• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 764/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường dự án KDC Trung tâm xã

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/08/2024 16:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 764/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu dân cư Trung tâm xã (từ Trường tiểu học đi Trường trung học cơ sở Liên Chung), xã Liên Chung, huyện Tân Yên”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 764/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 764/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 764/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khu dân cư Trung tâm xã (từ Trường TH đi Trường THCS
Liên Chung), xã Liên Chung, huyện Tân Yên”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
386/TTr-TNMT ngày 01/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khu dân cư Trung tâm xã (từ trường TH đi trường THCS Liên Chung), xã
Liên Chung, huyện Tân Yên” (sau đây gọi là dự án) của Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Tân Yên (sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện tại xã Liên Chung,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu dân cư Trung tâm xã (từ trường
TH đi trường THCS Liên Chung), xã Liên Chung, huyện Tân Yên” và kết quả
thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tân
Yên; UBND huyện Tân Yên; UBND xã Liên Chung và các tổ chức, cá nhân có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tân
Yên (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
1
thành lập theo Quyết định 459/QĐ-TNMT ngày 21/6/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Dự án chiếm dụng diện tích đất là 8,86 ha, trong đó
diện tích đất lúa 2 vụ (LUC) là 4,86 ha, diện tích đất trồng lúa nước còn lại (LUK)
là 3,1 ha và diện tích đất khác là 0,9 ha.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng:
+ Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng, phát quang thực vật.
+ Tác động từ hoạt động vận chuyển chất thải phát quang.
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng và đất, đá đi đổ thải.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
++ Từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng.
++ Từ hoạt động của các phương tiện giao thông trong quá trình vận chuyển
đất đào, đắp và nguyên, vật liệu xây dựng đến khu vực dự án.
++ Từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện thi công xây dựng.
++ Từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu.
++ Từ quá trình thi công lớp cấp phối đá dăm, quá trình rải nhựa đường.
++ Từ quá trình hàn.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công
trường; nước thải từ quá trình thi công, rửa máy móc, thiết bị và nước mưa chảy
tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng; chất thải từ hoạt
động đào đắp san nền và chất thải rắn xây dựng thông thường (là xi măng, cát, đá,
sắp, thép xây dựng, gạch xây dựng...).
+ Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng (như: giẻ
lau, găng tay dính dầu, bóng đèn huỳnh quang thải....).
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Bụi, khí thải:
- Khí thải phát sinh từ hoạt động đun nấu của các hộ dân tại dự án.
- Bụi, khí thải của các phương tiện giao thông đi lại trong khu vực dự án.
- Khí thải từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ.
- Mùi hôi từ trạm trung chuyển chất thải rắn, từ trạm xử lý nước thải sinh
hoạt; hệ thống thu gom, thoát nước thải, nước mưa.
3
* Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:
- Tác động do chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt của các hộ dân
sống tại dự án và bùn cặn phát sinh từ công tác nạo vét định kỳ hệ thống thoát
nước mưa của dự án, bùn thải từ bể tự hoại, từ trạm xử lý nước thải sinh hoạt.
- Tác động do chất thải nguy hại phát sinh từ dự án.
* Nước thải:
- Tác động do nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình các hộ dân, các cơ
quan, công trình công cộng trong khu vực dự án.
- Tác động do nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường dự án sẽ rửa trôi, cuốn
theo các chất bẩn vào hệ thống thoát nước khu vực dự án.
* Tác động khác:
- Tác động tới môi trường kinh tế - xã hội khu vực.
- Tác động do sự cố tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, sự cố sụt lún, sự cố
bão lụt, ngập úng, sét, sự cố hệ thống thu gom chất thải, ...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng (như: trộn bê tông, trộn
vữa, rửa đá, tưới gạch, dưỡng hộ bê tông tại chỗ, rửa máy móc, thiết bị thi công...)
khoảng 2,4 - 2,7 m
3
/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
,
COD, tổng dầu mỡ khoáng, ….
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng khoảng 2,5 m
3
/ngày
trong giai đoạn san lấp mặt bằng và khoảng 4 m
3
/ngày trong giai đoạn thi công
xây dựng. Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD, tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), amoni, tổng Coliform, …
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công xây dựng cuốn trôi các chất bẩn
(như: nguyên vật liệu rơi vãi, đất đá, bao bì nilon,…) xuống các vùng thấp hơn
ngoài công trường, trong đó có nguồn nước. Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
,
tổng chất rắn lơ lửng (TSS)....
* Bụi, khí thải:
- Bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng; từ hoạt động của các
phương tiện giao thông trong quá trình vận chuyển đất đào đắp và nguyên, vật
liệu xây dựng đến khu vực dự án; từ hoạt động bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu
xây dựng; từ quá trình thi công lớp cấp phối đá dăm, quá trình trải nhựa đường.
Thông số ô nhiễm đặc trưng là tổng bụi lơ lửng.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông trong
quá trình vận chuyển đất đào đắp và nguyên, vật liệu xây dựng; từ hoạt động đốt
4
cháy nhiên liệu của các phương tiện thi công xây dựng; từ quá trình hàn. Thông
số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 12,5-20 kg/ngày.
- Đất bóc hữu cơ phát sinh khoảng 9.557 m
3
.
- Đất đào nền, đào khuôn đường giao thông phát sinh khoảng 25.391 m
3
.
- Đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển... khoảng 0,005 m
3
/ngày.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng (như:
xi măng, cát, đá, sắt thép xây dựng, gạch xây dựng...) khoảng 15 kg/ngày.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng (như: giẻ lau,
găng tay dính dầu, bóng đèn huỳnh quang thải....) phát sinh khoảng 85,6 kg.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công
xây dựng; từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực, tác động đến giao thông khu vực
và trên tuyến đường vận chuyển; tác động đến người tham gia giao thông; tác
động đến hệ sinh thái, sản xuất nông nghiệp, …
- Tác động do sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy
nổ, thiên tai, …
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân, cơ quan, công trình công cộng
trong khu vực dự án khoảng 186,3 m
3
/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng là tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), BOD
5
, tổng Coliforms, ...
- Nước mưa chảy tràn trên khu vực kéo theo đất, cát, chất cặn bã xuống cống
thoát nước xung quanh. Thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn lơ
lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
- Khí thải từ hoạt động đun nấu trong khu vực dự án. Thông số ô nhiễm đặc
trưng là bụi, CO, NO
2
, SO
2
, THC, …
- Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông trong khu vực dự án.
Thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi TSP, NO
2
, SO
2
, CO, …
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy điều hòa nhiệt độ. Thông số ô
nhiễm đặc trưng là CHF
3
, CH
2
F
2
, C
4
F
10
, …
5
- Mùi hôi phát sinh từ trạm trung chuyển chất thải rắn; trạm xử lý nước thải;
hệ thống thu gom, thoát nước thải, nước mưa.
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân sống trong khu vực dự án khoảng
1.095,2 kg/ngày.
- Bùn thải từ bể tự hoại khoảng 55 m
3
/năm; bùn thải từ trạm xử lý nước thải
sinh hoạt khoảng 554,8 kg/năm.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình vận hành dự án (chủ yếu là bóng
đèn huỳnh quang thải, găng tay dính dầu...) khoảng 170 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của phương tiện giao thông, từ
hoạt động sinh hoạt của hộ dân trong khu vực dự án.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
2.3.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực; đến an ninh trật tự,…
- Tác động do sự cố như: Sự cố cháy nổ; sự cố ngập úng; sự cố tắc, vỡ đường
ống thu gom nước thải, bể lắng xử lý nước thải…
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải, nước thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
+ Sử dụng nhà vệ sinh di động có bể tự hoại 3 ngăn có dung tích bể chứa 6
m
3
để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt.
+ Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút chất thải tại bể chứa
đem đi xử lý theo quy định (tần suất 03 ngày/lần hoặc khi bể chứa đầy), không xả
chất thải ra ngoài môi trường.
- Nước thải thi công:
+ Nước thải xây dựng: Bố trí 03 thùng phuy 200 lít/thùng để chứa nước phục
vụ vệ sinh máy móc, thiết bị, sau đó nước này được tận dụng cho công tác dập bụi
tại khu vực công trường thi công, không thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Nước thải từ rửa bánh xe được thu vào hố lắng, tận dụng tưới ẩm công
trường, dập bụi, bảo dưỡng bê tông.
- Nước mưa chảy tràn:
+ Vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa trong và xung quanh khu vực thi
công theo độ dốc tự nhiên để thu gom nước mưa tránh chảy tràn lan ra bên ngoài.
6
+ Thiết kế rãnh thoát nước tạm thời giai đoạn thi công dự án là rãnh đất có
kích thước 0,8m×0,8m×0,5m và các hố lắng có kích thước 1m×1m×1,2m để tránh
ùn tắc đất đá trên tuyến thoát nước. Các tuyến thoát nước mưa này được nạo vét
định kỳ (tần suất 01 tháng/lần) để đảm bảo bùn đất, rác thải không làm ảnh hưởng
tới dòng chảy khu vực.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu,... khi tham gia giao thông
có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi rơi vãi và
khuếch tán vào môi trường không khí.
- Định kỳ sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị luôn để các phương
tiện này hoạt động trong trạng thái tốt nhất nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những
ảnh hưởng có hại.
- Bố trí lịch trình thi công hợp lý, giảm mật độ các loại phương tiện thi công
trong cùng một thời điểm. Không vận chuyển vào các giờ cao để giảm thiểu mật
độ giao thông.
- Thực hiện phun nước tưới ẩm để dập bụi vào những ngày trời khô hanh,
nắng nóng (tần suất 2-4 lần/ngày).
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc
tại công trường và tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập
phương án tổ chức thi công; đồng thời tăng cường kiểm tra, nhắc nhở công nhân
sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi làm việc.
- Bố trí vòi nước phun rửa bánh xe trong khu vực dự án trước khi các phương
tiện tiếp tục lưu thông trên đường để giảm thiểu ô nhiễm do bụi, đất bám theo
bánh xe rơi vãi ra đường.
- Trước, trong khi phá dỡ có dùng các vòi phun nước để phun ẩm lên công
trình (tại vị trí máy đục, máy búa làm việc), cũng như toàn bộ khu vực phá dỡ.
- Khi thi công qua khu vực gần khu đông dân cư cần hạn chế việc thổi bụi
với công suất lớn mà thổi với công suất nhỏ, từ từ, đồng thời tiến hành phun nước
khoanh vùng để hạn chế bụi khuếch tán rộng.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Bố trí 03 thùng chứa có nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng, tại khu vực lán
trại của công nhân để thu gom chất thải.
+ Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý theo quy định (tần suất 02 ngày/lần).
- Chất thải phát quang:
+ Trước khi thi công 02 tháng, thực hiện thông báo kế hoạch thi công đến
từng địa phương nơi có các hộ dân có đất nằm trong dự án để người dân có kế
hoạch gieo trồng và thu hoạch nông sản phù hợp, tránh gây lãng phí.
7
+ Tạo điều kiện để cho các hộ dân thu gom toàn bộ cây trồng trên đất tận
dụng tối đa vào các mục đích khác nhau.
+ Nghiêm cấm mọi hành vi đốt các phế thải sau khi phát quang, thu dọn tại
khu vực dự án.
+ Phần chất thải còn lại không tận dụng được sẽ tiến hành thu gom và vận
chuyển đến bãi đổ thải của địa phương.
- Đất bóc hữu cơ có khối lượng khoảng 9.557 m
3
, trong đó: sử dụng 4.872
m
3
để trồng cây xanh trong khu vực dự án; sử dụng 4.685 m
3
để cải tạo vườn cây
ăn quả của 02 hộ dân, cách vị trí dự án khoảng 0,5 km.
- Đất đào nền, đào khuôn đường giao thông có khối lượng khoảng 25.391 m
3
sử dụng làm vật liệu san nền tại dự án, khi đó chủ dự án phải thực hiện các thủ
tục theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
- Chất thải xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái sử dụng (như: sắt, thép,...) được bán cho đơn vị có
chức năng để tái chế, tái sử dụng.
+ Các loại chất thải không tái sử dụng được (như: gạch vỡ thừa, bê tông khô,
...) được vận chuyển về bãi đổ thải của địa phương (tần suất 01 tháng/lần).
(bãi đổ thải của dự án là bãi rác thải tập trung của xã Liên Chung tại thửa
đất công ích nông nghiệp thuộc tờ bản đồ số 30, diện tích khoảng 5.000 m
2
, chiều
cao đổ thải từ 1 - 1,5 m, cách vị trí dự án khoảng 2,0 km).
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 04 thùng chứa riêng biệt có nắp đậy, dung tích 200 lít/thùng, có dán
nhãn tên, mã chất thải nguy hại và đặt tại kho chứa CTNH tạm thời, diện tích 5
m
2
, trong khu vực công trường (kho chứa nền xi măng, mái lợp tôn, cửa lưới thép,
có biển cảnh báo).
- Hạn chế tối đa việc sửa chữa máy móc, thiết bị thi công xây dựng trong khu
vực dự án. Các phương tiện này được đưa đến các Gara để rửa, sửa chữa và bảo
dưỡng nhằm hạn chế phát sinh chất thải.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
nguy hại theo quy định ngay sau khi kết thúc giai đoạn thi công xây dựng.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Máy móc, thiết bị phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện này đảm bảo hoạt
động hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm
thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn (như: nút tai, bao tai, ...).
8
- Xây dựng lịch trình thi công hợp lý nhằm giảm mật độ các loại phương tiện
thi công trong cùng một thời điểm.
- Không sử dụng máy móc có tiếng ồn lớn vào ban đêm và giờ nghỉ trưa để
tránh tác động đến sinh hoạt của người dân. Thời gian thi công hoạt động từ
7h30-11h và 13h-18h.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Phổ biến cho tất cả các cán bộ công nhân thi công trên công trường hiểu
biết về nội quy lao động và an toàn lao động, thường xuyên nhắc nhở đôn đốc
công nhân thực hiện đúng nội quy.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân.
- Đặt các biển cảnh báo cho người dân trong vùng biết công trường đang thi
công, khu vực xe ra vào thường xuyên để người dân cảnh giác tránh gây các
trường hợp tai nạn giao thông xảy ra.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị vận tải để các
phương tiện luôn hoạt động trong trạng thái tốt nhất. Các xe tải vận chuyển luôn
trong tình trạng hoạt động tốt, không bị hư hỏng phanh xe, lốp xe, còi, …
- Xây dựng nội quy phòng cháy, chữa cháy và kế hoạch ứng cứu sự cố cháy
nổ theo quy định.
- Công nhân trực tiếp làm việc tại công trường phải được tập huấn, hướng
dẫn các phương pháp phòng chống cháy nổ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Các tuyến đường chính, đường liên khu vực trong dự án được cứng hóa.
- Trồng cây xanh trên vỉa hè dọc theo các tuyến đường và trong khu vực dự án.
- Khuyến khích các hộ dân sử dụng lắp đặt các loại điều hòa theo công nghệ
mới, tiết kiệm điện năng thân thiện môi trường, tắt khi không sử dụng để tiết kiệm
năng lượng và không gây quá tải cho hệ thống cấp điện.
- Thu gom và xử lý triệt để lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày từ đường
xá, cống rãnh, các khu vực công cộng.
- Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại dự án được tập kết
tại trạm trung chuyển chất thải rắn (ký hiệu lô đất R), diện tích 339,7m
2
tại phía
Đông Nam dự án, có nền bê tông, mái che; đồng thời bố trí các xe gom rác đẩy
tay, dung tích 500 lít/xe và sẽ được tổ vệ sinh môi trường địa phương tới thu gom
và mang đi xử lý hàng ngày. Đặc biệt, vào những ngày nắng nóng hoặc gió to,
tiến hành phun chế phẩm sinh học EM để khử mùi hôi.
- Tiến hành nạo vét, thu gom và xử lý triệt để lượng chất thải từ các cống
rãnh, các khu vực công cộng (tần suất 06 tháng/lần).
9
- Đối với mùi từ trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý được thiết kế kèm theo hệ
thống khử mùi. Cơ chế hoạt động: Khí có mùi → Quạt hút → Tháp hấp phụ (lớp vật
liệu đệm → Giàn phun dung dịch xử lý → Bộ lọc tách ẩm) → Môi trường bên ngoài.
Quạt hút công suất 0,75kW/380V/50Hz, với lưu lượng khí từ 1.500 - 2.200
m
3
/phút.
- Lắp đặt các nắp hố ga ngăn mùi và song chắn rác, song thoát nước ngăn
mùi bằng composite. Loại này có gioăng hay màng chắn ngăn mùi.
4.2.1.2. Đối với nước mưa chảy tràn
* Nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Hệ thống
thoát nước thiết kế riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải. Cụ thể:
+ Lưu vực thoát nước: Nước mưa của lưu vực được thu gom và thoát vào hệ
thống thoát nước mưa gồm cống BTCT D400, D600, D800, D1000 và D1500
thoát nước từ hai phía Đông Tây vào giữa dự án, từ Bắc xuống Nam, sau đó thoát
ra mương tiêu hiện trạng phía Nam ngoài ranh giới dự án (cơ bản giữ nguyên
hướng thoát nước theo hiện trạng).
+ Nước mưa trong các lô đất, trên đường được thu về các cửa thu có song
chắn rác, rồi tập chung chảy về các hố ga trên tuyến cống thoát nước mưa.
- Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm định kỳ 06 tháng/lần
bố trí nhân công thực hiện nạo vét, kiểm tra hệ thống cống, rãnh, hố ga thu nước,
tránh ứ đọng, tắc nghẽn, gây ngập úng và bốc mùi hôi thối cho khu vực.
* Nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thu gom, thoát nước thải:
+ Xây dựng mạng lưới thu gom vận chuyển nước thải riêng rẽ với mạng lưới
thoát nước mưa.
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại → ga thu gom→ cống thoát nước thải →
trạm xử lý nước thải → nguồn tiếp nhận là mương tiêu khu vực phía Nam dự án.
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại bên trong các công trình hoặc
ô đất xây dựng các công trình tập trung vào hệ thống cống D400 đặt trong hào kỹ
thuật B1500 sau nhà và thoát vào hệ thống cống D400 trên vỉa hè các tuyến đường
chính trong khu vực rồi chảy về trạm xử lý nước thải của dự án để tiếp tục xử lý
đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, trước khi được đấu nối vào mương thoát nước
khu vực phía Nam dự án. Hệ thống giếng thăm được bố trí cách nhau khoảng 30
(m) và kết hợp các điểm chuyển hướng tuyến.
- Trạm xử lý nước thải đặt tại cuối khu đất ký hiệu P1 ở phía Đông Nam trên
bản đồ quy hoạch sử dụng đất của dự án; công suất trạm xử lý nước thải 190
m
3
/ngày đêm theo công nghệ sinh học AO - MBBR.
- Tóm tắt quy trình xử lý nước thải: Nước thải đầu vào → Bể thu gom → Bể
tách mỡ → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí + MBBR → Bể lắng sinh
học → Bể khử trùng → Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B
10
→ Nguồn tiếp nhận (mương tiêu thoát nước khu vực phía Nam dự án thuộc xã
Liên Chung, huyện Tân Yên).
4.2.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường và chất thải nguy hại
4.2.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
- Đối với rác thải sinh hoạt: Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng
ngày tại dự án được tập kết tại trạm trung chuyển chất thải rắn (ký hiệu lô đất R)
diện tích 339,7 m
2
tại phía Đông Nam dự án, có nền bê tông, mái che, bố trí các
xe gom rác đẩy tay dung tích 500 lít/xe và được tổ vệ sinh môi trường địa phương
tới thu gom và mang đi xử lý hàng ngày, đảm bảo không gây tồn, ứ đọng rác, vì
vậy không phát sinh nước rỉ rác và giảm thiểu tối đa mùi hôi. Đặc biệt, vào những
ngày nắng nóng hoặc gió to, tiến hành phun chế phẩm sinh học EM để khử mùi
hôi. Chất thải sinh hoạt được đơn vị vệ sinh môi trường thu gom trực tiếp bằng xe
đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và xe tải kín đem đi xử
lý theo quy định.
- Đối với lượng bùn thải từ bể tự hoại của các hộ dân, cơ quan, công trình
công cộng, thương mại - dịch vụ, ... trong khu vực dự án: Các hộ dân và đơn vị
quản lý từng công trình có trách nhiệm thuê đơn vị chức năng hút cặn, thu gom,
xử lý bùn cặn từ bể tự hoại của từng công trình.
- Đối với bùn cặn từ hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải: Đơn vị
được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm thuê đơn vị có chức năng thu gom,
xử lý định kỳ theo quy định.
- Đối với chất thải rắn từ quá trình xây dựng thứ cấp, bảo dưỡng, duy tu công
trình hạ tầng kỹ thuật: Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm giám
sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối với các công trình thứ cấp
(nhà ở gia đình, cơ quan, công trình công cộng, dịch vụ, …). Trong quá trình xây
dựng, yêu cầu người dân và đơn vị xây dựng thực hiện các biện pháp thu gom, xử
lý chất thải xây dựng phát sinh theo quy định, không đổ bừa bãi chất thải ra môi
trường, không để vật liệu xây dựng lấn chiếm lòng đường.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ dân, các cơ quan, công trình công
cộng, dịch vụ - thương mại, ... không nhiều và không liên tục. Đơn vị được bàn
giao quản lý dự án phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại chất thải
nguy hại và quản lý theo đúng quy định hiện hành cho nhân viên chịu trách nhiệm
quản lý chất thải ở mỗi công trình này.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ trạm xử lý nước thải được nhân viên hoặc
đơn vị quản lý vận hành thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật, tuyệt đối
không xả thải ra môi trường.
- Các hộ dân, cơ quan, công trình công cộng, dịch vụ - thương mại, ... có
trách nhiệm tự thực hiện các biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
theo quy định.
11
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Thực hiện trồng cây xanh trong khu vực dự án có tác dụng giảm thiểu tiếng
ồn, độ rung từ phương tiện giao thông, đồng thời tạo cảnh quan, điều tiết vi khí
hậu khu vực.
- Đơn vị được bàn giao quản lý dự án có trách nhiệm nhắc nhở đối với các
hộ dân, khu vực công cộng gây phát sinh tiếng ồn lớn.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động do các sự cố như: cháy nổ,
thiên tai; an toàn giao thông, sự cố vỡ đường ống thu gom nước thải, bể lắng, ...
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng chống cháy nổ cho người dân, đặc
biệt vào những nắng nóng.
- Các đường dây điện cần thiết kế an toàn, tránh chập mạch gây cháy, kiểm
tra định kỳ đường dây điện và các mối nối…
- Tuân thủ các phương án quy hoạch, đảm bảo cao độ cốt nền và xây dựng
hệ thống mương rãnh đảm bảo tiêu thoát nước tự nhiên khi mưa to kéo dài.
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng khả
năng tiêu thoát úng, thoát nước cho hệ thống thoát nước trong mùa mưa bão.
- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hệ thống cấp, thoát nước
khu vực, tránh rò rỉ, thất thoát kéo dài.
- Nâng cao ý thức thực hiện đúng quy định về giãn cách xã hội, khai báo y
tế nếu dịch bệnh diễn ra, …
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng (thuộc trách nhiệm của chủ dự án)
5.1.1. Môi trường không khí
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi, tiếng ồn, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
5.1.2. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Vị trí: Tại khu vực tập trung rác thải.
- Thông số giám sát: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông
thường, chất thải nguy hại.
- Tần suất: thu gom hàng ngày.
12
- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom chất thải theo quy định tại Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ chuyển giao chất thải cho đơn
vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng môi
trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án (thuộc trách nhiệm của đơn vị được bàn
giao quản lý dự án)
Dự án không phát sinh khí thải sản xuất; nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng
186,3 m
3
/ngày đêm, được thu gom, xử lý qua trạm xử lý nước thải công suất 190
m
3
/ngày đêm. Do đó, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc nước
thải định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy
định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi
trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động chính
thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh từ hoạt động của dự án
đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án báo cáo
bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xem
xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 386/TTr-TNMT ngày 01/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
12
- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom chất thải theo quy định tại Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ chuyển giao chất thải cho đơn
vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng môi
trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án (thuộc trách nhiệm của đơn vị được bàn
giao quản lý dự án)
Dự án không phát sinh khí thải sản xuất; nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng
186,3 m
3
/ngày đêm, được thu gom, xử lý qua trạm xử lý nước thải công suất 190
m
3
/ngày đêm. Do đó, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc nước
thải định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy
định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi
trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động chính
thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử
lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh từ hoạt động của dự án
đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải phát
sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi xả thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án báo cáo
bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xem
xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 386/TTr-TNMT ngày 01/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 764/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu dân cư Trung tâm xã (từ Trường tiểu học đi Trường trung học cơ sở Liên Chung), xã Liên Chung, huyện Tân Yên”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 764/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×