• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 748/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả báo cáo môi trường dự án Đầu tư khai thác mỏ tại khu vực Hang Chiềng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/07/2024 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 748/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư khai thác mỏ (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Hang Chiềng, thôn Dốc Lỉnh, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 748/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 748/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 748/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
“Đầu tư khai thác mỏ (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Hang Chiềng,
thôn Dốc Lỉnh, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
364/TTr-TNMT ngày 24/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư khai thác mỏ (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Hang Chiềng,
thôn Dốc Lỉnh, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” (sau đây
gọi là dự án) của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng 68 Trường Sinh
1
(sau đây
gọi là chủ dự án) thực hiện tại khu vực Hang Chiềng, thôn Dốc Lỉnh, xã Nghĩa
Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 2400935058, do
phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày
17/3/2022.
2
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư khai thác mỏ (đất san lấp
mặt bằng) tại khu vực Hang Chiềng, thôn Dốc Lỉnh, xã Nghĩa Phương, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê
duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết
định này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp
luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Sở Xây dựng; UBND huyện Lục Nam; UBND xã Nghĩa Phương; Công
ty Cổ phần Đầu tư xây dựng 68 Trường Sinh và tổ chức, cá nhân có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng 68
Trường Sinh
(trả kết quả tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
thành lập theo Quyết định số 1176/QĐ-TNMT ngày 17/11/2023 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
(theo Quyết định số 917/QĐ-TNMT ngày 18/9/2023 của Sở Tài nguyên và
Môi trường (được UBND tỉnh ủy quyền) về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản
trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực
Hang Chiềng, thôn Dốc Lỉnh, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam” thì hệ số nở
rời của đất san lấp là 1,28; đất làm gạch là 1,25).
- Mức sâu kết thúc khai thác: cốt +28m.
- Tuổi thọ mỏ: 6,5 năm (đã bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án đầu tư gồm: Nhà văn phòng; bãi rửa,
tập kết xe; tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ; tuyến hào mở vỉa; mốc lộ giới,
camera giám sát; trạm cân; kho chất thải nguy hại; thùng chứa chất thải; nhà vệ
sinh; xe bồn; hố lắng, rãnh thoát nước, …
- Hoạt động của dự án đầu tư: Đền bù, giải phóng mặt bằng, phát quang bề
mặt; xây dựng tuyến hào mở vỉa, cải tạo tuyến đường hiện trạng; xây dựng các
công trình phụ trợ, công trình bảo vệ môi trường; tạo diện khai thác ban đầu; xây
dựng hố lắng, rãnh thoát nước; hoạt động khai thác, vận chuyển đất,…
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (viết tắt là Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Diện tích khu vực khai thác 10 ha, toàn bộ diện tích
đất này chủ yếu là đất rừng sản xuất, Nhà nước đã giao cho 13 hộ gia đình, cá
nhân quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích đất lâm nghiệp.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt
bằng (như: phát quang thảm thực vật, vận chuyển cây cối phát quang).
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu, máy móc và hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng:
+ Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây
dựng, cây cối phát quang; từ hoạt động của máy móc thi công xúc bốc, làm
đường giao thông và san gạt đất tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng các
công trình, hố lắng, rãnh thoát nước.
+ Bụi phát sinh từ hoạt động xúc bốc, đào đắp đất.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công; nước thải từ hoạt động thi
công xây dựng và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân; chất thải
rắn từ hoạt động phát quang thảm thực vật, từ hoạt động san gạt, đào đắp công
trình; chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
3
+ Sự cố sụt lún, sạt lở, ngập úng cục bộ, tai nạn giao thông, tai nạn lao
động, cháy nổ, thiên tai, …
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
Hoạt động khai thác, vận chuyển đất và hoạt động sinh hoạt của công nhân
tác động tới môi trường:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp.
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị khai thác;
từ quá trình đào xúc, bốc đất.
+ Bụi phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển trên đường;
từ quá trình xúc bốc trên khu vực khai thác.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân; nước mưa chảy tràn trên khai trường;
nước thải từ quá trình rửa xe.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; đất đá rơi vãi trong quá trình xúc
bốc, vận chuyển đất; chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, sửa
chữa những hỏng hóc nhỏ trên khai trường.
+ Sự cố sạt lở tầng khai thác, sự cố thiên tai, sự cố sụt lún, xuống cấp tuyến
đường vào mỏ, đường vận chuyển; sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Trong giai đoạn thi công xây dựng cơ bản, mở mỏ có khoảng 15 công
nhân lao động thường xuyên. Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây
dựng phát sinh khoảng 1,5 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
,
TSS, Amoni, tổng Coliforms…
- Nước thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị
khoảng 5 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
,
COD, tổng dầu mỡ khoáng,…
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công cuốn theo đất đá, rác, dầu
mỡ… xuống hệ thống thoát nước của khu vực, với thông số ô nhiễm đặc trưng
là COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
và cây cối phát quang, từ quá trình phát quang thảm thực vật, với thông số ô
nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NOx, bụi,…
+ Bụi, khí thải từ quá trình thi công xúc bốc, làm đường giao thông, san gạt
tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng các công trình, hố lắng, rãnh thoát
nước, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NOx, bụi,…
4
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân xây dựng
khoảng 7,5 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực
vật khoảng 120 tấn, với thành phần chủ yếu là cành, rễ, lá cây,…
- Chất thải rắn xây dựng (như: cát, đá, tôn, sắp thép xây dựng…) phát sinh
khoảng 321 kg trong quá trình thi công xây dựng. Đất đá từ quá trình san gạt,
đào đắp xây dựng khoảng 5.323 m
3
.
* Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (như: dầu mỡ, giẻ lau dính dầu…) phát sinh từ hoạt động
sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị khi bị hỏng đột xuất khoảng 1,5 - 2 kg
trong cả giai đoạn thi công xây dựng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ máy móc, thiết bị tham gia thi công; từ các
phương tiện vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến người dân do việc giải phóng mặt bằng, tác động đến hệ
sinh thái, đa dạng sinh học khu vực, tác động bởi tiếng ồn, độ rung, tác động tới
kinh tế- xã hội khu vực.
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố cháy nổ, sụt lún, sạt lở, sự cố rò rỉ chất thải
lỏng nguy hại (dầu mỡ,..), sự cố do thiên tai, tai nạn giao thông, tai nạn lao động.
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Khi dự án đi vào hoạt động số cán bộ, công nhân làm việc tại mỏ khoảng
15 người. Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân khoảng 1,5
m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, TSS, Amoni, tổng Coliforms…
- Nước thải rửa xe phát sinh khoảng 15 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc
trưng là chất rắn lơ lửng, tổng dầu mỡ khoáng,…
- Nước mưa chảy tràn trên khai trường cuốn theo đất, đá xuống các thủy
vực hoặc các vùng đất trũng gây bồi lấp các rãnh thoát nước, cản trở dòng chảy
của khu vực, với thông số ô nhiễm đặc trưng là COD, tổng chất rắn lơ lửng, …
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải từ hoạt động của phương tiện vận chuyển đất san lấp, từ hoạt
động của máy móc, thiết bị khai thác trên công trường, với thông số ô nhiễm đặc
trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
5
- Bụi từ mặt đường cuốn theo xe vận chuyển đất san lấp; từ quá trình xúc
bốc trên khu vực khai thác, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi lơ lửng.
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân khoảng 7,5
kg/ngày.
- Đất, đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển khoảng 2,6 m
3
/ngày.
- Bùn đất nạo vét từ hệ thống rãnh thoát nước, hố lắng khoảng 03 m
3
/lần
nạo vét.
* Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại (như: bóng đèn huỳnh quang hỏng, găng tay, giẻ lau
dính dầu mỡ, dầu mỡ bôi trơn, vỏ thùng đựng dầu...) phát sinh khoảng 310
kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển, từ
máy móc, thiết bị khai thác (như: máy xúc, máy ủi,…).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái; tác
động đến giao thông khu vực (tuyến đường ĐT 293, đường liên thôn, xã,..), tác
động đến an toàn lao động và sức khỏe cộng đồng.
- Tác động do sự cố sạt lở; sự cố do thiên tai; sự cố tai nạn lao động, tai nạn
giao thông; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận
chuyển, sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường.
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Bố trí 01 nhà vệ sinh có bể tự hoại 3 ngăn, thể tích 3 m
3
, đặt tại khu vực
nhà văn phòng của dự án. Nước thải sau xử lý qua 01 bể tự hoại tại dự án được
chảy ra rãnh thoát nước chung của khu vực qua 01 điểm xả ra, sau đó chảy vào
mương thoát nước nội đồng khu vực.
- Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn thải từ bể tự hoại đem đi
xử lý theo quy định, với tần suất 01 năm/lần.
* Nước mưa chảy tràn:
- Xây dựng các hố lắng có kích thước dài x rộng x sâu (1,5 m x 1,5m x
1m). Rãnh thu nước có chiều dài 80m, chiều rộng rãnh (mặt trên 1m, mặt dưới
0,5m), chiều cao rãnh 1m; dọc tuyến thoát nước mưa cứ 30 m bố trí 01 hố lắng.
6
- Xây dựng 01 hố lắng tập trung nước mưa (bằng đất) có kích thước dài x
rộng x sâu (20m x 10m x 2m). Toàn bộ nước mưa được lưa trữ tại hố lắng sẽ sử
dụng để tưới nước dập bụi trong quá trình thi công xây dựng.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hố lắng, khơi thông rãnh thu nước, không
để phế thải xây dựng xâm nhập, gây tắc nghẽn, ứ đọng.
* Nước thải thi công:
Bố trí 02 thùng phuy, dung tích 500 lít/phuy để chứa đựng nước rửa dụng
cụ và tận dụng lượng nước này cho việc tưới dập bụi trong khu vực thi công,
không xả thải ra môi trường.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án một cách hợp lý,
không để ùn tắc giao thông, lưu lượng quá đông.
- Thực hiện tưới nước trên khu vực thi công và trên tuyến đường vận
chuyển nguyên vật liệu thi công để giảm thiểu bụi, với tần suất 2-4 lần/ngày vào
những ngày khô hanh, nắng nóng (không thực hiện tưới nước vào ngày mưa).
Tiêu chuẩn tưới nước 0,5 lít/m
2
.
- Lập kế hoạch tu sửa, cải tạo các tuyến đường vận chuyển, đóng góp kinh
phí với chính quyền địa phương để sửa chữa nếu tuyến đường vận chuyển xảy ra
hư hỏng xuống cấp.
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở đất quá cũ, không chở
nguyên vật liệu quá đầy, quá tải và có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển.
- Có nội quy cho xe chở vật liệu xây dựng khi đi vào khu vực để hạn chế
tối đa lượng bụi phát tán vào môi trường.
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, luôn để các phương
tiện này hoạt động ở trạng thái tốt, hạn chế phát sinh khí thải ảnh hưởng đến
môi trường.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải sinh hoạt:
+ Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn. Bố trí 02
thùng chứa rác có dung tích 120 lít/thùng, đặt tại khu vực kho tạm. Chủ dự án
hợp đồng với đơn vị thu gom rác thải tại địa phương để xử lý theo quy định, với
tần suất 03 ngày/lần.
+ Tuyển dụng công nhân tại địa phương có điều kiện ăn nghỉ tại nhà nhằm
giảm bớt lượng rác thải sinh hoạt phát sinh.
- Chất thải rắn thi công, xây dựng:
+ Chất thải phát sinh từ quá trình phát quang thực vật: Toàn bộ cây lâm
nghiệp cho người dân tận thu. Phần thực bì còn lại được thu gom mang đi xử lý
tạo mặt bằng cho quá trình khai thác.
7
+ Chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
++ Các loại chất thải tái chế được (như: tôn, sắt, thép, bao bì, ...) được thu
gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
++ Các loại chất thải xây dựng (như: vữa, cát, sỏi dư thừa…) được tận
dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng đường giao thông vào mỏ trong phạm vi khu
vực dự án.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 04 thùng phuy có nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng để thu gom, lưu
trữ chất thải nguy hại. Mỗi thùng phuy có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại
theo quy định.
- Bố trí kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 6 m
2
, nền xi măng, mái lợp
tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong quá trình thi công xây dựng cũng
như quá trình mỏ hoạt động khai thác.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý theo quy định cùng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn dự án đi vào
hoạt động khai thác.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Tổ chức thi công hợp lý (có tiến độ thi công đối với từng hạng mục công
trình, thực hiện việc giám sát thi công chặt chẽ).
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị, tránh hiện tượng cộng hưởng lớn
từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn và rung.
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc và thực hiện chế
độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Không thi công vào ban đêm, giờ nghỉ ngơi của người dân để tránh ảnh
hưởng đến sinh hoạt của công nhân và nhân dân cạnh khu vực dự án. Thời gian
hoạt động: buổi sáng, từ 6 giờ đến 11 giờ 30’; buổi chiểu, từ 13 giờ 30’ đến 18 giờ.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thi công xây dựng công trình chuẩn bị khai thác đúng theo thiết kế.
Trong quá trình thi công thường xuyên kiểm tra, đánh giá nguy cơ sụt lún, sạt lở
đất, đá để có phương án xử lý kịp thời.
- Trường hợp xảy ra hiện tượng sạt lở đất, đá phải huy động máy móc, thiết
bị tiến hành gia cố, vỗ mái bờ để ổn định địa hình.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông rãnh thoát nước không để
xảy ra ứ đọng, tắc nghẽn rãnh thoát nước khu vực dự án và khu vực xung quanh.
8
- Trong những ngày mưa bão phải tạm dừng hoạt động khai thác, đồng thời
yêu cầu tất cả cán bộ, công nhân rời khỏi khu vực dự án và chỉ hoạt động trở lại
sau khi mưa bão đi qua mới.
- Trường hợp để xảy ra hiện tượng sạt lở, sụt lún mà xác định nguyên nhân
từ hoạt động của dự án, chủ dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Công nhân được cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: mũ
bảo hộ, găng tay, khẩu trang,...) và yêu cầu bắt buộc sử dụng trang thiết bị bảo
hộ trong khu vực công trường.
- Bố trí biển cảnh báo khu vực công trường tại điểm đấu nối từ tuyến
đường đất vào mỏ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt:
Tiếp tục sử dụng 01 nhà vệ sinh có bể tự hoại 3 ngăn thể tích 3 m
3
(đã xây
lắp từ giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ; nhà vệ sinh được đặt tại khu vực nhà văn
phòng của dự án). Nước thải sau xử lý qua bể tự hoại được chảy ra rãnh thoát
nước chung của khu vực qua 01 điểm xả, sau đó chảy vào mương thoát nước nội
đồng khu vực.
Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn thải từ nhà vệ sinh đem đi
xử lý theo quy định, với tần suất 06 tháng/lần hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
- Nước mưa chảy tràn:
Tiếp tục sử dụng các hố lắng, rãnh thoát nước và hố lắng tập trung (bằng
đất) đã xây dựng từ giai đoạn xây dựngcơ bản mỏ để thu gom, lưu trữ nước mưa
chảy tràn trên khu vực khai trường. Toàn bộ nước mưa được lưu trữ tại hố lắng,
sau đó sử dụng để tưới nước dập bụi trong quá trình khai thác mỏ.
Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hố lắng, khơi thông rãnh thoát nước,
không để phế thải xây dựng xâm nhập, gây tắc nghẽn, ứ đọng.
- Nước thải từ quá trình rửa xe: Được dẫn theo hệ thống rãnh thoát nước
xây bằng gạch, trát vữa xi măng có kích thước rộng x sâu (0,5 x 0,5m), dài 10m.
Chủ dự án xây dựng bể lắng dung tích 16 m
3
, chia thành 2 ngăn 8m
3
/ngăn. Nước
thải được thu về bể lắng để lắng cặn đất cát, nước được sử dụng cho hoạt động
phun rửa đường, không thải ra môi trường. Phần bùn cặn từ các hố lắng và rãnh
thoát nước được nạo vét định kỳ, với tần suất 01 tuần/lần, tận dụng làm đất đắp
trồng cây hoặc sử dụng vào san lấp.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Tiêu chuẩn
nước tưới đường 0,5 lít/m
2
. Công tác tưới nước thực hiện trong ngày trên khu
vực khai thác nhằm giảm thiểu bụi phát tán trong không khí, thời gian tưới và
9
mật độ tưới nước tùy thuộc vào điều kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày
mưa), số lần tưới nước trung bình khoảng 2-4 lần, tăng lên 4-6 lần vào ngày khô,
nắng nóng.
- Bố trí bãi rửa xe, thực hiện xịt rửa xe trước khi ra khỏi mỏ, nhằm hạn chế
xe kéo theo bùn đất ra đường vận chuyển.
- Các phương tiện vận chuyển có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế
đất, đá rơi vãi và bụi khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển phải được kiểm tra
định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm theo quy định.
- Thu dọn đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm thiểu
bụi, tạo cảnh quan giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
- Cải tạo, bảo dưỡng những đoạn đường vận chuyển, không đổ đất bừa bãi.
Bố trí kinh phí và phối hợp cùng với địa phương để cải tạo, sửa chữa lại những
đoạn đường xuống cấp.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân
trong khi làm việc (như: khẩu trang, mũ, ủng, quần áo bảo hộ lao động).
- Sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống phù hợp với tải trọng của
tuyến đường để vận chuyển đất đi san lấp. Cải tạo, sửa chữa những đoạn đường
chưa đảm bảo yêu cầu cho xe vận tải nặng thường xuyên đi qua. Trường hợp
xảy ra hư hỏng tuyến đường do xe vận chuyển đất của dự án gây nên, chủ dự án
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương để kịp
thời khắc phục, sửa chữa.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn thông thường từ quá trình khai thác
- Bố trí công nhân, máy gạt thường xuyên thu gom đất, đá rơi vãi từ quá
trình xúc bốc, vận chuyển trên đường để tiếp tục được sử dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng.
- Không đổ đất, đá quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe, tránh làm đất,
đá rơi xuống đường vận chuyển.
- Các xe vận chuyển đất sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng buộc bạt
chặt chẽ; chở đúng trọng tải quy định.
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 02 thùng rác có nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng để thu gom chất
thải sinh hoạt.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý
theo quy định, với tần suất 03 ngày/lần.
10
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 04 thùng phuy có dung tích 120 lít để thu gom, lưu trữ chất thải
nguy hại, mỗi thùng có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại. Các thùng chứa chất
thải nguy hại được lưu chứa tại kho chứa có diện tích 6m
2
, nền xi măng, mái lợp
tôn, có cửa, có biển cảnh báo, kho chứa này đã được lắp dựng ở giai đoạn xây
dựng cơ bản mỏ.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải nguy hại, với tần suất 01 lần/năm.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Máy móc, thiết bị phục vụ khai thác, vận chuyển đất, đá phải được kiểm
định đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt
động hiệu quả.
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc ở
những khu vực có tiếng ồn cao.
- Khi vận chuyển qua khu dân cư đặc biệt lưu ý các xe ô tô không được rú
ga, còi xe bừa bãi gây tiếng ồn, mà phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ
hiện hành.
- Không khai thác, vận chuyển vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 13
giờ 30 phút) và vào ban đêm (từ 19 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) để không
gây ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án cũng như
những hộ dân sinh sống dọc tuyến đường vận chuyển đất.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.2.4. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a) Phương án được lựa chọn thực hiện
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ
- Khu vực kết thúc khai thác: Mặt bằng sau khi kết thúc khai thác (đến cốt
+28 m) có tổng diện tích 72.616 m
2
đã tương đối bằng phẳng, chỉ còn một số vị
trí chưa đáp ứng theo thiết kế cần san gạt lại (chiều cao bình quân 0,2m), dự kiện
diện tích san gạt 20% tổng diện tích nêu trên, khi đó khối lượng đất san gạt là
2.904 m
3
(=72.616 m
2
x 0,2 m x 20%). Quá trình trồng cây được thực hiện đồng
thời với quá trình san gạt, san gạt đến đâu trồng cây đến đó. Diện tích trồng cây
72.616 m
2
, tổng số hố trồng cây là 12.052 = 7,26 ha x 1.660 cây/ha (mật độ cây
1.660 cây/ha); tổng khối lượng đất màu là 431,2 m
3
.
- Khu vực mái taluy bảo vệ: được tạo ngay trong quá trình khai thác với
góc nghiêng sườn tầng kết thúc 68
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn
tầng kết thúc đến đó, sau đó dùng máy xúc gia cố góc dốc sườn tầng đảm bảo
11
theo thiết kế (ở giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường không phải tiến hành gia
cố lại các khu vực này).
Sau khi kết thúc khai thác sẽ tiến hành đào hố, bổ sung đất màu trồng cây
cho toàn bộ mặt taluy bảo vệ. Mặt tầng taluy bảo vệ có tổng diện tích 15.787 m
2
;
tổng số hố trồng cây là 2.623 hố = 1,58 ha x 1.660 cây/ha (mật độ cây 1.660
cây/ha); tổng khối lượng đất màu là 93,9 m
3
.
* Khơi thông hệ thống thoát nước nhằm đảo bảo quá trình tiêu thoát
nước, tránh hiện tượng bồi lấp
Quá trình khai thác đến năm kết thúc rãnh thoát nước đã được san gạt bằng
cốt cao địa hình, vì vậy giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường không tiến hành
san gạt.
* Tháo dỡ các công trình
- Kho chứa chất thải nguy hại (diện tích 6 m
2
): 01 chiếc.
- Camera giám sát: 01 chiếc.
- Trạm cân: 01 trạm.
- Mốc giới (08 chiếc), kích thước 0,2 m x 0,3m x 0,8m. Khối lượng mốc
giới cần tháo dỡ là 0,4 m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ
- Tuyến đường đất vào khu mỏ có chiều dài là 474 m, rộng 6m. Trong quá
trình khai thác, chủ dự án thường xuyên sửa chữa, cải tạo tuyến đường để thuận
tiện cho việc vận chuyển. Do vậy, sau khi kết thúc khai thác, chủ dự án sẽ tiến
hành san gạt lại khoảng 50% chiều dài tuyến đường vào mỏ với chiều cao san gạt
trung bình 0,3m. Khối lượng san gạt là 426,6 m
3
(=474m x 0,3 x 6m x 50%).
- Tuyến đường nội bộ mỏ nằm trong diện tích mỏ, được san gạt, cải tạo
phục hồi cùng với quá trình cải tạo, phục hồi khu vực kết thúc khai thác.
* Lắp đặt biển cảnh báo
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua, dễ
quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn, cụ thể:
Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất liệu bằng
tôn thép không rỉ, số lượng 08 biển tại các vị trí điểm mốc của dự án.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
STT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1 Kho chất thải nguy hại m
2
06 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
2 Camera giám sát Chiếc 01 Thủ công
3 Trạm cân Trạm 01 Thủ công + máy
12
STT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
4 Nhà vệ sinh Chiếc 01 Thủ công
5 Mốc giới mỏ (08 chiếc) m
3
0,4 Thủ công
6 Nhà văn phòng Chiếc 01 Thủ công
II. San gạt đường giao thông
1 San gạt tuyến đường đất m
3
426,6 Thủ công + máy -
III. San gạt mặt bằng kết thúc khai thác
1 Kết thúc ở mức cốt +28m m
3
2.904 Máy -
IV. Lắp đặt biển báo
1 Lắp đặt biển cảnh báo Chiếc 08 Thủ công -
IV. Trồng cây khu vực kết thúc khai thác
1
Diện tích trồng cây trên
mặt bằng kết thúc khai
thác cốt +28m (7,26ha)
và diện tích trồng cây
trên bề mặt taluy (1,58ha)
Hố 14.675 Thủ công + máy -
2 Bổ sung đất mầu m
3
525,1 Thủ công
c) Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
+ Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ điểm mốc giới mỏ (08 mốc); san gạt khu vực kết thúc khai
thác; cải tạo tuyến đường đất, lắp đặt biển báo; nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng:
Hoàn thành trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản
chấm dứt hiệu lực.
+ Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Thực hiện trong
thời gian 03 năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 1.331.170.000 đồng.
- Phương thức ký quỹ:
Thời gian khai thác của dự án là 6,5 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng
cơ bản mỏ 0,5 năm, không tính thời gian cải tạo, phục hồi môi trường), do đó
chủ dự án thực hiện ký quỹ nhiều lần (06 lần), trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 1.331.170.000 x
25% = 332.792.500 đồng.
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (1.331.170.000 - 332.792.500)/(6-1) =
199.675.500 đồng.
13
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định
hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra
các tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung
quanh, đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt
lở đất, đá khu vực xung quanh.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy,
chữa cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Vào những ngày mưa bão kéo dài, phải tạm dừng hoạt động khai thác và
vận chuyển để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng đến môi trường,
đường giao thông.
- Kịp thời sửa chữa, cải tạo những đoạn đường vận chuyển bị hư hỏng do
xe vận tải của dự án chạy qua.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Không khí làm việc:
- Vị trí giám sát: 02 vị trí trong khu vực xây dựng mỏ.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 01 lần trong quá trình xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
24:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT.
5.1.2 . Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,5 m
3
/ngày. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải
nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này
cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
14
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1. Khí thải:
Khí thải trong giai đoạn vận hành ở dạng phát tán, không tập trung và có
quy mô nhỏ, khi đó đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020 và Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thì dự án không
thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ.
5.2.2 . Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,5 m
3
/ngày. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải
nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ chuyển giao các loại chất thải này
cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để
15
kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 364/TTr-TNMT ngày 24/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
15
kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 364/TTr-TNMT ngày 24/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 748/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư khai thác mỏ (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Hang Chiềng, thôn Dốc Lỉnh, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 748/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×