• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 743/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo môi trường dự án Xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông Đức Trí

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/07/2024 15:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 743/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông Đức Trí”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 743/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 743/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 743/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông Đức Trí”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
367/TTr-TNMT ngày 25/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông Đức Trí” sau đây gọi là dự án) của
Công ty TNHH Dịch vụ và cung ứng Đức Trí
1
(sau đây gọi là chủ dự án) thực
hiện tại các thôn Dũng Tiến, Tân Tiến, Việt Tiến và Đông Tiến, xã Hương Gián,
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi
trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh
nghiệp 2500592608, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp
đăng ký lần đầu ngày 13/11/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 16/8/2023.
2
thành lập theo Quyết định 384/QĐ-STNMT ngày 24/5/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng Nhà máy sản xuất bê
tông Đức Trí” và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả,
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này
đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác
có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; UBND huyện Yên Dũng; UBND xã Hương Gián; Công ty TNHH
Dịch vụ và cung ứng Đức Trí và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Dịch vụ và cung ứng Đức Trí
(trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
dự án “Xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông Đức Trí”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: “Xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông Đức Trí”.
- Địa điểm thực hiện: Tại các thôn Dũng Tiến, Tân Tiến, Việt Tiến và
Đông Tiến, xã Hương Gián, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Chủ dự án: Công ty TNHH Dịch vụ và cung ứng Đức Trí.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Tại các thôn Dũng Tiến, Tân Tiến, Việt Tiến và Đông Tiến, xã
Hương Gián, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, với diện tích đất sử dụng 9.961 m
2
.
- Quy mô, công suất của dự án: Khoảng 200 tấn/ngày, trong đó:
+ Sản xuất bê tông thương phẩm: 67.680 tấn/năm (tương đương 188 tấn/ngày).
+ Sản xuất cống bê tông: 4.320 tấn/năm (tương đương 12 tấn/ngày).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án đầu tư gồm: Nhà bảo vệ, nhà để xe,
nhà điều hành, nhà ăn, nhà xưởng sản xuất, kho lưu trữ chất thải rắn thông
thường, kho lưu trữ chất thải nguy hại; cây xanh, sân, đường giao thông, hạ tầng
kỹ thuật.
- Hoạt động của dự án đầu tư: Tại thời điểm lập báo cáo, dự án chưa thực
hiện thi công xây dựng các hạng mục công trình.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng khoảng 9.500 m
2
đất trồng
lúa nước 02 vụ trở lên (LUC), là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định
tại điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây
viết tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Dự án chiếm dụng khoảng 9.961 m
2
, trong đó:
diện tích đất trồng lúa (LUC) khoảng 9.500 m
2
, còn lại 461 m
2
là diện tích các
loại đất khác.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Tại thời điểm lập báo cáo dự án đã thực
hiện xong việc giải phóng mặt bằng.
7
- Chất thải từ quá trình thi công xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
+ Các chất thải có thể tái sử dụng (như: sắt, thép, vỏ bao xi măng...) được
bán cho đơn vị có chức năng để tái chế, tái sử dụng.
+ Các loại chất thải (như: bê tông, gạch vỡ từ quá trình phá dỡ các công
trình hiện trạng) được đập nhỏ tận dụng để san nền khu vực thi công. Chủ dự án
không đổ chất thải xây dựng ra ngoài môi trường trong toàn bộ quá trình thi
công xây dựng.
+ Ban hành nội quy định trên công trường để giữ gìn vệ sinh khu vực xây
dựng, thực hiện tập kết vật liệu đúng nơi quy định, thu gom, xử lý chất thải xây
dựng, vỏ bao bì… tránh gây ảnh hưởng đến môi trường.
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Tất cả rác thải phát sinh từ công trường được thu gom, tập kết đúng nơi
quy định. Bố trí 02 thùng chứa rác có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng ở khu vực
lán trại công nhân để công nhân bỏ rác thải.
+ Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định, với tần suất 02 ngày/lần.
* Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
- Bố trí thùng chứa có nắp đậy, dung tích 200 lít để thu gom, lưu trữ tạm
thời chất thải nguy hại vào kho chứa chất thải nguy hại tạm (diện tích 10m
2
).
Mỗi thùng chứa có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại theo quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
nguy hại theo đúng quy định, tần suất 01 lần sau khi kết thúc giai đoạn thi công
xây dựng.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Hạn chế vận hành đồng thời nhiều thiết bị gây ồn; bố trí thời gian và sắp
xếp các hoạt động thi công hợp lý nhằm hạn chế việc diễn ra đồng thời các hoạt
động gây ồn để giảm mức ồn tổng số.
- Máy móc, thiết bị phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn và thường xuyên
duy tu, bảo dưỡng các phương tiện này đảm bảo hoạt động hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Xây dựng lịch trình thi công hợp lý nhằm giảm mật độ các loại phương
tiện thi công trong cùng một thời điểm.
- Không vận hành các máy móc gây tiếng ồn, độ rung lớn vào ban đêm và
giờ nghỉ ngơi của người dân để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt của công nhân và
cuộc sống sinh hoạt thường ngày của người dân xung quanh khu vực dự án.
Thời gian thi công hoạt động từ 7h30-11h và 13h-18h.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi làm việc (như: nút tai, bao tai...).
8
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Lấy ý kiến cộng đồng về kế hoạch thực hiện dự án, cũng như thông báo
cho chính quyền và người dân biết rõ kế hoạch phát triển dự án.
- Giữ mối liên hệ tốt với chính quyền địa phương và dân cư trong vùng để
được thông báo và kết hợp giải quyết các vấn đề phát sinh xung đột trong quá
trình thực hiện dự án.
- Lập rào cản cách ly giữa khu vực có dân cư sinh sống hoặc có đông dân
cư qua lại với khu vực công trường, giảm tốc độ xe cộ, che chắn thùng xe có khả
năng phát tán bụi,… khi vận chuyển qua khu dân cư để hạn chế các sự cố tai nạn
giao thông, các vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Tuyển dụng nhà thầu thi công tại địa phương, do đó công nhân chỉ làm
việc ban ngày tại dự án, không ở lại buổi tối, do đó hạn chế được rất nhiều vấn
đề xã hội phát sinh tại khu vực dự án (như: trộm cắp, bất hòa với cộng đồng,…).
- Thường xuyên nạo vét hệ thống cống rãnh, khơi thông dòng chảy, tăng
khả năng tiêu thoát úng, thoát nước trong mùa mưa bão.
4.1.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu rủi ro, sự cố
* Phòng ngừa tai nạn lao động trên công trường và người dân xung quanh
khu vực dự án
- Đối với công nhân trên công trường:
+ Phổ biến cho tất cả các cán bộ, công nhân thi công trên công trường hiểu
rõ về nội quy lao động và an toàn lao động, thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc
công nhân thực hiện đúng nội quy.
+ Lập đội kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại công trường để
nhắc nhở mọi người tuân thủ các quy định an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
+ Trang bị cho công nhân thi công các thiết bị, máy móc và trang thiết bị
bảo hộ lao động đầy đủ.
- Đối với người dân xung quanh khu vực dự án:
+ Khoanh vùng, đặt hàng rào, biển báo cách ly khu vực thi công với bên
ngoài. Trang bị đèn tín hiệu khu vực dự án vào ban đêm.
+ Bố trí cán bộ giám sát công trường 24/24, nghiêm cấm tất cả người dân,
người lao động không có trách nhiệm đều không được vào khu vực công trường
thi công, nhất là trong khu vực hố móng.
- Biện pháp giảm thiểu mật độ giao thông, tai nạn giao thông trong quá
trình vận chuyển và trong quá trình thi công xây dựng:
+ Đặt các biển cảnh báo cho người dân trong vùng biết công trường đang
thi công, khu vực xe ra vào thường xuyên để người dân cảnh giác tránh gây các
trường hợp tai nạn giao thông xảy ra.
+ Tại đầu của đoạn thi công bố trí biển số W.227 cảnh báo công trường
đang thi công, biển số W.245a cảnh báo đi chậm (biển tam giác phản quang).
9
Đặt rào chắn cọc tiêu với khoảng cách 2.5m/1cọc tiêu trên bệ đế bê tông M150,
đường kính D=0.40m, H=0.10m. Các cọc tiêu được liên kết với nhau bằng dây
an toàn, có cắm cờ đuôi nheo bằng vải đỏ khổ 40x40 cm về ban ngày và đèn đỏ
chiếu sáng về ban đêm.
+ Khi xe ra vào dự án cần phát tín hiệu cảnh báo để người tham gia giao
thông hạn chế tốc độ và đảm bảo sự an toàn khi đang lưu thông trên đường.
+ Mỗi 1 đầu bố trí công nhân mặc áo phản quang đeo băng đỏ điều khiển
giao thông bằng còi.
+ Bố trí thời gian vận chuyển hợp lý nhằm tránh các giờ cao điểm có khả
năng ảnh hưởng đến giao thông chung (giờ đi làm việc, giờ tan làm, giờ đi học,
tan trường…). Bố trí hợp lý thời gian, khoảng cách giữa các chuyến xe ra vào
cách nhau hợp lý. Không vận chuyển nguyên vật liệu, đất đắp vào các giờ cao
điểm từ 6h30 -7h30, 11h - 12h, 16h30-17h30, không vận chuyển sau 22h đêm
đến 7h30 sáng hôm sau.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị vận tải để các phương tiện
luôn hoạt động trong trạng thái tốt nhất. Các xe tải vận chuyển nguyên luôn
trong tình trạng hoạt động tốt, không bị hư hỏng phanh xe, lốp xe, còi,…;
* Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
- Công nhân trực tiếp làm việc tại công trường được tập huấn, hướng dẫn
các phương pháp phòng, chống cháy nổ.
- Hạn chế các nguồn dễ phát sinh cháy, nổ (như lửa, chập điện, hàn điện,
đun nấu tại công trường, hút thuốc...)
- Các máy móc, thiết bị thi công làm việc ở nhiệt độ, áp suất sẽ được quản
lý thông qua hồ sơ lý lịch, được kiểm tra, đăng kiểm định kỳ tại các cơ quan
chức năng nhà nước.
- Ban hành nội quy về phòng cháy, chữa cháy, cấm công nhân hút thuốc,
không gây phát lửa tại các khu vực có thể gây cháy.
- Tăng cường các biện pháp an toàn về phòng chống cháy, nổ tại các khu
vực dễ cháy (lưu giữ nhiên liệu) như gắn biển cấm lửa, lập rào chắn cách ly.
- Lập rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm (như: kho xăng dầu....).
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với công trình thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Xây dựng mạng lưới thu gom vận chuyển nước thải tách riêng với mạng
lưới thoát nước mưa.
- Nước thải tại khu vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó
đấu nối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 5m
3
/ngày đêm của dự án để
tiếp tục xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi chảy ra môi trường
10
tiếp nhận (là mương tiêu thoát nước thuộc địa phận thôn Dũng Tiến, xã Hương
Gián, huyện Yên Dũng; tọa độ điểm xả thải: X=2350664, Y=420390 - theo hệ
tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
).
* Nước mưa chảy tràn:
- Đối với nước mưa từ mái nhà xưởng, nhà văn phòng của dự án được thu
gom bằng hệ thống ống gom PVC D110, D200 được nối từ mái nhà xưởng
xuống dưới đất. Sau đó, được đưa vào hệ thống rãnh thoát nước mưa của dự án.
- Đối với nước chảy tràn trên bề mặt sân bãi, đường giao thông được thu
gom vào hệ thống thoát nước mưa của dự án.
Hệ thống thu gom thoát nước mưa của dự án là rãnh B600, độ dốc i=0,2%
với tổng chiều dài khoảng 298m và các hố ga để thu gom, lắng cặn trước khi
thoát ra môi trường (hố ga lắng cặn được xây bằng gạch, trát vữa xi măng, có
nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép dày 10mm, hố ga có kích thước
800mmx800mm). Nước mưa sau khi được thu gom, lắng cặn sẽ thoát ra mương
tiêu phía Tây Nam của dự án.
* Nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất từ quá trình vệ sinh trạm trộn, cối trộn, máng đổ bê
tông, rửa xe bồn vận chuyển,… được thu gom về 02 bể lắng ngang, một bể được
xây dựng ở khu vực trạm trộn, một bể được xây dựng tại khu vực rửa xe bồn vận
chuyển. Nước thải sau khi lắng tại bể lắng được thu về bể chứa nước tập trung,
sau đó tuần hoàn tái sử dụng cho việc rửa xe và rửa cối trộn, không xả thải ra
môi trường.
4.2.1.2. Đối với công trình xử lý khí thải
* Đối với khu vực sản xuất:
- Khu vực lưu chứa vật liệu xây dựng được bố trí ở vị trí cuối hướng gió
trên diện tích đất dự án nên sẽ giảm thiểu phát thải bụi dưới tác dụng của gió.
- Quây tường bao xung quanh khu vực dự án, kết hợp trồng cây xanh xung
quanh khu vực để giảm thiểu bụi phát tán.
- Nguyên vật liệu được tập kết trong khu vực quây hàng rào, nguyên liệu
được bố trí chiều cao tập kết vật liệu hợp lý (cao khoảng 3-4m), ngoài ra dự án
còn sử dụng biện pháp che phủ bạt lên trên bãi chứa để tránh phát tán bụi ra môi
trường xung quanh, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Thiết lập tổ vệ sinh (02 người) có trách nhiệm dọn dẹp, vệ sinh, quét dọn
đường nội bộ, với tần suất tối thiểu 01 lần/ngày, phun tưới nước từ 2-4 lần/ngày
trong những ngày khô nóng tại các khu vực phát sinh nhiều bụi nhằm hạn chế
tối đa lượng bụi trong khu vực trạm trộn bê tông.
- Tại khu vực silo xi măng: Lắp đặt hệ thống lọc bụi bằng túi vải bố trí trên
đỉnh silo đồng bộ với silo xi măng để giảm thiểu bụi ở công đoạn nạp liệu vào
silo chứa.
11
- Tại khu vực nạp liệu: cát, đá, xi măng,... được đổ vào phễu nạp liệu, tại
khu vực phễu nạp liệu có lắp đặt tấm chắn che kín 3 mặt của phễu, chỉ để lại 1
mặt để tiếp liệu, do đó bụi phát sinh từ công đoạn này không đáng kể.
- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm
việc tại dự án (như: quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, mũ,...). Đồng thời, yêu
cầu công nhân nghiêm túc thực hiện tốt các biện pháp bảo hộ lao động để đảm
bảo an toàn sức khoẻ cho chính bản thân mình.
* Đối với các phương tiện vận chuyển:
- Tất cả các phương tiện tham gia vận chuyển phải được kiểm tra định kỳ
đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền về mức độ an toàn môi
trường mới được phép hoạt động.
- Toàn bộ khu vực đường nội bộ được bê tông hóa và vệ sinh sạch sẽ
hàng ngày.
- Xây dựng chế độ điều tiết xe vận tải chở nguyên, nhiên liệu đầu vào và
sản phẩm đi tiêu thụ hợp lý để tránh hiện tượng ùn tắc giao thông tại tuyến
đường ra vào dự án.
- Xe chở đúng trọng tải quy định, sử dụng đúng nhiên liệu với thiết kế của
động cơ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông.
- Khi vận chuyển nguyên liệu từ nơi cung cấp đến khu vực dự án, các
phương tiện vận chuyển có các tấm bạt che phủ nhằm hạn chế tối đa các tác
động của bụi và tránh khuếch tán bụi vào môi trường không khí; không chở
hàng hóa vượt quá tải trọng của xe ô tô; không sử dụng các phương tiện giao
thông vận tải quá cũ, quá thời gian lưu hành.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải
4.2.2.1. Đối với chất thải sinh hoạt
- Bố trí các thùng đựng rác ở khu vực văn phòng, nhà ăn,... sau đó cuối
ngày có đơn vị vệ sinh đến thu gom, vận chuyển để xử lý theo quy định.
- Chất thải sinh hoạt có khả năng tái chế (như: bao bì, giấy vụn,…) được
thu gom và bán cho cơ sở thu mua phế liệu.
- Chất thải không có khả năng tái chế (như: nilon, mảnh vỡ thủy tinh,...)
được thu gom vào thùng chứa rác để đưa đi xử lý theo quy định.
- Chất thải nhà bếp, nhà ăn được lưu chứa tạm vào thùng chứa có nắp đậy
tại khu vực nhà bếp, nhà ăn.
- Khu vực kho chứa rác thải sinh hoạt có diện tích khoảng 10m
2
, được bố
trí tại khu vực nhà bếp. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu
gom mang đi xử lý theo quy định, với tần suất 01 ngày/lần.
- Bùn thải phát sinh từ bể tự hoại và trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Chủ dự
án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom mang đi xử lý theo quy định,
với tần suất 01 năm/lần.
12
4.2.2.2. Đối với chất thải rắn sản xuất
- Chất thải rắn (như: bìa cartong, bao bì xi măng, giấy vụn, đầu mẩu sắt
thép,...) được thu gom, phân loại và lưu chứa trong kho chất thải sản xuất có
diện tích 20m
2
. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom mang
đi xử lý theo quy định, với tần suất 01 tháng/lần.
- Chất thải là bê tông tươi dư thừa từ xe bồn chở đến các công trình được
vận chuyển quay trở lại dự án để sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất cống. Do
đó, lượng chất thải này không phát sinh ra môi trường.
- Chất thải từ quá trình vệ sinh thùng trộn của xe bồn vận chuyển, cối
trộn,.... được xả nước bằng vòi nước áp lực hoặc quay trong thùng trộn, do đó
khi xả cả nước và chất thải rắn ra thì chất thải rắn chủ yếu là cát, đá dưới áp lực
của vòi phun rửa, cát, đã sẽ được làm sạch được quay trở lại tận dụng để làm
nguyên liệu cho sản xuất của dự án. Lượng bùn cặn lắng từ bể lắng không tận
dụng được thu gom về khu vực lưu giữ bùn thải, khi đó chủ dự án hợp động với
đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển xử lý theo quy định (khu vực lưu giữ
bùn thải được xây tường kiên cố xung quanh, có kích dước 15m x 10m x 1,5m,
được bố trí tại khu vực 7A trên sơ đồ tổng mặt bằng sử dụng đất dự án).
4.2.2.3. Đối với chất thải nguy hại
- Trang bị các thùng chứa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng, được dán
nhãn tên, mã chất thải nguy hại để thu gom, lưu chứa riêng biệt đối với từng loại
chất thải nguy hại.
- Toàn bộ chất thải nguy hại được thu gom, tập kết trong kho chứa CTNH
có diện tích khoảng 10m
2
. Kho chứa được xây dựng tường bao xung quanh, mái
lợp tôn, nền láng xi măng chống thấm, cửa được dán biển báo theo quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại theo quy định, với tần suất 01 năm/lần.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết máy
móc, thiết bị và định kỳ bảo dưỡng, bổ sung dầu bôi trơn cho các bộ phận
chuyển động.
- Sử dụng đệm chống ồn được lắp đặt tại chân của quạt và thiết bị. Những
nơi điều hành sản xuất được bố trí riêng.
- Trang bị mũ, tai chụp đúng tiêu chuẩn cho công nhân trực tiếp vận hành
máy móc, thiết bị.
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực dự án, sử dụng các loại cây xanh có
tán rộng và cao với mật độ đủ dày để giảm thiểu tiếng ồn, rung.
- Bố trí thời gian vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm hợp lý, giảm ồn,
mật độ giao thông vào giờ cao điểm để không làm ảnh hưởng tới sự nghỉ ngơi
của nhân dân trong khu vực.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
13
* Đối với chất thải nguy hại: trường hợp có sự cố xảy ra, sử dụng các biện
pháp như dùng cát khô, bột, các dụng cụ bao gói phù hợp để ngăn cản sự phát
tán của chất thải ở khu vực đó rồi thông báo ngay cho cơ quan chức năng xử lý.
Định kỳ 06 tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị lưu chứa chất thải nguy
hại để phát hiện hỏng hóc, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.
* Đối với hệ thống thu gom lọc bụi:
- Vận hành hệ thống lọc bụi theo đúng quy trình đã được hướng dẫn.
- Định kỳ 03 tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống thu gom, lọc bụi để
phát hiện hỏng hóc và sửa chữa kịp thời.
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn, đồng
thời dừng hoạt động tại các điểm có sự cố và báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời khắc phục xử lý.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của nhân viên cơ điện và nhân viên phụ
trách vận hành hệ thống xử lý lọc bụi tại dự án, hạn chế những sai sót xảy ra có
thể gây ra sự cố.
- Có nhật ký ghi chép lại các sự cố xảy ra, biện pháp khắc phục và trình báo
với cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
* Đối với hệ thống xử lý nước thải:
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành). Vệ sinh đường cống thoát nước thải và sau khi
xử lý, khi đủ điều kiện xả thải mới xả vào đường mương thoát nước thải của khu
khu vực. Định kỳ 03 tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải để
phát hiện hỏng hóc và sửa chữa kịp thời.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các
thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất;
không sử dụng các chất trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Khi gặp sự cố kỹ thuật khác phải dừng hoạt động trạm xử lý nước thải để
sửa chữa, đề ra phương án khắc phục.
- Các thiết bị điện thường xuyên được kiểm tra đề phòng xảy ra sự cố gây
mất điện. Khi xảy ra sự cố, sẽ có công nhân thông thạo về điện kiểm tra các thiết
bị điện, khắc phục kịp thời nếu có hỏng hóc.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
Môi trường không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 02 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 02:2019/BYT; QCVN 03:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT, QCVN 24:2016/BYT, QCVN 27:2016/BYT.
14
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Nước thải sinh hoạt:
Giám sát thường xuyên đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
của dự án; thực hiện việc quản lý, xử lý nước thải theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
* Chất thải rắn:
- Vị trí giám sát: Tại khu vực tập trung rác thải.
- Thông số giám sát: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.
- Tần suất: Hàng ngày.
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom chất thải theo quy định tại Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ chuyển giao chất thải cho đơn
vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt (đất bóc hữu cơ) của dự án đảm bảo theo
đúng phương án đã lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Khối lượng đất đào tận dụng lại cho dự án làm vật liệu san nền và đất dư
thừa vận chuyển đi (nếu có), chủ dự án phải thực hiện các thủ tục theo quy định
của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
15
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm
tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 367/TTr-TNMT ngày 25/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
11
- Tại khu vực nạp liệu: cát, đá, xi măng,... được đổ vào phễu nạp liệu, tại
khu vực phễu nạp liệu có lắp đặt tấm chắn che kín 3 mặt của phễu, chỉ để lại 1
mặt để tiếp liệu, do đó bụi phát sinh từ công đoạn này không đáng kể.
- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân làm
việc tại dự án (như: quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, mũ,...). Đồng thời, yêu
cầu công nhân nghiêm túc thực hiện tốt các biện pháp bảo hộ lao động để đảm
bảo an toàn sức khoẻ cho chính bản thân mình.
* Đối với các phương tiện vận chuyển:
- Tất cả các phương tiện tham gia vận chuyển phải được kiểm tra định kỳ
đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền về mức độ an toàn môi
trường mới được phép hoạt động.
- Toàn bộ khu vực đường nội bộ được bê tông hóa và vệ sinh sạch sẽ
hàng ngày.
- Xây dựng chế độ điều tiết xe vận tải chở nguyên, nhiên liệu đầu vào và
sản phẩm đi tiêu thụ hợp lý để tránh hiện tượng ùn tắc giao thông tại tuyến
đường ra vào dự án.
- Xe chở đúng trọng tải quy định, sử dụng đúng nhiên liệu với thiết kế của
động cơ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông.
- Khi vận chuyển nguyên liệu từ nơi cung cấp đến khu vực dự án, các
phương tiện vận chuyển có các tấm bạt che phủ nhằm hạn chế tối đa các tác
động của bụi và tránh khuếch tán bụi vào môi trường không khí; không chở
hàng hóa vượt quá tải trọng của xe ô tô; không sử dụng các phương tiện giao
thông vận tải quá cũ, quá thời gian lưu hành.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải
4.2.2.1. Đối với chất thải sinh hoạt
- Bố trí các thùng đựng rác ở khu vực văn phòng, nhà ăn,... sau đó cuối
ngày có đơn vị vệ sinh đến thu gom, vận chuyển để xử lý theo quy định.
- Chất thải sinh hoạt có khả năng tái chế (như: bao bì, giấy vụn,…) được
thu gom và bán cho cơ sở thu mua phế liệu.
- Chất thải không có khả năng tái chế (như: nilon, mảnh vỡ thủy tinh,...)
được thu gom vào thùng chứa rác để đưa đi xử lý theo quy định.
- Chất thải nhà bếp, nhà ăn được lưu chứa tạm vào thùng chứa có nắp đậy
tại khu vực nhà bếp, nhà ăn.
- Khu vực kho chứa rác thải sinh hoạt có diện tích khoảng 10m
2
, được bố
trí tại khu vực nhà bếp. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu
gom mang đi xử lý theo quy định, với tần suất 01 ngày/lần.
- Bùn thải phát sinh từ bể tự hoại và trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Chủ dự
án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom mang đi xử lý theo quy định,
với tần suất 01 năm/lần.
12
4.2.2.2. Đối với chất thải rắn sản xuất
- Chất thải rắn (như: bìa cartong, bao bì xi măng, giấy vụn, đầu mẩu sắt
thép,...) được thu gom, phân loại và lưu chứa trong kho chất thải sản xuất có
diện tích 20m
2
. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom mang
đi xử lý theo quy định, với tần suất 01 tháng/lần.
- Chất thải là bê tông tươi dư thừa từ xe bồn chở đến các công trình được
vận chuyển quay trở lại dự án để sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất cống. Do
đó, lượng chất thải này không phát sinh ra môi trường.
- Chất thải từ quá trình vệ sinh thùng trộn của xe bồn vận chuyển, cối
trộn,.... được xả nước bằng vòi nước áp lực hoặc quay trong thùng trộn, do đó
khi xả cả nước và chất thải rắn ra thì chất thải rắn chủ yếu là cát, đá dưới áp lực
của vòi phun rửa, cát, đã sẽ được làm sạch được quay trở lại tận dụng để làm
nguyên liệu cho sản xuất của dự án. Lượng bùn cặn lắng từ bể lắng không tận
dụng được thu gom về khu vực lưu giữ bùn thải, khi đó chủ dự án hợp động với
đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển xử lý theo quy định (khu vực lưu giữ
bùn thải được xây tường kiên cố xung quanh, có kích dước 15m x 10m x 1,5m,
được bố trí tại khu vực 7A trên sơ đồ tổng mặt bằng sử dụng đất dự án).
4.2.2.3. Đối với chất thải nguy hại
- Trang bị các thùng chứa có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng, được dán
nhãn tên, mã chất thải nguy hại để thu gom, lưu chứa riêng biệt đối với từng loại
chất thải nguy hại.
- Toàn bộ chất thải nguy hại được thu gom, tập kết trong kho chứa CTNH
có diện tích khoảng 10m
2
. Kho chứa được xây dựng tường bao xung quanh, mái
lợp tôn, nền láng xi măng chống thấm, cửa được dán biển báo theo quy định.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại theo quy định, với tần suất 01 năm/lần.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết máy
móc, thiết bị và định kỳ bảo dưỡng, bổ sung dầu bôi trơn cho các bộ phận
chuyển động.
- Sử dụng đệm chống ồn được lắp đặt tại chân của quạt và thiết bị. Những
nơi điều hành sản xuất được bố trí riêng.
- Trang bị mũ, tai chụp đúng tiêu chuẩn cho công nhân trực tiếp vận hành
máy móc, thiết bị.
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực dự án, sử dụng các loại cây xanh có
tán rộng và cao với mật độ đủ dày để giảm thiểu tiếng ồn, rung.
- Bố trí thời gian vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm hợp lý, giảm ồn,
mật độ giao thông vào giờ cao điểm để không làm ảnh hưởng tới sự nghỉ ngơi
của nhân dân trong khu vực.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
13
* Đối với chất thải nguy hại: trường hợp có sự cố xảy ra, sử dụng các biện
pháp như dùng cát khô, bột, các dụng cụ bao gói phù hợp để ngăn cản sự phát
tán của chất thải ở khu vực đó rồi thông báo ngay cho cơ quan chức năng xử lý.
Định kỳ 06 tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị lưu chứa chất thải nguy
hại để phát hiện hỏng hóc, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.
* Đối với hệ thống thu gom lọc bụi:
- Vận hành hệ thống lọc bụi theo đúng quy trình đã được hướng dẫn.
- Định kỳ 03 tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống thu gom, lọc bụi để
phát hiện hỏng hóc và sửa chữa kịp thời.
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn, đồng
thời dừng hoạt động tại các điểm có sự cố và báo cáo cho cơ quan chức năng để
kịp thời khắc phục xử lý.
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của nhân viên cơ điện và nhân viên phụ
trách vận hành hệ thống xử lý lọc bụi tại dự án, hạn chế những sai sót xảy ra có
thể gây ra sự cố.
- Có nhật ký ghi chép lại các sự cố xảy ra, biện pháp khắc phục và trình báo
với cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
* Đối với hệ thống xử lý nước thải:
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành). Vệ sinh đường cống thoát nước thải và sau khi
xử lý, khi đủ điều kiện xả thải mới xả vào đường mương thoát nước thải của khu
khu vực. Định kỳ 03 tháng/lần kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải để
phát hiện hỏng hóc và sửa chữa kịp thời.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các
thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất;
không sử dụng các chất trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Khi gặp sự cố kỹ thuật khác phải dừng hoạt động trạm xử lý nước thải để
sửa chữa, đề ra phương án khắc phục.
- Các thiết bị điện thường xuyên được kiểm tra đề phòng xảy ra sự cố gây
mất điện. Khi xảy ra sự cố, sẽ có công nhân thông thạo về điện kiểm tra các thiết
bị điện, khắc phục kịp thời nếu có hỏng hóc.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
Môi trường không khí làm việc
- Vị trí giám sát: 02 vị trí tại khu vực đang thi công xây dựng.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, tiếng ồn, bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 02:2019/BYT; QCVN 03:2019/BYT; QCVN
26:2016/BYT, QCVN 24:2016/BYT, QCVN 27:2016/BYT.
14
5.2. Giai đoạn vận hành dự án
* Nước thải sinh hoạt:
Giám sát thường xuyên đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
của dự án; thực hiện việc quản lý, xử lý nước thải theo quy định tại Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
* Chất thải rắn:
- Vị trí giám sát: Tại khu vực tập trung rác thải.
- Thông số giám sát: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.
- Tần suất: Hàng ngày.
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom chất thải theo quy định tại Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; định kỳ chuyển giao chất thải cho đơn
vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Thực hiện và sử dụng tầng đất mặt (đất bóc hữu cơ) của dự án đảm bảo theo
đúng phương án đã lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Khối lượng đất đào tận dụng lại cho dự án làm vật liệu san nền và đất dư
thừa vận chuyển đi (nếu có), chủ dự án phải thực hiện các thủ tục theo quy định
của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
15
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm
tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 367/TTr-TNMT ngày 25/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 743/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng Nhà máy sản xuất bê tông Đức Trí”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 743/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 743/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×