• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 746/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả báo cáo môi trường dự án Khai thác khoáng sản tại khu vực Đồi Thông

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/07/2024 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 746/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khai thác khoáng sản (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Đồi Thông, thôn Liên Phong, xã Cẩm Lý và thôn Hoàng Lạt, xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 746/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 746/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 746/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
“Khai thác khoáng sản (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Đồi Thông,
thôn Liên Phong, xã Cẩm Lý và thôn Hoàng Lạt, xã Vũ Xá,
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
368/TTr-TNMT ngày 25/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khai thác khoáng sản (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Đồi Thông, thôn
Liên Phong, xã Cẩm Lý và thôn Hoàng Lạt, xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang” (sau đây gọi là dự án) của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Đan Hội
1
: (sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện tại khu vực Đồi Thông, thôn Liên
Phong, xã Cẩm Lý và thôn Hoàng Lạt, xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết
định này.
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, mã số doanh
nghiệp 2400895623, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp
đăng ký lần đầu ngày 06/10/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 09/10/2020.
2
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khai thác khoáng sản (đất san lấp
mặt bằng) tại khu vực Đồi Thông, thôn Liên Phong, xã Cẩm Lý và thôn Hoàng
Lạt, xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” và kết quả thẩm định hồ sơ,
trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự
án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài
Chính, Sở Xây dựng, Sở Tài chính; UBND huyện Lục Nam; UBND xã Cẩm Lý,
UBND xã Vũ Xá; Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Đan Hội và tổ chức,
cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Đan Hội
(trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
thành lập theo Quyết định số 1130/QĐ-TNMT ngày 09/11/2023 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
(theo Quyết định số 889/QĐ-TNMT ngày 08/9/2023 của Sở Tài nguyên và
Môi trường (được UBND tỉnh ủy quyền) về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản
trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực
Đồi Thông, thôn Liên Phong, xã Cẩm Lý và thôn Hoàng Lạt, xã Vũ Xá, huyện
Lục Nam” thì hệ số nở rời của đất san lấp là 1,3; đất làm gạch là 1,24).
- Mức sâu kết thúc khai thác: cốt +12m.
- Tuổi thọ mỏ: 08 năm (không bao gồm thời gian cải tạo, phục hồi môi trường).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án đầu tư gồm: Nhà tổng hợp văn phòng
(thuê của người dân gần khu vực dự án), đường nội bộ mỏ, đường vào mỏ nối từ
đường liên thôn hiện trạng tới ranh giới mỏ, mặt bằng khai thác ban đầu, khu
phụ trợ, mốc giới, camera giám sát, trạm cân, kho chất thải nguy hại, hố lắng,
rãnh thoát nước, …
- Hoạt động của dự án đầu tư: Giải phóng mặt bằng; phát quang thực vật bề
mặt; vận chuyển cây cối phát quang; thi công tuyến đường giao thông, san gạt
đất tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, rãnh thoát nước, hố lắng; hoạt động khai
thác và vận chuyển đất,…
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại
khoản 4 điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường (viết tắt là Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Diện tích khu vực khai thác 15 ha, trong đó diện
tích đất rừng sản xuất là 14,968 ha, diện tích đất trồng cây lâu năm là 0,032 ha,
Nhà nước đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng các hạng mục công trình:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc trong quá trình phát
quang thảm thực vật và hoạt động của các phương tiện vận chuyển cây cối phát
quang; hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng; hoạt động của máy móc
thi công làm đường giao thông và san gạt đất tạo mặt bằng khai thác đầu tiên,
xây dựng các công trình, hố lắng, rãnh thoát nước.
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân; chất thải
rắn từ hoạt động phát quang thảm thực vật, từ hoạt động san gạt, xúc bốc xây
dựng công trình; chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng
máy móc thi công.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công; nước thải từ hoạt động thi
công xây dựng và nước mưa chảy tràn qua bề mặt dự án.
3
+ Các rủi ro, sự cố như: Sự cố cháy nổ; sự cố sạt lở, sụt lún; sự cố tai nạn
lao động; tai nạn giao thông; sự cố do thiên tai,…
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
Hoạt động khai thác, vận chuyển đất và hoạt động sinh hoạt của công nhân
tác động tới môi trường:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động đào, bốc xúc đất san lấp; hoạt động
của máy móc, thiết bị khai thác tại mỏ; hoạt động của các phương tiện vận
chuyển đất đến nơi tiêu thụ.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân; nước thải từ quá trình rửa xe; nước
mưa chảy tràn trên khai trường.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; chất thải rắn từ quá trình khai thác
(đất đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển); chất thải nguy hại phát sinh
từ quá trình sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
+ Các rủi ro, sự cố như: Sự cố sạt lở, sụt lún tầng khai thác; sự cố sút lún,
sạt lở đường giao thông do mưa bão kéo dài; sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao
thông; sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường…
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân thi công xây
dựng khoảng 0,31 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD,
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni, tổng Coliforms…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng khoảng 0,5 m
3
/ngày,
với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng, BOD
5
, COD, dầu mỡ
khoáng,…
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo đất đá, các chất
bẩn trên bề mặt, dầu mỡ… xuống hệ thống thoát nước của khu vực, với thông số
ô nhiễm đặc trưng là COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
và cây cối phát quang, từ quá trình phát quang thảm thực vật, với thông số ô
nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
- Bụi, khí thải từ quá trình thi công xúc bốc, làm đường giao thông, san gạt
tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng các công trình hố lắng, rãnh thoát
nước, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
4
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân thi công xây
dựng khoảng 3,5 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực
vật (sau khi đã tận thu) khoảng 150 tấn, với thành phần chủ yếu là thân, cành, rễ,
lá cây,…
- Chất thải rắn xây dựng (như: đất đá rơi vãi, vỏ bao xi măng, sắt thép thừa,
bê tông gạch vỡ…) phát sinh khoảng 200 kg trong quá trình thi công xây dựng.
* Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại (như: dầu mỡ, giẻ lau dính dầu…) phát sinh từ hoạt
động sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị khoảng 10 kg/tháng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ máy móc thiết bị, tham gia thi công; từ các
phương tiện vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực, tác động đến hộ dân bị thu hồi đất,
tác động đến cảnh quan địa hình,…
- Tác động do sự cố như: Sự cố xói mòn, trượt lở, sụt lún; sự cố cháy nổ; sự
cố ngập úng; sự cố tai nạn lao động; tai nạn giao thông…
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân làm việc tại dự
án khoảng 1,28 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, tổng chất rắn
lơ lửng (TSS), Amoni, tổng Coliforms…
- Nước mưa chảy tràn trên khai trường cuốn theo đất đá xuống các thủy
vực hoặc các vùng đất trũng làm tăng độ đục của nước, gây bồi lấp các rãnh
thoát nước, cản trở dòng chảy của khu vực, với thông số ô nhiễm đặc trưng là
COD, tổng chất rắn lơ lửng,…
- Nước thải rửa xe phát sinh từ hoạt động xịt rửa bánh xe khi ra, vào khai
trường khoảng 4,06 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng,
dầu mỡ...
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải từ hoạt động của phương tiện vận chuyển đất san lấp, từ hoạt
động của máy móc, thiết bị khai thác trên khai trường, với thông số ô nhiễm đặc
trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
- Bụi từ mặt đường cuốn theo xe vận chuyển đất san lấp; từ quá trình xúc
bốc trên khu vực khai thác, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi lơ lửng.
5
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
* Chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân làm việc tại
dự án khoảng 08 kg/ngày.
- Chất thải rắn từ quá trình khai thác (bao gồm: đất, đá rơi vãi trong quá
trình xúc bốc, vận chuyển) phát sinh khoảng 2,33 m
3
/ngày.
* Chất thải nguy hại (như: găng tay, giẻ lau dính, bao bì cứng thải bằng
nhựa...) phát sinh từ quá trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khoảng 22,5 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển,
máy móc, thiết bị khai thác như máy xúc, máy ủi,…
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái; tác
động đến kênh mương thủy lợi; tác động đến giao thông khu vực…
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố sạt lở tầng khai thác; sự cố do mưa bão kéo
dài; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển; sự cố tai
nạn giao thông, tai nạn lao động; sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
Bố trí thuê 01 nhà của người dân gần khu vực dự án làm văn phòng làm
việc, khi đó công nhân sẽ sử dụng nhà vệ sinh tại khu nhà văn phòng này (nhà
vệ sinh có bể tự hoại 3 ngăn, dung tích bể 5 m
3
) và nước thải được xử lý sơ bộ
qua bể tự hoại trước khi chảy ra rãnh thoát nước khu vực. Đối với bùn thải từ
nhà vệ sinh, chủ dự án thuê đơn vị có đủ chức năng đến hút đem đi xử lý theo
quy định, với tần suất 01 lần/năm hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
* Nước mưa chảy tràn:
- Xây dựng rãnh thoát nước, hố lắng trong diện tích khai trường. Rãnh
thoát nước bằng đất có chiều dài rãnh 594 m, chiều rộng 1,0 m, chiều sâu 1,0 m.
Bố trí 07 hố lắng (kích thước 1,0mx1,0mx1,0m) trên rãnh thoát nước mưa chảy
tràn để thu gom, lắng cặn trước khi thoát ra ngoài môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hố lắng, khơi thông rãnh thoát nước
không để phế thải xây dựng xâm nhập, gây tắc nghẽn, ứ đọng.
6
* Nước thải thi công:
Nước thải thi công được thu vào các hố lắng bằng đất (kích thước
1,5mx2,0mx2,0m) để lắng cặn, sau đó được tận dụng lượng nước này cho việc
rửa dụng cụ và tưới dập bụi trong khu vực thi công, không xả thải ra môi trường.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Thực hiện tưới nước trên khu vực khai thác, trên tuyến đường vận chuyển
đất san lấp bắt đầu từ mỏ đến tuyến đường bê tông liên xã, với tần suất tưới là 2-
4 lần/ngày, tăng lên 4-6 lần/ngày vào những ngày khô hanh, nắng nóng (không
thực hiện tưới nước vào ngày mưa), tiêu chuẩn tưới nước 0,4 lít/m
2
.
- Có nội quy cho xe chở vật liệu xây dựng ra, vào khu vực dự án để hạn chế
tối đa lượng bụi phát tán vào môi trường.
- Bố trí các phương tiện giao thông ra, vào khu vực dự án một cách hợp lý,
không để ùn tắc giao thông.
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở đất quá cũ, không chở
nguyên vật liệu quá đầy, quá tải và có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển.
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, đảm bảo các phương
tiện này hoạt động trong trạng thái tốt, hạn chế phát sinh khí thải, ảnh hưởng
đến môi trường.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn. Bố trí 01 thùng
chứa rác thải sinh hoạt có dung tích 60 lít tại khu văn phòng để thu gom chất
thải; chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý
theo quy định, với tần suất 01 lần/ngày.
* Chất thải rắn thi công, xây dựng:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thực vật: Toàn bộ cây
lâm nghiệp, cây ăn quả cho người dân tận thu, phần thực bì còn lại được tận
dụng làm củi để đun nấu và thu gom mang đi xử lý tạo mặt bằng cho quá trình
khai thác mỏ.
- Chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
+ Đối với các loại chất thải tái chế được (như: tôn, sắt thép, bao bì...) được
thu gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
+ Đối với các loại chất thải xây dựng (như: vữa, cát, sỏi dư thừa…) được tận
dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng đường giao thông vào mỏ trong phạm vi dự án.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
7
- Bố trí thùng chứa có nắp đậy, dung tích 60 lít/thùng để thu gom, lưu trữ
chất thải nguy hại và thùng chứa có dán nhãn, mã tên chất thải nguy hại theo
quy định, mỗi loại chất thải được lưu chứa trong thùng riêng biệt.
- Bố trí kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 3m
2
, nền xi măng, mái lợp
tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong quá trình thi công xây dựng cũng
như quá trình hoạt động khai thác mỏ.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại theo quy định, với tần suất 01 lần trong quá trình xây dựng
cơ bản mỏ.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị, tránh hiện tượng cộng hưởng
lớn từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn và rung.
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn.
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các thiết bị, máy móc và thực hiện chế
độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Trong quá trình xây dựng, chủ dự án nghiêm túc thực hiện theo đúng hồ
sơ thiết kế, không để đất, đá treo sườn tầng. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá
nguy cơ có thể xảy ra sụt lún, sạt lở đất, đá để có phương án xử lý kịp thời.
- Trường hợp xảy ra hiện tượng sạt lở đất, đá phải huy động máy móc, thiết
bị tiến hành gia cố, vỗ mái bờ để ổn định địa hình.
- Vào những ngày mưa bão phải tạm dừng hoạt động khai thác đất, đá,
đồng thời yêu cầu cán bộ, công nhân rời khỏi khu vực dự án để tránh các tác
động của thiên tai.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hố lắng, khơi thông rãnh thoát nước
không để xảy ra ứ đọng, tắc nghẽn tại khu vực dự án và khu vực xung quanh.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân (như: mũ bảo hộ,
găng tay, khẩu trang, ...) và có quy định về sử dụng trang thiết bị bảo hộ trong
khu vực công trường.
- Bố trí biển cảnh báo khu vực công trường tại điểm giao cắt để người tham
gia giao thông biết, quan sát khi đến đoạn giao cắt với đường vào mỏ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
8
Chủ dự án tiếp tục sử dụng nhà vệ sinh tại khu văn phòng thuê cạnh dự án
(nhà vệ sinh có bể tự hoại 3 ngăn, dung tích bể 5 m
3
) và nước thải được xử lý sơ
bộ qua bể tự hoại trước khi thải ra ngoài rãnh thoát nước khu vực. Đối với bùn
thải từ nhà vệ sinh, chủ dự án thuê đơn vị có chức năng đến hút đem đi xử lý
theo quy định, với tần suất 01 năm/lần hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
* Nước mưa chảy tràn:
- Xây dựng rãnh thoát nước, hố lắng trong diện tích khai trường. Rãnh
thoát nước bằng đất có chiều dài rãnh 594 m, chiều rộng 1,0 m, chiều sâu 1,0 m.
Bố trí 07 hố lắng (kích thước 1,0mx1,0mx1,0m) trên rãnh thoát nước mưa chảy
tràn để thu gom, lắng cặn trước khi nước mưa thoát ra ngoài môi trường.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hố lắng, khơi thông rãnh thoát nước
không để phế thải xây dựng xâm nhập, gây tắc nghẽn, ứ đọng, với tần suất 03
tháng/lần.
* Nước thải từ quá trình rửa xe: Xây dựng hệ thống rãnh thoát nước bằng
gạch, trát vữa xi măng có kích thước rộng x sâu = 0,5 x 0,5m, dài khoảng 10m đưa
về hố lắng bằng đất (kích thước 1,5mx2,0mx2,0m) để lắng cặn, nước sau lắng
cặn được tuần hoàn tái sử dụng để xịt rửa xe, dụng cụ hoặc tận dụng để dập bụi
khu vực khai thác. Phần bùn cặn từ các hố lắng và rãnh thoát nước được nạo vét
định kỳ, với tần suất 01 tuần/lần, tận dụng làm đất đắp trồng cây.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Thực hiện tưới
nước để giảm thiểu bụi trên khu vực khai thác, trên tuyến đường vận chuyển đất,
đá đi san lấp bắt đầu từ mỏ đến tuyến đường bê tông liên xã (trong bán kính
khoảng 1 km, qua hết đoạn tập trung dân cư), với tần suất tưới là 2-4 lần/ngày,
tăng lên 4 -6 lần/ngày vào những ngày khô hanh, nắng nóng (không tưới nước
vào ngày mưa). Tiêu chuẩn tưới nước 0,4 lít/m
2
.
- Bố trí máng lội rửa xe trên khu vực dự án và thực hiện xịt rửa xe trước khi
ra khỏi mỏ, để loại bỏ toàn bộ đất, đá bám xung quanh thành xe, lốp xe, đảm bảo
không làm phát tán bụi trong quá trình vận chuyển.
- Các phương tiện vận chuyển đất, đá có các tấm bạt che phủ kín nhằm hạn
chế đất, đá rơi vãi và bụi khuyếch tán vào môi trường không khí.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển được kiểm tra định kỳ
đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm.
- Thu dọn đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm thiểu
bụi, tạo cảnh quan, an toàn giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
- Cải tạo, sửa chữa những đoạn đường chưa đạt yêu cầu cho vận tải nặng
thường xuyên đi qua, không đổ đất bừa bãi.
- Sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống để vận chuyển đất, đá đi
san lấp. Trường hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường đường vận chuyển được xác
định nguyên nhân do quá trình vận chuyển đất, đá từ dự án thì chủ dự án có
9
trách nhiệm bố trí kinh phí, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền
địa phương để kịp thời khắc phục, sửa chữa.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 01 thùng rác có nắp đậy, dung tích 60 lít, đặt tại khu vực văn phòng
để thu gom chất thải sinh hoạt.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đem đi
xử lý theo quy định, với tần suất 01 lần/ngày.
* Chất thải rắn thông thường từ quá trình khai thác:
- Bố trí công nhân, máy gạt thường xuyên thu gom đất, đá rơi vãi từ quá
trình xúc bốc, vận chuyển trên đường để tiếp tục được sử dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng.
- Không đổ đất, đá quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe, tránh làm đất,
đá rơi xuống đường vận chuyển.
- Các xe vận chuyển đất, đá sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng buộc
bạt chặt chẽ.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 03 thùng chứa có nắp đậy, dung tích 60 lít để thu gom, lưu trữ chất
thải nguy hại và thùng chứa có dán nhãn, mã tên chất thải nguy hại theo quy
định, mỗi loại chất thải lưu chứa trong thùng riêng biệt.
- Tiếp tục sử dụng kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 3m
2
, nền xi
măng, mái lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo (đã được bố trí ở giai đoạn xây
dựng cơ bản mỏ).
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại theo quy định, với tần suất 01 lần/năm.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các máy móc cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Máy móc, thiết bị phục vụ khai thác, vận chuyển đất, đá phải được kiểm
định đạt tiêu chuẩn.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt
động hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc
những khu vực có tiếng ồn cao.
10
- Không khai thác, vận chuyển đất, đá vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút
đến 13 giờ 30 phút) và vào ban đêm (từ 19 giờ tối đến 6 giờ sáng ngày hôm sau)
để không làm ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án,
cũng như những hộ dân trên tuyến đường vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
4.2.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a) Phương án được lựa chọn thực hiện
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ
- Khu vực kết thúc khai thác: Khai trường kết thúc khai thác ở mức cốt
+12m, khi đó phần lớn mặt bằng kết thúc đã bằng phẳng theo thiết kế có tổng
diện tích 129.393 m
2
(sau khi đã trừ phần taluy bảo vệ).
Quá trình khai thác đã tiến hành vừa khai thác, vừa san gạt tạo mặt phẳng
đúng yêu cầu thiết kế, do đó trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường chỉ cần
san gạt tạo mặt bằng bằng phẳng để thuận lợi cho việc đào hố, bổ sung đất màu
và trồng cây lâm nghiệp (keo lai, sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô).
Tiến hành san gạt những khu vực chưa theo yêu cầu, dự kiến diện tích san gạt
chiếm 40% tổng diện tích kết thúc khai thác, chiều cao san gạt trung bình 0,2m,
khối lượng san gạt 10.351 m
3
.
Quá trình trồng cây được thực hiện đồng thời với quá trình san gạt mặt
bằng, san gạt đến đâu trồng cây đến đó. Diện tích trồng cây 129.393 m
2
, tổng số
hố trồng cây được đào trên khu vực kết thúc khai thác là 28.466 hố (mật độ cây
2.200 cây/ha).
- Khu vực taluy bảo vệ: Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình
khai thác với góc nghiêng sườn tầng kết thúc 67
0
, khai thác đến đâu tạo góc
nghiêng sườn tầng kết thúc đến đó, sau đó dùng máy xúc gia cố góc dốc sườn
tầng đảm bảo theo thiết kế nhằm giảm bớt chi phí trong giai đoạn cải tạo, phục
hồi môi trường (ở giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường không phải tiến hành
gia cố lại các khu vực này).
* Khơi thông toàn bộ hệ thống rãnh thoát nước, hố lắng
- Nạo vét rãnh thoát nước khu vực kết thúc khai thác: Rãnh đất có chiều dài
594m, chiều sâu 0,25m (bề dầy đất bồi lắng), chiều rộng 1,0m. Khối lượng nạo
vét là 148,5m
3
.
- Nạo vét hố lắng: 07 hố lắng, kích thước 1,0m x 1,0m x 1,0m, chiều sâu
nạo vét 0,5m. Khối lượng nạo vét là 3,5m
3
.
* Tháo dỡ công trình
- Kho chứa chất thải nguy hại: 01 kho, diện tích 3,0m
2
.
- Camera giám sát: 01 chiếc.
11
- Trạm cân: 01 trạm.
- Mốc giới mỏ (12 chiếc), kích thước (0,2m x 0,3m x0,8m). Khối lượng
mốc giới cần tháo dỡ là 0,576m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ và tuyến đường nội bộ mỏ
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ: Được san gạt cùng với quá trình san gạt
mặt bằng mỏ kết thúc ở cốt +12m.
Tuyến đường nối từ mỏ với đường bê tông liên thôn hiện trạng: Có chiều
dài 250m, chiều rộng 6m sẽ được san gạt loại bỏ cấp phối đá dăm bề mặt và bàn
giao cho người dân tiếp tục sử dụng. Chiều cao san gạt trung bình 0,2m, khối
lượng san gạt là 300m
3
.
- Đối với tuyến đường bê tông hiện trạng (là tuyến đường liên thôn), chủ dự
án mời đại diện chính quyền địa phương đến kiểm tra hiện trạng, khắc phục các
đoạn hư hỏng (nếu có) và bàn giao lại để địa phương tiếp tục sử dụng.
* Lắp đặt biển cảnh báo
Lắp đặt các biển cảnh báo tại khu vực người dân thường xuyên đi lại, dễ
quan sát, có nguy cơ sụt lún, mất an toàn, cụ thể: cột biển báo bằng ống kẽm
φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất liệu bằng tôn thép không rỉ, số
lượng 12 biển báo.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
TT Nội dung công việc ĐVT Khối lượng
I. Các công trình dọn dẹp, tháo dỡ
1 Dọn dẹp khu vực phụ trợ - -
2 Camera giám sát Chiếc 01
3 Mốc giới mỏ (12 chiếc) m
3
0,576
4 Trạm cân Trạm 01
5 Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại m
2
3
II. Cải tạo đường giao thông
1
Tuyến đường nối từ mỏ với đường bê tông liên
thôn hiện trạng
m
2
300
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1 Kết thúc ở mức cốt +12m m
3
10.351
2 Lắp đặt biển cảnh báo Chiếc 12
IV.
Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực
kết thúc khai thác, đường giao thông
11
- Trạm cân: 01 trạm.
- Mốc giới mỏ (12 chiếc), kích thước (0,2m x 0,3m x0,8m). Khối lượng
mốc giới cần tháo dỡ là 0,576m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ và tuyến đường nội bộ mỏ
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ: Được san gạt cùng với quá trình san gạt
mặt bằng mỏ kết thúc ở cốt +12m.
Tuyến đường nối từ mỏ với đường bê tông liên thôn hiện trạng: Có chiều
dài 250m, chiều rộng 6m sẽ được san gạt loại bỏ cấp phối đá dăm bề mặt và bàn
giao cho người dân tiếp tục sử dụng. Chiều cao san gạt trung bình 0,2m, khối
lượng san gạt là 300m
3
.
- Đối với tuyến đường bê tông hiện trạng (là tuyến đường liên thôn), chủ dự
án mời đại diện chính quyền địa phương đến kiểm tra hiện trạng, khắc phục các
đoạn hư hỏng (nếu có) và bàn giao lại để địa phương tiếp tục sử dụng.
* Lắp đặt biển cảnh báo
Lắp đặt các biển cảnh báo tại khu vực người dân thường xuyên đi lại, dễ
quan sát, có nguy cơ sụt lún, mất an toàn, cụ thể: cột biển báo bằng ống kẽm
φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất liệu bằng tôn thép không rỉ, số
lượng 12 biển báo.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
TT Nội dung công việc ĐVT Khối lượng
I. Các công trình dọn dẹp, tháo dỡ
1 Dọn dẹp khu vực phụ trợ - -
2 Camera giám sát Chiếc 01
3 Mốc giới mỏ (12 chiếc) m
3
0,576
4 Trạm cân Trạm 01
5 Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại m
2
3
II. Cải tạo đường giao thông
1
Tuyến đường nối từ mỏ với đường bê tông liên
thôn hiện trạng
m
2
300
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1 Kết thúc ở mức cốt +12m m
3
10.351
2 Lắp đặt biển cảnh báo Chiếc 12
IV.
Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực
kết thúc khai thác, đường giao thông
12
TT Nội dung công việc ĐVT Khối lượng
1
Diện tích trồng cây trên khu vực kết thúc khai
thác cốt +12m
ha 12,9393
2 Bổ sung đất màu m
3
768,582
V.
Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy
tu các công trình sau cải tạo
1 Nạo vét rãnh thoát nước
- Nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng m
3
152
2 Duy tu các công trình sau cải tạo Hệ thống
Toàn bộ khu
vực cải tạo,
phục hồi
c) Kế hoạch thực hiện
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
- Dọn dẹp công trình phụ trợ, tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ
camera giám sát; tháo dỡ trạm cân; tháo dỡ mốc giới; san gạt khu vực kết thúc
khai thác; cải tạo tuyến tuyến đường nối từ mỏ với đường bê tông liên thôn hiện
trạng; lắp đặt biển báo; Nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng: Trong thời gian 6
tháng, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
- Trồng và chăm sóc cây trên khu vực kết thúc khai thác: Trong thời gian 3
năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
- Tổng số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: 2.325.852.000 đồng.
- Phương thức ký quỹ:
Thời gian khai thác của dự án là 08 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ
bản mỏ 3 tháng, không tính thời gian cải tạo, phục hồi môi trường), do đó chủ
dự án thực hiện ký quỹ nhiều lần (08 lần), trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 2.325.852.000 x
25% = 581.463.000 đồng.
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (2.325.852.000 - 581.463.000)/(8-1) =
249.198.429 đồng.
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định
hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
13
- Tiến hành khai thác theo thứ tự từ trên xuống dưới và tạo các tầng, mặt
tầng quy định, hạn chế tối đa khả năng sạt lở đất, đá xung quanh.
- Trong quá trình khai thác không để đất, đá treo, khai thác đến đâu sử dụng
đất thải để gia cố sườn tầng, bờ bao, ngăn chặn sạt lở khi khai thác xuống sâu.
Những khu vực tiếp giáp có nguy cơ sạt lở, sụt lún đất, đá cần củng cố ổn định.
Ưu tiên xử lý khu vực có độ cao lớn, vách vỉa thẳng đứng về trạng thái ổn định
an toàn trước khi tiến hành khai thác.
- Vào những ngày mưa bão, phải tạm dừng hoạt động khai thác đất, đá, yêu
cầu cán bộ, công nhân rời khỏi khu vực dự án để tránh các tác động của thiên tai
cho đến khi mưa bão đi qua mới hoạt động trở lại.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy,
chữa cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Sửa chữa, cải tạo kịp thời những đoạn đường bị hư hỏng có xe vận tải của
dự án đi qua.
- Sử dụng xe có trọng tải từ 15 tấn trở xuống để vận chuyển đất, đá đi san
lấp. Trường hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường được xác định nguyên nhân do quá
trình vận chuyển đất, đá đi san lấp từ dự án thì chủ dự án có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan chức năng, đơn vị quản lý tuyến đường để kịp thời khắc
phục, sửa chữa.
- Thường xuyên kiểm tra, khơi thông, nạo vét rãnh thoát nước, hố lắng tại
khu vực khai trường cũng như khu vực phụ trợ trước, trong và sau những trận
mưa hoặc trước khi vào mùa mưa.
- Tất cả công nhân tham gia trên công trường đều được học tập về các quy
định an toàn lao động. Các công nhân trực tiếp thi công vận hành máy móc được
đào tạo thực hành.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân (như: mũ bảo hộ,
găng tay, khẩu trang, kính mắt,…) và có những quy định về sử dụng.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 01 vị trí trong khu vực xây dựng cơ bản mỏ.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, tiếng ồn, bụi tổng, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 01 lần trong quá trình thi công xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 03:2019/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN
24:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT.
5.1.2. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,31 m
3
/ngày.
Khi đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối
tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
14
5.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải
nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao cho
đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng
quy định.
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
5.2.1. Không khí làm việc
Khí thải trong giai đoạn vận hành ở dạng phát tán, không tập trung và có
quy mô nhỏ do đó căn cứ theo khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 98 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thì dự án không thuộc
đối tượng phải thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ.
5.2.2. Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 1,28m
3
/ngày. Khi
đó, đối chiếu quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này thì dự án không thuộc đối tượng
phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải
nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TTBTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
15
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để
kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 368/TTr-TNMT ngày 25/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 746/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khai thác khoáng sản (đất san lấp mặt bằng) tại khu vực Đồi Thông, thôn Liên Phong, xã Cẩm Lý và thôn Hoàng Lạt, xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 746/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 746/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×