- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 57/2025/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi bổ sung Quyết định 41/2022/QĐ-UBND về Quỹ phòng chống thiên tai
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 57/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Thành Đô |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/09/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 57/2025/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2025/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh điện biên quy định nội dung chi, mức chi quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định nội dung chi, mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định nội dung chi, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm báo cáo thiệt hại (chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức độ thiệt hại) và đề xuất nhu cầu hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai về Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh.
2. Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ nguồn quỹ phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đề nghị; tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung, mức chi tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, điểm 4.1, điểm 4.2 khoản 4, khoản 5, khoản 6 Mục II; điểm 2.3 khoản 2, điểm 4.1, điểm 4.3 khoản 4, khoản 9 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND: chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Bãi bỏ điểm 2.2 khoản 2; điểm 4.2 khoản 4 Mục III tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 57/2025/QĐ-UBND)
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | Ghi chú |
| “II | Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai | |||
| 1 | Cứu trợ khẩn cấp về lương thực cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây thiếu đói | Người/tháng | 15kg gạo | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội: “Hỗ trợ không quá 3 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai”. |
| 3 | Hỗ trợ về Người |
|
|
|
| 3.1 | Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai | Người | 25.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. |
| 3.2 | Hộ gia đình có người bị thương nặng do thiên tai | Người | 5.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. |
| 3.3 | Cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng ra mai táng cho người chết do thiên tai khi không có người nhận trách nhiệm mai táng | Người | 25.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. |
| 4 | Hỗ trợ tu sửa nhà ở (chỉ tính nhà ở chính) |
|
|
|
| 4.1 | Hỗ trợ Nhà ở bị đổ, sập, trôi, hư hỏng hoàn toàn do thiên tai (thiệt hại trên 70%) | 1 nhà/hộ | 50.000.000 đồng | Mức thiệt hại quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra. |
| 4.2 | Hỗ trợ Nhà ở bị hư hỏng do thiên tai (thiệt hại từ 50% đến 70%) | 1 nhà/hộ | 30.000.000 đồng | Mức thiệt hại quy định tại khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT. |
| 5 | Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai | đồng/xã | Tối đa không quá | Mức chi căn cứ theo nhu cầu và tình hình thực tế của địa phương. |
| 6 | Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai |
|
| Thực hiện theo Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ Quy định về Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật. |
| “III | Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai | |||
| 2 | Lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm. | |||
| 2.3 | Lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm cấp xã | đồng/kế hoạch, phương án | 5.000.000 đồng | Nội dung chi quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai. |
| 4 | Diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở các cấp | |||
| 4.1 | Hỗ trợ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh để diễn tập phòng, chống thiên tai ở cấp tỉnh | Đợt/năm | Tối đa không quá | Nội dung chi quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP. |
| 4.3 | Hỗ trợ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã để diễn tập phòng, chống thiên tai ở cấp xã | Đợt/năm | Tối đa không quá | Nội dung chi quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP. |
| 9” | Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp (chỉ tính nhà ở chính) | 1nhà/hộ | 30.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!