• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 719/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 duyệt Phương án điều tra tài nguyên du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/03/2026 15:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 719/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Song Tùng
Trích yếu: Phê duyệt Phương án điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 719/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 719/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 719/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số
01/2021/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số
138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Quyết định của của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quyết định số
1177/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 04 năm 2024 về ban hành Kế hoạch tổng thể
tổ chức điều tra tài nguyên du lịch; Quyết định số 2654/QĐ-BVHTTDL ngày 12
tháng năm 2024 về ban hành Phương án điều tra tài nguyên du lịch;
Căn cứ Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch tại Tờ trình số 27/TTr-SDL ngày 26
tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình (có Phương án chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
tổ chức thực hiện điều tra theo Phương án đã được ban hành, đảm bảo kịp thời,
hiệu quả.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
719
15
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Du lịch; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Tổng biên
tập
Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
Chủ tịch Hiệp hội Du lịch tỉnh Ninh
Bình; Chủ tịch Hiệp hội Văn hóa ẩm thực tỉnh Ninh Bình
và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (p/h);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP5.
Zh
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày tháng
3
năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
I. Mục đích, yêu cầu điều tra
1. Mục đích
- Tổ chức điều tra tài nguyên du lịch để phân loại tài nguyên du lịch theo
quy định của Luật Du lịch năm 2017. Xác định được danh mục tài nguyên du lịch
của tỉnh, phân loại thành tài nguyên du lịch cấp quốc gia và tài nguyên du lịch
cấp tỉnh;
- Cụ thể hóa các nội dung nhiệm vụ trong Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày
07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức điều tra tài
nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
- Thiết lập hệ thống vận hành và quản trị dữ liệu tài nguyên du lịch số hóa,
tạo cơ sở khoa học cho công tác quản lý, hoạch định quy hoạch và định hướng phát
triển hệ thống sản phẩm du lịch đặc thù trên quy mô toàn tỉnh. Thông qua việc đánh
giá toàn diện dữ liệu tài nguyên, đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm khai thác
hiệu quả giá trị kinh tế trong mối quan hệ hài hòa với phục hồi, bảo tồn và phát
huy bền vững các nguồn lực để tạo động lực cho tăng trưởng du lịch.
2. Yêu cầu
- Thực hiện kiểm kê và hệ thống hóa các đặc tính tài nguyên du lịch trên quy
mô toàn tỉnh, kết hợp đối soát dữ liệu hiện có để triển khai công tác điều tra theo
đúng trình tự, nội dung quy định tại Điều 4, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du
lịch quy định điều tra tài nguyên du lịch. Quá trình thu thập, phân loại và đánh giá
được thực hiện đồng bộ, chi tiết, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong công
tác quản lý tại mỗi địa phương.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ trì với các đơn vị liên quan
trong quá trình thực hiện Phương án điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn từng
địa phương của tỉnh.
- Phạm vi, nội dung điều tra đầy đủ. Các tiêu chí, phương pháp đánh giá đảm
bảo tính chính xác, kịp thời để phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và khai thác
hiệu quả tài nguyên du lịch.
- Đảm bảo việc thực hiện Phương án điều tra đúng tiến độ, hiệu quả, tiết
kiệm, chống lãng phí.
719
15
2
II. Phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra
1. Phạm vi
Điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch trên phạm vi toàn tỉnh Ninh
Bình (bao gồm 129 đơn vị hành chính trong đó có 97 xã và 32 phường).
2. Đối tượng
- Các loại tài nguyên du lịch theo quy định tại Điều 15 Luật Du lịch 2017:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa
chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể
được sử dụng cho mục đích du lịch.
+ Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách
mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian
và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được
sử dụng cho mục đích du lịch.
- Danh mục tài nguyên du lịch được quy định đánh mã tại Phụ lục số 01 gửi
kèm Quyết định số 2654/QĐ-BVHTTDL ngày 12/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Phương án điều tra tài nguyên du lịch.
3. Đơn vị điều tra
- Sở Du lịch là cơ quan chủ trì
- Các đơn vị phối hợp:
+ Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;
+ Các sở, ngành: Văn hóa và Thể thao; Nông nghiệp và Môi trường; Tài
chính; Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Công Thương; Công an tỉnh; Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh; Thống kê tỉnh cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng tự đánh
giá tài nguyên du lịch của tỉnh; cán bộ chuyên viên tham gia Tổ điều tra.
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, phối hợp đề xuất danh mục tài nguyên,
cán bộ chuyên viên tham gia Tổ điều tra, xây dựng phương án điều tra tài nguyên
du lịch tại địa bàn.
+ Các đơn vị quản lý tài nguyên: Các Ban quản lý khu, điểm du lịch; di tích
văn hóa, lịch sử; Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Xuân Thủy; Khu vui
chơi giải trí, trung tâm mua sắm…
+ Hiệp hội Du lịch tỉnh Ninh Bình.
+ Hiệp hội Văn hóa ẩm thực tỉnh Ninh Bình.
III. Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra
1. Thời điểm, thời gian
Thời điểm tiến hành điều tra, đánh giá phân loại tài nguyên: Từ năm 2026
đến hết năm 2029.
2. Phương pháp điều tra
3
- Phương pháp trực tiếp: Tổ điều tra phối hợp cùng các điều tra viên, cơ quan
quản lý tại điểm tài nguyên tiến hành khảo sát, đo đạc, quay phim, chụp ảnh, lấy
thông tin về tài nguyên du lịch.
- Phương pháp gián tiếp: Tổ điều tra phối hợp cùng các điều tra viên tại điểm
thu thập thông tin sẵn có từ các cơ quan, đơn vị quản lý tài nguyên du lịch.
IV. Phương thức thực hiện
1. Xây dựng danh mục tài nguyên du lịch, kế hoạch dự kiến điều tra
- Nội dung:
+ Xây dựng danh mục, đánh mã tài nguyên dự kiến tiến hành điều tra trên
địa bàn từng xã, phường, ưu tiên tài nguyên có tiềm năng phát triển du lịch (theo
Phụ lục 1) gửi kèm Phương án điều tra.
+ Sở Du lịch chủ trì tổng hợp danh mục các đơn vị tài nguyên du lịch trên
địa bàn tỉnh.
+ Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đơn vị phối hợp.
- Thời gian, lộ trình thực hiện điều tra:
+ Quý I/2026, xây dựng phương án điều tra, tổ chức tập huấn điều tra tài
nguyên du lịch, xây dựng danh mục, đánh mã tài nguyên đưa vào điều tra để làm
căn cứ sử dụng đúng mẫu Phiếu điều tra, Phiếu thông tin.
Tài nguyên du lịch được điều tra trên quy mô toàn tỉnh (dự kiến trên địa bàn
các phường, xã theo Phụ lục 6; căn cứ vào tình hình triển khai thực tế và tiến độ
thu thập dữ liệu tại địa phương, Tổ trưởng Tổ điều tra chủ động điều chỉnh lộ trình,
thời gian điều tra thực địa tại các xã, phường cho phù hợp, đảm bảo tính hiệu quả
và tiến độ chung của Phương án):
+ Năm 2026, triển khai Phương án, tuyển điều tra viên, tổ chức tập huấn
điều tra, triển khai điều tra tài nguyên du lịch, dự kiến trên địa bàn 27 xã, phường.
+ Năm 2027, tổ chức điều tra tài nguyên du lịch, dự kiến trên địa bàn 45 xã,
phường.
+ Năm 2028, tổ chức điều tra tài nguyên du lịch, dự kiến trên địa bàn 39 xã,
phường.
+ Năm 2029, tổ chức điều tra tài nguyên du lịch, dự kiến trên địa bàn 18 xã,
phường. Đồng thời xây dựng báo cáo kết quả điều tra trên quy mô toàn tỉnh và tổ
chức công bố kết quả điều tra (nếu cần thiết).
2. Tuyển chọn và tổ chức tập huấn hướng dẫn công tác điều tra tài
nguyên du lịch
2.1. Tuyển chọn điều tra viên
- Cơ quan chủ trì tuyển chọn đội ngũ điều tra viên.
- Điều kiện tiêu chuẩn của điều tra viên:
+ Điều tra viên là người có chuyên môn liên quan đến loại tài nguyên du lịch
4
cần điều tra. Điều tra viên có thể được tuyển chọn từ các phòng chức năng được
giao quản lý tài nguyên du lịch theo phân cấp hoặc từ các tổ chức, doanh nghiệp
liên quan được giao quản lý hoặc sở hữu tài nguyên du lịch.
2.2. Tổ chức tập huấn
- Nội dung:
+ Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam tổ chức
lớp tập huấn hướng dẫn công tác điều tra cho các điều tra viên để nắm bắt được
các nội dung và phương pháp điều tra tài nguyên du lịch.
+ Các sở, ngành, ủy ban nhân dân các xã, phường, đơn vị phối hợp đề cử, tạo
điều kiện nhân sự điều tra viên tham gia tập huấn theo Kế hoạch.
3. Tiến hành tổ chức điều tra tài nguyên du lịch
3.1. Thành lập Tổ điều tra và tiến hành thu thập thông tin
a) Tổ điều tra
- Sở Du lịch thành lập Tổ điều tra tài nguyên du lịch gồm: Tổ trưởng là đại
diện lãnh đạo Sở Du lịch và các thành viên Tổ điều tra là cán bộ, chuyên viên có
chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Phương thức hoạt động của tổ điều tra: Tổ điều tra hoạt động trong suốt
thời gian thực hiện kế hoạch và có thể thay đổi thành viên tùy theo yêu cầu cấp
thiết của công việc.
b) Tiến hành thu thập dữ liệu (thu thập thông tin thứ cấp)
- Nhiệm vụ triển khai thực hiện điều tra tài nguyên du lịch của Tổ công tác
và điều tra viên:
+ Dựa trên các loại tài nguyên du lịch sẵn có tại địa phương nằm tại các khu,
điểm du lịch, điểm tham quan, các điểm tài nguyên do UBND cấp xã đề xuất, Tổ
điều tra thực hiện phân công và tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp về tài nguyên du
lịch theo Biểu mẫu thu thập thông tin, Mẫu phiếu điều tra theo quy định (theo phụ
lục 5) gồm:
Thông tin chung về tài nguyên du lịch: Tên gọi; vị trí tài nguyên; phạm vi
ranh giới; chủ thể khai thác; quản lý và sử dụng; thời gian hình thành, phát hiện và
khai thác; khả năng tiếp cận; đặc điểm tính chất của tài nguyên; các giá trị của tài
nguyên có thể khai thác cho phát triển du lịch; được ghi danh, xếp hạng, công nhận
bởi các cơ quan, tổ chức trong nước/quốc tế; thuộc nhóm quần thể tài nguyên.
Thông tin về hiện trạng khai thác: Tình trạng tài nguyên, tình trạng khai thác
tài nguyên mức độ khai thác, sử dụng; phương thức khai thác; thông tin về các loại
tài nguyên du lịch đang được khai thác; các quy định về khai thác; cơ sở vật chất
kỹ thuật du lịch; cơ sở hạ tầng; hiện trạng quy hoạch, hiện trạng môi trường, hiện
trạng bảo vệ và giữ gìn tài nguyên; các thông tin mô tả hiện trạng khai thác và sử
dụng tài nguyên…
5
(Hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 2,3,4)
c) Tổ chức điều tra thực địa
+ Các tài nguyên sau khi triển khai thu thập thông tin, dữ liệu sẵn có mà
không đủ thông tin theo Biểu mẫu điều tra thì cần phải được tiến hành khảo sát
thực địa để lấy đủ thông tin điều tra.
+ Công cụ phương tiện thực hiện điều tra có thể sử dụng các nguồn lực sẵn
có hoặc thuê theo yêu cầu tác nghiệp điều tra.
- Nội dung:
+ Tổ chức tổng hợp, làm sạch thông tin điều tra.
+ Đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch trên cơ sở các Phiếu điều tra và
Phiếu thông tin tại Phụ lục 3, đánh giá phân loại tài nguyên theo hướng dẫn tại Phụ
lục 2 và lập Biểu tự đánh giá tài nguyên du lịch cho từng tài nguyên. Lập Biểu tổng
hợp đánh giá tài nguyên du lịch của toàn bộ các loại tài nguyên đưa vào điều tra.
4. Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra
4.1. Quy trình xử lý
- Quy trình thu thập thông tin được thực hiện 3 bước sau:
Bước 1: Trên cơ sở đề xuất danh mục tài nguyên du lịch của địa phương để
thực hiện điều tra trong từng giai đoạn.
Bước 2: Xác định danh mục tài nguyên du lịch phù hợp với danh mục tài
nguyên du lịch của từng địa phương; căn cứ dữ liệu quản lý tại địa phương, đơn vị
quản lý tài nguyên để đưa vào điều tra.
Bước 3:
+ Tiến hành thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu gắn với từng tài nguyên du
lịch theo Phiếu điều tra.
+ Tiến hành khảo sát, đo đạc, chụp ảnh, quay video clip, thu thập thông tin,
tài liệu, dữ liệu còn thiếu để hoàn thiện Phiếu điều tra.
- Quy trình xử lý thông tin, dữ liệu và tổng hợp kết quả điều tra 4 bước gồm:
Bước 1:
+ Kiểm tra, làm sạch phiếu.
+ Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp đầu ra phân theo các nhóm nội dung chính.
Bước 2:
+ Tiến hành nhập thông tin phiếu điều tra.
+ Tổng hợp kết quả điều tra.
Bước 3:
+ Tổ chức đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch.
+ Phân tích kết quả điều tra và xây dựng báo cáo tổng hợp điều tra, đánh giá,
phân loại tài nguyên du lịch.
6
-Bước 4:
+ Công bố kết quả điều tra, công bố các loại tài nguyên du lịch.
+ Lưu trữ kết quả.
4.2. Biểu đầu ra của điều tra
Loại sản phẩm
Đơn vị tính
Tổng số
Tài nguyên du lịch được điều tra. Trong đó:
+ Số lượng tài nguyên du lịch tự nhiên.
+ Số lượng tài nguyên du lịch văn hóa.
+ Số lượng tài nguyên theo từng loại (77 loại tài
nguyên du lịch theo danh mục tại Phụ lục 1)
Tài nguyên
Tài nguyên du lịch tại mỗi xã, phường:
+ Số lượng tài nguyên du lịch tự nhiên phân theo
từng xã, phường.
+ Số lượng tài nguyên du lịch văn hóa phân theo
từng xã, phường.
Tài nguyên
Hiện trạng tài nguyên du lịch. Trong đó:
+ Đã được Quy hoạch.
+ Chưa được Quy hoạch.
Tài nguyên
Tài nguyên du lịch đã được đánh giá, phân loại.
Trong đó:
+ Số lượng tài nguyên du lịch cấp tỉnh
+ Số lượng tài nguyên du lịch cấp quốc gia
Tài nguyên
Tài nguyên du lịch đã được đánh giá, phân loại phân
theo từng xã, phường. Trong đó:
+ Số lượng tài nguyên du lịch cấp tỉnh
+ Số lượng tài nguyên du lịch cấp quốc gia
Tài nguyên
+ Hội đồng đánh giá tài nguyên họp để đánh giá phân loại tài nguyên.
+ Tổ điều tra nhập kết quả điều tra thông tin dữ liệu về tài nguyên và kết quả
tự đánh gia tài nguyên lên cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch quốc gia.
5. Hội đồng tự đánh giá tài nguyên du lịch của tỉnh
- Sở Du lịch chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định thành lập Hội đồng tự đánh giá tài nguyên du lịch của tỉnh gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Du lịch;
+ Thành viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các sở, ngành liên quan gồm:
Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân
sự tỉnh, Thông kê tỉnh và các chuyên gia nghiên cứu (nếu cần thiết).
7
- Chức năng, nhiệm vụ: Trên cơ sở Hồ sơ đánh giá, Báo cáo kết quả điều tra
tài nguyên của Tổ công tác điều tra, Hội đồng xem xét, đánh giá phân loại, xếp
hạng tài nguyên. Kết quả đánh giá của Hội đồng tỉnh là căn cứ đề xuất Hội đồng
quốc gia đánh giá, phân loại tài nguyên.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2029.
6. Nhập dữ liệu điều tra lên hệ thống
Nhập dữ liệu điều tra lên hệ thống (giai đoạn 1 là kết quả tự đánh giá sơ bộ)
- Sở Du lịch chủ trì tham mưu xây dựng báo cáo kết quả điều tra và nhập
thông tin, dữ liệu điều tra tài nguyên du lịch theo yêu cầu của Hội đồng tự đánh giá
tỉnh. Sở Du lịch thực hiện số hóa và cập nhật toàn bộ kết quả điều tra, dữ liệu tự
đánh giá tài nguyên du lịch lên Hệ thống Cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch quốc gia.
- Quy trình nhập liệu và khai thác thông tin phải tuân thủ nghiêm ngặt các
hướng dẫn kỹ thuật và hệ thống phân quyền của cơ quan quản lý chuyên trách.
- Mọi dữ liệu sau khi cập nhật phải được xác thực bởi Tổ trưởng Tổ điều tra.
Cơ quan chủ trì xác nhận kết thúc quy trình nhập liệu, đồng thời chịu trách nhiệm
với thông tin dữ liệu và số liệu điều tra. Trên cơ sở đó, đơn vị tiến hành xây dựng
báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát, đưa ra các kết luận chiến lược và kiến nghị thực
tiễn; đồng thời chủ động phối hợp, cung cấp bổ sung dữ liệu theo yêu cầu của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) nhằm phục vụ
công tác thẩm định, phân loại tài nguyên trên quy mô toàn quốc.
Căn cứ vào kết quả điều tra và kết quả đánh giá, phân loại, xếp hạng tài
nguyên du lịch của Hội đồng tự đánh giá cấp tỉnh; Sở Du lịch tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh, gửi hồ sơ và báo cáo kết quả điều tra tài nguyên để Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) tổ chức đánh giá phân loại
tài nguyên.
7. Hoàn thiện hồ sơ về tài nguyên du lịch gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Sở Du lịch chuẩn bị hồ sơ đề nghị đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch
báo cáo UBND cấp tỉnh để gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Du
lịch Quốc gia Việt Nam) thẩm định.
- Hội đồng đánh giá, phân loại, công nhận tài nguyên du lịch làm việc trên
cơ sở hồ sơ do UBND cấp tỉnh cung cấp, cần thiết yêu cầu bổ sung (nếu có).
Hồ sơ bao gồm:
+ Danh sách tài nguyên đã được điều tra.
+ Hồ sơ từng tài nguyên du lịch, gồm: Phiếu điều tra tài nguyên, Phiếu thông
tin tài nguyên, biểu đánh giá phân loại tài nguyên.
+ Danh sách và kết quả tổng hợp tự đánh giá, phân loại theo tiêu chí đánh
giá tài nguyên du lịch.
8
+ Báo cáo kết quả tổ chức thu thập thông tin, khảo sát, điều tra do UBND
tỉnh phê duyệt.
+ Văn bản đề nghị đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch của UBND tỉnh.
- Kết quả đánh giá, phân loại của Hội đồng bao gồm:
+ Danh sách tài nguyên du lịch cấp quốc gia
+ Danh sách tài nguyên du lịch cấp tỉnh
8. Nhập kết quả điều tra chính thức lên hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên
du lịch quốc gia
- Sau khi có Quyết định và văn bản thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về kết quả công nhận tài nguyên du lịch, UBND tỉnh giao Sở Du lịch nhập
chính thức lên hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch quốc gia.
- Phần mềm và cấp quyền truy cập ở các mức độ khác nhau sẽ do Cục Du
lịch Quốc gia Việt Nam xây dựng và cung cấp.
V. Công bố kết quả điều tra
- Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, giao Sở Du lịch phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam tổ
chức công bố kết quả phân loại tài nguyên du lịch, xây dựng phần mềm để lưu trữ
kết quả tài nguyên du lịch; đồng thời nghiên cứu, công bố kết quả theo nhiều hình
thức phù hợp trên địa bàn tỉnh: Tổ chức Hội nghị chuyên đề hoặc lồng ghép nội
dung công bố thông qua các sự kiện quảng bá, xúc tiến, hội nghị, hội thảo…; đẩy
mạnh công tác truyền thông, số hóa dữ liệu tài nguyên du lịch đã được phân loại
trên các trang thông tin điện tử của ngành và trên các nền tảng số.
- Thời gian: Hàng năm từ 2026 - 2029.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Đề nghị Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
- Tham mưu cấp có thẩm quyền tiến hành đánh giá, phân loại, xếp hạng tài
nguyên du lịch; phối hợp tổ chức công bố và lưu trữ kết quả điều tra tài nguyên du
lịch theo quy định.
- Hướng dẫn Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình lập danh mục các đơn vị tài nguyên
để đưa vào phương án điều tra tài nguyên du lịch cụ thể; hướng dẫn tuyển chọn đội
ngũ điều tra viên tại tỉnh Ninh Bình.
2. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện Kế hoạch điều tra, Phương án điều tra tài nguyên du lịch của Ủy ban
nhân dân tỉnh. Thành lập Tổ Điều tra để thực hiện điều tra tài nguyên du lịch.
- Tham mưu thành lập Hội đồng tự đánh giá của tỉnh để tổ chức thực hiện
điều tra tài nguyên du lịch.
9
- Phối hợp Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho
đội ngũ điều tra viên triển khai các nội dung trong công tác điều tra tài nguyên du lịch.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan xây
dựng và triển khai phương án điều tra chi tiết về danh mục, thời gian, lộ trình,
phương pháp điều tra đối với từng loại tài nguyên du lịch.
- Chủ trì tổng hợp hồ sơ, báo cáo trình Hội đồng tự đánh giá cấp tỉnh thực
hiện đánh giá phân loại tài nguyên du lịch.
- Chủ trì tham mưu hồ sơ, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Du lịch
Quốc gia Việt Nam) thẩm định, đánh giá phân loại tài nguyên du lịch.
- Chủ trì tham mưu tổ chức công bố và lưu trữ kết quả điều tra tài nguyên du
lịch trên hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch quốc gia.
3. Các Sở, ngành: Văn hóa và Thể thao; Nông nghiệp và Môi trường;
Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Công Thương; Công an tỉnh;
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thống kê tỉnh
Phối hợp với Sở Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý trong
quá trình thực hiện công tác điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh. Cử thành
viên tham gia Hội đồng tự đánh giá của tỉnh, Tổ điều tra.
4. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
- Chỉ đạo các đơn vị truyền thông thực hiện tuyên truyền rộng rãi trên các
phương tiện thông tin đại chúng về công tác điều tra tài nguyên du lịch.
- Phối hợp với Sở Du lịch đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm
nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và người dân trong việc thực hiện điều tra
tài nguyên du lịch, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân khi tiến hành điều tra
tài nguyên du lịch.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan thực hiện
- Phối hợp với Sở Du lịch xây dựng và ban hành Phương án điều tra tài
nguyên du lịch tại địa phương.
- Trong quá trình xây dựng và tổ chức phương án điều tra tài nguyên du lịch
tại xã, phường, (trường hợp có tài nguyên du lịch thuộc phạm vi quản lý của các
Bộ, ngành nằm trên địa bàn tỉnh; tài nguyên nằm trên địa bàn hai địa phương) chủ
động xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp
thực hiện.
- Cử điều tra viên có đủ trình độ và năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ
công tác điều tra.
- Điều tra viên sau khi tuyển chọn phải được tập huấn về nghiệp vụ, phân
công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể trước khi tiến hành điều tra.
10
- Chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ và tổ chức rút kinh nghiệm, bổ sung nghiệp vụ
thường xuyên đối với các điều tra viên trong quá trình điều tra.
- Phối hợp chặt chẽ, thống nhất chương trình, lịch, mục đích, nội dung yêu
cầu và các lưu ý cần thiết với Ban quản lý hoặc các cơ quan quản lý tài nguyên
du lịch được lựa chọn điều tra, tạo điều kiện thuận lợi để Tổ điều tra triển khai
nhiệm vụ.
- Phối hợp với Sở Du lịch tổ chức công bố, lưu trữ kết quả điều tra tài nguyên
du lịch.
6. Hiệp hội Du lịch tỉnh Ninh Bình, Hiệp hội Văn hóa ẩm thực tỉnh Ninh
Bình và các khu điểm du lịch trên địa bàn tỉnh
- Phối hợp với Sở Du lịch tổ chức thực hiện triển khai các nội dung điều tra
tài nguyên du lịch.
- Cử thành viên tham gia công tác điều tra tài nguyên du lịch.
- Cung cấp thông tin các điểm tài nguyên mới (nếu có) để đưa vào khảo sát
điều tra bổ sung.
VII. Kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 719/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Phương án điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 719/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×