185
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng chính |
BĐ vành phân tán trọng sa |
BĐ phân bố và chẩn KS rắn |
BĐ địa mạo |
Bản đồ thuỷ động lực |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
3 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
1,16 |
0,66 |
0,50 |
0,33 |
0,50 |
0,50 |
|
4 |
Bàn kính can vẽ |
cái |
60 |
0,20 |
0,11 |
0,09 |
0,06 |
0,09 |
0,09 |
|
5 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
0,78 |
0,44 |
0,33 |
0,22 |
0,33 |
0,33 |
|
6 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
0,49 |
0,28 |
0,21 |
0,14 |
0,21 |
0,21 |
|
7 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
0,39 |
0,22 |
0,17 |
0,11 |
0,17 |
0,17 |
|
9 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
1,26 |
0,72 |
0,54 |
0,36 |
0,54 |
0,54 |
|
10 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
11 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
12 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
0,83 |
|
13 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
0,49 |
0,28 |
0,21 |
0,14 |
0,21 |
0,21 |
|
14 |
Eke |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
15 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
0,78 |
0,44 |
0,33 |
0,22 |
0,33 |
0,33 |
|
16 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
1,16 |
0,66 |
0,50 |
0,33 |
0,50 |
0,50 |
|
17 |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
0,83 |
|
18 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
19 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
22 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,02 |
0,03 |
0,03 |
|
23 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,00 |
0,01 |
0,01 |
|
24 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
|
25 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
0,83 |
|
26 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
0,49 |
0,28 |
0,21 |
0,14 |
0,21 |
0,21 |
|
27 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
0,97 |
0,55 |
0,42 |
0,28 |
0,42 |
0,42 |
|
28 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
0,04 |
|
29 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
0,04 |
|
30 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
0,04 |
|
31 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
0,04 |
|
32 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,10 |
0,06 |
0,04 |
0,03 |
0,04 |
0,04 |
|
33 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
0,97 |
0,55 |
0,42 |
0,28 |
0,42 |
0,42 |
|
34 |
USB 1GB |
cái |
24 |
1,93 |
1,11 |
0,83 |
0,55 |
0,83 |
0,83 |
|
35 |
Máy in laser - 500w |
cái |
60 |
0,06 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,03 |
0,03 |
|
36 |
Điện năng |
kwh |
|
2,92 |
1,67 |
1,25 |
0,84 |
1,25 |
1,25 |
Bảng 186
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
BĐ địa chất môi trường |
BĐ dị thường phổ gamma |
BĐ cấu trúc kiến tạo |
BĐ địa động lực |
BĐ hiện trạng ĐC tai biến và dự báo tai biến |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
3 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
0,67 |
0,67 |
0,50 |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
|
4 |
Bàn kính can vẽ |
cái |
60 |
0,11 |
0,11 |
0,09 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
5 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
0,44 |
0,44 |
0,33 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
6 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
0,28 |
0,28 |
0,21 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
7 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
0,22 |
0,22 |
0,17 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|
9 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
0,72 |
0,72 |
0,54 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
10 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
11 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
12 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
1,11 |
1,11 |
0,83 |
0,28 |
0,28 |
0,28 |
|
13 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
0,28 |
0,28 |
0,21 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
14 |
Eke |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
15 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
0,44 |
0,44 |
0,33 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
16 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
0,67 |
0,67 |
0,50 |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
|
17 |
Kệ mẫu |
cái |
36 |
1,11 |
1,11 |
0,83 |
0,28 |
0,28 |
0,28 |
|
18 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
19 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
22 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,04 |
0,04 |
0,03 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
23 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
24 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
25 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
1,11 |
1,11 |
0,83 |
0,28 |
0,28 |
0,28 |
|
26 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
0,28 |
0,28 |
0,21 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
27 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
0,55 |
0,55 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
|
28 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,06 |
0,06 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
29 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,06 |
0,06 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
30 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,06 |
0,06 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
31 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,06 |
0,06 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
32 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,06 |
0,06 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
33 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
0,55 |
0,55 |
0,42 |
0,14 |
0,14 |
0,14 |
|
34 |
USB 1GB |
cái |
24 |
1,11 |
1,11 |
0,83 |
0,28 |
0,28 |
0,28 |
|
35 |
Máy in laser - 500w |
cái |
60 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
36 |
Điện năng |
kwh |
|
1,67 |
1,67 |
1,26 |
0,42 |
0,42 |
0,42 |
Định mức sử dụng thiết bị văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 0-30m được quy định tại bảng 187, 188, 189. Các tỷ lệ khác định mức được điều chỉnh bằng các hệ số quy định tại bảng 195.
Bảng 187
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng |
Bản đồ trọng sa |
BĐ phân bố và dự báo KS |
|
1 |
Máy điều hoà 12.000 BTU-2,2 kw |
cái |
0,43 |
0,24 |
0,18 |
0,12 |
|
2 |
Máy vi tính - 400w |
cái |
2,13 |
1,22 |
0,91 |
0,61 |
|
3 |
Máy Scanner A4 |
cái |
0,05 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
|
4 |
Máy photocopy - 990w |
cái |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
15,55 |
8,89 |
6,67 |
4,44 |
Bảng 188
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa mạo |
Bản đồ thuỷ động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
|
1 |
Máy điều hoà 12.000 BTU-2,2 kw |
cái |
0,18 |
0,18 |
0,24 |
0,24 |
|
2 |
Máy vi tính - 400w |
cái |
0,91 |
0,91 |
1,22 |
1,22 |
|
3 |
Máy Scanner A4 |
cái |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,03 |
|
4 |
Điện năng |
kwh |
6,67 |
6,67 |
8,89 |
8,89 |
Bảng 189
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ dị thường phổ gamma |
Bản đồ kiến tạo |
Bản đồ địa động lực |
BĐ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
|
1 |
Máy điều hoà 12.000 BTU-2,2 kw |
cái |
0,18 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|
2 |
Máy vi tính - 400w |
cái |
0,91 |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
|
3 |
Máy Scanner A4 |
cái |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
4 |
Điện năng |
kwh |
6,67 |
2,22 |
2,22 |
2,22 |
II.6.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả
Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 0-30m được quy định tại bảng 190, bảng 191. Các tỷ lệ khác định mức được điều chỉnh bằng các hệ số quy định tại bảng 195.
Bảng 190
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng chính |
BĐ vành phân tán trọng sa |
BĐ phân bố và chẩn KS rắn |
BĐ địa mạo |
Bản đồ thuỷ động lực |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
3 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
4,18 |
3,13 |
2,79 |
2,09 |
1,05 |
1,05 |
|
4 |
Bàn kính can vẽ |
cái |
60 |
0,70 |
0,52 |
0,47 |
0,35 |
0,18 |
0,18 |
|
5 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2,79 |
2,09 |
1,86 |
1,39 |
0,70 |
0,70 |
|
6 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
1,74 |
1,31 |
1,16 |
0,87 |
0,44 |
0,44 |
|
7 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
1,39 |
1,05 |
0,93 |
0,70 |
0,35 |
0,35 |
|
9 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
4,53 |
3,40 |
3,02 |
2,26 |
1,13 |
1,13 |
|
10 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
11 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
12 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
6,96 |
5,22 |
4,64 |
3,48 |
1,74 |
1,74 |
|
13 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1,74 |
1,31 |
1,16 |
0,87 |
0,44 |
0,44 |
|
14 |
Eke |
cái |
24 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
15 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
2,79 |
2,09 |
1,86 |
1,39 |
0,70 |
0,70 |
|
16 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
4,18 |
3,13 |
2,79 |
2,09 |
1,05 |
1,05 |
|
17 |
Kệ mẫu |
cái |
96 |
6,96 |
5,22 |
4,64 |
3,48 |
1,74 |
1,74 |
|
18 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
19 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
0,07 |
0,05 |
0,05 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
0,04 |
0,03 |
0,03 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
22 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,22 |
0,16 |
0,15 |
0,11 |
0,06 |
0,06 |
|
23 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,03 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
|
24 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,14 |
0,11 |
0,10 |
0,07 |
0,04 |
0,04 |
|
25 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
6,96 |
5,22 |
4,64 |
3,48 |
1,74 |
1,74 |
|
26 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
1,74 |
1,31 |
1,16 |
0,87 |
0,44 |
0,44 |
|
27 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
3,48 |
2,61 |
2,32 |
1,74 |
0,87 |
0,87 |
|
28 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,35 |
0,26 |
0,23 |
0,18 |
0,09 |
0,09 |
|
29 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,35 |
0,26 |
0,23 |
0,18 |
0,09 |
0,09 |
|
30 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,35 |
0,26 |
0,23 |
0,18 |
0,09 |
0,09 |
|
31 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,35 |
0,26 |
0,23 |
0,18 |
0,09 |
0,09 |
|
32 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,35 |
0,26 |
0,23 |
0,18 |
0,09 |
0,09 |
|
33 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
3,48 |
2,61 |
2,32 |
1,74 |
0,87 |
0,87 |
|
34 |
USB 1GB |
cái |
24 |
6,96 |
5,22 |
4,64 |
3,48 |
1,74 |
1,74 |
|
35 |
Máy in laser - 500w |
cái |
60 |
0,12 |
0,09 |
0,08 |
0,06 |
0,03 |
0,03 |
|
36 |
Điện năng |
kwh |
|
10,53 |
7,90 |
7,02 |
5,27 |
2,63 |
2,63 |
Bảng 191
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
BĐ địa chất môi trường |
BĐ dị thường phổ gamma |
Bản đồ cấu trúc kiến tạo |
BĐ địa động lực |
BĐ hiện trạng ĐC tai biến và dự báo tai biến |
|
1 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
2 |
Bàn dập ghim loại lớn |
cái |
48 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
3 |
Bàn máy vi tính |
cái |
60 |
2,44 |
1,74 |
1,05 |
2,09 |
2,09 |
2,09 |
|
4 |
Bàn kính can vẽ |
cái |
60 |
0,41 |
0,29 |
0,18 |
0,35 |
0,35 |
0,35 |
|
5 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
1,63 |
1,16 |
0,70 |
1,39 |
1,39 |
1,39 |
|
6 |
Bút chì kim |
cái |
12 |
1,02 |
0,73 |
0,44 |
0,87 |
0,87 |
0,87 |
|
7 |
Bút kẻ nét kép |
cái |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
cái |
24 |
0,81 |
0,58 |
0,35 |
0,70 |
0,70 |
0,70 |
|
9 |
Chuột máy tính |
cái |
24 |
2,64 |
1,89 |
1,13 |
2,26 |
2,26 |
2,26 |
|
10 |
Com pa 12 bộ phận |
bộ |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
11 |
Dao rọc giấy |
cái |
12 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
12 |
Đèn neon - 0,04kw |
bộ |
24 |
4,06 |
2,90 |
1,74 |
3,48 |
3,48 |
3,48 |
|
13 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1,02 |
0,73 |
0,44 |
0,87 |
0,87 |
0,87 |
|
14 |
Eke |
cái |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
15 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
1,63 |
1,16 |
0,70 |
1,39 |
1,39 |
1,39 |
|
16 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
2,44 |
1,74 |
1,05 |
2,09 |
2,09 |
2,09 |
|
17 |
Kệ mẫu |
cái |
96 |
4,06 |
2,90 |
1,74 |
3,48 |
3,48 |
3,48 |
|
18 |
Kéo cắt giấy |
cái |
24 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
19 |
Kính lập thể |
cái |
60 |
0,04 |
0,03 |
0,02 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
|
20 |
Kính lúp 20 x |
cái |
48 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
21 |
Kính lúp 5 - 7x |
cái |
36 |
0,02 |
0,02 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
22 |
Máy hút ẩm - 2kw |
cái |
60 |
0,13 |
0,09 |
0,06 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
23 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
24 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
0,08 |
0,06 |
0,04 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
25 |
Ống đựng bản vẽ |
cái |
24 |
4,06 |
2,90 |
1,74 |
3,48 |
3,48 |
3,48 |
|
26 |
Quạt thông gió - 0,04kw |
cái |
60 |
1,02 |
0,73 |
0,44 |
0,87 |
0,87 |
0,87 |
|
27 |
Quạt trần - 0,1 kw |
cái |
60 |
2,03 |
1,45 |
0,87 |
1,74 |
1,74 |
1,74 |
|
28 |
Thước đo độ |
cái |
24 |
0,21 |
0,15 |
0,09 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
29 |
Thước nhựa 0,5m |
cái |
24 |
0,21 |
0,15 |
0,09 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
30 |
Thước nhựa 1m |
cái |
24 |
0,21 |
0,15 |
0,09 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
31 |
Thước tỷ lệ 3 cạnh |
cái |
24 |
0,21 |
0,15 |
0,09 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
32 |
Thước vẽ đường cong |
cái |
24 |
0,21 |
0,15 |
0,09 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
33 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
2,03 |
1,45 |
0,87 |
1,74 |
1,74 |
1,74 |
|
34 |
USB 1GB |
cái |
24 |
4,06 |
2,90 |
1,74 |
3,48 |
3,48 |
3,48 |
|
35 |
Máy in laser - 500w |
cái |
60 |
0,07 |
0,05 |
0,03 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|
36 |
Điện năng |
kwh |
|
6,14 |
4,39 |
2,63 |
5,27 |
5,27 |
5,27 |
Định mức sử dụng thiết bị văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả tỷ lệ 1:500 000 độ sâu 0-30m quy định tại bảng 192, 193, 194. Các tỷ lệ khác định mức được điều chỉnh bằng các hệ số quy định tại bảng 195.
Bảng 192
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa chất |
BĐ dị thường NT quặng |
Bản đồ trọng sa |
BĐ phân bố và dự báo KS |
|
1 |
Máy điều hoà 12.000 BTU-2,2 kw |
cái |
0,97 |
0,73 |
0,65 |
0,48 |
|
2 |
Máy vi tính - 400w |
cái |
4,85 |
3,64 |
3,23 |
2,42 |
|
3 |
Máy Scanner A4 |
cái |
0,12 |
0,09 |
0,08 |
0,06 |
|
4 |
Máy photocopy - 990w |
cái |
0,02 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
35,43 |
26,57 |
23,62 |
17,71 |
Bảng 193
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
BĐ địa mạo |
Bản đồ thuỷ động lực |
BĐ trầm tích tầng mặt và thạch động lực |
Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường |
|
1 |
Máy điều hoà 12.000 BTU-2,2 kw |
cái |
0,24 |
0,24 |
0,57 |
0,40 |
|
2 |
Máy vi tính - 400w |
cái |
1,21 |
1,21 |
2,83 |
2,02 |
|
3 |
Máy Scanner A4 |
cái |
0,03 |
0,03 |
0,07 |
0,05 |
|
4 |
Máy photocopy - 990w |
cái |
|
|
0,01 |
0,01 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
8,86 |
8,86 |
20,67 |
14,76 |
Bảng 194
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Bản đồ dị thường phổ gamma |
Bản đồ kiến tạo |
Bản đồ địa động lực |
BĐ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến |
|
1 |
Máy điều hoà 12.000 BTU-2,2 kw |
cái |
0,24 |
0,48 |
0,48 |
0,48 |
|
2 |
Máy vi tính - 400w |
cái |
1,21 |
2,42 |
2,42 |
2,42 |
|
3 |
Máy Scanner A4 |
cái |
0,03 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|
4 |
Máy photocopy - 990w |
cái |
|
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
5 |
Điện năng |
kwh |
8,86 |
17,71 |
17,71 |
17,71 |
Hệ số dụng cụ - thiết bị văn phòng trước thực địa - chuẩn bị thi công và văn phòng sau thực địa - báo cáo kết quả
Bảng 195
|
TT |
Tỷ lệ điều tra |
Văn phòng trước thực địa - chuẩn bị thi công |
Văn phòng sau thực địa - báo cáo kết quả |
|
1 |
Độ sâu 0-30m |
|
|
|
1.1 |
1:500 000 |
1,00 |
1,00 |
|
1.2 |
1:100 000 |
4,92 |
4,39 |
|
1.3 |
1:50 000 |
6,40 |
5,26 |
|
2 |
Độ sâu 30- 100m |
|
|
|
|
1:500 000 |
0,32 |
0,70 |
Phần III
KHOAN
Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan
|
Cấp đất đá |
Đất đá và quặng đặc trưng |
|
I |
Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: Cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát … Đá gốc xâm nhập, phun trào, trầm tích vụn hạt nhỏ, đá biến đổi nhiệt dịch sericit hóa, propylit hóa, carbonat hóa bị phong hóa hoàn toàn. |
|
II |
Trầm tích hạt nhỏ nén ép yếu, trầm tích vụn hạt lớn bở rời Đệ tứ: Sét pha ít cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dăm hạt nhỏ. Đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa, trầm tích hạt vụn thô phong hóa hoàn toàn lẫn ít dăm sạn thạch anh và các đá khó phong hóa. |
|
III |
Trầm tích vụn Đệ tứ hạt lớn bở rời hoặc gắn kết yếu: Lớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 3-5cm; sét nén chắc; Cát, sét gắn kết yếu (trầm tích tuổi Pleistocen hoặc Pliocen). Bauxit phong hóa, laterit (đá ong) gắn kết yếu; Than nâu. Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa. Đá gốc trầm tích vụn hạt nhỏ (cát kết, bột kết, đá phiến sét), xâm nhập, phun trào, biến đổi nhiệt dịch propylit, greisen, beresit bị phong hóa mạnh có thể đào bằng cuốc chim dễ dàng. |
|
IV |
Trầm tích vụn thô: Sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 1-3cm trên 50%. Trầm tích gắn kết trung bình không bị biến chất: cát kết, sét kết, travertin; than đá. Đá gốc biến chất, xâm nhập, phun trào; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa bị phong hóa mạnh. |
|
V |
Đá gốc trầm tích hạt vụn hạt nhỏ gắn kết chắc chưa bị biến chất (sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ tuổi Trias - Paleogen); Đá trepel, diatomit; Quặng sắt limonit. Đá gốc biến chất, xâm nhập, phun trào; đá biến đổi nhiệt dịch silic hoá, thạch anh hoá bị bán phong hoá, bị dập vỡ yếu nhưng còn cứng. |
|
VI |
Đá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia). Quặng sắt gơtit. Đá xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic; đá biến đổi nhiệt dịch thạch anh - carbonat bị bán phong hoá. Đá gốc xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic; đá biến đổi nhiệt dịch thạch anh - carbonat tươi hoặc bán phong hoá bị dập vỡ mạnh, rất mạnh. |
|
VII |
Tufit, tuf, cát kết, cát kết tuf. Đá phiến sét, đá phiến sét sericit. Đá vôi bị silic hoá. Đá xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic bán phong hoá; các loại đá gốc xâm nhập, phun trào, biến chất bị phong hoá hoặc phong hoá yếu, bị dập vỡ. |
|
VIII |
Cát kết. Cuội kết tuf, cát kết tuf. Aglomerat. Đá vôi silic. Bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa yếu (thạch anh nhỏ hơn 10%) Đá xâm nhập, phun trào, biến chất thuộc cấp X, XI, XII bị dập vỡ mạnh, rất mạnh (dập vỡ cấp V, cấp VI) bị bán phong hoá (phong hoá cấp II). |
|
IX |
Đá xâm nhập, biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh; đá phiến thạch anh sericit. Cuội kết. Đá biến đổi nhiệt dịch silic hoá, thạch anh hoá có hàm lượng silic và thạch anh 30-50%. Đá cấp X, XI, XII bị phong hoá yếu, bị dập vỡ. |
|
X |
Đá xâm nhập axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch: Granit, leucogranit, plagiogranit, granodiorit, aplit; diorit, diorit thạch anh, diaba, spexatit; syenit, syenit thạch anh, granosyenit, monzonit; gabro, gabroid, gabrodiorit; dunit, periditit, pyroxenit… Đá phun trào: Ryolit, ryodacit, dacit; trachiryolit, trachidacit; andesit, andesitobazan, trachyt; bazan, trachytobazan, phonolit; picrit… Đá biến chất tướng granulit; Đá skarn; Quặng sắt magnetit; Quặng titan gốc; Đá biến đổi nhiệt dịch silic hoá, thạch anh hoá có hàm lượng silic và thạch anh 50-70%. Nhóm đá cấp XI bị phong hoá, dập vỡ yếu. |
|
XI |
Đá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quazit, bột kết dạng quazit, gneis, dăm kết kiến tạo, cataclasit. Đá thuộc cấp XII bị phong hoá yếu, bị nứt nẻ. |
|
XII |
Quazit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hoá, thạch anh hoá có hàm lượng silic và thạch anh trên 70%; najdac; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt. |
Ghi chú: Đối với công trình khoan, đất đá bị dập vỡ làm cho việc khoan khó lên rất nhiều. Do vậy, với đá bị dập vỡ không những không giảm cấp độ cứng mà còn phải tăng hệ số khó khăn khi phải sử dụng quy trình lấy mẫu hợp lý.
Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan (Bảng 1) quy định tại Phần III được thay thế bằng Bảng 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07 /2013/TT-BTNMT theo quy định tại Điều 2
Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan tay có tháp
Bảng 2
|
Cấp đất đá |
Đất đá đặc trưng |
|
I |
- Đất trồng không có rễ cây lẫn ít cuội sỏi, bùn ướt, đất dính chứa hữu cơ, đất hoàng thổ đất dính sét pha ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy. - Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay. |
|
II |
- Cát bở rời, cát lẫn sét có tới 10% hạt cuội sỏi. Sét dạng dải, dẻo chứa cát diatomit, muối. - Trạng thái đất dính, thường dẻo cứng, dẻo mềm, đất rời trạng thái xốp. - Đất rất dễ nhào nặn bằng tay. |
|
III |
- Đất sét cát lẫn tạp chất chứa 10 đến 30% cuội nhỏ đá dăm và sỏi (< 3cm). Đất hoàng thổ chặt sít, đất sét có nhiều lớp, macnơ bở rời và sét pha, phấn mềm. Cát khô, cát các loại chứa nước có áp lực. Đất dính, than nâu, đất chảy. - Dùng ngón tay có thể ấn lõm mẫu đất. |
|
IV |
- Đất sét cát chứa nhiều cuội và dăm > 30%. Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng. Đất rời trạng thái chặt. Đá vôi vỏ sò rỗng. Thạch cao bauxit anhydrit, photphorit, muối mỏ, than đá mềm. - Tạo được vệt lõm sâu tới 5mm trên mặt mẫu đất đá bằng đầu nhọn búa địa chất, bẻ mạnh bằng tay mẫu đất đá bắn thành từng mảnh. |
|
V |
- Đất dính lẫn > 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Đá phiến sét cát và các biến dạng khác của các loại đá phiến mềm. Cát gắn kết yếu. Đất rời trạng thái rất chặt sít. Đá trầm tích với xi măng vôi. - Mẫu đá không thể ấn lõm bằng ngón tay cái mà bẻ mạnh bằng tay mới vỡ thành từng mảnh. |
Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất
Ven bờ biển - Bãi triều - Cồn nổi
Bảng 3
|
Cấp đất đá |
Đất đá đặc trưng |
|
I |
Bùn ướt và đất đầm lầy không tạo mút. Đất trồng và than bùn lẫn ít cuội sỏi. Sét pha xốp, hoàng thổ đất tảo cát |
|
II |
Đất sét cát và cuội nhỏ, không dính kết với nhau. Sét dạng dải, dẻo chứa cát, sét hoàng thổ, sét chảy có mút |
|
III |
Đất sét và cuội dính kết bằng sét voi ít tảng lăn, cát dính kết yếu bằng sét. Sét pha chắc sít, sét khô hoặc ướt. Cát khô, đất chảy, hoàng thổ kết đọng lâu năm, phấn mềm, macnơ bở rời |
Chương I.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
Mục 1. KHOAN MÁY
1.1. Khoan địa chất
1.1.1. Nội dung công việc
- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu;
- Bảo hành, bảo dưỡng thiết bị khoan, gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu và chỉ đạo sản xuất trong quá trình thi công lỗ khoan;
- San gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3);
- Vận chuyển nước và đặt trạm đánh dung dịch;
- Khoan thuần tuý lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi etêkét, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu;
- Sản xuất dung dịch sét, làm sạch mùn khoan trong hệ thống hố máng dung dịch và kiểm tra chất lượng các thông số dung dịch sét;
- Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;
- Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình.
- Vận chuyển vật tư, nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ điểm tập kết đến công trình và ngược lại.
- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án;
- Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa;
+ Điều kiện thực hiện
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);
- Dụng cụ phá đất đá:
+ Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính từ 93mm đến 112 mm;
+ Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính từ 59 mm đến 76 mm.
- Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm3;
- Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;
- Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;
- Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan cố định và tự hành có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan;
- Vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước ≤ 30m và độ sâu lấy nước ≤ 8m.
+ Những công việc chưa có trong định mức
- Thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thuỷ văn tại lỗ khoan;
- Làm đường để vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan; Gia cố móng tháp và móng máy khoan khi chiều sâu lỗ khoan >500m;
- Khoan nổ mìn phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;
- Xác định vị trí lỗ khoan trước và sau khi khoan;
- Gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sông, hồ và trên mặt biển;
- Khoan không bơm rửa (khoan khô);
- Kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;
- Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;
- Tiếp nước cho khoan khi vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước > 30m và độ sâu lấy nước > 8m;
- Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn theo cấp đất đá được quy định tại bảng 1.
1.1.3. Định biên
Bảng 4
|
TT |
Công việc |
KS6 |
CN6 (N3) |
CN4 (N3) |
CN3 (N3) |
CN2 (N3) |
Nhóm |
|
1 |
Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu địa chất - Chiều sâu lỗ khoan ≤ 300m |
1 |
1 |
2 |
|
1 |
5 |
|
2 |
Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu địa chất - Chiều sâu lỗ khoan từ 301m đến 700m |
1 |
1 |
2 |
2 |
|
6 |
1.1.4. Định mức: công nhóm/100m khoan
Bảng 5
|
Chiều sâu lỗ khoan (m) |
Cấp đất đá |
|||||||||
|
Dùng lưỡi khoan hợp kim |
Dùng lưỡi khoan kim cương |
|||||||||
|
I - III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
|
|
0 - 100 |
24,40 |
29,30 |
35,40 |
42,70 |
53,70 |
72,00 |
84,20 |
97,60 |
114,70 |
154,90 |
|
0 - 200 |
26,80 |
31,70 |
37,80 |
47,60 |
61,00 |
75,60 |
87,80 |
102,50 |
120,80 |
162,30 |
|
0 - 300 |
28,10 |
32,90 |
39,00 |
51,20 |
63,40 |
78,10 |
90,30 |
104,90 |
123,20 |
167,10 |
|
0 - 400 |
29,30 |
35,40 |
43,90 |
56,10 |
65,90 |
80,50 |
93,90 |
108,60 |
128,10 |
173,20 |
|
0 - 500 |
35,40 |
45,10 |
50,00 |
63,40 |
75,60 |
87,80 |
101,30 |
118,30 |
137,90 |
184,20 |
|
0 - 600 |
36,60 |
46,40 |
53,70 |
67,10 |
79,30 |
91,50 |
106,10 |
123,20 |
144,00 |
192,80 |
|
0 - 700 |
37,80 |
47,60 |
56,10 |
70,80 |
84,20 |
92,70 |
107,40 |
125,70 |
146,40 |
196,40 |
Ghi chú: Định mức tại bảng 5 cho khoan địa chất bình thường như nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng 6
Bảng 6
|
TT |
Điều kiện khoan |
Hệ số điều chỉnh |
|
1 |
Khoan xiên so với mặt phẳng nằm ngang |
|
|
|
Từ 890 đến 750 |
1,15 |
|
|
Từ 740 đến 600 |
1,25 |
|
|
Từ 590 đến 00 |
1,50 |
|
2 |
Rửa lỗ khoan |
|
|
|
Bằng nước lã |
0,95 |
|
|
Bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm3 |
1,10 |
|
3 |
Đường kính lỗ khoan |
|
|
|
Từ 75 đến 92mm |
0,90 |
|
|
Từ 113 đến 132 mm |
1,10 |
|
|
Từ 133 đến 160 mm |
1,25 |
|
|
Từ 161 đến 250 |
1,35 |
|
4 |
Khoan hiệp ngắn ≤ 1m (nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mất nước mạnh) |
1,30 |
|
5 |
Khoan lỗ khoan nhiều đáy |
1,15 |
|
6 |
Khoan phá mẫu |
0,80 |
|
7 |
Mở rộng lỗ khoan |
|
|
|
- Cho đường kính tiếp theo (từ F 112mm mở ra F 132mm) |
1,50 |
|
|
- Qua một cấp đường kính (từ F 112mm mở ra F 151mm) |
1,70 |
|
|
- Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ F 112mm mở ra F 250mm) |
1,80 |
1.2. Khoan địa chất thuỷ văn
1.2.1. Nội dung công việc
- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu;
- San gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3);
- Bảo hành, bảo dưỡng thiết bị khoan gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu và chỉ đạo sản xuất trong quá trình thi công lỗ khoan;
- Vận chuyển nước, dung dịch và đặt trạm đánh dung dịch;
- Khoan thuần tuý lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi etêkét, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu;
- Sản xuất dung dịch sét, làm sạch mùn khoan trong hệ thống hố máng dung dịch và kiểm tra chất lượng các thông số dung dịch sét;
- Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;
- Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình;
- Vận chuyển vật tư nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ địa điểm tập kết đến công trình và ngược lại;
- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án;
- Vận chuyển ống chống - ống lọc và dụng cụ thí nghiệm ĐCTV lỗ khoan;
- Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa;
+ Điều kiện thực hiện
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);
- Dụng cụ phá đất đá:
+ Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính từ 93mm đến 112 mm;
+ Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính từ 59 mm đến 76 mm.
- Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm3;
- Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;
- Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;
- Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan tự hành có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan.
+ Những công việc chưa có trong định mức
- Thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thuỷ văn tại lỗ khoan;
- Làm đường để vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan;
- San gạt nền khoan ở sườn đồi núi khi khối lượng công việc đào đắp > 5m3;
- Khoan nổ mìn phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;
- Xác định vị trí lỗ khoan trước và sau khi khoan;
- Các công việc gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sông, hồ và trên mặt biển;
- Khoan không bơm rửa (khoan khô);
- Việc kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;
- Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;
- Công tác cấp nước phục vụ khoan: vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước > 30m và độ sâu lấy nước > 8m;
- Chi phí chống ống, ống lọc trong khoan lấy mẫu các lỗ khoan phục vụ nghiên cứu địa chất thuỷ văn sẽ được tính dự toán kinh phí trực tiếp riêng;
- Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.
1.2.2. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn theo cấp đất đá được quy định ở bảng 1.
1.2.3. Định biên
Bảng 7
|
TT |
Công việc |
KS6 |
CN6 (N3) |
CN4 (N3) |
CN3 (N3) |
CN2 (N3) |
Nhóm |
|
1 |
Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu ĐCTV. Chiều sâu LK đến 300m |
1 |
1 |
2 |
|
1 |
5 |
|
2 |
Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu ĐCTV. Chiều sâu LK từ 301- 500m |
1 |
1 |
2 |
2 |
|
6 |
1.2.4. Định mức: công nhóm/100m khoan
Bảng 8
|
Chiều sâu lỗ khoan (m) |
Cấp đất đá |
|||||||||
|
Dùng lưỡi khoan hợp kim |
Dùng lưỡi khoan bi |
|||||||||
|
I - III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
|
|
0 - 100 |
30,50 |
36,63 |
44,25 |
53,38 |
67,13 |
90,00 |
105,25 |
122,00 |
143,38 |
193,63 |
|
0 - 200 |
33,50 |
39,63 |
47,25 |
59,50 |
76,25 |
94,50 |
109,75 |
128,13 |
151,00 |
202,88 |
|
0 - 300 |
35,13 |
41,13 |
48,75 |
64,00 |
79,25 |
97,63 |
112,88 |
131,13 |
154,00 |
208,88 |
|
0 - 400 |
36,63 |
44,25 |
54,88 |
70,13 |
82,38 |
100,63 |
117,38 |
135,75 |
160,13 |
216,50 |
|
0 - 500 |
44,25 |
56,38 |
62,50 |
79,25 |
94,50 |
109,75 |
126,63 |
147,88 |
172,38 |
230,25 |
Ghi chú: Định mức tại bảng 8 cho khoan bình thường như nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng 6
Mục 2. KHOAN TAY
2.1. Khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất và ĐCTV - ĐCCT
2.1.1. Nội dung công việc
- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu;
- Lập phương án, thăm thực địa, làm đường và san nền khoan (< 5m3);
- Tạo nguồn nước phục vụ thi công, vận chuyển nước hoặc đặt các trạm bơm dẫn nước đến lỗ khoan;
- Khoan thuần tuý, lấy mẫu, ghi chép mô tả, ghi etêkét, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu;
- Chống và nhổ ống chống trong quá trình khoan;
- Thực hiện các Nội dung công việc nghiên cứu địa chất thuỷ văn trong lỗ khoan đối với khoan tay ĐCTV - ĐCCT;
- Lấp, xây mốc lỗ khoan, san lấp nền khoan;
- Lau chùi, bảo dưỡng thiết bị dụng cụ, gia công cơ khí phụ tùng, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu khi kết thúc khoan;
- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án;
- Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa;
- Hoàn chỉnh tài liệu, nghiệm thu, bàn giao công trình.
+ Điều kiện thực hiện
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);
- Địa hình nền khoan khô ráo, đường vận chuyển dụng cụ, thiết bị khoan vào vị trí lỗ khoan thuận tiện;
- Hiệp khoan dài 0,5 m;
- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan;
- Khoan khô và đôi khi có đổ nước;
- Đường kính lỗ khoan đến 112 mm;
- Nguồn cung cấp nước cho khoan trong phạm vi ≤ 50 m.
+ Những công việc chưa có trong định mức
- Thí nghiệm mẫu, thí nghiệm ĐCTV lỗ khoan và lấy mẫu nguyên dạng nghiên cứu ĐCCT;
- Xác định vị trí lỗ khoan;
- Làm đường, nền khoan (khối lượng đất đá > 5m3);
- Thiết kế, xây dựng phao bè khi thi công trên bãi lầy, sông, hồ, bãi biển;
- Khoan nổ mìn phá vỡ đất đá bằng máy ép hơi khi san gạt nền khoan gặp đất đá cứng;
- Công tác chuyển quân, người và thiết bị từ đơn vị đến vùng thi công đề án;
- Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn theo cấp đất đá được quy định tại bảng 2.
2.1.3. Định biên
Bảng 9
|
TT |
Công việc |
KS6 |
CN5 (N2) |
CN3 (N2) |
Nhóm |
|
1 |
Khoan tay có tháp lấy mẫu địa chất và ĐCTV - ĐCCT |
1 |
1 |
4 |
6 |
2.1.4. Định mức: công nhóm/100m khoan
Bảng 10
|
Chiều sâu lỗ khoan (m) |
Khoan lấy mẫu ĐC |
Khoan lấy mẫu ĐCTV-ĐCCT |
||||||||
|
I |
II |
III |
IV |
V |
I |
II |
III |
IV |
V |
|
|
0 - 10 m |
24,20 |
30,80 |
37,40 |
47,30 |
61,60 |
27,50 |
34,10 |
40,70 |
50,60 |
64,90 |
|
0 - 20 m |
37,40 |
47,30 |
59,40 |
73,70 |
95,70 |
40,70 |
50,60 |
62,70 |
77,00 |
99,00 |
|
0 - 30 m |
58,30 |
73,70 |
91,30 |
114,40 |
148,50 |
61,60 |
77,00 |
94,60 |
117,70 |
151,80 |
Ghi chú: Định mức tại bảng 10 cho khoan địa chất bình thường như nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số sau:
- Đường kính lỗ khoan ≤ 112 mm - hệ số: 1,00;
- Đường kính lỗ khoan > 112 mm - hệ số: 1,10;
- Địa hình lầy lội, khó thi công - hệ số: 1,20;
2.2. Khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất ven bờ biển, bãi triều và cồn nổi.
2.2.1. Nội dung công việc
- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ vật liệu và phương tiện thi công;
- Vận chuyển dụng cụ, vật liệu tới vị trí khoan lấy mẫu bằng thuyền máy hoặc xuồng máy. Xác định toạ độ lỗ khoan để lấy mẫu;
- Chống và nhổ ống vách;
- Khoan thuần tuý, mô tả mẫu, ghi chép, hoàn thiện các tài liệu địa chất, vẽ thiết đồ lỗ khoan, lập sổ đăng ký mẫu, đóng gói bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu lên bờ;
- Thu dọn dụng cụ, gia công cơ khí phụ tùng, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu khi kết thúc khoan và di chuyển tới vị trí khoan khác trong phạm vi 2 - 3 km;
- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án;
- Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa.
+ Điều kiện thực hiện
- Sử dụng bộ ống mẫu van bi để lấy mẫu;
- Khoan lấy mẫu tại một vị trí chiều sâu tới 6 - 8m;
- Khoan lấy mẫu thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);
- Khoan được tiến hành ở dộ sâu mực nước biển: 0 - 15m nước (trong đới ngập nước ≤ 1,5m);
- Đường kính dụng cụ lấy mẫu (ống mẫu van bi): 27 - 30mm;
- Chống vách 100%, đường kính 100mm;
- Khoan và di chuyển vị trí khoan để lấy mẫu thực hiện 1 ca trong ngày, thời gian làm việc 6 giờ;
- Phương tiện để di chuyển dụng cụ khoan đến các vị trí khoan lấy mẫu dọc bờ biển, bãi triều và cồn nổi được thực hiện bằng thuyền máy hoặc xuồng máy;
- Sóng và gió biển đến cấp 2;
- Thuỷ triều kiệt, bãi triều và bờ biển, cồn nổi trong vị trí thi công đi lại thuận tiện.
+ Những công việc chưa có trong định mức
- Thuê phương tiện vận chuyển khoan như thuyền máy hoặc xuồng máy;
- Công tác chuyển quân, người và thiết bị từ đơn vị đến vùng thi công đề án và ngược lại.
2.2.2. Phân loại khó khăn
Phân cấp đất đá cho công tác khoan tay không tháp lấy mẫu ven bờ biển, bãi triều, cồn nổi được quy định tại bảng 3.
2.2.3. Định biên
Bảng 11
|
TT |
Công việc |
KSC 4 |
CN 4 (N2) |
Nhóm |
|
1 |
Khoan tay không tháp lấy mẫu địa chất ven bờ biển, bãi triều và cồn nổi. |
1 |
6 |
7 |
2.2.4. Định mức: công nhóm/100m khoan
Bảng 12
|
Khoảng chiều sâu lỗ khoan tại một vị trí |
Khoảng cách các vị trí khoan lấy mẫu |
Mức |
|
6 – 8 m |
2 – 3 km |
19,80 |
Mục 3. THÁO LẮP VÀ VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ KHOAN
3.1. Tháo lắp và vận chuyển tháp khoan các máy khoan cố định
3.1.1. Nội dung công việc
- San bằng nền khoan, đào khối lượng đất cần thiết để đặt hệ thống dung dịch và móng;
- Chuẩn vị gỗ - ván - xát xi và các vật liệu để xây lắp máy khoan, nhà khoan;
- Xây dựng móng tháp và móng máy khi chiều sâu lỗ khoan > 500m, đối với các máy khoan cố định;
- Lắp ráp tháp khoan, máy khoan, hệ thống chiếu sáng, cần dựng, nhà khoan, hệ thống dung dịch và hệ thống an toàn;
- Tháo dỡ máy khoan, tháp khoan, nhà khoan, vận chuyển chúng đến vị trí thi công mới;
- Lấp hố máng dung dịch, đặt mốc lỗ khoan.
3.1.2. Định biên
Bảng 13
|
TT |
Công việc |
KS6 |
CN5 (N2) |
LX3 (B12 N3) |
CN3 |
Nhóm |
|
1 |
Chiều sâu lỗ khoan 0 đến ≤ 300m |
1 |
4 |
1 |
4 |
10 |
|
2 |
Chiều sâu lỗ khoan từ 301m đến 700m |
1 |
5 |
1 |
6 |
13 |
3.1.3. Định mức
3.1.3.1. Tháo lắp tháp khoan, máy khoan cố định với các tháp khoan sắt: công nhóm/lần
Bảng 14
|
Chiều sâu lỗ khoan (m) |
Lắp và tháo tháp |
Lắp và tháo máy |
Định mức cho 1 lần |
|
|
Tìm kiếm thăm dò |
Chuyên đề |
|||
|
100 |
|
Chi tiết |
Từng phần |
3,05 |
|
300 |
100 |
Từng phần |
Từng khối |
6,67 |
|
Chi tiết |
Từng phần |
7,88 |
||
|
700 |
500 |
Từng phần |
Từng khối |
11,59 |
|
Chi tiết |
Từng phần |
15,77 |
||
3.1.3.2.Vận chuyển máy khoan, tháp khoan, thiết bị dụng cụ đi kèm khi tháo lắp chi tiết máy khoan cố định: ca-xe/lần vận chuyển
Bảng 15
|
Theo chiều sâu LK (m) |
Kiểu vận chuyển |
||||
|
Tìm kiếm thăm dò |
Chuyên đề |
Ôtô |
Máy kéo |
||
|
Cho 10km đầu |
Cho 1km tiếp theo |
Cho 10km đầu |
Cho 1km tiếp theo |
||
|
100 |
- |
1,76 |
0,09 |
1,40 |
0,07 |
|
300 |
100 |
3,25 |
0,15 |
2,60 |
0,12 |
|
700 |
500 |
6,48 |
0,31 |
5,19 |
0,24 |
3.2. Tháo lắp và vận chuyển các máy khoan tự hành
3.2.1. Nội dung công việc
- San bằng nền khoan, đào, đặt hệ thống máng, hố dung dịch;
- Đặt máy khoan tự hành và các thiết bị, kê kích, kiểm tra máy ở vị trí an toàn, dựng tháp;
- Làm nhà khoan và các mái che, hệ thống an toàn, hệ thống chiếu sáng;
- Hạ tháp, xếp máy ở vị trí vận chuyển;
- Tháo dỡ dụng cụ, thiết bị, cần dựng, hệ thống dung dịch nhà khoan xếp lên phương tiện vận chuyển;
- Lấp hố rãnh sau khi khoan xong lỗ khoan, cắm mốc lỗ khoan;
- Vận chuyển máy khoan, thiết bị, dụng cụ đến vị trí thi công mới;
- Vận chuyển thiết bị, dụng cụ khoan từ nơi tập kết đến vị trí lỗ khoan trong phạm vi ≤ 10km.
3.2.2. Định biên
Bảng 16
|
TT |
Công việc |
KS4 |
CN5 (N2) |
CN3 |
LX3 (B12 N3) |
Nhóm |
|
1 |
Chiều sâu lỗ khoan 0 đến ≤ 300m |
1 |
4 |
4 |
1 |
10 |
|
2 |
Chiều sâu lỗ khoan từ 301m đến 500m |
1 |
5 |
6 |
1 |
13 |
3.2.3. Định mức
3.2.3.1. Tháo lắp các máy khoan tự hành: công nhóm/lần tháo lắp
Bảng 17
|
Chiều sâu lỗ khoan (m) |
Tìm kiếm - thăm dò Cho 1 lần |
Nghiên cứu ĐCTV Cho 1 lần |
|
100 |
3,89 |
4,04 |
|
500 |
7,16 |
10,48 |
3.2.3.2. Vận chuyển tháp khoan máy khoan, thiết bị dụng cụ đi kèm khi tháo lắp máy khoan tự hành: ca-xe/lần vận chuyển
Bảng 18
|
Chiều sâu lỗ khoan (m) |
Các lỗ khoan tìm kiếm - thăm dò |
Các lỗ khoan nghiên cứu ĐCTV |
||
|
Cho 10km đầu |
Cho 1km tiếp theo |
Cho 10km đầu |
Cho 1km tiếp theo |
|
|
100 |
1,46 |
0,07 |
1,75 |
0,08 |
|
500 |
2,89 |
0,13 |
4,99 |
0,24 |
3.3. Tháo lắp và vận chuyển bộ khoan tay có tháp
3.3.1. Nội dung công việc
- Chuẩn bị nền;
- Tháo và lắp thiết bị, dụng cụ, xếp chúng lên phương tiện vận chuyển, di chuyển chúng đến vị trí lỗ khoan mới;
- Cắm mốc lỗ khoan.
3.3.2. Định biên
Công tác tháo lắp và di chuyển bộ khoan tay có tháp do tổ khoan thực hiện (bảng 9)
3.3.3. Định mức: công nhóm/lần
Bảng 19
|
Chiều sâu lỗ khoan đến (m) |
Cho khoảng cách 10km |
Cho 1 km tiếp theo |
Cho di chuyển dọc tuyến tìm kiếm thăm dò |
|
30 |
0,779 |
0,013 |
0,440 |
Chương II.
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ - THIẾT BỊ
I. VẬT LIỆU
I.1. Khoan máy
I.1.1. Khoan địa chất: tính cho 100m khoan
Định mức vật liệu được quy định ở các bảng 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26.
I.1.1.1. Chiều sâu lỗ khoan đến 100m
Bảng 20
|
Số TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Cấp đất đá |
|||||||||
|
I-III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
|||
|
1 |
Bộ mở rộng thành Φ 76-112mm |
bộ |
0,73 |
1,20 |
1,60 |
2,20 |
3,10 |
4,50 |
3,20 |
5,00 |
6,30 |
17,40 |
|
2 |
Cần khoan Φ 42mm |
m |
1,32 |
2,16 |
2,88 |
3,96 |
5,58 |
8,10 |
5,76 |
9,00 |
11,34 |
31,32 |
|
3 |
Da mốc nối cần Φ 42mm |
bộ |
0,51 |
0,84 |
1,12 |
1,54 |
2,17 |
3,15 |
2,24 |
3,50 |
4,41 |
12,18 |
|
4 |
Đất sét bột |
kg |
233,58 |
382,23 |
509,64 |
700,75 |
987,43 |
1433,36 |
1019,28 |
1592,62 |
2006,70 |
5542,32 |
|
5 |
Dầu áp lực |
kg |
4,40 |
7,20 |
9,60 |
13,20 |
18,60 |
27,00 |
19,20 |
30,00 |
37,80 |
104,40 |
|
6 |
Dầu bôi trơn |
kg |
4,40 |
7,20 |
9,60 |
13,20 |
18,60 |
27,00 |
19,20 |
30,00 |
37,80 |
104,40 |
|
7 |
Hoá phẩm CMC |
kg |
36,67 |
60,00 |
80,00 |
110,00 |
155,00 |
225,00 |
160,00 |
250,00 |
315,00 |
870,00 |
|
8 |
Lưỡi khoan HK Φ 112mm |
cái |
10,71 |
17,52 |
23,36 |
32,12 |
45,26 |
65,70 |
|
|
|
|
|
9 |
Lưỡi khoan KC Φ 76-112mm |
cái |
|
|
|
|
|
|
12,80 |
20,00 |
25,20 |
69,60 |
|
10 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,22 |
0,36 |
0,48 |
0,66 |
0,93 |
1,35 |
0,96 |
1,50 |
1,89 |
5,22 |
|
11 |
Nhíp pen Φ 146mm |
cái |
0,07 |
0,12 |
0,16 |
0,22 |
0,31 |
0,45 |
0,32 |
0,50 |
0,63 |
1,74 |
|
12 |
Nhíp pen Φ 108mm |
cái |
1,25 |
2,04 |
2,72 |
3,74 |
5,27 |
7,65 |
5,76 |
9,00 |
11,34 |
31,32 |
|
13 |
Ống chống Φ 146mm |
m |
0,29 |
0,48 |
0,64 |
0,88 |
1,24 |
1,80 |
1,28 |
2,00 |
2,52 |
6,96 |
|
14 |
Ống mẫu Φ108mm |
m |
4,58 |
7,50 |
10,00 |
13,75 |
19,38 |
28,13 |
20,48 |
32,00 |
40,32 |
111,36 |
|
15 |
Ống Slam Φ 108mm |
ống |
0,37 |
0,60 |
0,80 |
1,10 |
1,55 |
2,25 |
1,92 |
3,00 |
3,78 |
10,44 |
|
16 |
Gỗ nhóm IV |
m3 |
0,01 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,06 |
0,09 |
0,06 |
0,10 |
0,12 |
0,33 |
I.1.1.2. Chiều sâu lỗ khoan đến 200m
Bảng 21
|
Số TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Cấp đất đá |
|||||||||
|
I-III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
|||
|
1 |
Bộ mở rộng thành Φ 76-112mm |
bộ |
0,83 |
1,30 |
1,70 |
2,50 |
3,50 |
4,70 |
3,30 |
5,30 |
6,70 |
18,20 |
|
2 |
Cần khoan Φ 50mm |
m |
1,50 |
2,34 |
3,06 |
4,50 |
6,30 |
8,46 |
5,94 |
9,54 |
12,06 |
32,76 |
|
3 |
Da mốc an toàn Φ 50mm |
bộ |
0,58 |
0,91 |
1,19 |
1,75 |
2,45 |
3,29 |
2,31 |
3,71 |
4,69 |
12,74 |
|
4 |
Đất sét bột |
kg |
265,44 |
414,08 |
541,49 |
796,31 |
1114,84 |
1497,06 |
1051,13 |
1688,18 |
2134,11 |
5797,14 |
|
5 |
Dầu áp lực |
kg |
5,00 |
7,80 |
10,20 |
15,00 |
21,00 |
28,20 |
19,80 |
31,80 |
40,20 |
109,20 |
|
6 |
Dầu bôi trơn |
kg |
5,00 |
7,80 |
10,20 |
15,00 |
21,00 |
28,20 |
19,80 |
31,80 |
40,20 |
109,20 |
|
7 |
Hoá phẩm CMC |
kg |
41,67 |
65,00 |
85,00 |
125,00 |
175,00 |
235,00 |
165,00 |
265,00 |
335,00 |
910,00 |
|
8 |
Lưỡi khoan HK Φ 112mm |
cái |
12,17 |
18,98 |
24,82 |
36,50 |
51,10 |
68,62 |
|
|
|
|
|
9 |
Lưỡi khoan KC Φ 76-112mm |
cái |
|
|
|
|
|
|
13,20 |
21,20 |
26,80 |
72,80 |
|
10 |
Mỡ bôi trơn |
kg |
0,25 |
0,39 |
0,51 |
0,75 |
1,05 |
1,41 |
0,99 |
1,59 |
2,01 |
5,46 |
|
11 |
Nhíp pen Φ 146mm |
cái |
0,08 |
0,13 |
0,17 |
0,25 |
0,35 |
0,47 |
0,33 |
0,53 |
0,67 |
1,82 |
|
12 |
Nhíp pen Φ 108mm |
cái |
1,42 |
2,21 |
2,89 |
4,25 |
5,95 |
7,99 |
5,94 |
9,54 |
12,06 |
32,76 |
|
13 |
Ống chống Φ146mm |
m |
0,33 |
0,52 |
0,68 |
1,00 |
1,40 |
1,88 |
1,32 |
2,12 |
2,68 |
7,28 |
|
14 |
Ống mẫu Φ108mm |
m |
5,21 |
8,13 |
10,63 |
15,63 |
21,88 |
29,38 |
21,12 |
33,92 |
42,88 |
116,48 |
|
15 |
Ống Slam Φ 108mm |
ống |
0,42 |
0,65 |
0,85 |
1,25 |
1,75 |
2,35 |
1,98 |
3,18 |
4,02 |
10,92 |
|
16 |
Gỗ nhóm IV |
m3 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,05 |
0,07 |
0,09 |
0,06 |
0,10 |
0,13 |
0,35 |
I.1.1.3. Chiều sâu lỗ khoan đến 300m
Bảng 22
|
Số TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Cấp đất đá |
|||||||||
|
I-III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
|||
|
1 |
Bộ mở rộng thành Φ 76-112mm |
bộ |
0,93 |
1,40 |
1,90 |
2,80 |
3,60 |
4,90 |
3,40 |
5,40 |
7,00 |
18,90 |
|
2 |
Cần khoan Φ 50mm |
m |
2,33 |
3,50 |
4,75 |
7,00 |
9,00 |
12,25 |
8,50 |
13,50 |
17,50 |
47,25 |
|
3 |
Da mốc an toàn Φ 50mm |
bộ |
0,19 |
0,28 |
0,38 |
0,56 |
0,72 |
0,98 |
0,68 |
1,08 |
1,40 |
3,78 |
|
4 |
Da mốc nối cần Φ 50mm |
bộ |
0,84 |
1,26 |
1,71 |
2,52 |
3,24 |
4,41 |
3,06 |
4,86 |
6,30 |
17,01 |
|
5 |
Đất sét bột |
kg |
333,04 |
499,56 |
677,97 |
999,12 |
||||||