• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4393/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/07/2026 11:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4393/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4393/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4393/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4393/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2030,
tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành
Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật);
Căn cứ Công văn số 180/BTNMT- KHTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn triển khai Chương trình mục tiêu ứng
phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh;
Căn cứ Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam năm 2020
do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và công bố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
20532/TTr-SNNMT-KTTV ngày 02 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2026
4393
17
2
Điều 1. Ban hành Kế hoạch
Ban hành kèm theo Quyết định này là Kế hoạch hành động ứng phó với biến
đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050
trên cơ sở cập nhật các nhiệm vụ, chương trình, dự án của Thành phố Hồ Chí Minh,
tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trước sáp nhập phù hợp với điều kiện
hiện tại của Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
các văn bản sau: Quyết định số 3273/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch hành
động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 3064/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9
năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh,
bổ sung Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 430/QĐ-
UBND ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc
ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quyết định số 3070/QĐ-
UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng ĐT, TH;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu đối với các rủi ro
liên quan đến khí hậu của Thành phố Hồ Chí Minh (hạn hán, nắng nóng, mưa lớn,
nước biển dâng), phòng chống rủi ro thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học, an ninh
lương thực, an sinh xã hội, cộng đồng lành mạnh và phát triển bền vững;
b) Mục tiêu giảm phát thải, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, phát triển
bền vững;
c) Lồng ghép các hành động ưu tiên thích ứng và giảm thiểu vào quy hoạch
ngành và Thành phố, tích cực thực hiện cam kết của Việt Nam cùng cộng đồng
quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu, hợp tác quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tiếp tục triển khai hoàn tất các nhiệm vụ, chương trình, dự án về ứng phó
biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2025 còn tồn đọng;
b) Tiếp tục tập trung hoàn thiện cơ chế chính sách về ứng phó với biến đổi
khí hậu; kế thừa và triển khai thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ, dự án ưu tiên
nhằm nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu thiệt hại do biến
đổi khí hậu gây ra;
c) Nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc tăng
cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu, thúc đẩy lồng ghép thích
ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch của Thành phố;
d) Tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của
cộng đồng, nâng cao nhận thức để sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của
khí hậu;
đ) Triển khai các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tận dụng các
cơ hội của biến đổi khí hậu để phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp;
e) Nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng, khả năng thích
ứng của hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; tăng cường khả năng phục hồi
của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của
biến đổi khí hậu;
4393
17
2
g) Thúc đẩy các hành động thích ứng mang lại đồng lợi ích trong giảm nhẹ
các rủi ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Ngành nông nghiệp và môi trường
a) Nâng cao nhận thức, năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cán
bộ, công chức, viên chức người lao động của ngành nông nghiệp, phát triển nông
thôn để cùng chung sức trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu của Thành
phố;
b) Đánh giá tổng thể tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Từ đó định hướng, đề xuất các giải
pháp ứng phó phù hợp;
c) Triển khai các chương trình, dự án ưu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu
mang tính cấp bách trên cơ sở phân tích chi phí lợi ích phù hợp với nguồn lực đem
lại hiệu quả;
d) Quản lý rừng bền vững, ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng. Trồng,
bảo vệ, phục hồi rừng;
đ) Quản lý dự trữ, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên;
e) Nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo về nguy cơ biến đổi khí hậu, rủi ro
thiên tai;
g) Ứng dụng các công nghệ trong thu gom, xử lý nước thải, chất thải theo
hướng giảm phát thải khí nhà kính;
h) Quản lý khí nhà kính và các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính từ chất
thải trên địa bàn Thành phố.
2. Ngành công nghiệp và năng lượng
a) Tuyên truyền và nâng cao nhận thức ứng phó với biến đổi khí hậu cho các
doanh nghiệp;
b) Quản lý khí nhà kính và triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà
kính đối với các hoạt động công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
c) Chuyển đổi công nghệ sạch và công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp
nhằm giảm phát thải khí nhà kính;
d) Đảm bảo an ninh năng lượng, nâng cấp cơ sở vật chất ngành điện;
đ) Lồng ghép các yếu tố ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần bảo vệ môi
trường vào việc xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố;
e) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tiết kiệm điện và sử dụng năng lượng
hiệu quả: khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng có nguồn gốc tự nhiên (mặt
trời, gió) hoặc các thiết bị tiết kiệm điện; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, ít
phát thải khí nhà kính trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
3
3. Ngành xây dựng và quy hoạch đô thị
a) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các khu quy hoạch xây dựng
mới, xây dựng mô hình đô thị thông minh ứng phó biến đổi khí hậu, chống ngập
và nâng cấp hệ thống thoát nước;
b) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với việc cung cấp nước sạch
và điều chỉnh quy hoạch tổng thể cấp nước có xem xét đến khả năng ứng phó với
tác động của biến đổi khí hậu;
c) Đảm bảo an ninh nguồn nước, an toàn cấp nước;
d) Quản lý khí nhà kính và triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà
kính đối với các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển công trình xây
dựng, đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị phù hợp;
đ) Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, các công trình xây dựng đầu tư cải tiến
công nghệ, tăng cường năng lực quản lý sản xuất, xây dựng công trình nhằm giảm
phát thải khí nhà kính.
4. Ngành giao thông vận tải
a) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông vận tải theo hướng nâng cao tính chống chịu biến đổi khí hậu;
b) Phát triển hạ tầng giao thông linh hoạt, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Nâng cấp, cải tạo giao thông ở các vùng thường bị đe dọa bởi ngập lụt và nước
biển dâng;
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường; khuyến khích sử
dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong giao thông vận tải;
d) Quản lý khí nhà kính và triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà
kính đối với các hoạt động giao thông, vận tải;
đ) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về biến đổi
khí hậu, tăng trưởng xanh trong giao thông vận tải.
5. Ngành văn hóa và du lịch
a) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nâng cao tính chống chịu biến
đổi khí hậu, duy tu các công trình di tích văn hoá, lịch sử, thể thao, bảo tồn đa dạng
sinh học;
b) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, lối sống xanh, thân thiện
với môi trường;
c) Thúc đẩy du lịch xanh, du lịch sinh thái.
6. Ngành y tế
a) Nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ y tế và cộng đồng trong việc
bảo vệ sức khoẻ và ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của hệ thống y tế,
ưu tiên hệ thống y tế cơ sở;
4
c) Sử dụng thiết bị y tế tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả nguyên liệu
và phân loại rác thải y tế tại nguồn.
(Các chương trình, dự án cụ thể được nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về tăng cường năng lực và thể chế chính sách
a) Tăng cường công tác cán bộ, sắp xếp cán bộ có đủ năng lực, chuyên môn
và khả năng quản lý, điều hành các chương trình, dự án nhằm tránh thất thoát, lãng
phí nguồn lực;
b) Thường xuyên cập nhật thông tin, nâng cao nhận thức và năng lực,
trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhà nước tích hợp các yếu tố biến đổi
khí hậu vào quản lý đô thị;
c) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về ứng phó với biến đổi khí
hậu trong các lĩnh vực có liên quan ở cấp Thành phố;
d) Tăng cường quản lý tổng hợp để giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh
tế và ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua việc lồng ghép các yếu tố và mục tiêu
ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố;
đ) Nâng cao vai trò điều phối giữa các bên liên quan của bộ máy quản lý
chuyên trách về biến đổi khí hậu thông qua việc thành lập các diễn đàn về chia sẻ
thông tin và duy trì các cuộc thảo luận chủ động giữa các bên liên quan; xây dựng
quy chế phối hợp giữa các bên liên quan; quy định về thống kê và chia sẻ dữ liệu
liên quan đến biến đổi khí hậu; xây dựng quy trình thực hiện và báo cáo các nhiệm
vụ thống nhất cho các ngành đảm bảo nhất quán;
e) Nghiên cứu giải pháp liên kết vùng và các lĩnh vực trong triển khai các
hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; nghiên cứu cơ chế, chính sách thúc đẩy
nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong bối cảnh biến đổi khí hậu; nghiên cứu
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các giải pháp ứng phó (thích ứng và giảm
thiểu) biến đổi khí hậu các lĩnh vực tại Thành phố;
g) Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực chống chịu cho cộng đồng đối
với việc ứng phó với các rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cơ chế
chính sách hỗ trợ cho các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ tại Thành phố áp
dụng các giải pháp thích ứng và giảm phát thải khí nhà kính. Nghiên cứu các giải
pháp phát triển kinh tế bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu;
h) Lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình, quy hoạch, kế
hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương, chương trình giáo dục và đào tạo;
i) Xây dựng khung, quy chế kiểm tra, giám sát và đánh giá các nhiệm vụ
ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Giải pháp khoa học và công nghệ
a) Xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về khí hậu, thủy văn,
tài nguyên, môi trường phục vụ việc giám sát, dự báo, cảnh báo, đề xuất giải pháp
5
ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công
tác quản lý cơ sở dữ liệu;
b) Tăng cường bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học, công nghệ cho công
tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Giải pháp huy động nguồn lực tài chính
a) Cân đối ngân sách, kết hợp đa dạng hóa các nguồn đầu tư trong và ngoài
nước, nhất là các nguồn vốn ưu đãi cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bố trí đủ kinh phí để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia và
Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Xây dựng, hoàn thiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi khi đầu tư vào
các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường các hình thức xã hội hóa, hợp
tác công - tư (PPP); khuyến khích doanh nghiệp và người dân tham gia vào các
hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường các cơ chế hỗ trợ những
khu vực và cộng đồng dễ bị tổn thương bởi ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở
Thành phố.
4. Giải pháp về hợp tác quốc tế
a) Chủ động thúc đẩy các cơ chế hợp tác quốc tế để đẩy mạnh các hoạt động
trao đổi kinh nghiệm, hợp tác đầu tư và triển khai các hoạt động ứng phó với biến
đổi khí hậu;
b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo khung pháp lý thuận lợi để tiếp nhận
các nguồn hỗ trợ quốc tế, khai thác các dự án liên vùng, liên quốc gia. Tích cực
huy động nguồn lực cho các dự án giảm phát thải khí nhà kính, thu hồi khí thải và
các dự án hỗ trợ tăng cường năng lực thích nghi với tác động của biến đổi khí hậu
cho các khu vực và cộng đồng dễ bị tổn thương ở Thành phố;
c) Tham gia đóng góp tích cực vào việc thực hiện các thỏa thuận và mạng
lưới quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu mà Thành phố Hồ Chí Minh và
Việt Nam đã ký kết.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong Kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Tham gia góp ý; thực hiện kiểm tra, giám sát phương án triển khai các
nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc Kế hoạch hành động;
- Xây dựng khung báo cáo giám sát, đánh giá kết quả (định kỳ, đột xuất) kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch hành động theo quy định.
b) Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn
vị có liên quan:
6
- Chủ động triển khai các nhiệm vụ trọng tâm được phân công theo ngành,
lĩnh vực được nêu tại Mục III của Kế hoạch này, đảm bảo chất lượng và tiến độ
theo yêu cầu;
- Vận động, thu hút sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng hỗ trợ kế hoạch;
- Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo thường xuyên và đột xuất theo
yêu cầu.
2. Nguồn lực tài chính
a) Đối với chương trình thuộc nguồn chi sự nghiệp của Thành phố:
- Đối với chương trình thuộc nguồn chi sự nghiệp khoa học:
+ Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và
các đơn vị liên quan thẩm định, phê duyệt, giám sát triển khai các đề tài nghiên
cứu khoa học, các định hướng công nghệ liên quan đến ứng phó với biến đổi
khí hậu;
+ Giao các Sở, ban, ngành chủ trì các chương trình, nhiệm vụ phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ để đăng ký thực hiện theo quy định.
- Đối với chương trình thuộc nguồn chi sự nghiệp khác:
Các sở, ngành, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ
nhiệm vụ được phân công, hàng năm lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp
chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương
gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân
Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước để triển khai
thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
b) Đối với chương trình, nhiệm vụ và dự án thuộc nguồn chi đầu tư phát
triển của Thành phố:
Đối với các dự án đầu tư công sử dụng nguồn ngân sách Thành phố: trên cơ
sở đề xuất của các đơn vị, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách cho kế hoạch
đầu tư công của Thành phố, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Hội đồng nhân dân Thành phố danh mục các dự án đầu tư công sử dụng nguồn
ngân sách Thành phố trong đó có các dự án thuộc lĩnh vực môi trường và ứng phó
biến đổi khí hậu theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có
liên quan.
c) Đối với chương trình, nhiệm vụ và dự án thuộc nguồn chi khác (không
thuộc nguồn chi của Thành phố):
Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, dự án được phê duyệt, chủ động tìm
kiếm nguồn tài trợ hợp pháp nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng quốc tế
và trong nước, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định.
3. Nguồn nhân lực
a) Huy động tối đa nguồn nhân lực của Thành phố cùng xây dựng và triển
khai Kế hoạch hành động có hiệu quả;
7
b) Kêu gọi các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể
quần chúng, các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng tham gia vào
các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Mời gọi các chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ về chuyên môn, kinh
nghiệm các mô hình ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
4. Chế độ báo cáo
Các cơ quan, đơn vị theo từng lĩnh vực, địa bàn phụ trách triển khai thực
hiện các nội dung của Kế hoạch này (bao gồm các nhiệm vụ, dự án được phân công
tại các phụ lục đính kèm); báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, cụ thể như sau:
- Báo cáo định kỳ: thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;
- Báo cáo tổng kết: thực hiện trước ngày 15 tháng 12 năm 2030;
- Báo cáo đột xuất công tác ứng phó biến đổi khí hậu khi có yêu cầu của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở,
ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các đơn vị, cá nhân có liên quan
cần phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đề xuất
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Phụ lục I
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SAU SÁP NHẬP
S
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1.
Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu cấp quốc gia tại Thành phố Hồ
Chí Minh triển khai thực hiện theo Quyết định số
148/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
5
2.
Lồng ghép các yếu tố ứng phó với BĐKH, góp phần
bảo vệ môi trường vào việc xây dựng và triển khai
thực hiện các Chương trình sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030
Sở Công thương
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu phối
hợp.
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
3.
Nghiên cứu triển khai thí điểm tái sử dụng nước
thải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Sở Xây dựng
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
4.
Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực thích ứng
với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu phối
hợp.
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Hàng năm
5.
Chương trình tăng cường hợp tác quốc tế.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
2
S
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
6.
Lập bản đồ dễ bị tổn thương do nắng nóng, lũ lụt, hạn
hán và mực nước biển dâng.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2027-2029
7.
Phân loại mức độ khan hiếm nước, đề xuất các biện
pháp tích trữ nước, tiết kiệm nước, hạn chế khai thác,
sử dụng nước theo từng cấp độ khan hiếm nước.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2027-2030
Theo định hướng của Quyết
định số 1055/QĐ-TTg ngày 20
tháng 7 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban
hành Kế hoạch quốc gia thích
ứng với BĐKH giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
8.
Cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
9.
Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với
Biến đổi khí hậu giai đoạn 2031 – 2040, tầm nhìn
2075
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu phối
hợp
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2028-2030
10.
Nghiên cứu xây dựng các kịch bản cấp cứu ứng phó
với các thảm họa, thiên tai và lựa chọn các mô hình
cung cấp dịch vụ y tế đáp ứng với thiên tai, thảm họa
do biến đổi khí hậu.
Sở Y tế
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
Quyết định số 3924/QĐ-
UBND ngày 20 tháng 10 năm
2020 của UBND TP. Hồ Chí
Minh về việc Ban hành Kế
hoạch thực hiện thỏa thuận
Paris về biến đổi khí hậu trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
3
S
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
11.
Diễn tập phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn
Bộ Tư lệnh TPHCM
Quyết định số
430/QĐ-UBND
2026-2030
1
12.
Xây dựng, thí điểm và nhân rộng các mô hình hệ
thống y tế và cộng đồng ứng phó hiệu quả với biến đổi
khí hậu
Sở Y tế
Quyết định số
430/QĐ-UBND
2026-2030
1
13.
Xây dựng và thí điểm và nhân rộng hệ thống cơ sở dữ
liệu giám sát, dự báo, cảnh báo sớm các tác động của
biến đổi khí hậu đến sức khỏe
Sở Y tế
Quyết định số
430/QĐ-UBND
2026-2030
1
14.
Vận động và triển khai lắp đặt hệ thống năng lượng
mặt trời trên mái nhà xưởng các doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp trên địa bàn
Sở Công thương,
Ban Quản lý các khu chế
xuất và công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh (Hepza)
Quyết định số
430/QĐ-UBND
2026-2030
15.
Xây dựng, thí điểm và nhân trộng các mô hình ứng
dụng công nghệ xanh, sử dụng năng lượng sạch để
giảm phát thải khí nhà kính trong các cơ sở y tế
Sở Y tế
Quyết định số
430/QĐ-UBND
2026-2030
16.
Triển khai, ứng dụng năng lượng tái tạo, công nghệ ít tiêu
tốn năng lượng vào các hạng mục chiếu sáng, báo hiệu giao
thông
Sở Xây dựng
Quyết định số
430/QĐ-UBND
2026-2030
17.
Xây dựng hệ thống quản lý giao thông đô thị thông minh
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ
phối hợp
Quyết định số
430/QĐ-UBND
2026-2030
18.
Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong việc xây
dựng hệ thống giám sát sạt lở đất các vùng ven sông
và xói lở bờ biển trên địa bản Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
4
S
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
19.
Thực hiện giảm phát thải khí nhà kính ngành công
nghiệp nhằm thực hiện đóng góp do quốc gia tự quyết
định (NDC) phù hợp với điều kiện địa phương
Sở Công Thương
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
20.
Thực hiện giảm phát thải khí nhà kính ngành giao
thông vận tải nhằm thực hiện đóng góp do quốc gia tự
quyết định (NDC) phù hợp với điều kiện địa phương
Sở Xây dựng
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
21.
Kiểm toán năng lượng cho các cơ sở sử dụng năng
lượng trọng điểm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Công Thương
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
22.
Xây dựng và triển khai mô hình chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản, chuyển đổi giống cây trồng thích ứng với
biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
23.
Cải tạo và nâng cấp công trình mạng lưới thoát nước
một số khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt
Sở Xây dựng
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
24.
Lập Kế hoạch ứng phó với nước biển dâng cho các
danh lam thắng cảnh, khu du lịch biển đảo quan trọng
của Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Văn hóa, thể thao và Sở
Du lịch
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
25.
Dự án đào tạo, chuyển đổi nghề cho ngư dân khai thác
ven bờ sang nghề khác
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
2026-2030
5
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030 SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
1.
Chống sạt lở bán đảo Thanh Đa – đoạn 2 (sông Sài Gòn
– khu vực khách sạn Sài Gòn Domaine) và đoạn 4 (sông
Sài Gòn – khu vực biệt thự Lý Hoàng đến nhà thờ La San
Mai Thôn)
Ban Quản lý Dự án đầu tư
xây dựng các công trình
giao thông Thành phố
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
2.
Nạo vét khai thông tuyến rạch Ông Nhiêu và tuyến rạch
Tôm (nhánh Phú Xuân và Phước Kiểng)
Ban Quản lý Dự án đầu tư
xây dựng các công trình
giao thông Thành phố
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
3.
Cải tạo hệ thống thoát nước tại các trục đường Phan Huy
Ích (từ Huỳnh Văn Nghệ - Quang Trung), Bạch Đằng (từ
XVNT - cầu mới Bạch Đằng)
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
4.
Cải tạo hệ thống thoát nước tại các trục đường Phó Đức
Chính (từ vòng xoay Quách Thị Trang - rạch Bến Nghé),
Calmette, Nguyễn Công Trứ (từ Tôn Thất Đạm – Phó
Đức Chính), Nguyễn Chí Thanh (từ Lý Thường Kiệt -
Ngô Quyền)
BQL Dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
5.
Xây dựng các hồ dự trữ nước thô kết hợp tiền xử lý nước
BQL Dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
6.
Nâng cấp, mở rộng và nạo vét kênh trục tiêu thoát nước
rạch Láng The và kênh Địa Phận thuộc huyện Củ Chi.
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
6
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
7.
Xây dựng 04 cống: Cây Xanh, Đá Hàn, Bà Bếp và Rạch
Dứa thuộc hệ thống thủy lợi Cây Xanh - Bà Bếp, rạch
Dứa
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
8.
Nạo vét khơi thông dòng chảy Sông Lu (đoạn từ cống
Sông Lu 1 đến cống Sông Lu 2)
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
9.
Xây dựng cống kiểm soát triều Rạch Tra
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
10.
Dự án xây dựng cống rạch Bà Hồng
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
11.
Dự án xây dựng cống rạch Cầu Võng
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
12.
Xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 2.
Ban Quản lý Đường sắt đô
thị TP.HCM
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
13.
Nạo vét, cải tạo môi trường, xây dựng hạ tầng rạch
Xuyên Tâm (từ kênh Nhiêu Lộc Thị nghè đến sông Vàm
Thuật) quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp
Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
14.
Cải tạo kênh Hy Vọng
Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
7
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
15.
Ngăn triều chống ngập khu vực Gò Dưa
Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
16.
Nạo vét rạch cải tạo Văn Thánh
Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
17.
Tăng cường ứng dụng vật liệu xây dựng không nung và
các loại vật liệu xây dựng thân thiện môi trường trong
xây dựng
Sở Xây dựng
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
18.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống ngập cho
TP.HCM dựa vào yếu tố xây dựng công trình
Sở Xây dựng
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
19.
Tăng cường bề mặt dễ thấm cho các khu vực công cộng
Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng đô thị
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
20.
Thực hiện cải tạo các kênh rạch thoát nước chính gồm:
kênh Tham Lương – Bến Cát, rạch Nước Lên, rạch
Xuyên Tâm và kênh Hy Vọng
Sở Xây dựng
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
21.
Xây dựng mới các công viên nhằm tăng cường và phát
triển mảng xanh đô thị, bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững trên địa bàn TP.HCM.
Sở Xây dựng
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
22.
Đầu tư các bến bãi xe buýt, phát triển các đầu mối trung
chuyển xe buýt có bãi đỗ xe để kết nối vận tải hành khách
công cộng với giao thông các nhân và kết nối các tuyến
vận tải hành khách công cộng với nhau; cải tạo, phát triển
trạm dừng, nhà chờ để thuận lợi cho hành khách dễ dàng
tiếp cận và chuyển tuyến
Sở Xây dựng
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
8
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
23.
Tái cấu trúc mạng lưới cấp nước, bổ sung các công trình
bể chứa và trạm bơm tăng áp trên mạng lưới cấp nước
Tổng Công ty cấp nước Sài
Gòn TNHH MTV
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
24.
Xây dựng cụm hồ chứa nước số 1, di dời điểm khai thác
nước thô lên phía thượng lưu so với điểm khai thác hiện
tại (cách trạm bơm Hòa Phú hiện hữu khoảng 15-20 km,
cách ngã ba sông Thị Tính - sông Sài Gòn khoảng 10-15
km về thượng lưu)
Tổng Công ty cấp nước Sài
Gòn TNHH MTV
Quyết định số
3273/QĐ-
UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
25.
Cải thiện môi trường nước tỉnh Bình Dương (mở rộng
phạm vi thu gom và nâng công suất nhà máy xử lý nước
thải khu vực thành phố Thuận An, Dĩ An và đầu tư mới
khu vực thị xã Tân Uyên)
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
26.
Dự án thoát nước và xử lý nước thải khu vực Bến Cát
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
27.
Dự án xây dựng cống kiểm soát triều rạch Bà Lụa - Vàm
Búng
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
28.
Xây dựng hệ thống thoát nước trên trục ĐT 744, đoạn
qua xã Phú An, An Tây
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
29.
Dự án đầu tư giải quyết điểm ngập lưu vực rạch Ông
Đành, thành phố Thủ Dầu Một
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
30.
Đầu tư giải quyết điểm ngập đoạn ngã ba cống đường
Thích Quảng Đức- giai đoạn 2
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
9
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
31.
Trục thoát nước Suối Giữa (đoạn từ sau trạm thu phí đến
cầu Bà Cô bao gồm cả rạch Bưng Cầu)
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
32.
Nạo vét, gia cố suối Cái từ cầu Thợ Ụt đến sông Đồng
Nai
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
33.
Dự án trục thoát nước suối Bưng Cù, thị xã Tân Uyên
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
34.
Dự án nạo vét suối Đồng Sổ, huyện Bàu Bàng và thị xã
Bến Cát
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
35.
Dự án hệ thống thoát nước suối cầu Tham Rớt, huyện
Bàu Bàng
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
36.
Dự án hệ thống thoát nước suối Ông Thanh, huyện Bàu
Bàng
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
37.
Xây dựng kè chống sạt lở Cù Lao Rùa
Ban quản lý dự án Đầu tư
Xây dựng phường Tân Uyên
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
38.
Xây dựng tường kè gia cố bờ sông Sài Gòn (đoạn từ cầu
Thổ Ngữ đến rạch Bảy Tra)
Ban quản lý dự án Đầu tư
Xây dựng phường Thủ Dầu
Một
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
10
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
39.
Nâng cấp các hồ chứa nội tỉnh phục vụ sinh hoạt và sản
xuất nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
40.
Dự án: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo một số tuyến đường để
giảm ùn tắc giao thông (nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13; đường
và cầu Bạch Đằng 2; đường Vành đai 3; đường Vành đai 4; dự
án cải tạo hạ tầng giao thông công cộng; dự án cải tạo cảnh
quan, chống ùn tắc giao thông trên các tuyến Mỹ Phước - Tân
vạn, ĐT.743, ĐT.746)
Sở Xây dựng
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
41.
Nâng cao khả năng cảnh báo thiên tai: xây mới 01 trạm
đo mực nước
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số
430/QĐ-UBND
Chuyển từ giai đoạn
2021-2025 tiếp tục
thực hiện
42.
Dự án nâng cấp, xây mới các hồ chứa nước trên địa bàn
Thành phố
Quyết định số
3070/QĐ-
UBND
+ Nâng cấp hồ Suối Sao;
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ Gia Hoét II;
+ Xây dựng đập dâng Suối Bang;
+ Xây dựng hồ Lò Vôi (Đặc khu Côn Đảo);
+ Xây dựng các hồ chứa nước và tuyến ống tiếp nước
cho các hồ chứa nước tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình
Châu - Phước Bửu để phục vụ công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng.
Ban Quản lý Hạ tầng Đô thị
Thành phố
2026-2030
+ Xây dựng hồ Suối Ớt (Đặc khu Côn Đảo)
+ Xây dựng hồ Đất Dốc (Đặc khu Côn Đảo)
+ Nạo vét hồ An Hải (Đặc khu Côn Đảo)
Ủy ban nhân dân đặc khu
Côn Đảo
2026-2030
11
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ Suối Các
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026-2030
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Châu Pha
2025-2027
Bổ sung thêm
từ đề xuất của
Trung tâm
Quản lý và khai
thác công trình
thủy lợi tại
Công văn số
434/TTKTTL-
QLN ngày 18
tháng 5 năm
2026
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Suối Giàu
2027-2030
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Lồ Ồ
2027-2030
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Sông Hỏa
2026-2030
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đá Đen, giai đoạn
2031-2050
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Sông Ray
2031-2050
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Cần Nôm
2026-2030
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Từ Vân 1
2026-2030
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Từ Vân 2
2026-2030
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đá Bàn
2031-2050
+ Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Dốc Nhàn
2031-2050
43. 2
4
Trồng rừng 50 ha trên đất ngập nước, bãi bồi ven sông,
rạch tại các tiểu khu trong rừng phòng hộ Cần Giờ.
Ban quản lý rừng phòng hộ,
đặc dụng Thành phố Hồ Chí
Minh
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
44.
Xây dựng và triển khai kế hoạch đầu tư phương tiện giai
đoạn 2021-2030, phù hợp với hạ tầng cung ứng nhiên
liệu và ưu tiên phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch và
Sở Xây dựng
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
12
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
thân thiện với môi trường (CNG, LPG, năng lượng điện
hoặc nhiên liệu thay thế khác phù hợp với xu thế phát
triển của các nước trên thế giới).
45.
Đầu tư các bến bãi xe buýt, phát triển các đầu mối trung
chuyển xe buýt có bãi đỗ xe để kết nối vận tải hành khách
công cộng với giao thông cá nhân và kết nối các tuyến
vận tải hành khách công cộng với nhau; cải tạo, phát triển
trạm dừng, nhà chờ để thuận lợi cho hành khách dễ dàng
tiếp cận và chuyển tuyến.
- Sở Xây dựng
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
46.
Phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định
3273/QĐ-
UBND, điều
chỉnh tên gọi
theo thực trạng
công tác triển
khai khí tượng
thủy văn trên địa
bàn Thành phố
2026-2030
47.
Lắp đặt hệ thống giám sát chất lượng không khí tại các
vị trí giao thông trọng yếu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
48.
Tăng cường về mặt dễ thấm cho các khu vực công cộng.
Sở Xây dựng
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
49. 4
9
Cải thiện bảo trì và duy trì hệ thống cấp nước.
Tổng công ty cấp nước Sài
Gòn TNHH MTV
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
13
Số
TT
Nhiệm vụ/Dự án
Đơn vị chủ trì
Căn cứ
Thời gian thực hiện
Ghi chú
50.
Dự án hệ thống thoát nước suối Ông Thanh, huyện Bàu
Bàng
BQL dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đô thị
Quyết định
430/QĐ-UBND
2026-2030
51.
Triển khai các giải pháp nhằm giảm phát thải khí nhà
kính đối với lĩnh vực xử lý chất thải và nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định
430/QĐ-UBND
2026-2030
14
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021-2030
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
1. 2
Nghiên cứu ứng dụng
các giống cây trồng, vật
nuôi, thủy sản mới có
năng suất, chất lượng
cao, khả năng chống
chịu tốt, thích ứng với
điều kiện biến đổi khí
hậu để nâng cao giá trị
sản xuất hàng hóa theo
mô hình nông nghiệp đô
thị Thành phố
- Thích ứng.
- Nghiên cứu ứng dụng các giống cây trồng
mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng
chống chịu tốt, thích ứng với điều kiện biến đổi
khí hậu để nâng cao giá trị sản xuất hàng hóa
theo mô hình nông nghiệp đô thị Thành phố.
- Nghiên cứu ứng dụng các giống vật nuôi và
thủy sản mới có năng suất, chất lượng cao, khả
năng chống chịu tốt, thích ứng với điều kiện
biến đổi khí hậu để nâng cao giá trị sản xuất
hàng hóa theo mô hình nông nghiệp đô thị
Thành phố.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
2. 3
Nghiên cứu chọn tạo,
thử nghiệm và ứng dụng
giống cây trồng mới
thích ứng cho các vùng
chịu ảnh hưởng bất lợi
của biến đổi khí hậu
- Thích ứng.
- Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng thích
ứng với biến đổi khí hậu bằng phương pháp
chiếu xạ kết hợp sinh học phân tử.
- Thử nghiệm và áp dụng các giống cây trồng
thích ứng với biến đổi khí hậu đã chọn tạo
được. Sản phẩm: Các giống cây trồng có khả
năng thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu
tại Thành phố Hồ Chí Minh; Mô hình trồng thử
nghiệm các giống cây trồng đã chọn tạo.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
15
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
3. 4
Nghiên cứu chọn tạo
giống vi sinh vật mới
bằng phương pháp
chiếu xạ kết hợp sinh
học phân tử
- Thích ứng.
- Nghiên cứu nâng cao khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu của một số giống vi sinh vật
hữu ích bằng phương pháp chiếu xạ kết hợp
sinh học phân tử.
- Thử nghiệm và áp dụng các giống vi sinh vật
hữu ích thích ứng với biến đổi khí hậu đã chọn
tạo được. Sản phẩm: Các giống vi sinh vật hữu
ích có khả năng thích ứng cao với các vùng ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu; Mô hình trồng cây
nông nghiệp áp dụng các chủng vi sinh vật
chọn tạo được.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
4. 5
Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ bức xạ chế
tạo các vật liệu mới
phục vụ canh tác nông
nghiệp và chăn nuôi
thủy sản công nghệ cao
trong điều kiện biến đổi
khí hậu
- Thích ứng.
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu hấp thụ nước
bằng kỹ thuật ghép mạch và khâu mạch bức xạ.
- Nghiên cứu chế tạo các loại vật liệu ứng dụng
xử lý môi trường đất nông nghiệp. Sản phẩm:
Các loại vật liệu/chế phẩm mới có khả năng
hấp thụ nước, xử lý môi trường đất nông
nghiệp.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
5.
Nghiên cứu ứng dụng
GIS và viễn thám trong
giám sát và cảnh báo
ngập triều Thành phố
Hồ Chí Minh trong điều
kiện biến đổi khí hậu
- Thích ứng.
- Xây dựng phần mềm quản lý và khai thác cơ
sở dữ liệu GIS về hiện trạng đường bờ sông,
kênh, rạch từ dữ liệu địa hình và được cập nhật
mới từ dữ liệu ảnh vệ tinh độ phân giải cao.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2024-2027
16
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
- Xây dựng WebGIS cảnh bảo ngập triều tác
động đến sản xuất nông nghiệp và chia sẻ
thông tin nhanh qua phương tiện điện thoại
thông minh, nhằm cung cấp giải pháp ứng phó
kịp thời để hạn chế tác động tiêu cực.
- Đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng công
nghệ GIS và Viễn thám trong công tác phát
triển và sản xuất nông nghiệp bền vững khu
vực Thành phố Hồ Chí Minh. Sản phẩm: Bộ cơ
sở dữ liệu (GIS và ảnh vệ tinh) phục vụ cảnh
báo ngập triều tác động đến sản xuất nông
nghiệp và hỗ trợ việc đề xuất giải pháp phát
triển nông nghiệp bền vững, được chuẩn hóa
theo theo hệ tọa độ VN2000. CSDL được quản
lý theo mô hình quản trị Geodatabase góp phần
cung cấp dữ liệu chuyên đề Nông nghệp cho
CSDL dùng chung của thành phố; Phần mềm
Web GIS với các chức năng Quản trị người
dùng, truy xuất thông tin, thống kê và báo cáo,
chức năng cập nhật, quản lý tài sản và duy tu
công trình, mô phỏng cảnh bảo ngập triều tác
động đến sản xuất nông nghiệp; Tài liệu hướng
dẫn sử dụng chương trình.
6. 4
- Thích ứng.
2025-2027
17
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
Nghiên cứu đánh giá
tình hình diễn biến xâm
nhập mặn khi vận hành
các cống ngăn triều
thuộc dự án Giải quyết
ngập do triều khu vực
Thành phố Hồ Chí
Minh có xét đến yếu tố
biến đổi khí hậu (giai
đoạn 1)
- Đánh giá tình hình diễn biến xâm nhập mặn
trên địa bàn Thành phố khi các cống ngăn triều
thuộc dự án Giải quyết ngập do triều khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến
đổi khí hậu (giai đoạn 1) đưa vào khai thác vận
hành theo các kịch bản quy trình vận hành hệ
thống công trình nhằm phục vụ công tác chỉ
đạo điều hành và nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nguồn nước, chủ động ứng phó đảm
bảo nguồn nước phục vụ dân sinh, dịch vụ,
công nghiệp và nông nghiệp trên địa bàn
Thành phố, hạn chế thấp nhất thiệt hại có thể
xảy ra.
- Đề xuất các giải pháp công trình và phi công
trình để hạn chế tình trạng xâm nhập mặn sâu
ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng nguồn nước
cung cấp cho sinh hoạt, tưới, tiêu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp của người dân
trên địa bàn Thành phố.Sản phẩm: Báo cáo
đánh giá tình hình diễn biến thủy văn xâm nhập
mặn tại các vị trí khảo sát một số tuyến sông,
kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh; Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập
mặn theo các kịch bản vận hành các công ngăn
triều thuộc dự án Giải quyết ngập do triều khu
vực Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố
biến đổi khí hậu (giai đoạn 1); Đề xuất các giải
pháp công trình và phi công trình nhằm hạn chế
tình trạng xâm nhập mặn ảnh hưởng tới chất
lượng nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt,
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
18
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp của người dân trên địa bàn Thành phố.
7.
Thúc đẩy chuyển đổi sử
dụng công nghệ sạch,
công nghệ mới trong
sản xuất công nghiệp.
- Giảm nhẹ.
- Mở rộng và tăng cường các hoạt động hợp tác
quốc tế (thông qua CDM) để thúc đẩy chuyển
giao công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ,
tận dụng các cơ hội hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, tư
vấn chính sách và các nguồn vốn từ quốc tế để
giúp TPHCM tăng cường năng lực thích ứng
và giảm nhẹ khí hậu thay đổi.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
8. 9
Nghiên cứu xây dựng
phương án di dời các cơ
sở công nghiệp ra khỏi
những vùng bị ảnh
hưởng của biến đổi khí
hậu.
- Thích ứng.
- Đề xuất các phương án di dời các cơ sở sản
xuất công nghiệp ra khỏi những vùng bị ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành
phố.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
9.
Nghiên cứu giải pháp
nâng cao hiệu quả liên
kết vùng và phối hợp
liên ngành trong ứng
phó với biến đổi khí hậu
tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Thích ứng
- (1) Đánh giá thực trạng liên kết vùng và phối
hợp liên ngành trong ứng phó với biến đổi khí
hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ ra các hạn
chế và khoảng trống; (2) Phân tích đặc điểm
không gian và các thách thức biến đổi khí hậu
của Thành phố Hồ Chí Minh sau hợp nhất; (3)
Đề xuất cơ chế quản lý và chính sách liên kết
Viện Nghiên cứu
Phát triển
Viện Nghiên
cứu Phát triển
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
Đổi tên
nhiệm vụ
so với QĐ
2373/QĐ-
UBND
theo đề
xuất của
Viện
19
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
Thành phố Hồ Chí Minh với các vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam nhằm chia sẻ thông tin dữ liệu, huy
động tài chính, quan trắc thiên tai và ứng phó
với biến đổi khí hậu và định hướng đồng bộ các
giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu giữa các
vùng.
Nghiên
cứu phát
triển tại
Công văn
số
684/VNC
PT-
NCQLĐT
ngày 06
tháng 5
năm 2026
10.
Nghiên cứu giải pháp
khuyến khích, hỗ trợ
doanh nghiệp giảm phát
thải khí nhà kính và
tham gia thị trường các-
bon.
- Giảm nhẹ
- Đề xuất cơ chế chính sách thúc đẩy các doanh
nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng các
giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thông qua
các dự án tạo tín chỉ các-bon, giao dịch tín chỉ
các-bon.
Viện Nghiên cứu
Phát triển
Viện Nghiên
cứu Phát triển
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
Đổi tên
nhiệm vụ
so với QĐ
2373/QĐ-
UBND
theo đề
xuất của
Viện
Nghiên
cứu phát
triển tại
Công văn
số
684/VNC
PT-
NCQLĐT
ngày 06
tháng 5
năm 2026
20
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
11.
Nghiên cứu giải pháp
thúc đẩy áp dụng các
tiêu chuẩn về biến đổi
khí hậu cho chính quyền
và doanh nghiệp tại
Thành phố Hồ Chí
Minh
- Thích ứng
- (1) Làm rõ các tiêu chuẩn liên quan đến biến
đổi khí hậu đã và đang áp dụng tại Việt Nam
nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói
riêng; (2) Đánh giá mức độ nhận thức và thực
trạng áp dụng tiêu chuẩn hiện có liên quan đến
biến đổi khí hậu tại chính quyền và doanh
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; (3) Phân tích
các rào cản và yếu tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng các tiêu chuẩn thích ứng với biến đổi khí
hậu trong quản lý đô thị và hoạt động của
doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh; (4)
Đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy việc áp
dụng các tiêu chuẩn về thích ứng với biến đổi
khí hậu cho chính quyền và doanh nghiệp tại
Thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên cách tiếp cận
tích hợp, có sự tham gia của các bên liên quan
và phù hợp với điều kiện Thành phố, góp phần
nâng cao năng lực chống chịu và phát triển bền
vững của thành phố.
Viện Nghiên cứu
Phát triển
Viện Nghiên
cứu Phát triển
Quyết định
3273/QĐ-
UBND
2026-2030
12.
Xây dựng giải pháp
cảnh báo thời tiết cực
đoan do biến đổi khí
hậu tại Thành phố Hồ
Chí Minh trên nền tảng
công nghệ số và khoa
học cộng đồng
- Cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo trực
tuyến, tin cậy về vị trí thời gian, cường độ, tần
suất, xu hướng xảy ra các hiện tượng thời tiết
cực đoan như nắng nóng, mưa lớn, hạn hán,
tiêu cực tím trên địa bàn thành phố bằng công
nghệ GIS, SMS, Vạn vật kết nối (IoT), trí tuệ
nhân tạo, viễn thám, khoa học cộng đồng dựa
trên số liệu quan trắc số lượng khí tượng ở độ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND,
được điều
chỉnh
chuyển đổi
danh mục
tại Quyết
định số
3064/QĐ-
2024-2026
21
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
phân giải không - thời gian cao.
- Bản đồ phân vùng rủi ro các hiện tượng thời
tiết cực đoan (nắng nóng, mưa lớn, hạn hán,
tia cực tím) tại TPHCM.
- Mạng lưới quan trắc thời tiết dựa trên IoT với
các yếu tố mưa, nhiệt độ, tia cực tím tại các
khu vực rủi ro cao các hiện tượng thời tiết cực
đoan tại TPHCM.
- Cơ sở dữ liệu quan trắc, dự báo khí tượng
tích hợp số liệu quan trắc bề mặt, thám không
vô tuyến trong quá khứ với số liệu quan trắc
theo thời gian thực của mạng lưới IoT và số
liệu dự báo của các mô hình dự báo thời tiết
số trị.
- Mô hình AI dự báo vị trí, thời gian, cường
độ, tần suất, xu hướng xảy ra các hiện tượng
thời tiết cực đoan trên địa bàn thành phố trong
thời hạn ngắn (dưới 24 giờ), ngắn (1-3 ngày),
vừa (3-10 ngày).
- Ứng dụng trực tuyến WebGIS cung cấp
thông tin cảnh báo trực tuyến, tin cậy về các
hiện tượng thời tiết cực đoan hỗ trợ giao diện
tương thích với nhiều thiết bị máy tính và điện
thoại di động thông minh.
UBND
ngày 09
tháng 9
năm 2022
22
Số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu, nội dung và kết quả đạt được
Đơn vị
đặt hàng
Đơn vị
chủ trì
Căn cứ
Thời gian
thực hiện
13.
Đánh giá quá trình vận
chuyển ô nhiễm không
khí xuyên quốc gia và
dự báo sự thay đổi của
vận chuyển ô nhiễm
theo kịch bản biến đổi
khí hậu tương lai
- Mô tả và xác định được đặc trưng của vận
chuyển ô nhiễm xuyên biên giới và tác động
của nó đến chất lượng không khí tại Thành
phố Hồ Chí Minh, đồng thời nghiên cứu sự
thay đổi của quá trình vận chuyển trong kịch
bản biến đổi khí hậu trong tương lai.
- Kết quả dự báo về ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu tác động đến quá trình vận chuyển ô
nhiễm xuyên biên giới đến thành phố Hồ Chí
Minh.
- Báo cáo phân tích kết quả nghiên cứu trong
đó cho thấy đặc trưng và cơ chế vận chuyển
xuyên biên giới, dự đoán sự thay đổi trong
kịch bản biến đổi khí hậu
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND,
được điều
chỉnh
chuyển đổi
danh mục
tại Quyết
định số
3064/QĐ-
UBND
ngày 09
tháng 9
năm 2022
2026-2030
14.
Nghiên cứu xây dựng
bộ chỉ số đánh giá thành
phố thông minh với khí
hậu (Climate smart city)
cho Thành phố Hồ Chí
Minh
- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá thành phố thông
minh với khí hậu và định hướng giải pháp cho
thành phố Hồ Chí Minh;
- Bộ tiêu chí đánh giá thành phố thông minh
với khí hậu;
- Đánh giá thực trạng thành phố thông minh
với khí hậu của thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất giải pháp quản lý và quy hoạch cho
thành phố hướng đến thành phố thông minh
với khí hậu;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thành phố thông
minh với khí hậu cho thành phố Hồ Chí Minh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Quyết định
3273/QĐ-
UBND,
được điều
chỉnh
chuyển đổi
danh mục
tại Quyết
định số
3064/QĐ-
UBND
ngày 09
tháng 9
năm 2022
2024-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4393/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4393/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×