• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 744/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường Dự án công nghiệp Sinowin Vina

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/07/2024 15:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 744/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường “Dự án công nghiệp Sinowin Vina”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 744/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 744/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 744/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
371/TTr-TNMT ngày 25/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam),
địa chỉ trụ sở chính tại lô B3, B4, B5 (Thuê nhà xưởng số 1, 1A của Công ty Cổ
phần Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc), KCN Đình Trám, phường
Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi
trường của dự án đầu tư “Dự án công nghiệp Sinowin Vina” tại lô B3, B4, B5,
KCN Đình Trám, phường Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, với các nội
dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án: Dự án công nghiệp Sinowin Vina.
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam).
1.3. Địa điểm hoạt động: Lô B3, B4, B5 (Thuê nhà xưởng số 1, 1A của
Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc), KCN Đình Trám,
phường Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
2
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên,
mã số doanh nghiệp 2400968617, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 20/07/2023, đăng ký
thay đổi lần thứ 2, ngày 10/04/2024.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 9833661558 do Ban quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang cấp chứng nhận đăng ký lần đầu ngày
19/7/2023.
1.5. Mã số thuế: 2400968617.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi tiết:
Sản xuất, gia công nam châm vĩnh cửu; Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại;
Sản xuất, gia công khuôn mẫu chính xác.
- Đúc sắt, thép, chi tiết: Sản xuất, gia công khuôn kim loại.
- Sản xuất máy chuyên dụng khác, chi tiết: Sản xuất thiết bị lắp ráp tự động.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án:
- Phạm vi: Dự án thực hiện tại lô B3, B4, B5 (Thuê nhà xưởng số 1, 1A
của Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc), KCN Đình
Trám, phường Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, với diện tích đất sử dụng
5.816,6 m
2
.
- Quy mô của dự án:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo quy định pháp luật về
đầu tư công) và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường
1
.
+ Dự án có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm II theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
2
.
- Công suất của dự án:
+ Sản xuất, gia công nam châm vĩnh cửu: 1.200.000.000 cái sản phẩm/năm;
+ Sản xuất, gia công sản phẩm kim loại: 800.000.000 cái sản phẩm/năm;
+ Sản xuất, gia công khuôn mẫu chính xác: 500.000 cái sản phẩm/năm;
+ Sản xuất, gia công khuôn kim loại: 1.000 cái sản phẩm/năm;
+ Sản xuất thiết bị lắp ráp tự động: 10 bộ sản phẩm/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
1
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2
quy định tại STT2, mục I, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
3
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty TNHH Công nghiệp
Sinowin (Việt Nam) được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam) có quyền, nghĩa vụ
theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam) có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô
nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải
dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện
các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3.Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban
quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND thị xã Việt Yên nếu xảy ra các sự cố
đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND thị xã
Việt Yên để kiểm tra, xem xét giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, UBND thị xã Việt Yên, cơ quan liên
quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi
trường đối với dự án đầu tư “Dự án công nghiệp Sinowin Vina” tại lô B3, B4, B5
(Thuê nhà xưởng số 1, 1A của Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây dựng
Phú Lộc), KCN Đình Trám, phường Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang do
Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam) làm chủ dự án được cấp phép
theo quy định của pháp luật.
4
Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổ thẩm định cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định 472/QĐ-TNMT ngày 26/6/2024 của Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về
tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi
trường dự án và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội
dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang; UBND thị xã Việt
Yên; UBND phường Nếnh; Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng khu công nghiệp
Bắc Giang; Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam) và tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH công nghiệp Sinowin (Việt
Nam) (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
. Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Dự án không thuộc đối tượng phải cấp phép xả nước thải theo quy định tại
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, với lý do:
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt của dự án sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự
hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 85 m
3
/ngày đêm
của Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc để xử lý đạt
QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (theo Biên bản thỏa thuận đấu nối nước thải
ngày 18/3/2024 giữa Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc
với Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam)), sau đó đấu nối vào hệ
thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Đình Trám, thị xã Việt Yên
do Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Bắc Giang (là chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Đình Trám, thị xã Việt Yên) xây dựng,
quản lý và vận hành để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước
khi xả thải ra môi trường (theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải số
55/2020/HĐKT/XLNTĐT ngày 07/7/2020 giữa Công ty Cổ phần Phát triển hạ
tầng khu công nghiệp Bắc Giang và Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây
dựng Phú Lộc); dự án không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
- Nước thải sản xuất: Nước thải từ hoạt động của máy CNC, máy cắt, máy
mài, công đoạn nấu liệu được định kỳ thay thế và Chủ dự án thuê đơn vị có chức
năng thu gom và xử lý theo quy định, không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải sinh hoạt tại khu vực văn phòng được thu gom và xử lý sơ bộ
tại bể tự hoại 3 ngăn, thể tích 5 m
3
, sau đó tiếp tục được thu gom bằng mạng
lưới đường ống uPVC D110 dài khoảng 213 m về hệ thống xử lý nước thải tập
trung công suất 85m
3
/ngày đêm của Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây
dựng Phú Lộc.
+ Nước thải sinh hoạt tại khu vực nhà xưởng sản xuất 1 được thu gom và
xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn, thể tích 7 m
3
, sau đó tiếp tục được thu gom
2
bằng mạng lưới đường ống uPVC D110 dài khoảng 42 m về hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 85m
3
/ngày đêm của Công ty Cổ phần Sản xuất -
thương mại xây dựng Phú Lộc.
- Đối với nước thải sản xuất:
+ Nước thải từ máy CNC: chủ dự án sử dụng nước làm mát có pha lẫn dầu,
nước làm mát sẽ được tự động thu gom xuống dưới đáy máy, tại đây, phần mạt
kim loại có dính dầu lắng xuống dưới, được thu gom định kỳ 01 tuần/lần; nước
là mát được tuần hoàn tái sử dụng, khoảng 03 tháng thay thế 01 lần, lượng nước
sau khi thay thế sẽ được thu gom vào thùng chứa và chủ dự án thuê đơn vị có
chức năng thu gom, xử lý như chất thải nguy hại theo quy định, không xả nước
thải trực tiếp ra môi trường.
+ Nước thải từ công đoạn cắt, mài nam châm: Tại máy cắt, mài được bố trí
sẵn các vị trí chứa nước thải, cặn dưới đáy máy. Nước thải từ công đoạn này có
lẫn dầu cắt gọt được thu gom riêng biệt ở từng máy, sau đó lắng cặn và tuần
hoàn nước để sản xuất. Đối với cặn lắng được thu gom định kỳ 01 tuần/lần; đối
với nước thải phát sinh công đoạn cắt khoảng 02 tháng được thay thế 01 lần; đối
với nước thải từ công đoạn mài khoảng 01 tháng được thay thế 01 lần. Toàn bộ
lượng nước sau khi thay thế, cặn sẽ được thu gom vào thùng chứa và chủ dự án
thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý như chất thải nguy hại theo quy định,
không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
+ Nước thải từ công đoạn nấu liệu: Toàn bộ lượng nước thải được để
nguyên trong nồi liệu và tái sử dụng, khi có thất thoát, bay hơi sẽ được bổ sung.
Nước thải tại công đoạn này có chứa cặn keo 502 tích tụ lâu, định kỳ thay thế
nước và thu cặn keo 03 tháng/lần, lượng nước thải được thu gom vào thùng chứa
và chủ dự án thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý như chất thải nguy hại
theo quy định, không xả nước thải trực tiếp ra môi trường.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải:
Tóm tắt quy trình công nghệ đối hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ
phần Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc công suất 85 m
3
/ngày đêm:
Nước thải → Bể tự hoại → Bể thu gom, tách mỡ → Bể điều hòa 1 và 2 →
Bể Anoxic → Bể MBBR 1 và 2 → Bể lắng sinh học → Bể khử trùng → Nước
thải sau xử lý (đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi thải vào hệ thống
thu gom nước thải của KCN Đình Trám, thị xã Việt Yên).
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ xử lý sinh học.
- Công suất thiết kế: 85 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaClO là 20 lít/năm.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi xảy ra sự cố đối với hệ thống
thu gom, thoát nước thải
3
Do Công ty Cổ phần Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc chịu trách
nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hoạt động của
hệ thống xử lý nước thải công suất 85 m
3
/ngày đêm. Vì vậy, Công ty Cổ phần
Sản xuất - thương mại xây dựng Phú Lộc có trách nhiệm phối hợp theo dõi,
giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải này.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
Dự án “Dự án công nghiệp Sinowin Vina” không có hệ thống xử lý nước
thải. Do đó, dự án không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường đã
được cấp, chủ dự án báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang để kiểm tra, xem
xét giải quyết.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 04 nguồn
- Nguồn số 1: Hơi hữu cơ từ qúa trình gắn nguyên liệu bằng keo (17 vị trí);
- Nguồn số 2: Hơi nước phát sinh từ quá trình nấu liệu (01 vị trí);
- Nguồn số 3: Hơi hữu cơ từ quá trình vệ sinh bề mặt bằng Ethanol (17
vị trí);
- Nguồn số 4: Khí thải từ quá trình khắc Laser trong quy trình lắp ráp nam
châm (05 vị trí).
2. Dòng khí thải, vị trí xả thải:
01 dòng khí thải tại 01 ống thoát khí thải của hệ thống xử lý khí thải công
suất 8.000 m
3
/giờ.
2.1. Vị trí xả khí thải: 01 vị trí (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
107
0
, múi chiếu 3
0
)
- 01 vị trí tại ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải công suất 8.000
m
3
/giờ.
- Tọa độ vị trí xả thải: X= 2351.068, Y= 409.300.
2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 8.000 m
3
/giờ, tương đương 192.000
m
3
/ngày (thời gian làm việc tối đa 24 giờ/ngày).
2.2.1. Phương thức xả khí thải: Xả khí thải liên tục trong thời gian làm việc
(tối đa 24 giờ/ngày).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả ra ngoài môi trường không khí phải
đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2009/BTNMT, cột B
(Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ);
QCVN 20:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với một số chất hữu cơ); cụ thể như sau:
2
TT
Thông số giám
sát
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn
cho phép
Tần suất
quan trắc
định kỳ
QCVN
19:2009/
BTNMT
(cột B)
QCVN
20:2009/
BTNMT
1.
Lưu lượng
m
3
/h
-
-
Dự án không
thuộc đối
tượng phải
thực hiện
quan trắc bụi,
khí thải định
kỳ theo quy
định tại
khoản 3 Điều
98 Nghị định
08/2022/
NĐ-CP
2.
Bụi tổng
mg/Nm
3
200 -
3.
CO
mg/Nm
3
1.000 -
4.
NOx
mg/Nm
3
850 -
5.
Đồng và hợp
chất tính theo Cu
mg/Nm
3
10 -
6.
Metylacrylat
mg/Nm
3
-
35
7.
Toluen
mg/Nm
3
-
750
8.
1,3 Butadien
mg/Nm
3
-
2.200
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống xử lý bụi, khí thải
- Khí thải phát sinh tại 17 vị trí từ quá trình gắn nguyên liệu bằng keo được
thu gom bằng 17 chụp hút, đi vào đường ống nhánh PVC D60 tổng chiều dài
17m, qua đường ống nhựa PVC D110 chiều dài 17m, vào đường ống chính PVC
D200 chiều dài 4m, qua đường ống PVC D500 dẫn về hệ thống xử lý khí thải.
- Khí thải phát sinh tại 01 vị trí từ quá trình nấu liệu được thu gom bằng 1
chụp hút, đi vào đường ống nhánh PVC D60 tổng chiều dài 1m, qua đường ống
PVC D110 chiều dài 1m, vào đường ống chính PVC D200 chiều dài 4m, qua
đường ống PVC D500 dẫn về hệ thống xử lý khí thải.
- Khí thải phát sinh tại 17 vị trí từ quá trình vệ sinh bề mặt bằng Ethanol
được thu gom bằng 17 chụp hút, đi vào đường ống nhánh PVC D60 tổng chiều
dài 17m, qua đường ống PVC D110 chiều dài 17m, vào đường ống chính PVC
D200 và PVC D250 tổng chiều dài 12m, qua đường ống PVC D500 dẫn về hệ
thống xử lý khí thải.
- Khí thải phát sinh tại 05 vị trí từ quá trình khắc Laser được thu gom bằng
05 chụp hút, đi vào đường ống nhánh PVC D60 tổng chiều dài 5m, qua đường
ống PVC D110 chiều dài 5m, vào đường ống chính PVC D300 chiều dài 4m,
qua đường ống PVC D500 dẫn về hệ thống xử lý khí thải.
2
- Các máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưỡng, thay thế nếu phát
hiện hỏng hóc.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt
tai, mũ, quần áo bảo hộ), đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực ô nhiễm ồn, rung nhằm
đảm bảo sức khoẻ lâu dài cho các công nhân. Có chế độ cho những vị trí việc
làm chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp
luật hiện hành; tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
khoảng 24.270 kg/năm, bao gồm:
TT Tên chất thải Trạng thái
Khối lượng
(kg/năm)
1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 25
2 Hộp mực in thải Rắn 40
3
Găng tay, giẻ lau nhiễm thành phần
nguy hại
Rắn 2000
4 Dầu máy tổng hợp thải Lỏng 50
5
Bao bì cứng thải bằng nhựa chứa thành
phần nguy hại
Rắn 75
6
Bao bì mềm thải chứa thành phần nguy
hại
Rắn 80
7 Nước thải có chứa thành phần nguy hại Lỏng 21.000
8
Kim loại bị nhiễm các thành phần nguy
hại
Rắn 870
9
Than hoạt tính đã qua sử
dụng từ quá trình xử lý khí thải
Rắn 130
Tổng cộng 24.270
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên khoảng 5.592 kg/năm, bao gồm:
TT Tên chất thải
Số lượng trung bình
kg/tháng kg/năm
1 Bìa carton, giấy vụn 20 240
2
TT Tên chất thải
Số lượng trung bình
kg/tháng kg/năm
2
Găng tay, bảo hộ lao động không dính
dầu mỡ, hoá chất
41 492
3
Bao bì mềm không dính thành phần
nguy hại
25 300
4
Sản phẩm lỗi không dính thành phần
nguy hại
100 1.200
5
Đầu mẩu kim loại, phoi thải không
dính thành phần nguy hại
80 960
6 Gỗ, pallet gỗ thải 200 2.400
Tổng cộng 466 5.592
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 107,5 kg/ngày, với
thành phần chủ yếu bao gồm túi nilong, vỏ chai lọ, vỏ hoa quả bánh kẹo, giấy,...
phát sinh từ nhà vệ sinh, văn phòng và nhà ăn. Khối lượng bùn thải từ bể tự hoại
phát sinh 0,9 kg/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa
Bố trí khoảng 05 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng, đặt trong
kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) để thu gom, lưu chứa riêng từng loại
CTNH, bên ngoài thùng chứa có dán mã, kí hiệu và tên từng loại CTNH theo
quy định.
Đối với than hoạt tính phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải được thu gom định
kỳ 06 tháng/lần và được thực hiện cùng với quá trình xử lý chất thải nguy hại.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển chất thải nguy hại
đi xử lý theo quy định (tần suất 03 tháng/lần hoặc tùy theo tình hình hoạt động
thực tế).
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Kho chứa có diện tích khoảng 6m
2
, được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: nền chống thấm, có rãnh và hố thu gom
CTNH dạng lỏng phòng cho sự cố khi bục thùng chứa, bao bì chứa bị rò rỉ,
thủng, nứt vỡ. Bố trí các thiết bị phòng cháy, chữa cháy (như: bình xịt chữa cháy
xách tay, bao chữa cháy,…) có cửa đóng mở khi ra vào và có biển cảnh báo chất
thải nguy hại theo quy định.
3
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 10 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích khoảng 20 lít/thùng, đặt
tại các vị trí khu vực xưởng sản xuất, cuối giờ làm việc chất thải được thu vào
bao và lưu giữ tại kho chứa chất thải rắn thông thường của dự án.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa
- Kho chứa có diện tích khoảng 6m
2
, được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: xây tường gạch, trần bê tông, nền láng xi
măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy
định (tần suất 03 tháng/lần hoặc tùy theo tình hình hoạt động thực tế).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 10 thùng nhựa có nắp đậy với dung tích từ 20 - 100 lít/thùng,
đặt tại khu nhà văn phòng, nhà xưởng, nhà ăn, nhà bảo vệ….
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt đi xử lý theo quy định (tần suất hàng ngày hoặc có thể thay đổi tần
suất cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế).
Đối với cặn bùn tại các bể tự hoại, chủ dự án thuê đơn vị có chức năng hút
bể phốt mang đi xử lý theo quy định (định kỳ 06 tháng/lần).
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa có diện tích khoảng 10m
2
, tại khu vực gần nhà ăn.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: xây tường gạch, trần bê tông, nền láng xi
măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng tạm dừng hoạt
động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý khí thải.
Tiếp tục hoạt động sản xuất trở lại sau khi đã xử lý, khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên
khoảng 24.270 kg/năm, bao gồm:
TT Tên chất thải Trạng thái
Khối lượng
(kg/năm)
1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 25
2 Hộp mực in thải Rắn 40
3
Găng tay, giẻ lau nhiễm thành phần
nguy hại
Rắn 2000
4 Dầu máy tổng hợp thải Lỏng 50
5
Bao bì cứng thải bằng nhựa chứa thành
phần nguy hại
Rắn 75
6
Bao bì mềm thải chứa thành phần nguy
hại
Rắn 80
7 Nước thải có chứa thành phần nguy hại Lỏng 21.000
8
Kim loại bị nhiễm các thành phần nguy
hại
Rắn 870
9
Than hoạt tính đã qua sử
dụng từ quá trình xử lý khí thải
Rắn 130
Tổng cộng 24.270
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên khoảng 5.592 kg/năm, bao gồm:
TT Tên chất thải
Số lượng trung bình
kg/tháng kg/năm
1 Bìa carton, giấy vụn 20 240
2
TT Tên chất thải
Số lượng trung bình
kg/tháng kg/năm
2
Găng tay, bảo hộ lao động không dính
dầu mỡ, hoá chất
41 492
3
Bao bì mềm không dính thành phần
nguy hại
25 300
4
Sản phẩm lỗi không dính thành phần
nguy hại
100 1.200
5
Đầu mẩu kim loại, phoi thải không
dính thành phần nguy hại
80 960
6 Gỗ, pallet gỗ thải 200 2.400
Tổng cộng 466 5.592
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 107,5 kg/ngày, với
thành phần chủ yếu bao gồm túi nilong, vỏ chai lọ, vỏ hoa quả bánh kẹo, giấy,...
phát sinh từ nhà vệ sinh, văn phòng và nhà ăn. Khối lượng bùn thải từ bể tự hoại
phát sinh 0,9 kg/năm.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa
Bố trí khoảng 05 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng, đặt trong
kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) để thu gom, lưu chứa riêng từng loại
CTNH, bên ngoài thùng chứa có dán mã, kí hiệu và tên từng loại CTNH theo
quy định.
Đối với than hoạt tính phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải được thu gom định
kỳ 06 tháng/lần và được thực hiện cùng với quá trình xử lý chất thải nguy hại.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển chất thải nguy hại
đi xử lý theo quy định (tần suất 03 tháng/lần hoặc tùy theo tình hình hoạt động
thực tế).
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa
- Kho chứa có diện tích khoảng 6m
2
, được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: nền chống thấm, có rãnh và hố thu gom
CTNH dạng lỏng phòng cho sự cố khi bục thùng chứa, bao bì chứa bị rò rỉ,
thủng, nứt vỡ. Bố trí các thiết bị phòng cháy, chữa cháy (như: bình xịt chữa cháy
xách tay, bao chữa cháy,…) có cửa đóng mở khi ra vào và có biển cảnh báo chất
thải nguy hại theo quy định.
3
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 10 thùng nhựa có nắp đậy, dung tích khoảng 20 lít/thùng, đặt
tại các vị trí khu vực xưởng sản xuất, cuối giờ làm việc chất thải được thu vào
bao và lưu giữ tại kho chứa chất thải rắn thông thường của dự án.
2.2.2. Kho /khu vực lưu chứa
- Kho chứa có diện tích khoảng 6m
2
, được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: xây tường gạch, trần bê tông, nền láng xi
măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy
định (tần suất 03 tháng/lần hoặc tùy theo tình hình hoạt động thực tế).
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
Bố trí khoảng 10 thùng nhựa có nắp đậy với dung tích từ 20 - 100 lít/thùng,
đặt tại khu nhà văn phòng, nhà xưởng, nhà ăn, nhà bảo vệ….
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt đi xử lý theo quy định (tần suất hàng ngày hoặc có thể thay đổi tần
suất cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế).
Đối với cặn bùn tại các bể tự hoại, chủ dự án thuê đơn vị có chức năng hút
bể phốt mang đi xử lý theo quy định (định kỳ 06 tháng/lần).
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa có diện tích khoảng 10m
2
, tại khu vực gần nhà ăn.
- Thiết kế, cấu tạo của kho chứa: xây tường gạch, trần bê tông, nền láng xi
măng, có cửa ra vào, dán biển báo theo quy định.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý khí thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý khí thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng tạm dừng hoạt
động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý khí thải.
Tiếp tục hoạt động sản xuất trở lại sau khi đã xử lý, khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty TNHH Công nghiệp Sinowin (Việt Nam) có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng cháy, chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận
hành dự án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường trong
trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung
quanh khu vực dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; định kỳ
kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu
quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý khí thải để thu gom, xử lý toàn bộ khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của dự án đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B
và QCVN 20:2009/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công
trình xử lý chất thải của dự án với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND thị xã Việt Yên trước ít nhất 10
ngày, kể từ ngày vận hành thử nghiệm để theo dõi, giám sát và thực hiện vận
hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các
loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP,
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 4 kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai giấy phép môi trường, thông tin môi trường
và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
2
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 371/TTr-TNMT ngày 25/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi
trường dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 744/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường “Dự án công nghiệp Sinowin Vina”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 744/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 744/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×