• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 316/QĐ-UBND Gia Lai 2024 triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước 28/2023/QH15

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/08/2024 21:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 316/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước 28/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 316/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 316/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 316/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 02 tháng 04 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ Ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng
các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
-
Lưu:
VT, NL, CNXD.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được Quốc hội Khóa XV, Kỳ
họp thứ 6 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2024. Để triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước kịp thời, đồng
bộ, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thi hành Luật Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành
Luật Tài nguyên nước bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả;
b) Xác định trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp huyện) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc
tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước trên phạm vi
toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm triển khai thực hiện thống nhất với Kế hoạch triển khai thi
hành Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được ban hành tại Quyết định số
274/QĐ-TTg ngày 02/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước;
c) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn
vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc
triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước;
d) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, Luật
Tài nguyên nước và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Tài
nguyên nước được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên địa bàn tỉnh;
3
e) Kịp thời kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết
vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo tiến
độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước.
II. NỘI DUNG
1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Tài nguyên nước và
các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước
a) Tổ chức Hội nghị quán triệt, phổ biến Luật Tài nguyên nước và các văn
bản quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2025 (sau khi Bộ Tài nguyên và Môi
trường tổ chức Hội nghị quán triệt, phổ biến Luật Tài nguyên nước và các văn
bản quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước).
b) Tổ chức tuyên truyền Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy định chi
tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Gia Lai, Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí chủ trì tuyên
truyền Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy định chi tiết một số điều của
Luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Tài nguyên nước và các văn bản
quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn chuyên sâu
về Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Tài
nguyên nước cho công chức của các Sở, ban, ngành, công chức cấp huyện, công
chức cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo trên cơ sở tài liệu
tại các cuộc tập huấn chuyên sâu do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức.
2. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tài
nguyên nước do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thời gian và nội dung thực hiện: Trước ngày 31/12/2024 gửi danh mục
các văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và phối hợp thực hiện theo quy định.
4
3. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao trong Luật Tài
nguyên nước
Căn cứ quy định của Luật Tài nguyên nước, các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Các Sở, ban, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước được giao tại khoản 1 Điều 80
Luật Tài nguyên nước và các nhiệm vụ khác giao trong Luật Tài nguyên nước.
(phân công nhiệm vụ cụ thể theo phụ lục kèm theo)
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về tài
nguyên nước theo quy định tại khoản 2 Điều 80 và các nội dung giao trong Luật
Tài nguyên nước:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm, công trình quan trắc, đo đạc,
giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào
nguồn nước để bảo vệ các công trình này;
- Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát
hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền; tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
- Phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về
bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; thanh tra,
kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn;
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý, bảo
vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do
nước gây ra;
- Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo
phân công; tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo
thẩm quyền;
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các nhiệm vụ khác được giao trong Luật Tài nguyên nước.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên
nước theo quy định tại khoản 3 Điều 80 và các nội dung giao trong Luật Tài
nguyên nước:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm, công trình quan trắc, đo đạc,
giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào
nguồn nước để bảo vệ các công trình này;
5
- Phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về
bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; kiểm tra,
xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn;
- Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo
phân công; giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định;
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện việc khai thác
nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt;
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp trên;
- Các nhiệm vụ khác được giao trong Luật Tài nguyên nước.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách và các
nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan trên địa
bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất
lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
2. Trước ngày 15 tháng 7 năm 2024, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ
vào Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Tài nguyên nước trên địa bàn quản lý và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này để
kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo quy định.
4. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán cho năm sau, trên cơ sở dự
toán của các đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở
Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý
ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc đề
nghị các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài
nguyên và Môi trường) để được giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định./.
6
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THAM MƯU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG LUẬT TÀI
NGUYÊN NƯỚC SỐ 28/2023/QH15 GIAO CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
I Các nhiệm vụ thường xuyên
1
Chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin,
dữ liệu về tài nguyên nước thuộc phạm vi
quản lý vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện,
Đài Khí tượng Thủy
văn khu vực Tây
Nguyên và các tổ
chức, cá nhân có liên
quan
Khoản 7 Điều 7
2
Phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu ở
hạ lưu đập, hồ chứa quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 24 Luật Tài nguyên nước
thuộc thẩm quyền đăng ký, cấp phép khai
thác tài nguyên nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và các
Sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân
dân cấp huyện
Điểm b khoản 7
Điều 24
3
Kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước sinh hoạt; xác định và
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
Khoản 2 Điều 26
7
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
tổ chức việc công bố vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt; tổ chức quan
trắc, công bố thông tin chất lượng nguồn
nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất
thường về chất lượng nguồn nước sinh
hoạt trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã thực hiện các biện pháp
theo dõi, giám sát, bảo vệ chất lượng
nguồn nước sinh hoạt tại địa phương
nhân dân
cấp huyện
4
Xem xét, quyết định việc chuyển đổi mục
đích sử dụng đối với các moong khai thác
khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi
dừng khai thác tạo thành hồ để điều hòa,
tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan khi
đáp ứng đủ các điều kiện quy định của
Luật Tài nguyên nước, pháp luật về đầu tư,
đất đai, bảo vệ môi trường, khoáng sản và
cập nhật, bổ sung vào danh mục nguồn
nước mặt nội tỉnh và danh mục hồ, ao,
đầm, phá không được san lấp
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Khoản 5 Điều 27
5
Giám sát hoạt động khai thác tài nguyên
nước đối với các công trình thuộc thẩm
quyền cấp phép
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Điểm c khoản 2
Điều 51
8
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
6
Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý vận
hành công trình thủy lợi đã xây dựng và
khai thác trước ngày 01 tháng 01 năm
2013 thuộc phạm vi quản lý mà chưa được
đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài
nguyên nước phải hoàn thành thủ tục đăng
ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước
theo quy định của Luật Tài nguyên nước
chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2027
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ban,
ngành có liên quan,
Ủy ban nhân dân cấp
huyện, các tổ chức, cá
nhân có liên quan
Khoản 6 Điều 86
7
Căn cứ kịch bản nguồn nước và các yêu
cầu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây
dựng và công bố, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, chỉ đạo việc lập kế
hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
phù hợp với kịch bản nguồn nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Khoản 6 Điều 35
8
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm: rà soát, điều chỉnh
các quy trình vận hành hồ chứa, công
trình, hệ thống công trình thủy lợi bảo đảm
sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục
tiêu, chống thất thoát, lãng phí nước và
bảo đảm lưu thông của dòng chảy trong hệ
thống công trình, không gây ứ đọng, ô
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Điểm b khoản 2
Điều 44
9
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
nhiễm nguồn nước; chỉ đạo tổ chức việc
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật
nuôi phù hợp với khả năng đáp ứng của
nguồn nước, kịch bản nguồn nước, phương
án điều hòa, phân phối tài nguyên nước
quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật
Tài nguyên nước; áp dụng công nghệ tưới
tiên tiến, tiết kiệm, hiệu quả
II Các nhiệm vụ không thường xuyên
1
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều
tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý và tổng hợp, cập
nhật kết quả vào Hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Điểm d khoản 1 và
khoản 4 Điều 10
2025-2030
2
Tổ chức rà soát chức năng nguồn nước
trong quy hoạch tỉnh; xác định, công bố
chức năng đối với nguồn nước mặt nội tỉnh
trong trường hợp chưa có quy hoạch hoặc
quy hoạch chưa thể hiện chức năng nguồn
nước
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Khoản 5 điều 22 2025-2027
10
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
3
Tổ chức lập, công bố, điều chỉnh danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm
vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch,
phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước; giao mốc giới hành lang bảo
vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân cấp
huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để
quản lý, bảo vệ
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện,
các tổ chức, cá nhân
có liên quan
Khoản 3 Điều 23;
điểm d khoản 6
Điều 23
2025-2027
4
Công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông,
suối nội tỉnh
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và các
Sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân
dân cấp huyện
Điểm a khoản 7
Điều 24
2024
Chủ trì xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh
2030
5
Tổ chức thực hiện việc khoanh định, công
bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất; quyết
định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi
nguồn nước dưới đất đã phục hồi
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Khoản 4 Điều 31 2024-2025
11
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
6
Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện,
các tổ chức, cá nhân
có liên quan
Khoản 7 Điều 31
Trước
01/7/2027
7
Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ
chức thực hiện các biện pháp ứng phó,
giảm thiểu thiệt hại; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định sử dụng các nguồn
nước mặt, nước dưới đất và các công trình
cấp nước dự phòng hiện có trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý để chủ động ứng
phó với tình trạng thiếu nước bảo đảm
nước cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu sử
dụng nước thiết yếu khác; chỉ đạo huy
động mọi nguồn lực để thực hiện các biện
pháp khắc phục tình trạng thiếu nước trên
địa bàn
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn,
các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Điểm d khoản 2
Điều 36
Khi xảy ra
hạn hán,
thiếu nước
12
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
8
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, xem xét, phê duyệt quy trình hoặc
điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa
theo thời gian thực theo đề nghị của tổ
chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa
- Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn;
- Sở Công
Thương
Sở Tài nguyên và Môi
trường và các đơn vị
có liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Điểm b khoản 8 và
khoản 9 Điều 38
Khi tổ chức
quản lý, vận
hành đập, hồ
chứa đề nghị
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng quy
chế phối hợp vận hành; tổ chức xây dựng quy
chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa
trên sông, suối
2025-2026
9
Tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp để
bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp
hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu
nước
- Sở Xây dựng;
- Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn;
- Ủy ban nhân
dân cấp huyện
Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Y tế, các
tổ chức, cá nhân có
liên quan
Khoản 4 Điều 43
Trường hợp
hạn hán,
thiếu nước
hoặc sự cố ô
nhiễm nguồn
nước nghiêm
trọng gây ra
thiếu nước
10
Tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan
trắc tài nguyên nước đối với các nguồn
nước mặt nội tỉnh. Việc di chuyển, thay đổi
vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên
nước mặt được thực hiện theo quy định của
- Sở Tài nguyên
và Môi trường
- Đài Khí tượng
Thủy văn khu
vực Tây Nguyên
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Điểm b khoản 1
Điều 51
2025-2030
13
STT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Căn cứ trong Luật
Tài nguyên nước
Thời gian
dự kiến thực
hiện
pháp luật về khí t
ư
ợng thủy v
ă
n;
đ
ối với
trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất
được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
11
Có kế hoạch, lộ trình quy định các loại dự
án phải có phương án sử dụng nước tuần
hoàn, tái sử dụng nước đối với các dự án
tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn
hán, thiếu nước và xác định các ưu đãi mà
dự án đó được hưởng theo quy định của
pháp luật
- Sở Tài nguyên
và Môi trường;
- Sở Công
Thương;
- Sở Xây dựng;
- Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Ủy ban nhân dân
cấp huyện và các đơn
vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan
Khoản 4 Điều 59 2025-2030
12
Điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp đối với hồ, ao, đầm,
phá thuộc nguồn nước mặt nội tỉnh
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp huyện
Khoản 6 Điều 63 2025-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 316/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước 28/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 316/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×