Quyết định 2204/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Sê San thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 2204/QĐ-TTg

Quyết định 2204/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Sê San thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2204/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Thành
Ngày ban hành:27/12/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT VĂN BẢN

Đến 2030, 100% công trình xả nước thải sông Sê San được giám sát

Ngày 27/12/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 2204/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Sê San thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đó, mục tiêu cụ thể của Quy hoạch đến năm 2030 như sau: Bảo vệ tài nguyên nước, từng bước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Bảo đảm lưu thông dòng chảy, phòng, chống sạt lở bờ, bãi sông, giảm thiểu tác hại do nước gây ra, phòng, chống sụt, lún do khai thác nước dưới đất; 100% công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định; 100% các nguồn nước liên tỉnh được công bố khả năng tiếp nhận nước thải;…

Bên cạnh đó, các giải pháp thực hiện Quy hoạch bao gồm: Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy chuẩn về khai thác, sử dụng, tái sử dụng tài nguyên nước; Điều hòa, phân bổ, phát triển, bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tái sử dụng nước góp phần bảo đảm an ninh tài nguyên nước; Ứng dụng khoa học, kỹ thuật để sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm và tái sử dụng nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước;…

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 2204/QĐ-TTg tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_____________

Số: 2204/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

_______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật T chc chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Sê San thời kỳ 2021 - 2030, tm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Tài nguyên nước được quản lý tổng hợp theo lưu vực sông, thống nhất về slượng, chất lượng, giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các địa phương trong cùng lưu vực; bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế, hợp tác song phương mà Việt Nam đã tham gia.

2. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông được xây dựng trên cơ sở gắn kết hiện trạng, định hướng sử dụng tài nguyên nước với tài nguyên đất, cơ cấu sử dụng đất và các tài nguyên thiên nhiên khác để xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các ngành, lĩnh vực có khai thác, sử dụng nước trên lưu vực; bảo đảm đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch của các ngành có khai thác, sử dụng nước.

3. Điều hòa, phân bổ nguồn nước linh hoạt, tôn trọng quy luật tự nhiên, khả năng của nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu, nâng cao giá trị của nước, bảo đảm an ninh tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.

4. Bảo vệ tài nguyên nước trên cơ sở bảo vệ chức năng nguồn nước đáp ứng chất lượng nước cho các mục đích sử dụng, bảo vệ nguồn sinh thủy, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực.

5. Phòng, chống, khắc phục hậu qu, tác hại do nước gây ra với phương châm chđộng phòng ngừa là chính để giảm thiểu tối đa tổn thất, ổn định an sinh xã hội, giữ vng quốc phòng, an ninh trên lưu vực sông Sê San.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo đm an ninh tài nguyên nước trên lưu vực sông, điều hòa, phân btài nguyên nước một cách phù hợp, khai thác, sdụng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ, phát triển bn vng tài nguyên nước nhm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bo đm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và tác hại do nước gây ra, đáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông và thích ứng với biến đổi khí hậu.

2. Mục tiêu đến năm 2030

a) Điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đảm hài hòa lợi ích cho các địa phương, các đi tượng khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nhằm nâng cao giá trị kinh tế của nước, bo đảm an ninh tài nguyên nước, thích ứng với  biến đổi khậu và phù hợp với các điều ước quốc tế liên quan đến tài nguyên nước mà Việt Nam đã tham gia đối với lưu vực sông Sê San.

b) Bảo vệ tài nguyên nước, từng bước bo đm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

c) Bảo đảm lưu thông dòng chy, phòng, chống sạt lbờ, bãi sông, giảm thiu tác hại do nước gây ra, phòng, chống sụt, lún do khai thác nước dưới đất.

d) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát thực hiện quy hoạch, một số ch san ninh tài nguyên nước của lưu vực sông phù hợp.

đ) Phấn đấu đạt được một số chtiêu cơ bản của quy hoạch, gồm:

- 50% vị trí duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông được giám sát tự động, trực tuyến, 50% vị trí còn lại được giám sát định kỳ.

- 100% các nguồn nước liên tnh được công bố khả năng tiếp nhận nước thải.

- 100% công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định.

- 100% hồ, ao có chức năng điều hòa, có giá trị cao về đa dạng sinh học không được san lấp được công b.

- 50% nguồn nước được cm mốc thuộc đối tượng phải cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.

3. Tầm nhìn đến năm 2050

a) Duy trì, phát triển tài nguyên nước, điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đm an ninh tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế, hợp tác song phương liên quan đến tài nguyên nước mà Việt Nam đã tham gia.

b) Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bo đm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu ti đa tác hại do nước gây ra. Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo phương thức trực tuyến trên cơ sở quản trị thông minh.

c) Bổ sung và nâng cao một số chỉ tiêu của quy hoạch, quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù hợp với giai đoạn phát triển của quốc gia, ngang bằng với các quốc gia phát triển trong khu vực; nâng cao giá trị của nước phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới.

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH

1. Chức năng nguồn nước

a) Các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia trên lưu vực sông Sê San gồm các sông: Sê San, Đắk Bla, Sa Thầy, Đăk Pơ Ne, Kon Keng, Đăk Po Kei, Ia Krom, Đắk Cấm, Đăk Pru, Đăk Rơ Long, Đăk Ne, Đăk Psi, Đăk Ta Kan, Ia Nhinh, Ia Krel, Đăk Rơ Mao, Ia Tri có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hot, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, du lịch, kinh doanh dịch vụ, thủy điện, giao thông thủy. Chức năng cơ bản của từng nguồn nước, đoạn sông được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Các nguồn nước dưới đất trên lưu vực sông Sê San có chức năng sử dụng cho các mc đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tưới cây công nghiệp và kinh doanh dịch vụ.

b) Các nguồn nước nội tnh khi quy định chức năng nguồn nước phải bảo đảm tính hệ thống và phù hợp với chức năng nguồn nước quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

c) Các đối tượng khai thác, sử dụng nước, xnước thải vào nguồn nước phải tuân thủ chức năng nguồn nước theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Quản lý, bảo vệ, phát triển, điều hòa, phân bổ nguồn nước bảo đảm an ninh nước cho các mục đích khai thác, sử dụng đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông, cụ thể như sau:

a) Tổng lượng nước có thể khai thác, sử dụng trên toàn lưu vực ứng với tần suất 50% là 15.716 triệu m3; ng với tần suất 85% là 11.962 triệu m3 (chi tiết quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Dự kiến nhu cầu khai thác, sử dụng nước đến năm 2030 theo Phụ lục IV kèm theo Quyết định này; lượng nước phân bcho các đối tượng khai thác, sử dụng theo Phụ lục V kèm theo Quyết định này. Ưu tiên phân bổ cho mục đích cấp nước sinh hoạt, các mục đích thiết yếu, mục đích sử dụng nước có hiệu quả kinh tế cao đối với các khu vực xảy ra thiếu nước.

b) Trường hợp xảy ra thiếu nước nghiêm trọng, căn cứ hiện trạng nguồn nước, bản tin dự báo về tình hình khí tượng, thy văn, tài nguyên nước, mức độ hạn hán, thiếu nước, lượng nước tích trtrong các hồ cha hiện có trên lưu vực sông, khả năng khai thác nước dưới đất các địa phương phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng phương án sử dụng nguồn nước hiện có, nguồn nước dự phòng gi Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định phương án điều hòa, phân bổ nước phù hợp.

3. Quản lý, khai thác, sử dụng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu trên sông

Việc khai thác, sử dụng nước phải bảo đm giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông, suối quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này. Trường hợp xây dựng mới các công trình khai thác, sử dụng nước, căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc đim nguồn nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tnh xem xét quyết định giá trị dòng chảy tối thiểu sau công trình theo thẩm quyền, bảo đảm giá trị dòng chy tối thiểu trên sông quy định tại Quyết định này.

Đối với việc chuyển nước sang lưu vực sông Trà Khúc từ công trình thủy điện Thượng Kon Tum phi bảo đm dòng chảy tối thiểu trả về hạ lưu sông Đắk BIa theo quy trình vận hành liên hồ cha. Chưa xem xét việc chuyn nước sang lưu vực khác đối với các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước khác trong kỳ Quy hoạch này.

4. Quản lý, khai thác, sử dụng nước dưới đất bảo đảm không vượt quá trữ lượng có thể khai thác quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và không vượt quá mực nước giới hạn cho phép theo quy định.

5. Nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước

Trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước tại một số khu vực do hoạt động khai thác, do hoạt động sản xuất, xả nước thải vào nguồn nước, thì sử dụng nguồn nước dự phòng từ nguồn nước dưới đất quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

6. Công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước

a) Các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước trong Quy hoạch này gồm các hchứa thủy lợi có dung tích từ 500.000 m3 trở lên, các công trình thủy điện từ 2MW trở lên, các công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác từ 50.000 m3/ngày trở lên, các công trình khai thác nước dưới đất từ 3.000 m3/ngày trở lên.

b) Các công trình đang khai thác, sử dụng nước cần nâng cao khả năng tích nước, trữ nước, tham gia điều tiết nguồn nước theo nhiệm vụ của tng công trình. Phải có phương án vận hành công trình để bảo đm cấp nước cho hạ lưu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra thiếu nước.

c) Trong kỳ quy hoạch, nghiên cứu bổ sung các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước đa mục tiêu với tổng dung tích điều tiết khoảng 3,9 triệu m3 trở lên, trong đó trên tiểu lưu vực sông hạ Sê San với dung tích khoảng 3,5 triệu m3 trở lên, trên tiểu lưu vực sông hạ Đăk BIa với dung tích khoảng 0,4 triệu m3 trở lên.

Danh mục công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước được quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này.

7. Bảo vệ tài nguyên nước

Việc khai thác, sử dụng phải gắn với bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ nguồn sinh thủy, sự lưu thông dòng chảy, các hồ, ao có chức năng điều hòa, có giá trị đa dạng sinh học phù hợp với chức năng nguồn nước trong kỳ Quy hoạch như sau:

a) Quản lý chặt chẽ rừng đu nguồn, phấn đấu duy trì tỷ lệ che phrừng là nguồn sinh thủy trên lưu vực sông, đặc biệt là tại thượng lưu các sông Sê San, Đắk BIa và Sa Thầy.

b) Quản lý không gian tiêu thoát nước, bo đảm lưu thông dòng chảy trên các sông, suối gồm: Sê San, Đắk Bla, Sa Thy, Đăk Pơ Ne, Kon Keng, Đăk Po Kei, Ia Krom, Đắk Cấm, Đăk Pru, Đăk Rơ Long, Đăk Ne, Đăk Psi, Đăk Ta Kan, Ia Nhinh, Ia Krel, Đăk Rơ Mao, Ia Tri. Các dự án kè bờ, gia cố bờ sông, san, lấp, ln sông, ci tạo cảnh quan các vùng đất ven sông không được thu hẹp quá 5% bề rộng lòng sông. Các sông, suối khác căn cứ vào tầm quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, điều hòa, cảnh quan môi trường cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét, quyết định việc quản lý không gian tiêu thoát nước cho phù hợp.

c) Quản lý, giám sát các cơ sở sản xuất có hoạt động xả nước thải, thu gom, xử lý nước thi đô thị xả vào nguồn nước đbảo đm chức năng nguồn nước theo quy định.

d) ng bố, quản lý chặt chẽ danh mục các hồ, ao không được san lấp, các h, ao có chức năng điều hòa, có giá trị cao về đa dạng sinh học.

8. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông và sụt, lún đất do khai thác nước dưới đất

a) Thực hiện biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, llòng, bờ, bãi sông; điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông.

b) Quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, không để phát sinh hoạt động có nguy cơ gây ô nhim nguồn nước, sạt, lbờ, bi lp sông, sui.

c) Thực hiện việc khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, dừng khai thác nước dưới đất đối với các vùng đã xảy ra sụt, lún đất do khai thác nước dưới đất và không xây mới các công trình khai thác đối với vùng lin kề, vùng đã xảy ra sụt, lún đt; có kế hoạch, lộ trình điều chnh khai thác nước dưới đất hợp lý tại những khu vực có nguy cơ sụt lún, ô nhiễm, hạ thấp mực nước quá mức.

9. Giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước và chất lượng nước

Xây dựng và duy trì mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước theo Quy hoạch tng thđiều tra cơ bản tài nguyên nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thực hiện việc giám sát dòng chảy, chất lượng nước ở các vị trí trên các sông, sui theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, các quy chuẩn về khai thác, sử dụng, tái sử dụng tài nguyên nước

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, bảo vệ nguồn sinh thủy, bo vệ, phát triển rừng đu nguồn; tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước, tái sử dụng nước. Sửa đổi, bổ sung cơ chế tài chính; cơ chế thu hút, huy động các nguồn lực tài chính trong khai thác, sử dụng, bảo vệ, phòng chống, khc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

b) Rà soát, bổ sung các cơ chế về sử dụng nguồn nước xuyên biên giới.

c) Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm thống nhất, đồng bộ gia các quy hoạch.

2. Điều hòa, phân bổ, phát triển, bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tái sử dụng nước góp phần bảo đảm an ninh tài nguyên nước

a) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình số để hỗ trợ ra quyết định điều hòa phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông Sê San.

b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Sê San.

c) Kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông Sê San thông qua việc kết nối, truyền thông tin, dữ liệu về hệ thng giám sát khai thác, sdụng nước, xả nước thải theo quy định.

d) Nâng cao khả năng tích nước, trữ nước của các hồ chứa nước hiện có trên nguyên tắc bảo đảm an toàn; bổ sung, xây dựng mới công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước bảo đảm đa mục tiêu, phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.

đ) Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ cha trên các sông, suối thuộc lưu vực sông Sê San để nâng cao khả năng cấp nước cho hạ du, phòng, chống lũ và thích ứng với biến đi khí hậu.

e) Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhim nguồn nước, hạn hán, thiếu nước.

g) Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, từng bước phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái, ưu tiên thực hiện tại thượng lưu các sông Sê San, Đăk Bla, Sa Thầy.

h) Đánh giá khnăng tiếp nhận nước thải, sức chịu ti của nguồn nước trên lưu vực sông Sê San.

i) Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và tổ chức thực hiện các  biện pháp bo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước liên tnh trên lưu vực sông Sê San theo quy định.

k) Tổ chức điều tra, đánh giá, quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông trên các sông liên tnh.

l) Khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và trám lấp các lỗ khoan thăm dò, khai thác không còn sử dụng theo quy định.

m) Xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập, hồ chứa để ứng phó, phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

n) Chuyển đi sản xuất, áp dụng các mô hình tưới tiết kiệm, nhất là tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước.

o) Tăng cường thu gom, xử lý nước thải đô thị.

3. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế

a) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật để sử dụng nước tun hoàn, tiết kiệm và tái sử dụng nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước.

b) Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin về nguồn nước xuyên biên giới, nghiên cứu chuyn giao khoa học, công nghsử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, tái sdụng nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Tchức công bQuy hoạch, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan triển khai tuyên truyền các nội dung trọng tâm của Quy hoạch.

b) Chủ trì, phi hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy hoạch theo chức năng quản lý nhà nước được giao; kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ đánh giá thực hiện, rà soát, điều chỉnh Quy hoạch theo quy định.

c) Ch trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, mô hình số để kết ni thông tin, dliệu, thực hiện giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông theo quy định.

d) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền phù hợp chức năng nguồn nước, mục tiêu chất lượng nước và dòng chảy ti thiu theo quy định tại Quyết định này. Thanh tra, kim tra việc khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước bảo đảm chức năng nguồn nước, bảo đảm dòng chảy tối thiểu và các nội dung khác của Quy hoạch.

đ) Ch trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tnh trên lưu vực xây dựng phương án điều hòa, phân bnguồn nước trong trường hợp hạn hán thiếu nước; thực hiện đo đạc, quan trắc dòng chảy, chất lượng nước; chđạo, tổ chức điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, llòng, bờ, bãi sông.

e) Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông Sê San phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa trong trường hợp cần thiết.

g) Ch trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất tháo gỡ vướng mắc, bất hp lý trên thực tế (nếu có); thẩm định, tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung, đưa ra khỏi danh mục các công trình khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước do các Bộ, ngành, địa phương có nhu cầu đề xuất trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch này đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hoặc quyết định điều chỉnh.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Rà soát, điều chỉnh hoặc đề xuất cấp thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phòng, chng lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác có khai thác, sử dụng nước phù hợp với Quy hoạch này.

b) Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn và nâng cao kh năng trnước theo thiết kế ca các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ cha thủy lợi và công trình thủy lợi trên lưu vực sông Sê San theo thẩm quyền, bo đm phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch khác có liên quan.

c) Chỉ đạo thực hiện các  biện pháp phòng chống tác hại của nước do thiên tai gây ra theo quy định pháp luật về đê điều và phòng, chống thiên tai.

d) Nghiên cu, ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, chuyển đổi sản xuất để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu qu.

đ) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đối tượng khai thác, sử dụng nước thuộc phạm vi quản lý thực hiện các phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông theo quy định.

3. Bộ Xây dựng rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước, thoát nước thải đô thị trên lưu vực phù hợp với Quy hoạch này; chỉ đạo xây dựng và thực hiện các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu qu, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát trong các hệ thống cấp nước đô thị theo thẩm quyền.

4. Bộ Công Thương trong quá trình lập, điều chỉnh các quy hoạch tổng thể về năng lượng và phát triển điện lực có khai thác, sử dụng nước phải xem xét, đánh giá, bảo đảm phù hợp với khả năng đáp ứng nguồn nước trên lưu vực sông Sê San.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đu tư công trung hạn và hng năm đthực hiện các chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công để triển khai thực hiện Quy hoạch.

6. Bộ Tài chính chủ trì căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền kinh phí chi thường xuyên đthực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách theo quy định.

7. Các Bộ, ngành khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phi hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tnh: Gia Lai và Kon Tum trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai và Kon Tum

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước tổ chức lập nội dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đề xuất, bổ sung danh mục công trình khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước ngoài quy định tại điểm a khoản 6 mục III Điều 1 Quyết định này để đưa vào quy hoạch tnh theo quy định.

b) Căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại từng khu vực, đoạn sông cụ thể, Ủy ban nhân dân tnh chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ sung chức năng cơ bản ca nguồn nước quy định tại Phụ lục I phù hợp với thực tế và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

c) Chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu ti các nguồn nước nội tnh, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và lập hành lang bảo vệ nguồn nước; thu gom, xử lý nước thải đô thị trên địa bàn trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

d) Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xnước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông theo thẩm quyền, phù hợp chức năng nguồn nước, bảo đảm chất lượng nước và dòng chy tối thiểu theo quy định.

đ) Tổ chức giám sát các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên lưu vực thuộc phạm vi quản lý thực hiện các phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước theo quy định.

e) Chỉ đạo lập, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thy điện, thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền phù hợp với Quy hoạch này.

g) Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước.

h) Triển khai các biện pháp bo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu qu, tác hại do nước gây ra theo quy định.

i) Trình Hội đồng nhân dân cấp tnh phương án phân bổ kinh phí thực hiện quy hoạch từ nguồn ngân sách địa phương cho các nội dung địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

k) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch trên địa bàn, gi Bộ Tài nguyên và Môi trường đ theo dõi, tng hợp.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ngày ký ban hành.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Gia Lai và Kon Tum, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông th
ôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quốc phòng, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao;
- Ủy ban sông Mê Công Việt Nam;
- HĐND, UBND các t
nh: Gia Lai, Kon Tum;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ C
ng TTĐT,
các Vụ: CN, KTTH, KGVX, QHQT;
- Lưu: VT, NN (2b). Tuynh

KT. THỦ TƯNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Văn Thành

 

PHỤ LỤC I

CHỨC NĂNG CƠ BẢN NGUỒN NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Nguồn nước

Chiều dài (km)

Vị trí

(xã, huyện, tỉnh)

Chức năng

Mục tiêu chất lượng nước tối thiểu cần đạt được theo quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT

Điểm đầu

Điểm cuối

 

Giai đoạn 2021-2025

Giai đoạn 2026-2030

I

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

 

 

 

 

 

 

1

Sông Đắk BIa đoạn 1

43

Măng Buk, Kon Plông, Kon Tum

Đăk Tơ Lung, Kon Ry, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

2

Sông Đắk BIa đoạn 2

37

Đắk Tơ Lung, Kon Rẫy, Kon Tum

Đắk Ruồng, Kon Ry, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

Hạng B1

Hạng A2

3

Suối Măng Ke

33

Măng Cành, Kon Plông, Kon Tum

Đắk Tờ Re, Kon Ry, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

4

Sông Kon Keng

50

Đắk Pxi, Đk Hà, Kon Tum

Đk Tơ Lung, Kon Ry, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

5

Sông Đắk Pơ Ne

56

Đk Long, Kon Plông, Kon Tum

Đắk Pne, Kon Ry, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

II

Tiu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

 

 

 

 

 

 

1

Sông Đắk BIa đoạn 3

45

Đắk Tờ Re, Kon Rẫy, Kon Tum

Đk Blà, thành phố Kon Tum, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

Hạng B1

Hạng A2

2

Sông Đắk BIa đoạn 4

33

Đắk Blà, thành phố Kon Tum, Kon Tum

Đăk Năng, thành phố Kon Tum, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(4) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

3

Sông Đk Po Kei

43

Hà Đông, Đăk Đoa, Gia Lai

Hà Tây, Đăk Đoa, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

4

Sông Ia Krom

77

Ia Băng, Đăk Đoa, Gia Lai

Hà Tây, Đăk Đoa, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

5

Sông Đắk Cấm đoạn 1

18

Ngok Réo, Đắk Hà, Kon Tum

Vinh Quang, thành phố Kon Tum, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

6

Sông Đắk Cấm đoạn 2

20

Vinh Quang, thành phố Kon Tum, Kon Tum

Phường Ngô Mây, Thành phố Kon Tum, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

7

Sông Đắk Kle đoạn 1

20

Ngok Wang, Đk Hà, Kon Tum

Đk La, Đắk Hà, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

Hạng B1

Hạng A2

8

Sông Đắk Kle đoạn 2

18

Đk La, Đắk Hà, Kon Tum

Ngok Bay, thành phố Kon Tum, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dch vụ

Hạng B1

Hạng A2

III

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Sê San

 

 

 

 

 

 

1

Sông Sê San đoạn 1

37

Đắk Man, Đắk Glei, Kon Tum

Thị trấn Đắk Glei, Đắk Glei, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

2

Sông Sê San đoạn 2

33

Thị trấn Đk Glei, Đắk Glei, Kon Tum

Đk KRoong, Đk Glei, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

3

Sông Sê San đoạn 3

23

Đắk KRoong, Đắk Glei, Kon Tum

Đắk Môn, Đắk Glei, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

4

Sông Đắk Rơ Long

38

Đắk Long, Đắk Glei, Kon Tum

Đắk Môn, Đắk Glei, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

5

Sông Đắk Pru

31

Đắk Nhoong, Đắk Glei, Kon Tum

Thị trấn Đắk Glei, Đắk Glei, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

6

Sông Đắk Na

35

Đắk Na, Tu Mơ Rông, Kon Tum

Đắk Ang, Đắk Glei, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

IV

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

 

 

 

 

 

 

1

Sông Sê San đoạn 4

33

Đắk Dục, Đắk Glei, Kon Tum

Pô Kô, Đắk Tô, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

Hạng B1

Hạng A2

2

Sông Sê San đoạn 5

34

Pô Kô, Đk Tô, Kon Tum

Sa Nghĩa, Sa Thầy, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy đin

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

Hạng B1

Hạng A2

3

Sông Đk Uy đoạn 1

21

Đăk Ngọk, Đắk Hà, Kon Tum

Thị trấn Đắk Hà, Đk Hà, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Nuôi trồng thủy sản

Hạng B1

Hạng A2

4

Sông Đắk Uy đoạn 2

21

Thị trấn Đăk Hà, Đắk Hà, Kon Tum

Hà Mòn, Đắk Hà, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

5

Sông Đk Ta Kan đoạn 1

22

Đk Rơ Ông, Tu Mơ Rông, Kon Tum

Kon Đào, Đắk Tô, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(3) Nuôi trồng thủy sản

(4) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

6

Sông Đắk Ta Kan đoạn 2

25

Kon Đào, Đắk Tô, Kon Tum

Thị trấn Đắk Tô, Đk Tô, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(5) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

7

Sông Đắk Psi đoạn 1

47

Măng Ri, Tu Mơ Rông, Kon Tum

Đắk Long, Đắk Glei, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

8

Sông Đắk Psi đoạn 2

34

Đắk Long, Đắk Glei, Kon Tum

Diên Bình, Đắk Tô, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(3) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

V

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

 

 

 

 

 

 

1

Sông Sê San đoạn 6

53

Sa Bình, Sa Thầy, Kon Tum

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Sử dụng cho thủy điện

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

Hạng B1

Hạng A2

2

Sông Sê San đoạn 7

41

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai

Ia O, Chư Prông, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(4) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

3

Sông Ia Krel

63

Ia Dơk, Đức Cơ, Gia Lai

Ia Dom, Đức Cơ, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

4

Sông Ia Nhinh

44

Thị trấn Phú Hòa, Chư Păh, Gia Lai

Ia Mơ Nông, Chư Păh, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

5

Sông Đắk Sir

58

Rơ Kơi, Sa Thầy, Kon Tum

Sa Bình, Sa Thầy, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

6

Sông Ia Grai

57

Ia Mơ Nông, Chư Păh, Gia Lai

Ia Grăng, Ia Grai, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

7

Sông Ia Roey

36

Hòa Phú, Chư Păh, Gia Lai

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

VI

Lưu vực sông Sa Thầy

 

 

 

 

 

 

1

Sông Sa Thầy đoạn 1

31

Đắk Kan, Ngọc Hồi, Kon Tum

Rơ Kơi, Sa Thầy, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(5) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

2

Sông Sa Thầy đoạn 2

32

Rơ Kơi, Sa Thầy, Kon Tum

Mô Rai, Sa Thầy, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho sản xuất công nghiệp

(4) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(5) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

3

Sông Sa Thầy đoạn 3

52

Mô Rai, Sa Thầy, Kon Tum

Ia Dal, Ia H' Drai, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(3) Cấp nước cho du lịch, kinh doanh dịch vụ

(4) Sử dụng cho thủy điện

Hạng B1

Hạng A2

4

Sông Ia Tri đoạn 1

18

Ia Dom, Sa Thầy, Kon Tum

Mô Rai, Sa Thầy, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

5

Sông Ia Tri đoạn 2

15

Mô Rai, Sa Thầy, Kon Tum

Ia Dal, Ia H' Drai, Kon Tum

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

VII

Hồ tự nhiên

 

 

 

 

 

 

1

Biển Hồ

 

Biển Hồ, thành phố Pleiku, Gia Lai

Biển Hồ, thành phố Pleiku, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sinh hoạt

(2) Tạo cảnh quan, du lịch

(3) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Hạng B1

Hạng A2

2

Trà Đa

 

Phường Trà Bá, thành phố Pleiku, Gia Lai

Phường Trà Bá, thành phố Pleiku, Gia Lai

(1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

(2) Tạo cảnh quan, du lịch

Hạng B1

Hạng A2

 

PHỤ LỤC II

LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Lượng nước có thể khai thác, sử dụng đến năm 2030

TT

Vùng quy hoạch

Lượng nước có thể khai thác, sử dụng (triệu m3)

Nước dưới đất

Nước mặt (tần suất 50%)

Nước mặt (tần suất 85%)

Tổng lượng nước (tần suất 50%)

Tổng lượng nước (tần suất 85%)

 

 

(1)

(2)

(3)

(4) = (1) + (2)

(5) = (1) + (3)

 

Toàn vùng quy hoạch

953

14.764

11.008

15.716

11.962

I

Tiu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

100,3

1.555

1.385

1.655

1.486

1

Sông Đắk Pơ Ne

37,1

575

513

612

550

2

Sông Kon Keng

29,1

451

401

480

431

3

Sông Đắk BIa đoạn 1

34,1

529

471

563

505

II

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

234,2

1.618

663

1.852

897

1

Sông Đắk Po Kei

43,3

299

123

343

166

2

Sông Ia Krom

128,8

890

365

1.019

493

3

Sông Đắk Cấm

37,5

259

105

296

144

4

Sông Đắk BIa đoạn 2

24,6

170

70

194

94

III

Tiêu vùng thượng lưu vực sông Sê San

1,4

1.616

945

1.617

947

1

Sông Đk Pru

0,2

267

156

267

156

2

Sông Đắk Rơ Long

0,4

420

246

421

246

3

Sông Đắk Ne

0,3

339

198

339

199

4

Sông Sê San đoạn 1

0,5

590

345

590

346

IV

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

25,9

3.978

2.560

4.004

2.586

1

Sông Đắk Psi

9,1

1.392

895

1.401

905

2

Sông Đắk Ta Kan

4,2

637

410

641

414

3

Sông Sê San đoạn 2

12,6

1.949

1.255

1.962

1.267

V

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

591,2

4.472

4.188

5.063

4.779

1

Sông Ia Nhinh

29,6

224

209

253

239

2

Sông Ia Krel

58,5

443

415

501

473

3

Sông Sê San đoạn 3

503,1

3.805

3.564

4.309

4.067

VI

Lưu vực sông Sa Thầy

-

1.525

1.267

1.525

1.267

1

Sông Đắk Rơ Mao

-

327

271

327

271

2

Sông Ia Tri

-

152

127

152

127

3

Sông Sa Thầy

-

1.046

869

1.046

869

2. Lượng nước có thể khai thác, sử dụng theo tháng đến năm 2030 ứng với các tần suất nước đến

TT

Vùng quy hoạch

Tần suất

Lượng nước có thkhai thác theo tháng (triệu m3)

Cả năm (triu m3)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

 

 

Toàn vùng quy hoạch

50%

612

385

354

338

583

1.057

1.655

2.370

2.927

2.595

1.865

976

15.716

85%

439

275

255

245

441

826

1.286

1.831

2.283

1.982

1.389

709

11.962

I

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

50%

70

45

38

33

56

119

187

271

305

258

171

104

1.655

85%

63

40

34

29

50

107

168

243

273

231

153

93

1.486

1

Sông Đắk Pơ Ne

50%

26

17

14

12

21

44

69

100

113

95

63

39

612

85%

23

15

13

11

18

39

62

90

101

86

57

35

550

2

Sông Kon Keng

50%

20

13

11

9

16

34

54

79

88

75

50

30

480

85%

18

12

10

8

14

31

49

71

79

67

44

27

431

3

Sông Đắk BIa đoạn 1

50%

24

15

13

11

19

40

64

92

104

88

58

35

563

85%

21

14

12

10

17

36

57

83

93

79

52

32

505

II

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

50%

76

45

38

34

56

114

198

300

341

312

214

125

1.852

85%

37

22

18

16

27

55

96

145

165

151

104

60

897

1

Sông Đk Po Kei

50%

14

8

7

6

10

21

37

55

63

58

40

23

343

85%

7

4

3

3

5

10

18

27

31

28

19

11

166

2

Sông Ia Krom

50%

42

25

21

19

31

62

109

165

188

171

118

69

1.019

85%

20

12

10

9

15

30

53

80

91

83

57

33

493

3

Sông Đắk Cấm

50%

12

7

6

5

9

18

32

48

55

50

34

20

296

85%

6

3

3

3

4

9

15

23

26

24

17

10

144

4

Sông Đắk BIa đoạn 2

50%

8

5

4

4

6

12

21

31

36

33

22

13

194

85%

4

2

2

2

3

6

10

15

17

16

11

6

94

III

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Sê San

50%

92

60

54

50

72

92

128

182

235

258

258

138

1.617

85%

54

35

32

29

42

54

75

107

138

151

151

81

947

1

Sông Đắk Pru

50%

15

10

9

8

12

15

21

30

39

43

43

23

267

85%

9

6

5

5

7

9

12

18

23

25

25

13

156

2

Sông Đk Rơ Long

50%

24

16

14

13

19

24

33

47

61

67

67

36

421

85%

14

9

8

8

11

14

19

28

36

39

39

21

246

3

Sông Đắk Ne

50%

19

13

11

10

15

19

27

38

49

54

54

29

339

85%

11

7

7

6

9

11

16

22

29

32

32

17

199

4

Sông Sê San đoạn 1

50%

34

22

20

18

26

34

47

67

86

94

94

50

590

85%

20

13

12

11

15

20

27

39

50

55

55

29

346

IV

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

50%

207

142

134

127

178

247

379

539

629

619

505

298

4.004

85%

134

91

86

82

115

159

245

348

407

400

326

193

2.586

1

Sông Đắk Psi

50%

72

50

47

44

62

86

133

188

220

217

177

104

1.401

85%

47

32

30

29

40

56

86

122

142

140

114

67

905

2

Sông Đk Ta Kan

50%

33

23

21

20

29

39

61

86

101

99

81

48

641

85%

21

15

14

13

18

26

39

56

65

64

52

31

414

3

Sông Sê San đoạn 1

50%

101

69

65

62

87

121

186

264

308

303

248

146

1.962

85%

65

45

42

40

56

78

120

170

199

196

160

94

1.267

V

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

50%

120

80

83

88

202

420

608

818

1.093

834

515

202

5.063

85%

113

76

78

83

190

396

574

772

1.031

788

487

191

4.779

1

Sông Ia Nhinh

50%

6

4

4

4

10

21

30

41

55

42

26

10

253

85%

6

4

4

4

10

20

29

39

52

39

24

10

239

2

Sông Ia Krel

50%

12

8

8

9

20

42

60

81

108

83

51

20

501

85%

11

8

8

8

19

39

57

76

102

78

48

19

473

3

Sông Sê San đoạn 1

50%

102

68

70

75

172

357

518

696

930

710

439

172

4.309

85%

96

65

67

71

162

337

489

657

878

670

414

162

4.067

VI

Lưu vực sông Sa Thầy

50%

47

13

7

6

19

67

154

261

324

315

202

110

1.525

85%

39

11

6

5

16

55

128

217

269

262

168

91

1.267

1

Sông Đắk Rơ Mao

50%

10

3

2

1

4

14

33

56

69

67

43

24

327

85%

8

2

1

1

3

12

27

46

58

56

36

20

271

2

Sông Ia Tri

50%

5

1

1

1

2

7

15

26

32

31

20

11

152

85%

4

1

1

1

2

6

13

22

27

26

17

9

127

3

Dòng chính Sa Thầy

50%

33

9

5

4

13

46

105

179

222

216

138

75

1.046

85%

27

7

4

4

11

38

88

149

185

179

115

63

869

 

PHỤ LỤC III

DÒNG CHẢY TỐI THIỂU
(Kèm theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Đoạn sông

Chiều dài
(km)

Điểm quy định dòng chảy tối thiểu

Vị trí địa lý
(xã, huyện, tỉnh)

Dòng chảy tối thiu
(m3/s)

I

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

 

 

 

 

1

Sông Đắk BIa đoạn 1

43

Trước nhập lưu suối Măng Ke

Đắk Tơ Lung, Kon Rẫy, Kon Tum

0,77

2

Sông Đắk BIa đoạn 2

37

Thượng lưu hồ Đắk Bla 1

Đắk Ruồng, Kon Rẫy, Kon Tum

4,51

3

Suối Măng Ke

33

Trước nhập lưu sông Đắk Bla

Đắk Tờ Re, Kon Rẫy, Kon Tum

0,47

4

Sông Kon Keng

50

Trước nhập lưu sông Đắk Bla

Đăk Tơ Lung, Kon Ry, Kon Tum

1,31

5

Sông Đăk Pơ Ne

56

Trước nhập lưu sông Đắk Bla

Đăk Pne, Kon Rẫy, Kon Tum

2,11

II

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

 

 

 

 

1

Sông Đắk BIa đoạn 3

45

Trước nhập lưu sông Ia Krom

Đắk Blà, thành phố Kon Tum, Kon Tum

6,96

2

Sông Đắk BIa đoạn 4

33

Trước nhập lưu sông Sê San

Đăk Năng, thành phố Kon Tum, Kon Tum

19,00

3

Sông Đắk Po Kei

43

Trước nhập lưu sông Sê San

Hà Tây, Đăk Đoa, Gia Lai

2,24

4

Sông Ia Krom

77

Trước nhập lưu sông Sê San

Hà Tây, Đăk Đoa, Gia Lai

6,64

5

Sông Đắk Cấm đoạn 1

18

Ranh giới Đk Ngọk và Đắk La

Vinh Quang, thành phố Kon Tum, Kon Tum

1,03

6

Sông Đắk Cấm đoạn 2

20

Trước nhập lưu sông Đắk Lay

Phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum, Kon Tum

1,21

7

Sông Đắk Kle đoạn 1

20

Tại ranh giới Ngok Wang và Đắk La

Đk La, Đk Hà, Kon Tum

0,41

8

Sông Đắk Kle đoạn 2

18

Trước nhập lưu sông Sê San

Ngok Bay, thành phố Kon Tum, Kon Tum

1,03

III

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Sê San

 

 

 

 

1

Sông Sê San đoạn 1

37

Trước nhập lưu sông Đk Pru

Thị trấn Đắk Glei, Đắk Glei, Kon Tum

1,14

2

Sông Sê San đoạn 2

33

Trước nhập lưu sông Đắk La

Đắk KRoong, Đk Glei, Kon Tum

3,35

3

Sông Sê San đoạn 3

23

Sau nhập lưu sông Đắk Rơ Long

Đắk Môn, Đăk Glei, Kon Tum

8,97

4

Sông Đk Rơ Long

38

Trước nhập lưu sông Sê San

Đắk Môn, Đăk Glei, Kon Tum

2,32

5

Sông Đắk Pru

31

Trước nhập lưu sông Sê San

Thị trấn Đắk Glei, Đắk Glei, Kon Tum

1,16

6

Sông Đk Na

35

Trước nhập lưu sông Sê San

Đắk Ang, Đắk Glei, Kon Tum

1,50

IV

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

 

 

 

 

1

Sông Sê San đoạn 4

33

Trước nhập lưu sông Đắk Ta Kan

Pô Kô, Đắk Tô, Kon Tum

9,73

2

Sông Sê San đoạn 5

34

Thượng lưu hồ Plêi Krông

Sa Nghĩa, Sa Thầy, Kon Tum

20,09

3

Sông Đắk Uy đoạn 1

21

Ranh giới Đắk Hà, Hà Mòn

Thị trấn Đk Hà, Đắk Hà, Kon Tum

0,61

4

Sông Đắk Uy đoạn 2

21

Trước nhập lưu sông Sê San

Hà Mòn, Đắk Hà, Kon Tum

0,96

5

Sông Đắk Ta Kan đoạn 1

22

Trước nhập lưu sông Đắk Rơ nu

Kon Đào, Đắk Tô, Kon Tum

1,14

6

Sông Đắk Ta Kan đoạn 2

25

Trước nhập lưu sông Sê San

Thị trấn Đk Tô, Đắk Tô, Kon Tum

1,27

7

Sông Đk Psi đoạn 1

47

Trước nhập lưu sông Đăk Hring

Đắk Long, Đắk Glei, Kon Tum

3,96

8

Sông Đk Psi đoạn 2

34

Trước nhập lưu sông Sê San

Diên Bình, Đắk Tô, Kon Tum

4,79

V

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

 

 

 

 

1

Sông Sê San đoạn 6

53

Trước nhập lưu sông Ia Nhinh

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai

55,15

2

Sông Sê San đoạn 7

41

Sau thủy điện Sê San 4A

Ia O, Chư Prông, Gia Lai

66,12

3

Sông Ia Krel

63

Cửa ra sông Ia Krel tại Biên giới

Ia Dom, Đức Cơ, Gia Lai

1,29

4

Sông Ia Nhinh

44

Trước nhập lưu sông Sê San

Ia Mơ Nông, Chư Păh, Gia Lai

1,40

5

Sông Đắk Sir

58

Trước nhập lưu sông Sê San

Sa Bình, Sa Thầy, Kon Tum

5,34

6

Sông Ia Grai

57

Trước nhập lưu sông Sê San

Ia Grăng, Ia Grai, Gia Lai

2,27

7

Sông Ia Roey

36

Trước nhập lưu sông Sê San

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai

2,73

VI

Lưu vực sông Sa Thầy

 

 

 

 

1

Sông Sa Thầy đoạn 1

31

Trước nhp lưu sông Đắk Rờ Kay

Rơ Kơi, Sa Thầy, Kon Tum

0,65

2

Sông Sa Thầy đoạn 2

32

Trước nhập lưu sông Ia Tri

Mô Rai, Sa Thầy, Kon Tum

2,29

3

Sông Sa Thầy đoạn 3

52

Trước nhập nhập lưu sông Sê San

Ia Dal, Ia H' Drai, Kon Tum

5,22

4

Sông Ia Tri đoạn 1

18

Ranh giới Ia Drom và Mô Rai

Mô Rai, Sa Thầy, Kon Tum

0,13

5

Sông Ia Tri đoạn 2

15

Trước nhập lưu sông Sa Thầy

Ia Dal, Ia H' Drai, Kon Tum

0,63

 

PHỤ LỤC IV

NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Vùng quy hoạch

Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng (triệu m3)

Cả năm (triệu m3)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

 

 

Toàn vùng quy hoạch

90

151

158

120

73

106

59

48

77

40

36

85

1.043

I

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

7

8

9

9

7

11

6

4

4

3

2

6

74

1

Sinh hoạt

0,15

0,14

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

1,82

2

Công nghiệp

0,58

0,52

0,58

0,56

0,58

0,56

0,58

0,58

0.56

0,58

0,56

0,58

6,78

3

Nông nghiệp

5,83

7,59

7,92

7,99

6,08

10,13

5,22

2,86

3,46

2,04

1,33

5,30

65,75

II

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

30

49

51

37

23

33

19

16

24

13

11

28

333

1

Sinh hoạt

2,47

2,23

2,47

2,39

2,47

2,39

2,47

2,47

2,39

2,47

2,39

2,47

29,05

2

Công nghiệp

6,17

5,57

6,17

5,97

6,17

5,97

6,17

6,17

5,97

6,17

5,97

6,17

72,61

3

Nông nghiệp

21,12

41,25

42,24

29,01

14,13

24,16

10,02

7,25

16,11

4,07

3,12

18,94

231,43

III

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Sê San

5

6

6

5

4

7

4

3

3

2

2

5

53

1

Sinh hoạt

0,12

0,11

0,12

0,11

0,12

0,11

0,12

0,12

0,11

0,12

0,11

0,12

1,39

2

Công nghiệp

0,96

0,87

0,96

0,93

0,96

0,93

0,96

0,96

0,93

0,96

0,93

0,96

11,35

3

Nông nghiệp

4,07

5,07

5,28

4,28

3,24

5,90

2,54

1,73

2,15

1,09

0,92

3,69

39,96

IV

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

22

34

36

28

16

21

12

10

17

9

9

21

236

1

Sinh hoạt

0,58

0,53

0,58

0,57

0,58

0,57

0,58

0,58

0,57

0,58

0,57

0,58

6,88

2

Công nghiệp

2,75

2,48

2,75

2,66

2,75

2,66

2,75

2,75

2,66

2,75

2,66

2,75

32,39

3

Nông nghiệp

18,70

31,18

33,11

24,40

12,34

17,85

8,90

6,99

13,92

6,05

5,38

17,88

196,71

V

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

22

48

50

36

20

30

16

13

25

11

10

21

303

1

Sinh hoạt

1,61

1,45

1,61

1,56

1,61

1,56

1,61

1,61

1,56

1,61

1,56

1,61

18,92

2

Công nghiệp

5,93

5,35

5,93

5,74

5,93

5,74

5,93

5,93

5,74

5,93

5,74

5,93

69,78

3

Nông nghiệp

14,62

41,18

42,62

28,40

12,80

22,50

8,78

5,89

17,33

3,13

2,85

13,85

213,95

VI

Lưu vực sông Sa Thầy

4

5

6

5

3

5

3

2

3

2

2

4

44

1

Sinh hoạt

0,15

0,13

0,15

0,14

0,15

0,14

0,15

0,15

0,14

0,15

0,14

0,15

1,72

2

Công nghiệp

0,52

0,47

0,52

0,50

0,52

0,50

0,52

0,52

0,50

0,52

0,50

0,52

6,08

3

Nông nghiệp

3,29

4,60

5,09

4,35

2,78

4,15

1,94

1,59

2,41

1,49

1,15

3,27

36,10

 

PHỤ LỤC V

LƯỢNG NƯỚC PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng đến năm 2030

TT

Vùng quy hoạch

Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng (triệu m3)

Tần suất nước đến 50%

Tần suất nước đến 85%

Sinh hoạt

Công
nghiệp

Nông
nghiệp

Tng

Sinh hoạt

Công
nghiệp

Nông
nghiệp

Tổng

 

Toàn vùng quy hoạch

59,78

198,99

782,35

1041

59,79

181,51

687,49

929

1

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

1,83

6,78

65,74

74

1,82

6,78

65,75

74

2

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

29,06

72,61

231,42

333

29,05

65,35

197,96

292

3

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Sê San

1,39

11,35

39,96

53

1,39

11,36

39,96

53

4

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

6,88

32,39

196,71

236

6,88

29,15

169,69

206

5

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

18,92

69,77

212,40

301

18,92

62,80

178,03

260

6

Lưu vực sông Sa Thầy

1,72

6,08

36,11

44

1,72

6,08

36,10

44

2. Lượng nước phân bcho các đối tượng khai thác, sử dụng theo tháng đến năm 2030

TT

Vùng quy hoạch

ng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo tháng (triệu m3)

Cả năm
(triệu m3)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

 

I

Tần suất nước đến 50%

 

Toàn vùng quy hoạch

63

52

80

43

40

88

93

154

142

99

77

110

1041

1

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

5,95

3,59

4,17

2,78

2,04

6,03

6,56

8,25

8,65

8,70

6,81

10,84

74

2

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

18,65

15,89

24,46

12,70

11,47

27,58

29,75

49,05

50,87

37,37

22,77

32,52

333

3

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Sê San

3,62

2,81

3,20

2,17

1,97

4,77

5,15

6,04

6,36

5,33

4,32

6,95

53

4

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

12,24

10,33

17,15

9,39

8,60

21,22

22,03

34,20

36,45

27,63

15,67

21,08

236

5

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

19,87

16,97

28,18

14,21

13,70

24,93

25,71

51,54

33,57

15,20

23,88

33,34

301

6

Lưu vực sông Sa Thầy

2,61

2,25

3,05

2,15

1,79

3,94

3,95

5,20

5,75

4,99

3,44

4,79

44

II

Tần suất nước đến 85%

 

Toàn vùng quy hoạch

63

53

77

46

42

85

89

142

104

82

64

83

929

1

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Đắk Bla

5,95

3,59

4,17

2,78

2,04

6,03

6,56

8,25

8,65

8,70

6,81

10,84

74

2

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Đắk Bla

18,60

16,24

23,51

13,54

12,41

26,13

28,09

44,40

27,72

29,40

22,04

30,30

292

3

Tiểu vùng thượng lưu vực sông Sê San

3,62

2,81

3,20

2,17

1,97

4,77

5,15

6,04

6,36

5,33

4,32

6,95

53

4

Tiểu vùng trung lưu vực sông Sê San

10,87

9,25

15,03

8,45

7,67

18,41

19,29

29,58

31,36

23,84

13,70

18,27

206

5

Tiểu vùng hạ lưu vực sông Sê San

21,31

18,85

28,35

16,50

15,97

25,54

26,35

48,25

24,06

9,27

13,28

12,02

260

6

Lưu vực sông Sa Thầy

2,61

2,25

3,05

2,15

1,79

3,94

3,95

5,20

5,75

4,99

3,44

4,79

44

 

PHỤ LỤC VI

NGUỒN NƯỚC DỰ PHÒNG CẤP NƯỚC CHO SINH HOẠT
(Kèm theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Khu vực có nguy cơ ô nhim

Khu vực dự phòng

Lượng nước dự phòng
(triệu m3)

1

Thành phố Kon Tum, tnh Kon Tum

Thành phố Kon Tum, tnh Kon Tum

0,50

Xã Đắk Cấm, xã Hòa Bình, xã Ia Chim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

0,56

Xã Ngok Réo, huyện Đăk Hà, tnh Kon Tum

0,50

2

Thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tnh Kon Tum

Thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

0,05

3

Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Thành phố Pleiku, tnh Gia Lai

0,65

4

Xã Ia Tơi, huyện Ia H’Drai, tnh Kon Tum

Xã Ia Tơi, huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum

0,34

 

Tổng

 

2,60

 

PHỤ LỤC VII

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên công trình

Loi hình công trình

Vị trí
(xã, huyện, tnh)

Dung tích (triệu m3)

Công suất lắp máy (MW)

Nguồn nước khai thác

Mục đích khai thác

I

Đang khai thác, s dng tài nguyên nước

1

Ia Ly

Thủy điện

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai và Ia Tăng, Sa Thầy, Kon Tum

1.037

720

Sông Sê San

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

2

Sê San 3

Thủy điện

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai và Ya Tăng, Sa Thầy, Kon Tum

92

260

Sông Sê San

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

3

Sê San 3A

Thủy điện

Ia Khai, Ia Grai, Gia Lai và Ia Tơi, Ia H'Drai, Kon Tum

80,6

108

Sông Sê San

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

4

Sê San 4

Thủy điện

Ia O, Ia Grai, Gia Lai và Ia Tơi, Ia H’Drai, Kon Tum

893,3

360

Sông Sê San

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

5

Sê San 4A

Thủy điện

Ia O, Ia Grai, Gia Lai và Ia Tơi, Ia H’Drai, Kon Tum

13,13

63

Sông Sê San

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

6

Ry Ninh

Thủy điện

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai

0,038

3,6

Suối Ry Ninh

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

7

Ry Ninh 2

Thủy điện

Thị trấn Ia Ly, Chư Păh, Gia Lai

0,263

8.1

Suối Ry Ninh

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

8

Hà Tây

Thủy điện

Hà Tây, Chư Păh, Gia Lai

0,98

9

Suối Đắk Pơ Tang

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

9

Đăk Đoa

Thủy điện

Đăk SơMei, Đăk Đoa, Gia Lai

29,13

14

Sông Ia Krom

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

10

Ia Grai 1 (hồ A)

Thủy điện

Ia Tô và Ia Grăng, Ia Grai, Gia Lai

17,37

10,8

Sông Ia Grai

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

Ia Grai 1 (hồ B)

Thủy điện

Ia Tô và Ia Grăng, Ia Grai, Gia Lai

0,014

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

11

Ia Grai 2

Thủy điện

Ia Krai và Ia Tô, Ia Grai, Gia Lai

5,692

7,5

Sông Ia Grai

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

12

Ia Grai 3

Thủy điện

Ia Khai, Ia Grai, Gia Lai

31,69

7,5

Sông Ia Grai

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

13

Chư Prông

Thủy điện

Ia Grăng, Ia Grai, Gia Lai

2,9

3,75

Suối Ia Grăng

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

14

Ia H'rung

Thủy điện

Ia Grăng, Ia Grai, Gia Lai

0,34

4,5

Suối Ia Grăng

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chy

15

Đăk Hnol

Thủy điện

Hnol, Đăk Đoa, Gia Lai

0,0044

2,1

Suối Đắk Hnol

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

16

Ia Grăng 1

Thủy điện

Ia Bă, Ia Grai, Gia Lai

0,095

5,6

Suối Ia Grăng

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

17

Ia Tchom 1

Thủy điện

Ia Tô, Ia Grai, Gia Lai

0,958

8

Suối Ia Tchom

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

18

Đăk Pô Kei

Thủy điện

Hà Tây, Chư Păh, Gia Lai và Đăk Tờ Re, Kon Rẫy, Kon Tum

1,139

6

Suối Đắk Pô Kei

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

19

Đăk Pô Ne 2

Thủy điện

Đăk Pne, Kon Rẫy, Kon Tum

0,02

3,6

Sông Đk Pơ Ne

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

20

Đăk Pô Ne

Thủy điện

Thị trấn Đăk Rve, Kon Plông, Kon Tum

0,007

15,6

Sông Đắk Pơ Ne

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

21

Đăk Ne

Thủy điện

Tân Lập, Kon Rẫy, Kon Tum

0,3

8,1

Sông Đắk Snghé

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

22

Đăk Psi 4

Thủy điện

Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Kon Tum

1,8

30

Sông Đắk Psi

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

23

Đăk Psi 3

Thủy điện

Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Kon Tum

3,53

15

Sông Đắk Psi

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

24

Đăk Rơ Sa 2

Thủy điện

Ngọc Tụ, Đăk Tô, Kon Tum

0,052

2,4

Sông Đắk'Tlan

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

25

Đăk Pia

Thủy điện

Đăk Kôi, Kon Rẫy, Kon Tum

0,029

2,2

Suối Đk Pia

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

26

Đăk Psi 5

Thủy điện

Đăk Long, Đăk Hà, Kon Tum

-

10

Sông Đk Psi

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chy

27

Đăk Rơ Sa

Thủy điện

Đăk Trâm và Ngọc Tụ, Đăk Tô, Kon Tum

0,298

7,5

Sông Đắk'Tlan

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

28

Đăk Pô Ne 2AB

Thủy điện

Đăk Pne, Kon Rẫy, Kon Tum

0,172

5,1

Sông Đắk Pơ Ne

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

29

Đăk Ter 1

Thủy điện

Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Kon Tum

0,0497

3,6

Suối Đắk Ter

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

30

Đăk Ter 2

Thủy điện

Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Kon Tum

0,004

3,4

Suối Đắk Ter

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

31

Đăk Gret

Thủy điện

Đăk Kôi, Kon Rẫy, Kon Tum

0,08

3,6

Sông Đắk Bla

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

32

Đăk Lây

Thủy điện

Ngọc Lây, Tu Mơ Rông, Kon Tum

0,11

3,2

Suối Đắk Lây

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

33

Đăk Xú

Thủy điện

Đk Xú, Ngọc Hồi, Kon Tum

0,06

2,2

Sông Sê San

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

34

Đăk Pô Cô

Thủy điện

Pô Kô, Đăk Tô, Kon Tum

3,389

15

Sông Krông Pô

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

35

Đăk Bla 1

Thủy điện

Đăk Ruồng, Kon Rẫy, Kon Tum

4,6

15

Sông Đắk Bla

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

36

Đăk Psi

Thủy điện

Đăk Pxi, Đăk Hà, Kon Tum

-

18

Sông Đắk Psi

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy

37

Đăk Psi 2B

Thủy điện

Văn Xuôi, Tu Mơ Rông, Kon Tum

2,91

14

Sông Đk Psi

(1) Phát điện

(2) Tham gia điều tiết dòng chảy