- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND Nghệ An sửa đổi bổ sung Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 22/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Đệ |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 22/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 22/2026/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN ________ Số: 22/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ Nghệ An, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
__________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 2 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3479/TTr-STNMT ngày 01/4/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
“Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:
“a) Tần suất thu gom:
Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư để xác định tần suất thu gom phù hợp điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Đối với khu vực đô thị: thu gom tối thiểu ba lần/tuần.
- Đối với khu vực nông thôn: thu gom tối thiểu hai lần/tuần.
- Đối với chất thải rắn cồng kềnh: Thực hiện thu gom theo nhu cầu và sự thống nhất của chủ nguồn thải với cơ sở thu gom, vận chuyển; theo thời gian làm việc của trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, khu xử lý chất thải rắn tập trung;
- Đối với chất thải nguy hại: Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu gom riêng chất thải nguy hại thì tần suất thực hiện thu gom tối thiểu 01 lần/năm.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 8 như sau:
“9. Định kỳ lập và gửi Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 78, khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Điều 32 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Định kỳ báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4. Định kỳ báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
5. Sửa đổi điểm i khoản 1 Điều 12 và bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
“i) Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và khoản 4 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;”
b) Bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
“k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 12 như sau:
“d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn hướng dẫn về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển đến khu xử lý chất thải rắn, bảo đảm phù hợp với hạ tầng giao thông, an toàn giao thông và điều kiện thực tế của địa phương ”
7. Bổ sung điểm d, e vào sau điểm c khoản 4 Điều 12 như sau:
“d) Căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở ngoài khu kinh tế và các khu công nghiệp theo quy định.”
8. Bổ sung khoản 12, khoản 13 vào sau khoản 11 Điều 12 như sau:
“12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chỉ đạo cơ quan thông tin, báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; giảm thiểu rác thải nhựa;
b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các hoạt động về phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
13. Các sở, ban, ngành khác:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt; đồng thời tham gia kiểm tra, thanh tra, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/ và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
2. Tổ chức quản lý hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
3. Chủ trì lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định;
4. Phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định vị trí điểm tập kết, thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đến điểm tập kết phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn;
5. Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công trình, hạ tầng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt như điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và các công trình, thiết bị công cộng phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được duyệt;
6. Tuyên truyền, phổ biến, vận động cộng đồng dân cư thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải; triển khai các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa, vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thực hiện các cam kết về bảo vệ môi trường; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng phong trào “khu dân cư xanh - sạch - đẹp”, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
7. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
8. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch ứng phó sự cố môi trường liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt; kịp thời xử lý các điểm ô nhiễm môi trường do rác thải phát sinh trên địa bàn;
9. Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đồng thời tham gia ý kiến đối với phương án giá dịch vụ của các cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu;
10. Huy động các nguồn lực và khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; đề xuất, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc bố trí quỹ đất, quy hoạch điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
11. Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo Điều 118 Luật BVMT và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.; đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.”
10. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ và điều, khoản của quy định như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm c khoản 3 Điều 4, khoản 7 Điều 8, điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 9, điểm b, c, đ, e khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 12;
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 7 Điều 8, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 9, khoản 1 Điều 12, điểm a, b, c khoản 4 Điều 12, điểm a, b khoản 10 Điều 12, khoản 1, khoản 2 Điều 15;
c) Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh Nghệ An” tại điểm b, c khoản 1 Điều 12, khoản 10 Điều 12;
d) Thay thế cụm từ “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam” bằng cụm từ “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An” tại điểm b khoản 4 Điều 9, điểm đ khoản 1, điểm a, khoản 4, khoản 8 Điều 12;
đ) Thay thế cụm từ “đối với các cơ sở nằm trong địa bàn Khu kinh tế” bằng cụm từ “trường hợp cơ sở nằm trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp tỉnh Nghệ An” tại điểm b khoản 4 Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12;
e) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm đ, khoản 1 Điều 12; Bãi bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm a khoản 4 Điều 12; Bãi bỏ khoản 3, khoản 6, khoản 11 Điều 12 và Điều 13.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như điều 4; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra VB&Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, NN (TP, Th) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Nguyễn Văn Đệ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!