• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 786/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường của cơ sở Nhà máy sản xuất và gia công Sansho JK-Hà Nội

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/08/2024 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 786/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của cơ sở “Nhà máy sản xuất và gia công Sansho JK-Hà Nội”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 786/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 786/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 786/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
399/TTr-TNMT ngày 09/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty TNHH Sansho JK-HANOI, địa chỉ trụ sở chính
tại một phần lô CN7, Cụm công nghiệp (CCN) Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh, huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sỏ
“Nhà máy sản xuất và gia công Sansho JK-Hà Nội” tại một phần lô CN7, CCN Hợp
Thịnh, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của cơ sở
1.1. Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất và gia công Sansho JK-Hà Nội.
1.2. Chủ cơ sở: Công ty TNHH Sansho JK-HANOI.
1.3. Địa điểm hoạt động: Một phần lô CN7, CCN Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh,
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 2400876162, do phòng Đăng ký kinh doanh
thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 25/11/2019,
chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 21/9/2021.
2
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 1030274514 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Bắc Giang chứng nhận lần đầu ngày 15/11/2019, chứng nhận điều
chỉnh lần thứ 6 ngày 22/9/2023.
1.5. Mã số thuế: 2400876162.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất và gia công linh kiện, bản mạch in;
- Sản xuất và gia công chíp điện tử;
- Sản xuất vỏ ốp lưng điện thoại; sản xuất, lắp ráp bút cảm ứng và các bộ phận
của bút cảm ứng;
- Sản xuất, gia công, dập các linh kiện đầu nối USB, cáp sạc, cáp kết nối, chi
tiết kim loại trong bảng mạch;
- Sản xuất, gia công đồ gá, khuôn mẫu, chi tiết linh kiện tự động hóa máy
móc, linh kiện, phụ tùng, động cơ dành cho ô tô, xe máy.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
a) Phạm vi: Cơ sở được thực hiện tại một phần lô CN7, CCN Hợp Thịnh, xã
Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, với diện tích đất sử dụng 8.972,4 m
2
.
b) Quy mô của cơ sở:
- Cơ sở có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo quy định pháp luật về đầu
tư công); thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường với công suất lớn
1
.
- Cơ sở đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh Bắc Giang
phê duyệt tại Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 và đi vào vận hành từ
năm 2021, trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành.
- Cơ sở có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP)
2
.
c) Công suất sản xuất của cơ sở:
* Công suất sản xuất theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án
1030274514 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang chứng nhận điều chỉnh lần
thứ 6 ngày 22/9/2023 như sau:
- Sản xuất và gia công linh kiện, bảng mạch in: 150 triệu sản phẩm (đang hoạt
động sản xuất);
- Sản xuất và gia công chíp điện tử: 150 triệu sản phẩm/năm (chưa hoạt động
sản xuất).
- Sản xuất, lắp ráp bút cảm ứng và các bộ phận của bút cảm ứng: 06 triệu sản
phẩm/năm, tương đương 75 tấn sản phẩm/năm (chưa hoạt động sản xuất).
1
tại STT 17, mục III, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
2
quy định tại STT 3, mục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3
- Sản xuất, gia công, dập các linh kiện đầu nối USB, cáp sạc, cáp kết nối, chi
tiết kim loại trong bảng mạch: 01 tỷ sản phẩm/năm, tương đương 180 tấn sản
phẩm/năm (chưa hoạt động sản xuất).
- Sản xuất vỏ ốp lưng điện thoại: 02 triệu sản phẩm/năm, tương đương 50 tấn
sản phẩm/năm (chưa hoạt động sản xuất).
- Sản xuất, gia công đồ gá, khuôn mẫu, chi tiết linh kiện tự động hóa máy
móc, linh kiện phụ tùng, động cơ dành cho ô tô, xe máy: 24.000 sản phẩm/năm,
tương đương 24 tấn sản phẩm/năm (chưa hoạt động sản xuất).
* Công suất thực tế cấp Giấy phép môi trường
Sản xuất và gia công linh kiện, bảng mạch in: 150 triệu sản phẩm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Sansho JK-
HANOI được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty TNHH Sansho JK-HANOI có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH Sansho JK-HANOI có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các
công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo
đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy
định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ
rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc xả
nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc
phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
huyện Hiệp Hòa nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố
khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
4
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định
tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND huyện Hiệp Hòa để kiểm tra, xem xét giải quyết
theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 07 (bảy) năm, kể từ ngày Giấy phép này có
hiệu lực thi hành.
Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất và
gia công Sansho JK-Hà Nội” tại một phần lô CN7, CCN Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh,
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang do Công ty TNHH Sansho JK-HANOI làm chủ
dự án và các giấy phép môi trường thành phần (nếu có) hết hiệu lực kể từ ngày
Giấy phép môi trường này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
huyện Hiệp Hòa, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp
phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở “Nhà máy sản xuất và gia công
Sansho JK-Hà Nội” tại lô CN7, CCN Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa,
tỉnh Bắc Giang do Công ty TNHH Sansho JK-HANOI làm chủ dự án được cấp
phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Đoàn kiểm tra cấp Giấy phép môi trường được
thành lập theo Quyết định số 467/QĐ-TNMT ngày 25/6/2024 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác
của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường của cơ sở
“Nhà máy sản xuất và gia công Sansho JK-Hà Nội” và kết quả thẩm định hồ sơ,
trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng; UBND huyện Hiệp Hòa; UBND xã Hợp
Thịnh; Công ty TNHH Khu công nghiệp Eparks; Công ty TNHH Sansho JK-Hanoi
và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu hồ sơ);
- Công ty TNHH Sansho JK-Hanoi (trả kết quả
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp phép xả nước thải theo quy định tại
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, với lý do:
Toàn bộ nước thải của cơ sở được thu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước
thải công suất 15m
3
/ngày đêm đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu
nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của CCN Hợp Thịnh, huyện
Hiệp Hòa do Công ty TNHH Khu công nghiệp Eparks (chủ đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp) xây dựng và quản lý vận hành để tiếp tục
xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, sau đó xả thải ra môi trường (theo
Biên bản thỏa thuận đấu nối công trình nước thải ngày 05/05/2021 và hợp đồng
cung cấp dịch vụ xử lý nước thải số 01-EPARKS-SANSHO/2020 giữa Công ty
TNHH khu công nghiệp Eparks và Công ty TNHH Sansho JK-HANOI); cơ sở
không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
Nước thải phát sinh từ các nhà vệ sinh được thu gom bằng ống PVC D110
về 03 bể tự hoại 3 ngăn của cơ sở để xử lý sơ bộ (02 bể, dung tích 28,2m
3
/bể và
01 bể, dung tích 8,8m
3
). Sau đó nước thải được thu gom bằng đường ống HDPE
D200, với tổng chiều dài 100m đưa về hệ thống xử lý nước thải công suất 15
m
3
/ngày đêm để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, dẫn theo
đường ống HDPE D200 dài 17m và đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập
trung của CCN Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa.
- Nước thải từ máy nén khí:
Nước thải phát sinh từ máy nén khí phát sinh khoảng 60 lít/ngày được đưa
qua bộ lọc dầu, bên trong bộ lọc dầu có tấm lọc dầu và than hoạt tính để hấp phụ
dầu. Bộ lọc dầu có kích thước dài x rộng x cao = 780 x 305 x 900 (mm). Nước
sau khi lọc sạch dầu được thu gom vào thùng chứa dung tích 80lít, sau đó được
vận chuyển nước thải đổ vào bể gom nước thải của hệ thống xử lý nước thải công
suất 15 m
3
/ngày đêm để xử lý cùng với nước thải sinh hoạt của cơ sở.
3
- Nước thải qua hệ thống xử lý có thể gặp các sự cố như một hoặc một số
thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép
(QCCP). Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều
chỉnh cụ thể:
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy
mẫu tại bể xả thải, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử dụng cho đến
khi kiểm tra mẫu đạt.
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép, kiểm tra và điều
chỉnh lại định mức hóa chất tại bể điều hòa và hiệu quả lắng của bể lắng.
Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác
nhau. Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ cơ sở cần liên hệ
với bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý. Đồng thời, thông báo cho chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa để xử lý
và có phương án tiếp nhận xử lý.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10/2024 đến tháng
12/2024.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý
nước thải công suất 15 m
3
/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Tại vị trí nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử
lý nước thải công suất 15 m
3
/ngày đêm.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm.
TT
Các chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn
QCVN 40:2011/
BTNMT
(Cột B, C
max
)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
1 pH - 5,5 ÷ 9
Cơ sở không
thuộc đối
tượng phải
thực hiện
quan trắc môi
trường nước
thải định kỳ
theo quy định
tại khoản 2
Điều 97
Nnghị định
08/2022/
NĐ-CP
2 BOD
5
(20
o
C) mg/l 50
3 COD mg/l 150
4 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 100
5 Sunfua (S
2-
) mg/l 0,5
6 Tổng dầu, mỡ khoáng mg/l 10
7 Amoni (NH
4
+
) mg/l 10
8 Tổng Nitơ mg/l 40
9 Tổng Photpho mg/l 6
10 Coliform
Vi khuẩn/
100ml
5.000
3
- Nước thải qua hệ thống xử lý có thể gặp các sự cố như một hoặc một số
thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép
(QCCP). Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều
chỉnh cụ thể:
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy
mẫu tại bể xả thải, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử dụng cho đến
khi kiểm tra mẫu đạt.
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép, kiểm tra và điều
chỉnh lại định mức hóa chất tại bể điều hòa và hiệu quả lắng của bể lắng.
Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác
nhau. Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ cơ sở cần liên hệ
với bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý. Đồng thời, thông báo cho chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa để xử lý
và có phương án tiếp nhận xử lý.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10/2024 đến tháng
12/2024.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải vận hành thử nghiệm: Hệ thống xử lý
nước thải công suất 15 m
3
/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: Tại vị trí nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử
lý nước thải công suất 15 m
3
/ngày đêm.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm.
TT
Các chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn
QCVN 40:2011/
BTNMT
(Cột B, C
max
)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
1 pH - 5,5 ÷ 9
Cơ sở không
thuộc đối
tượng phải
thực hiện
quan trắc môi
trường nước
thải định kỳ
theo quy định
tại khoản 2
Điều 97
Nnghị định
08/2022/
NĐ-CP
2 BOD
5
(20
o
C) mg/l 50
3 COD mg/l 150
4 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 100
5 Sunfua (S
2-
) mg/l 0,5
6 Tổng dầu, mỡ khoáng mg/l 10
7 Amoni (NH
4
+
) mg/l 10
8 Tổng Nitơ mg/l 40
9 Tổng Photpho mg/l 6
10 Coliform
Vi khuẩn/
100ml
5.000
4
2.2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT
Vị trí
giám sát
Thông số giám sát Thời gian lấy mẫu
Quy chuẩn
so sánh
1 Giai đoạn điều chỉnh hiệu suất
1.1
Bể gom
nước thải
pH, BOD
5
, COD, Chất
rắn lơ lửng, sunfua,
Amoni, Tổng Nitơ,
Tổng Photpho, tổng dầ
u
mỡ khoáng, Coliform.
- Mẫu tổ hợp.
- Tối thiểu là 15 ngày/1
lần. Lấy mẫu trong vòng
75 ngày.
- Thời gian dự kiến như
sau:
- Lần 1: Ngày 01/10/2024
- Lần 2: Ngày 16/10/2024
- Lần 3: Ngày 02/11/2024
- Lần 4: Ngày 18/11/2024
- Lần 5: Ngày 31/11/2024
QCVN
40:2011/
BTNMT,
cột B
1.2
Hố ga
quan trắc
nước thải
2 Giai đoạn hoạt động ổn định
2.1
Bể gom
nước thải
pH, BOD
5
, COD, Chất
rắn lơ lửng, sunfua,
Amoni, Tổng Nitơ,
Tổng Photpho, tổng dầ
u
mỡ khoáng, Coliform.
Lấy mẫu đơn.
Tần suất lấy mẫu: 1 lần.
Thời gian dự kiến: Ngày
05/12/2024.
QCVN
40:2011/
BTNMT,
cột B
2.2
Hố ga
quan trắc
nước thải
Mẫu đơn 1 ngày/1 lần.
Thời gian dự kiến như
sau:
- Lần 1: Ngày 05/12/2024
- Lần 2: Ngày 06/12/2024
- Lần 3: Ngày 07/12/2024
QCVN
40:2011/
BTNMT,
cột B
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm trước khi đấu nối vào
hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Hợp Thịnh, huyện Hiệp
Hòa (do Công ty TNHH Khu công nghiệp Eparks quản lý, vận hành). Không
được phép lắp đặt đường ống khác để xả nước thải chưa xử lý ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường đã
được cấp, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét giải quyết.
5
- Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có nhật ký vận hành ghi chép
đầy đủ các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của nước
thải đầu vào và đầu ra (nếu có); loại và lượng hóa chất sử dụng, bùn thải phát sinh.
Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ theo quy định.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ
thống xử lý nước thải, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Hiệp Hòa để kịp thời xử lý.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 01 nguồn phát sinh khí thải từ công đoạn ép
nhựa của dây chuyền sản xuất, gia công các loại linh kiện.
2. Dòng khí thải, vị trí xả thải: 01 dòng khí thải sau hệ thống xử lý khí
thải từ công đoạn ép nhựa.
2.1. Vị trí xả khí thải: 01 vị trí tại ống thoát khí thải.
Tọa độ vị trí xả khí thải: X=2358625; Y=386425 (theo hệ tọa độ VN 2000,
kinh tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
).
2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 40.000 m
3
/giờ, tương đương 960.000
m
3
/ngày (thời gian làm việc tối đa 24 giờ/ngày):
2.2.1. Phương thức xả khí thải: Xả khí thải liên tục trong thời gian làm việc
(tối đa 24 giờ/ngày).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả ra ngoài môi trường không khí phải
đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2009/BTNMT, cột
B, Kp=1, Kv=1 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ); QCVN 20:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ); cụ thể như sau:
TT Các chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn của các
chất ô nhiễm
Tần suất quan
trắc định kỳ
QCVN 19:2009/
BTNMT (Cột B,
Kp=1, Kv=1)
QCVN
20:2009/
BTNMT
1 Lưu lượng m
3
/giờ - -
Cơ sở không
thuộc đối
tượng phải
thực hiện quan
trắc bụi, khí
thải định kỳ
quy định tại
khoản 2 Điều
98 Nghị định
08/2022/
NĐ-CP
2 Bụi tổng mg/Nm
3
200 -
3 CO mg/Nm
3
1.000 -
4 SO
2
mg/Nm
3
500 -
5 NO
x
(tính theo NO
2
) mg/Nm
3
850 -
6 Benzen mg/Nm
3
- 5
7 Toluen mg/Nm
3
- 750
8 Xylen mg/Nm
3
- 870
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải
Khí thải phát sinh từ công đoạn ép nhựa của dây chuyền sản xuất, gia công
các loại linh kiện (khí thải phát sinh từ các máy ép nhựa) được thu về chụp hút khí
thải (gồm 30 chụp hút), sau đó qua ống thu khí thải dẫn về hệ thống xử lý khí thải
nhờ quạt hút ly tâm có công suất 40.000 m
3
/giờ. Tại hệ thống xử lý khí thải có lắp
đặt 01 lớp bông lọc bụi và 02 lớp than hoạt tính để hấp phụ bụi, khí thải.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
- Hệ thống xử lý khí thải:
Tóm tắt quy trình công nghệ: Bụi, khí thải ® Chụp hút ® Đường ống dẫn
khí ® Hệ thống xử lý khí thải (01 lớp bông lọc bụi, 02 lớp than hoạt tính) ®
Quạt hút ly tâm ® Ống thoát khí thải (Khí thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN
19:2009/BTNMT, cột B, Kp=1, Kv=1 và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi
thoát ra môi trường).
- Công suất thiết kế: 40.000 m
3
/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Bông lọc bụi: 4 kg/năm; Than hoạt tính: 400
kg/năm.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố
- Dự trữ trong kho của cơ sở đầy đủ các thiết bị của hệ thống xử lý khí thải,
đặc biệt là các thiết bị hay hư hỏng.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của nhân viên cơ điện và nhân viên phụ
trách vận hành hệ thống xử lý khí thải tại cơ sở, hạn chế những sai sót xảy ra có
thể gây ra sự cố.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình kỹ thuật. Định
kỳ (03 tháng/lần) kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải để phát hiện
hỏng hóc và sửa chữa kịp thời.
- Có nhật ký ghi chép quá trình theo dõi, giám sát vận hành, các sự cố xảy
ra, biện pháp khắc phục và trình báo với cơ quan quản lý môi trường có thẩm
quyền tại địa phương.
- Định kỳ (01 năm/lần) thuê đơn vị bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải để
đảm bảo xử lý khí thải đạt quy chuẩn cho phép.
- Tiến hành các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng để tránh gây ảnh
hưởng đến công nhân khi sự cố xảy ra.
3
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại cơ
sở, đồng thời dừng hoạt động và thông báo cho cơ quan chức năng để kiểm tra,
kịp thời xử lý.
- Dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục…
2. Kế hoạch vận hnh thử nghiệm công trình xử lý chất thải
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10/2024 đến tháng
12/2024.
2.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải phải vận hành thử nghiệm: Hệ thống
xử lý khí thải phát sinh từ quá trình ép nhựa.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau xử lý của hệ thống
xử lý khí thải.
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm
(theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này).
2.3. Tần suất lấy mẫu:
TT
Vị trí
giám sát
Thông số giám sát Thời gian lấy mẫu
Quy chuẩn
so sánh
1 Giai đoạn điều chỉnh hiệu suất
1.1
Tại ống
thoát khí
thải
Lưu lượng; Bụi
tổng; CO; SO
2;
NO
x
(tính theo NO
2
);
Benzen; Toluen;
Xylen.
- Tối thiểu là 15 ngày/1
lần. Lấy mẫu trong vòng
75 ngày.
- Mẫu tổ hợp.
- Thời gian dự kiến như
sau:
- Lần 1: Ngày 01/10/2024
- Lần 2: Ngày 16/10/2024
- Lần 3: Ngày 02/11/2024
- Lần 4: Ngày 18/11/2024
- Lần 5: Ngày 31/11/2024
QCVN
19:2009/BT
NMT, cột B
Kp=1, Kv=1
và QCVN
20:2009/BT
NMT
2 Giai đoạn hoạt động ổn định
Tại ống
thoát khí
thải
Lưu lượng; Bụi
tổng; CO; SO
2;
NO
x
(tính theo NO
2
);
Benzen; Toluen;
Xylen.
Mẫu đơn 1 ngày/1 lần.
Thời gian dự kiến như
sau:
- Lần 1: Ngày 05/12/2024
- Lần 2: Ngày 06/12/2024
- Lần 3: Ngày 07/12/2024
QCVN
19:2009/BT
NMT, cột B
Kp=1, Kv=1
và QCVN
20:2009/BT
NMT
4
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này trước khi xả thải ra môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường đã
được cấp, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường để kiểm tra, xem xét giải quyết.
- Thường xuyên vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình, thiết
kế, đảm bảo xử lý khí thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với các hệ
thống xử lý khí thải, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Hiệp Hòa để kịp thời xử lý.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh: 02 nguồn
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động sản xuất của các máy dập bên
trong nhà xưởng.
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ khu vực máy nén khí.
2. Vị trí phát sinh: 02 vị trí (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 107
0
,
múi chiếu 3
0
)
- Vị trí số 1: Khu vực đặt máy dập bên trong nhà xưởng. Tọa độ:
X=2358643; Y=386436.
- Vị trí số 2: Khu vực đặt máy nén khí. Tọa độ: X=2358624; Y=386433.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6 giờ đến 21
giờ (dBA)
Từ 21 giờ đến 6
giờ (dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55 Không thực hiện
Khu vực thông
thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong
ngày và mức gia tốc rung
cho phép (dB)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ
đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến
6 giờ
1 70 60 Không thực hiện Khu vực thông thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn sinh ra.
2
- Các máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưỡng, thay thế nếu phát
hiện hỏng hóc.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Lắp đặt buồng cách âm (thùng kín bao quanh máy dập) để giảm thiểu
tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt
tai, mũ, quần áo bảo hộ), đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng...
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực có tiếng ồn, độ rung
nhằm đảm bảo sức khoẻ lâu dài cho các công nhân. Có chế độ cho những vị trí
việc làm chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của
pháp luật hiện hành; tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
TT Tên chất thải
Trạng
thái tồn
tại
Mã CTNH
Khối
lượng
(kg/năm)
Ghi
chú
1 Giẻ lau, găng tay nhiễm dầu Rắn 18 02 01 80 KS
2 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 16 01 06 8 NH
3 Bao bì cứng thải bằng kim loại Rắn 18 01 02 300 KS
4 Bao bì cứng thải bằng nhựa Rắn 18 01 03 50 KS
5 Bông lọc bụi Rắn 18 02 01 05 KS
6
Than hoạt tính thải từ hệ thống
xử lý khí
Rắn 12 01 04 400 NH
7 Than hoạt tính thải từ bộ lọc dầu Rắn 18 02 01 05 KS
8 Màng lọc dầu, Bộ lọc dầu Rắn 18 02 01 15 KS
9
Dung môi thải (Dung dịch vệ
sinh dầu thải)
Lỏng 08 01 05 1000 NH
10
Vụn, cặn kim loại thải nhiễm
dầu
Rắn 07 03 11 4000 KS
11 Hộp mực in Rắn 08 02 04 15 KS
Tổng cộng
5.878
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên:
TT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
I Chất thải không tái sử dụng được
1 Bao bì carton, nilong, giấy thải, dây đai, cuộn nhựa,... 8.000
2
Nhựa: Đầu mẩu nhựa thải và cục nhựa thải bị oxy hóa
(không tái sử dụng được)
1.500
2
TT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
3 Vụn, đầu mẩu kim loại, sản phẩm lỗi hỏng 10.000
Tổng cộng (I):
19.500
II Chất thải tái sử dụng được
1 Phần nhựa thải ra, bavia nhựa thừa, sản phẩm nhựa lỗi 18.000
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thường xuyên:
TT Tên chất thải Đơn vị Khối lượng
1
Chất thải sinh hoạt: túi nilong, vỏ chai lọ, vỏ
hoa quả bánh kẹo,...
kg/ngày 75
2 Bùn từ bể tự hoại m
3
/năm 15
3 Bùn từ hệ thống xử lý nước thải kg/năm 500
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
Tại khu vực kho chứa bố trí 07 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 100
lít/thùng và 02 thùng kim loại có nắp đậy, dung tích 200 lít/thùng. Tất cả các
thùng chứa được dán tên, mã số CTNH, dấu hiệu cảnh báo CTNH bên ngoài
thùng chứa theo quy định.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa CTNH: 01 kho, diện tích khoảng 16 m
2
, được bố trí bên ngoài
nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: xây tường gạch, trần bê tông xi măng, nền
láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển mang đi xử lý
theo quy định (tần suất 01 năm/lần).
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
+ Tại khu vực nhà xưởng bố trí 15 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy, dung
tích 100 lít/thùng.
+ Tại khu vực kho chứa chất thải bố trí các bao bì bằng nilong để đựng
chất thải.
3
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải sản xuất: 02 kho, tổng diện tích 32 m
2
(16 m
2
/kho),
được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: xây tường gạch, trần bê tông xi măng, nền
láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chất mang đi xử
lý theo quy định (06 tháng/lần).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
- Tại khu vực văn phòng bố trí 05 thùng đựng rác thải bằng nhựa có nắp
đậy, dung tích 10 lít/thùng.
- Tại khu vực kho chứa chất thải bố trí 02 thùng chứa bằng nhựa, có nắp
đậy, dung tích 200 lít/thùng.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải rắn sinh hoạt: 01 kho, diện tích khoảng 16 m
2
, được bố
trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: xây tường gạch, trần bê tông xi măng, nền
láng xi măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt mang đi xử lý theo quy đinh (tần suất 01 tháng/lần).
- Đối với bùn phát sinh từ bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải: Chủ cơ
sở hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút bùn mang đi xử lý theo quy định
(tần suất 01 năm/lần).
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải, khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối
với hệ thống xử lý nước thải, khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh
chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống
xử lý nước thải, khí thải. Chỉ được tiếp tục hoạt động sản xuất sau khi đã xử lý,
khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH Sansho JK-HANOI có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng cháy, chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận
hành. Chịu trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường
hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh cơ sở.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện; định kỳ kiểm
tra, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu quả
thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 15 m
3
/ngày đêm để thu gom,
xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột B, trước khi đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý tập trung
của CCN Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, đảm bảo không để hiện tượng rò rỉ, ngấm
nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, không khí khu vực.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải để thu gom, xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, Kp=1,
Kv=1 và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công
trình xử lý chất thải của cơ sở với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND huyện Hiệp Hòa trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày vận hành thử nghiệm
để theo dõi, giám sát và thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải theo quy định.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các
loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải
nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 4 kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai giấy phép môi trường, thông tin môi trường
và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
2
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 399/TTr-TNMT ngày 09/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường của cơ sở./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 786/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của cơ sở “Nhà máy sản xuất và gia công Sansho JK-Hà Nội”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 786/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×