• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2078/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 ứng phó với thiên tai theo các cấp độ rủi ro

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/09/2024 19:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2078/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Phê duyệt Phương án ứng phó với thiên tai theo các cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2078/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2078/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2078/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số:
/QĐ-UBND
Quảng
Nam, ngày tháng n
ă
m 2024
QUYT ĐỊNH
Phê duyt Phương án ng phó vi thiên tai theo các cp độ ri ro
trên địa bàn tnh Qung Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUNG NAM
Căn cứ Luật T chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều ngày
17/6/2020; Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 29/6/2024 của Chính phủ về việc
bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trong thời gian kiện
toàn quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sực cấp;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên taicấp độ rủi ro
thiên tai;
Căn cứ Quyết định s 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/02/2020 của Ban Chỉ đạo
Trung ương v Phòng chống thiên tai ban hành Sổ tay ớng dẫn xây dựng
phương án ng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai;
Theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai TKCN tỉnh tại
Tờ trình số 199/TTr-BCHPCTT&TKCN ngày 30/8/2024.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Phương án ng phó với thiên tai theo các cấp độ rủi ro
trên địan tỉnh Quảng Nam (có Phương án kèm theo).
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp PTNT tham mưu UBND
tỉnh điều chỉnh các cm từ, chức danh quy định tại Phương án này phù hợp với
Luật Phòng thủn sự và các nn hướng dẫn của Trung ương.
Điu 2. Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh; Chánh n phòng
UBND tỉnh; Thủ trưởng c Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
2
thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chánh n phòng Thường
trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh Th trưởng các quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết địnhy.
Quyết định này hiệu lực k từ ngày thay thế Quyết định số
1561/QĐ-UBND ngày 26/7/2023 của UBND tỉnh./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 2;
- BCĐ quốc gia về PCTT;
- UBQG Ứng phó sự cố, TT và TKCN;
- Bộ Nông nghiệp PTNT;
- Cục Quảnđê điều và PCTT;
- TT TU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Quảng Nam; Đài PT-TH Quảng Nam;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
[daky]
Hồ Quang Bửu
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
PHƯƠNG ÁN
Ứng phó với thiên tai theo các cấp độ rủi ro
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(Ban hành m theo Quyết đnh s #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh tháng 9 năm 2024
của UBND tỉnh Quảng Nam)
PHN I
GIỚI THIỆU CHUNG
I. ĐIỀU KIỆN T NHIÊN
1. Vị tđịa
Quảng Nam tỉnh duyên hải miền Trung, vị trí địa từ 14
0
5710
đến 16
0
0350 độ Bắc 107
0
1250 đến 108
0
4420 Kinh độ Đông. Phía
Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế thành ph Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh
Quảng Ngãi tỉnh Kon Tum, phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào, phía Đông giáp Biển Đông. Dân số toàn tỉnh 1.495.812 người, tập trung
chủ yếu vùng đồng bằng ven biển.
2. Điu kiện địa hình, địa mạo
Địa hình Qung Nam nghiêng dần từ Tây sang Đông, căn cứ vào các đặc
điểm chung, có thể phân ra 03 vùng địa hình như sau:
- Địa hình vùng núi: độ cao trung bình từ 700 đến 800m, hướng thấp
dần từ Tây sang Đông; bao gồm 6 huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang,
Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc T My.
- Địa hình vùng đồi, trung du: vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía
Tây vùng đồng bằng ven biển, độ cao trung bình từ 100 đến 200m; bao gồm
các huyện: Phú Ninh, Tiên Phước, Hip Đức, Quế Sơn, Nông Sơn, Đại Lộc.
- Vùng đồng bằng ven biển: dạng địa hình tương đối bằng phẳng, ít
biến đổi, độ cao dưới 30m gồm những dải đồng bằng nhỏ hẹp pa Đông
vùng cồn cát, bãi cát ven biển; bao gồm 06 huyện, thị xã, thành phố: Núi Thành,
Tam Kỳ, Thăng Bình, Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An.
3. Mạng ới sông ngòi
Tỉnh Quảng Nam 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia - Thu
Bồn hệ thống sông Tam Kỳ.
- Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn được hình thành từ 02 sông chính
Vu Gia Thu Bồn, với diện tích lưu vực 10.350km
2
(kể cả phần lưu vực nằm
trên tỉnh Kon Tum thành ph Đà Nẵng). Hệ thống sông này đổ ra cửa n
(thành phố Đà Nẵng)Cửa Đại (thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam). Trên địa
2
n tỉnh hiện nay có 44 công trình thủy điện với tổng công suất theo thiết kế là
1.784,16MW, gồm: 12 công trình thủy điện vừa lớn có tổng công suất theo
thiết kế 1.335,00MW và 32 công trình thủy điện nhỏ tổng công sut theo
thiết kế 449,16MW.
- Sông Tam Kỳ, có hai nhánh chính là nhánh sông Tam Kỳ và nhánh sông
Bàn Thạch, diện tích lưu vực khoảng 1.040km
2
, sông chính dài 70km, chảy ra
biển tại Cửa Lở thuộc huyện i Thành. Phía thượng nguồn của sông Tam Kỳ
hồ chứa nước Phú Ninh chiếm lưu vực 235 km
2
.
Ngoài 2 hệ thống sông chính nêu trên, dọc theo bờ biển còn sông
Trường Giang, đây là sông tiêu thoát khu vực vùng đồng bằng, nối liền
sông Thu Bồn sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70 km.
4. Khí hậu
Quảng Nam ợng mưa trung bình hằng m khoảng 2.000 mm đến
2.500 mm. Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, cùng với những thay đổi phức tạp
của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tạo nên khậu Quảng Nam 02 mùa
rệt trong m:
- Mùa khô: Từ tháng 01 đến tháng 8, có ợng mưa chiếm 25% đến 30%
lượng mưa trung bình m, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, dông tố, lốc, sét
xâm nhp mặn.
- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng
70% đến 75% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt.
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Tình hình thiên tai từ năm 1997 đến nay
Do v trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo cùng với tác động biến đổi khí
hậu toàn cầu, tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh din ra hết sức phức tạp
xu thế ngày càng gia tăng về số lượng cũng như mức độ khốc lit. Các loại hình
thiên tai thường xuất hiện Quảng Nam là áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), bão, ,
quét, ngập lụt, dông, sét, lốc, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, gió mạnh trên
biển, cháy rừng do tự nhiên&
2. Thiệt hại do thiên tai gây ra từ năm 1997 đến nay
Theo tổng hợp trên địa bàn tỉnh, từ năm 1997 đến m 2023, 36 n
o, 13 ATNĐ, 83 trận lũ… ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh, đã m 837 người
chết, 2.674 người bị thương, 38.699 nhà bị sập, 604.516 nhà dân bị hỏng.
Tổng ước tính thiệt hại khoảng 31.400 tỷ đồng.
III. Đánh giá rủi ro thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
1. Đánh giá thiên tai
a) Đối với ATNĐ, bão
3
Cấp độ
rủi ro
thn tai
Vị thoạt động của ATNĐ,o Khu vực ảnh hưởng
3 (bão
mạnh)
- ATNĐ, bão cấp 8, cấp 9 hoạt động
trên vùng biển ven bờ, trên đất liền
tỉnh Quảng Nam.
- Bão mạnh cấp 10, cấp 11 hoạt động
trên Biển Đông, vùng biển ven bờ, trên
đất liền tỉnh Quảng Nam các tỉnh
n cận à Nẵng, Quảng Ngãi).
- Bão rất mạnh cấp 12 đến cấp 13 hoạt
động trên Biển Đông.
- Các địa phương bị ảnh
hưởng trực tiếp:
+ Đin Bàn, Duy
Xuyên, Núi Thành, Hội
An, Tam Kỳ, Thăng
Bình.
+ Đại Lộc, Phú Ninh,
Quế Sơn, Nông Sơn,
Tiên Phước Hiệp
Đức.
- Các địa phương bị ảnh
hưởng gián tiếp: Các địa
phương còn lại trên địa
n tỉnh
- Tàu thuyềnn dân
hoạt động trên bin
Đông.
4 (bão
mạnh)
- Bão rất mạnh cấp 12 đến cấp 15 hoạt
động trên vùng biển ven bờ, trên đất
liền tỉnh Quảng Nam các tỉnh lân
cận (Đà Nẵng, Quảng Ngãi).
- Bão từ cấp 14 tr lên hot động trên
biển Đông.
- Toàn tỉnh;
- Tàu thuyềnn dân
hoạt động trên bin
Đông.
5 (siêu
o)
Siêu bão từ cấp 16 tr lên hot động
trên vùng biển ven bờ, trên đất liền
tỉnh Quảng Nam các tỉnh lân cận
(Đà Nẵng, Quảng Ngãi).
- Toàn tỉnh;
- Tàu thuyềnn dân
hoạt động trên bin
Đông.
b) Đối với lốc,t, a đá
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Lốc, sét, a đá xảy ra dưới 1/2 số đơn vị
nh chính cấp huyện, cấp trên địan tỉnh.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Lốc, sét, mưa đá xảy ra từ 1/2 số đơn vị hành
chính cấp huyện, cấp trn trên địan tỉnh.
c) Đối với a lớn
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Lượng mưa trong 24 giờ từ 100 mm đến 200
mm hoặc 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ o i từ 1 ngày đến 2 ngày trên
phạm vi ới 1/2 số đơn vịnh chính cấp huyện, cấpcủa tỉnh.
4
- Ri ro thiên tai cp độ 2: Lưng mưa trong 24 gi t 100 mm đến 200
mm hoc t 50 mm đến 100 mm trong 12 gio dài t trên 2 ngày đến 4 ngày
khu vc trung du, min núi và kéo dài trên 2 ngày khu vc đồng bng, ven bin
trên phm vi hơn 1/2 s đơn v hành chính cp huyn, cp trên địa bàn toàn
tnh; lượng mưa t trên 200 mm đến 400 mm trong 24 gi kéo dài t 1 ngày đến 2
ngày trên phm vi hơn 1/2 s đơn v hành chính cp huyn, cp xã ca tnh.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3: Lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24
giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 gi kéo dài trên 4 ngày khu vực
trung du, miền núi; lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài
từ trên 2 ngày đến 4 ngày khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo dài trên 2 ngày
khu vực đồng bằng, ven biển; lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ o dài t
1 ngày đến 2 ngày khu vực trung du, vùng núi hoc kéo dài từ 1 ngày đến 4
ngày khu vực đồng bằng, ven biển.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 4: ợng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong
24 giờ o dài trên 4 ngày khu vực trung du, vùng núi; lượng mưa trên 400
mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo
i trên 4 ngày khu vực đồng bằng, ven biển.
d) Đối với nắng nóng
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong
ngày từ trên 3C đến 39°C, kéo dài từ 3 ngày tới 25 ngày; đợt nắng nóng với
nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39°C kéo dài t 3 ngày đến 5 ngày.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong
ngày từ trên 37°C đến 39°C kéo dài trên 25 ngày; đợt nắng nóng với nhiệt độ
cao nhất trong ngày từ trên 39°C đến 41°C kéo dài từ trên 5 ngày đến 25 ngày;
đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày tn 41°C kéo dài từ trên 5 ngày
đến 10 ngày.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3: Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong
ngày từ trên 39°C đến 41°C kéo dài trên 25 ngày; đợt nắng nóng với nhiệt độ
cao nhất trong ngày trên 41°C kéo dài từ trên 10 ngày đến 25 ngày.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 4: Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong
ngày trên 41°C kéo dài trên 25 ngày.
đ) Đối với hạnn
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên
50% so với trung bình nhiều năm, kéo i từ 2 tháng đến 3 tháng thiếu hụt
nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều m.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên
50% so với trung bình nhiều năm, kéo i từ 2 tháng đến 5 tháng thiếu hụt
nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều
m; tình trạng thiếu hụt tổng ợng mưa tháng trên 50% so với trung bình
nhiều m, kéo i trên 5 tháng thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ
20% đến 50% so với trung bình nhiều m.
5
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3: Tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên
50% so với trung bình nhiều năm, kéo i từ 2 tháng đến 3 tháng thiếu hụt
nguồn nước mặt trong khu vực trên 70% so với trung bình nhiều năm; tình trạng
thiếu hụt tổng lượng a tháng trên 50% so với trung bình nhiều m, kéo dài
từ trên 3 tháng đến 5 tháng thiếu hụt nguồn ớc mặt trong khu vực từ trên
50% đến 70% so với trung bình nhiều m.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 4: Tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên
50% so với trung bình nhiều m, kéo dài trên 3 tháng thiếu hụt nguồn ớc
mặt trong khu vực trên 70% so với trung bình nhiều năm.
e) Đối với lũ, ngập lụt
Sông Vu Gia Thu Bồn Tam Kỳ
Rủi ro thiên
tai cấp độ 1
BĐ1 - dưới BĐ2 BĐ1 - dưới BĐ2 BĐ1 - dưới BĐ2
Rủi ro thiên
tai cấp độ 2
- BĐ2- dưới BĐ3 (tại
trạm Ái Nghĩa)
- BĐ2- dưới
BĐ3+1m (tại trạm
Hội Khách, Thành
Mỹ)
- BĐ2- dưới BĐ3
(tại các trạm Giao
Thủy,u Lâu,
Hội An)
- BĐ2- dưới
BĐ3+1m (tại các
trạm Hip Đức,
Nông Sơn)
BĐ2 - dưới BĐ3 +
1m
Rủi ro thiên
tai cấp độ 3
- BĐ3 trởn (tại
trạm Ái Nghĩa)
- BĐ3+1m trởn (tại
trạm Hội Khách,
Thành Mỹ)
- BĐ3 trởn (tại
các trạm Giao
Thủy,u Lâu,
Hội An)
- BĐ3+1m trởn
(tại các trạm Hiệp
Đức, Nông Sơn)
BĐ3+1m tr lên
- Ri ro thiên tai cp độ 1: Mc nước lũ cao t báo động 1 đến dưi báo động
2 trên các sông: Vu Gia, Thu Bn, Tam K (ti các Trm thy văn: Ái Nghĩa, u
Lâu, Hi An, Tam K, Giao Thy, Nông Sơn, Thành M, Hi Khách, Hip Đc).
Khu vực bị ảnh ởng là các xã ven các sông Vu Gia - Thu Bồn, Tam Kỳ,
Trường Giang thuộc địa n các địa phương: Nam Giang, Đại Lộc, Điện Bàn,
Duy Xuyên, Hội An, Nông Sơn, Quế Sơn, Hip Đức, Tam Kỳ, Núi Thành,
Phước Sơn, Thăng Bình.
- Rủi ro thiên tai cp đ 2:
+ Mực nước cao từ báo động 2 đến ới báo động 3 trên các sông: Vu
Gia - Thu Bồn (tại các Trạm thủy văn: Ái Nghĩa, Hi Khách, Giao Thủy, Câu
Lâu, Hội An). Khu vực bị nh hưởng các ven các sông Vu Gia, Thu Bồn
thuộc địan các địa phương: Đại Lộc, Đin Bàn, Duy Xuyên, Hội An.
6
+ Mực nước cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 + 01m trên các
sông: Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ, Trường Giang (tại các Trạm thủy văn: Ái
Nghĩa, Hội Khách, Thành Mỹ, Hiệp Đức, Nông Sơn, Tam Kỳ). Khu vực bị ảnh
hưởng các ven các sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ, Trường Giang thuộc
địa bàn các địa phương: Đi Lc, Nam Giang, Nông Sơn, Quế Sơn, Hiệp Đức,
Tam Kỳ, Phước Sơn, Thăng Bình, Núi Thành.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3:
+ Mực ớc cao từ mức báo động 3 tr n trên các sông: Vu Gia, Thu
Bồn, Tam Kỳ (tại các Trạm thủy văn: Ái Nghĩa, Giao Thủy, Câu Lâu, Hội An).
Khu vực bị ảnh ởng là các ven các sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ thuộc
địan các địa phương: Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Hội An, Tam Kỳ.
+ Mực nước lũ cao từ báo động 3 + 01m trở lên trên các sông: Vu Gia,
Thu Bồn, Tam Kỳ (tại các Trạm thủy văn: Ái Nghĩa, Hội Khách, Thành Mỹ,
Hip Đức, Nông Sơn, Tam Kỳ). Khu vực bị ảnh hưởng c ven các sông
Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ, Trường Giang thuộc địa bàn các địa phương: Đại
Lộc, Nam Giang, Nông Sơn, Quế Sơn, Hiệp Đức, Tam Kỳ, Phước Sơn, Thăng
Bình, Núi Thành.
* Đối với các khu vực không cấp báo động thì căn c vào mực ớc
ngập trung bình hằng m (MNTB) (Cp độ 1: ới MNTB, Cấp độ 2: MNTB,
Cấp độ 3: MNTB trở lên).
g) Đối với quét, st l đất, st lún đt do mưa lũ hoc dòng chy
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24
giờ a đã xảy ra trước đó từ 1 ngày đến 2 ngày c địa phương: Tây
Giang, Nam Giang, Đông Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Nông
Sơn, Hip Đức, Tiên Phước, Phú Ninh, Núi Thành; lượng mưa từ trên 200 mm
đến 400 mm trong 24 giờ mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại các địa
phươngn lại của tỉnh.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Lượng mưa trên 200 mm đến 400 mm trong 24
giờ mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày c địa phương: Đông Giang, Tây
Giang, Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Hiệp Đc, Quế Sơn,
Thăng Bình, Tiên Phước, Phú Ninh, Núi Thành, Duy Xuyên, Đại Lộc; lượng
mưa từ trên 400 mm trong 24 giờ mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại các
địa phươngn lại của tỉnh.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3: ợng mưa trên 400 mm trong 24 giờ mưa
đã xảy ra trước đó trên 2 ngày các địa phương: Đông Giang, Tây Giang, Nam
Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Hip Đức, Quế Sơn, Thăng Bình,
Tiên Phước, Phú Ninh, Núi Thành, Duy Xuyên, Đại Lộc.
h) Đi vi gió mnh trên bin
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Khi gió mạnh trên biển cấp 6 xảy ra trên
vùng biển ven bờ; gió mạnh trên biển từ cấp 7 đến cấp 8 xảy ra trên vùng bin
ngoài khơi. Ngoài các tàu, thuyền đang hoạt động trên biển, các khu vực dân
7
ven biển, các phương tiện, tàu, thuyền neo đậu tại các khu neo đậu tránh trú
được xác định có nguy cao gặp nguy hiểm: Cửa Đại, Cù Lao Chàm (Hội An);
Hồng Triều (Duy Xuyên); An Hoà (Núi Thành).
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3: Khi gió mạnh trên biển từ cấp 7 tr lên xảy
ra trên ng bin ven bờ; gió mạnh trên bin từ cấp 9 tr lên trên vùng bin
ngoài khơi. Ngoài các tàu, thuyền đang hoạt động trên biển, các khu vực dân
ven biển, các phương tiện, tàu, thuyền neo đậu tại các khu neo đậu tránh trú
được xác định có nguy cao gặp nguy hiểm: Cửa Đại, Cù Lao Chàm (Hội An);
Hồng Triều (Duy Xuyên); An Hoà (Núi Thành).
i) Đối vớim nhập mặn
- Ri ro thiên tai cp độ 1: D báo ranh gii độ mn 4 xâm nhp u vào
nhiu ca ng t 15 km đến 25 km tính t ca ng nh hưng trc tiếp đến các
khu vc như Thăngnh, Hi An, Duy Xuyên, Đin Bàn, Núi Thành, Tam K.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Dự báo ranh giới độ mặn 4 xâm nhập sâu
o nhiều cửa ng t trên 25 km đến 50 km tính từ cửa sông nh hưởng trực
tiếp đến các khu vực như Thăng Bình, Hội An, Duy Xuyên, Đin Bàn, Núi
Thành, Tam Kỳ với ranh giới độ mặn trên 4.
k) Đi vi đng đt
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Cường độ chấn động từ cấp V đến cấp VI, xảy
ra bất kỳ khu vựco thuộc tỉnh.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Cường độ chấn động từ cấp VI đến cấp VII,
xảy ra khu vực nông thôn, khu vực đô thị.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3: Cường độ chấn động từ cấp VI đến cấp VII,
xảy ra khu vực có các hồ chứa thủy lợi, thủy điện.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 4: Cường độ chấn động từ cấp VII đến cấp VIII,
xảy ra khu vực đô thị hoặc khu vựcc hồ chứa thủy lợi, thủy điện.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 5: Cường độ chấn động trên cấp VIII, xảy ra bất
kỳ khu vựco thuộc tỉnh.
l) Đối với sóng thần
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1: Khi phát hiện khả ng xảy ra ng thần độ
cao sóng dưới 2 m ờng đ sóng thần cấp VI.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2: Khi phát hiện khả ng xảy ra ng thần độ
cao sóng từ 2 m đến dưới 4 m và ờng độ sóng thần từ cấp VII đến cấp VIII.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3: Khi phát hiện khả ng xảy ra ng thần độ
cao sóng từ 4 m đến dưới 8 m và ờng độ sóng thần từ cấp IX đến cấp X.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 4: Khi phát hiện khả ng xảy ra ng thần độ
cao sóng từ 8 m đến dưới 16 m và cường độ sóng thần cấp XI.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 5: Khi phát hiện khả ng xảy ra ng thần độ
cao sóng trên 16 m và ờng độ sóng thần cấp XII.
8
m) Đối với cháy rừng do tự nhiên (4 cấp độ theo Điều 54 Quyết định
số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
- Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi: Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°C
o dài liên tiếp không quá 10 ngày.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi: Nhiệt độ cao nhất ngày trên 35
o
C kéo dài
không quá 15 ngày.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi: Dự báo nhiệt độ cao nht ngày trên 35°C
o dài liên tiếp không quá 25 ngày.
- Rủi ro thiên tai cấp độ 4 khi: Dự báo nhiệt độ cao nht ngày trên 35°C
o dài liên tiếp trên 35 ngày.
2. Đánh gnăng lực ứng phó thiên tai
a) V ch đạo, ch huy ng p
- Cấp tỉnh: Để chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh kịp thời tổ chức kiện
toàn bộy, phân công nhiệm vụ các thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN;
ban nh c n bản chỉ đạo tăng ờng công tác phòng, chống thiên tai, tìm
kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh, ban hành Phương án ng phó với thiên tai theo
cấp độ rủi ro cấp tỉnh các kế hoạch liên quan. Ngoài ra, đối với các sự c
thiên tai xảy ra nghiêm trọng, ảnh hưởng đến người, công trình, tài sản; căn cứ
mức độ sự cố, vụ việc cần thiết, UBND tỉnh thành lp S Chỉ huy hiện trường
kết nối với Ủy ban quốc gia ng phó sự cố, thiên tai TKCN để chỉ đạo công
c phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn.
- Cấp huyện, xã:
+ Thực hiện các nội dung công việc tương tự như cấp tỉnh về: Kiện toàn
tổ chức bộ máy Ban Ch huy PCTT TKCN cùng cấp, ban nh Phương án
ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro; tổ chc kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch, phương án đã ban hành.
+ Trong ch huy, chỉ đạo đảm bảo tính thống nhất, phân công các thành
viên Ban Chỉ huy PCTT TKCN đứng điểm trên từng địa bàn để chỉ đạo thực
hiện tốt công tác phòng tránh và ứng phó với thiên tai.
+ Chấp hành chỉ đạo, kim tra, giám sát, đánh giá của Ban Chỉ huy PCTT
TKCN cấp trên trực tiếp.
b) V lc lưng: (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
c) Về vật tư, phương tiện: (Chi tiết ti Ph lc II kèm theo)
d) V d tr lương thc, thc phm, nhu yếu phm cn thiết: (Chi tiết ti Ph
lc III kèm theo)
e) Vị trí neo đậu, sức chứa của c cảng neo trú tàu, thuyền: (Chi tiết tại
Phụ lục IV kèm theo)
9
PHN II
SỞ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH,U CẦU CA PHƯƠNG ÁN
I. SỞ PHÁP LÝ
- Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban thư Trung ương Đảng
về tăng ờng sự nh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai;
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Luật Phòng thủn sự ngày 20/6/2023;
- Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban thư Trung ương Đảng
về tăng ờng sự nh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai;
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác
phòng, chống thiên tai;
- Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 29/6/2024 ca Chính phủ về vic bảo
đảm công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trong thời gian kiện toàn
quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủn sự các cấp;
- Quyết định s 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 ca Th tướng Chính
ph quy định v d báo, cnh báo và truyn tin thiên tai và cp độ ri ro thiên tai;
- Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về vic ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Ch thị số 42-CT/TW ngày
24/3/2020 của Ban thư Trung ương Đảng về ng ờng sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày 29/8/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc phê duyệt công bố kết qu phân vùng bão xác định
nguy o, nướcng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam;
- Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 của Bộ Tài nguyên
Môi trường về việc công bố kết quả cập nhật phân kỳ bão, xác định nguy
o, nước dâng do o phân vùng gió cho các vùng sâu trong đất liền khi
o mạnh, siêu bão đổ bộ;
- Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/02/2020 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống thiên tai ban hành Sổ tay hướng dẫn y dựng
phương án ứng phó tương ứng với cấp độ rủi ro thiên tai;
- Kế hoạch số 318-KH/TU ngày 24/6/2020 của Tỉnh ủy Quảng Nam về
trin khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban thư về
10
ng ờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng nga, ng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai;
- Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 10/5/2023 của UBND tỉnh về
quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử
dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô
thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân nông thôn;
công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông hạ tầng kỹ
thuật khác;
- Quyết định số 2189/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về kế
hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ
tướng Chính ph Kế hoạch số 318-KH/TU ngày 24/6/2020 của Tỉnh ủy
Quảng Nam;
- Quyết định số 6398/QĐ-UBND ngày 21/9/2021 của UBND tỉnh ban
nh Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều trên địa bàn tỉnh Qung Nam;
- Kế hoch s 3409/KH-UBND ngày 08/6/2021 ca UBND tnh trin khai
thc hin Chiến lược Quc gia phòng, chng thn tai trên địa n tnh Qung Nam;
- Kế hoạch Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
tại Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 14/7/2021;
- Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 08/7/2021 của UBND tỉnh về trin
khai thực hiện Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ ớng Chính
phủ phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng Quản rủi ro thiên tai
dựa vào cộng đồng, đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2021-2025;
- Quyết định số 915/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của UBND tỉnh về việc
thành lập và quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Qung Nam;
Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 03/10/2022 của UBND tỉnh về việc thành
lập Hội đồng quản Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Nam; Quyết định
số 122/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 của UBND tỉnh về thành lập quan quản
Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 của UBND tỉnh về quy
trình công bố và triển khai quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai; thực
hiện dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phc hậu quả thiên tai; hỗ tr khẩn cấp
di dờin trên địan tỉnh Quảng Nam;
- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 20/6/2022 của UBND tỉnh về ng cường
công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh;
- Công điện số 01/CĐ-UBND ngày 26/7/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc chủ động ứng phó với mưa lũ, sạt lở đất trong thời gian tới;
- Công điện số 02/CĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
11
về việc kiểm tra tác động, ảnh ởng của động đất xảy ra tại địa bàn huyện Kon
Plông, tỉnh Kon Tum và chủ động ứng phó với động đất trong thời gian tới;
- Công điện số 03/CĐ-UBND ngày 08/8/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong thời gian tới;
- Công n số 4574/UBND-KTN ngày 14/7/2022 của UBND tỉnh về tổ
chức trin khai thực hiện Kế hoạch Phòng chống thiên tai quốc gia đến năm
2025 trên địan tỉnh;
- Công văn số 4864/UBND-KTN ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh về vic
tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ về công tác phòng chống thiên tai trong thi
gian thực hiện kiện toàn tổ chức, hoạt động của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
các cấp;
- Công n số 5397/UBND-KTN ngày 22/7/2024 của UBND tỉnh về tăng
cường công tác bo đảm an toàn công trình thuỷ lợi, đê điều trong mùa mưa,
m 2024.
II. MỤC ĐÍCH
- Chủ động các hoạt động phòng nga, ứng phó với thiên tai theo từng
cấp độ nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản ca nhân dân.
- Đảm bảo an toàn về người tài sản của nhân dân, chủ động tán dân
ra khỏi vùng nguy hiểm, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro do thiên tai gây ra.
III. YÊU CẦU
- Các cấp các ngành thực hiện hiệu quả phương châm “Bốn tại chỗ
(chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tại chỗ; hậu cần tại chỗ)
nguyên tắc phòng ngừa chủ động, ng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương
hiệu quả; hoàn thành việc di dời, sắp xếpổn định đời sống nhân dân vùng
thường xuyên xảy ra thiên tai.
- Bảo vệ an toàn tính mạng tài sản của nhân dân, tài sản của nhà ớc,
giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội.
- Bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều, hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa
nước lớn, các hồ gần nơi khu dân đông đúc hoặc gần trung tâm kinh tế, văn
hóa, an ninh, quốc phòng quan trọng hạ du công trình thủy lợi, thủy điện.
- Đảm bảo giao thông được thông suốt trong mọi tình huống; hoàn thành
hệ thống thông tin liên lạc từ cấp tỉnh đến cấp(hu tuyến, tuyến, di động,
lực ợng hỏa tốc).
- Người dân theo dõi chặt chẽ diễn biến của thiên tai, nghiêm chỉnh chấp
nh các mệnh lệnh, hướng dẫn cảnh báo ca chính quyền, quan chức ng;
đồng thời ng cao ý thức chủ động, tự giác tham gia cùng chính quyền, các
quan, ban, ngành, đoàn th địa phương trong công tác phòng chống, ng phó
khắc phục hậu quả thiên tai.
12
PHN III
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
I. MỤC TIÊU
- Huy động các nguồn lực để chủ động ng phó hiệu quả trước mọi
tình huống thiên tai thể xảy ra trong phạm vi quản lý, hạn chế đến mức thấp
nhất thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, di sản văn
hóa, sở hạ tầng các công tnh trọng yếu do thiên tai thể gây ra, góp
phần quan trọng phát trin bền vững kinh tế -hội của ngành và địa phương.
- Các đơn vị, địa phương trên địa bàn được phân công, chủ động xây dựng
phương án ng phó để làm sở xây dựng phương án ứng phó thiên tai cấp
cao hơn nhm ng phó kịp thời, đạt hiu quả với từng tình huống cụ thể do thiên
taiy ra.
II. PHƯƠNG CHÂM ỨNG PVỚI THIÊN TAI
ng phó nhanh, kp thi, hiu qu; s ch đạo, ch huy, trin khai thc
hin thng nht, đồng b, xuyên sut, phi hp cht ch gia các cp chính quyn
địa phương, đơn vngười dân nhm đảm bo đượcc mc tiêu đã đặt ra.
III. PHƯƠNG ÁN ỨNG PVỚI CÁC LOẠI HÌNH THIÊN TAI
TƯƠNG ỨNG THEO CÁC CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
1. Công c chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai tìm
kiếm cứu nạn
a) Ứng phó ATNĐ,o
a1) Đối với rủi ro ATNĐ, bão cấp độ 3
- Văn phòng Thường trực Ban Ch huy PCTT và TKCN tỉnh:
Ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ huy
PCTT và TKCN tỉnh, UBND tỉnh cácng điện, văn bản ch đạo các địa
phương, đơn vị tổ chức phòng, tránh bão, ATNĐ.
Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện,
thành phố ven biển, đảo thống c phương tiện, tàu, thuyền đang hoạt động
trên biển,o cáo Trung ương, tỉnh để chỉ đạo.
Phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Ngoại vụ tham mưu
UBND tỉnh ban hành văn bản đề nghị Cục Lãnh sự - B Ngoại giao can thiệp
trong các trường hợp tàu, thuyền của tỉnh cần vào các đảo hoặc lãnh thổ nước
bạn để tránh, trú ATNĐ,o.
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Ch đạo các Đài canh TKCN trc thuc phi hp cùng các gia đình ch tàu
thng , soát, kim đếm k s lượng phương tin, u, thuyn ca tnh. Cn
chú ý, các phương tin, u, thuyn khu vc nh hưng ca bão, ATNĐ hoc
gió mnh, hướng dn, yêu cu phi quay vào b hoc di chuyn tránh trú bão.
13
Thống danh ch các tàu, thuyền hoạt động trong khu vực nguy hiểm,
o o Bộ lệnh Bộ đội Biên phòng, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và
TKCN tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
Chủ động công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền hoạt động trên biển.
Quản chặt chẽ việc ra biển hoạt động của các tầu thuyền. Tổ chức lực
lượng, phương tiện thông báo, kêu gọi các phương tiên, tàu đang hoạt động
trên vùng biển Qung Nam vào nơi tránh trú ATNĐ, bão; tổ chức bắn pháo hiệu
thông báo ATNĐ,o theo quy định.
- Sở Giáo dụcĐào tạo
Theo dõi thông tin diễn biến của ATNĐ, bão các n bản chỉ đạo của
UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh để chủ động công tác đảm bảo
an toàn học sinh, sinh viên trong thời gian bị nh hưởng của ATNĐ, bão.
- Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo công tác đảm bảo kết nối thông tin liên lạc thông suốt phục vụ
công tác chỉ đạo điều hành ng phó ATNĐ, bão, tổ chức thông tin tuyên truyền,
nhắn tin về công tác ứng phó ATNĐ,o đến người dân.
- UBND, Ban Ch huy PCTT và TKCN các huyện, th, thành phố
Chủ động chỉ đạo triển khai phương án ứng pthiên tai theo các cấp độ
rủi ro của địa phương đảm bảo.
c huyện, thị xã, thành phố ven biển phối hợp với các Đồn Biên phòng
của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, gia đình các chủ tàu, soát, thống
cụ th các u, thuyền của địa phương đang hoạt động trên biển. Theo dõi chặt
chẽ thông tin din biến bão, ATNĐ. Sử dụng tất cả các phương tiện thông tin
liên lạc hiện có thông báo cho các chủ phương tiện, tàu, thuyền biết về din biến
củao, ATNĐ để chủ động phòng, tránh.
Phối hợp chặt chẽ với các quan khí tượng thủy n, thông tấn, báo c
thường xuyên cung cấp thông tin về diễn biến bão, ATNĐ đến các địa phương
nhân dân đ ch động phòng tránh.
a2) Đối với rủi ro ATNĐ, bão cấp độ 4
Ngoài nội dung được trin khai như ATNĐ, bão cấp độ 3, các địa phương,
đơn vị triển khai các biện pháp sau:
- Văn phòng Thường trực Ban Ch huy PCTT và TKCN tỉnh
Chủ trì, phi hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh
thành lập Ban Chỉ huy tiền phương tại địan có nguy o đổ bộ.
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các Công điện, n bản chỉ đạo
công tác phòng, chốngo, ATNĐ.
Tham mưu Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh chỉ đạo chủ các hồ chứa
nước thủy lợi, thủy điện trin khai phương án PCTT đảm bảo an toàn đập và an
toàn cho nhân dân vùng hạ du công tnh; chú trọng đến các hồ cha, công trình
14
đê điều xung yếu.
Phối hợp chặt chẽ với các quan khí tượng thủy n, thông tấn, báo c
thường xuyên cung cấp thông tin về diễn biến bão, ATNĐ đến các địa phương
nhân dân đ ch động phòng tránh.
Phối hợp với c địa phương soát, thống cụ thể số lượng người cần
di dời, tán, báo cáo Trung ương, tỉnh để chỉ đạo.
Phối hợp cùng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh trin khai lực lượng, phương tiện hỗ tr chính quyền các địa
phương nhân dân tổ chức phòng, tránh bão, ATNĐ.
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Trin khai các bin pháp u gi, hướng dn tàu thuyn khn trương di chuyn
tránh, trúo, ATNĐ; đm bo an toàn cho người, tàu thuyn ti nơi neo đu.
Sẵn sàng phương tiện, lực lượng để hỗ tr chính quyền địa phương
nhân dân trong việc phòng, tránh bão, AT khi yêu cầu của UBND tỉnh
hoặc Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
- Bộ Ch huy Quân sự tỉnh
Sẵn sàng phương tiện, lực lượng để hỗ tr chính quyền địa phương
nhân dân trong việc phòng, tránh bão, AT khi yêu cầu của UBND tỉnh
hoặc Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
Chủ trì, phối hợp cùng các địa phương, đơn vị liên quan trong việc tổ
chức cứu hộ, cứu nạn nhân dân vùng thiên tai.
Sẵn sàng lực lượng, phương tiện hỗ trợ các đơn vị liên quan ng phó sự
cố công trình hồ chứa thủy lợi, thủy điện, đê điều.
- Công an tỉnh
Trin khai lc lượng đảm bo tình hình ANTT trên địa n tnh; t chc
cht chn, hưng dn người, phương tin qua li ti các khu vc ngm, tràn đảm
bo an toàn. Ch động cm ngưi, phương tin qua li ti các khu vc b ngp sâu,
nưc chy xiết; cm các phương tin thuyn, đò lưu thông tn sông khi lũ.
Sẵn sàng phương tiện, lực lượng hỗ trợ chính quyền địa phương nhân
n trong việc phòng, tránh bão, ATNĐ; tham gia ng cứu s cố các công trình
thủy lợi, thủy điện, đê điều,... khi có yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ
huy PCTT và TKCN tỉnh.
- UBND, Ban Ch huy PCTT và TKCN các huyện, thành phố
Tổ chức PCTT và TKCN theo phương án đã được lập. Trong đó cần chú ý
các nội dung sau:
Tổ chức tán dân tại nhng khu vực vùng ven biển, trũng, thấp, vùng
thường xuyên bị ngậpu, vùng nguy sạt lở đất, núi, bờ sông, bờ biển.
Thông báo thường xuyên tình hình diễn biến thiên tai đến từng cộng đồng
15
n (kể c truyền thanh u động). Trong bất cứ trường hợp nào cũng phải
đảm bảo nhân dân nhận được thông tin về diễn biến thiên tai.
Sẵn sàng lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm, thuốc men cần thiết để
cứu trợ nhân dân trong vùng.
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện của địa phương và hỗ tr nn n vùng
thiên tai trong việc di dời, n phòng, tránh thiên tai.
Chỉ đạo các quan, trường học, trạm y tế tại địa phương tạo điều kiện
cho nhân dân đến trú, tránh thiên tai.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trên địa bàn tổ chức thực hiện phương
án bảo vệ công trình đê điều, hồ, đập thủy lợi, thủy đin; đặc bit các công
trình xuống cấp, xung yếu, các công trình đang thi công dở dang.
Tổ chức khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
Tổng hợp tình hình thiệt hại tại địa phương, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ
huy PCTT và TKCN tỉnh.
- Các Sở, ngành, Hội, đoàn th tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức phòng, chống bão, ATNĐ
cho quan, đơn vị mình. Huy động lực lượng, hỗ trợ các địa phương, đơn vị
phòng, tránh và khắc phục hậu quả thiên tai.
a3) Đối với rủi ro bão cấp độ 5
- Văn phòng Thường trực Ban Ch huy PCTT và TKCN tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với Đài Khí tượng thủy văn tỉnh theo dõi diễn biếno.
Xác định khu vực nguy bão đổ bộ, mực nước ng do bão làm sở
trong việc di dời, nn.
Chủ trì, phi hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh
thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại địa phương nguy bão đổ bộ để điều
nh trực tiếp công tác phòng, chốngo.
Tham mưu UBND tỉnh huy động tối đa nguồn lực hiện có hoặc đề xuất
Trung ương hỗ trợ tỉnh để thực hiện công tác phòng, chốngo mạnh, siêu bão.
Thực hiện các nội dung công tác khác như ATNĐ,o cấp độ 3 nêu trên.
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các Hội đoàn th
Triển khai thực hiện các nội dung như với ANTĐ, bão cấp độ 4. Riêng Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức bổ sung các nội dung sau:
To điu kin cho nhân n o t n ti các doanh tri quân đi trên địa n.
Đề nghị các lực lượng quân đội ca Bộ Quốc phòng Quân Khu 5 đóng
trên địan tỉnh hỗ tr chính quyền địa phương và nhân dân phòng, chốngo.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo, tổ chức tán nhân dân đến c vị trí an toàn. Các vị trí an toàn
16
được khuyến khích bao gồm: Nhà kiên cố, tr sở, quan, trạm y tế kiên cố,
hầm tránh bão,...
Các khu vc phi t chc di di bao gm: c xã ven bin, nhà dân không
kiên c, các khu vc dân cư nm vùng trũng, thp, ven sông, sui, h du c h cha.
Thường xuyên cập nhật tình tình di dời, tán dân tại địa phương, báo
cáo tỉnh để biết, hỗ tr trong các tình huống cấp bách.
- Các Sở, Ban, ngành
T chc chng, chng, gia c tr s, trin khai phương án PCTT ti đơn v.
Sẵn sàng lực ng, trang thiết b, phương tiện của đơn vị tham gia hỗ tr
các địa phương tổ chc khắc phục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu từ UBND
tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
- Cứu hộ, cứu nạn trên biển
Bộ Chỉ huy B đội Biên phòng tỉnh (Cơ quan thường trực tìm kiếm cứu
hộ, cứu nạn trên biển, hải đảo) tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
Khi nhận được tin thiên tai, tai nạn, yêu cầu người báo tin cung cấp tng
tin: Thời gian, vị trí (tọa độ hoặc khu vực) xảy ra tai nạn; tên phương tiện;
thuyền trưởng; số người trên tàu; do bị nạn; hậu qu ban đầu; điều kiện thời
tiết sóng, gió khu vực bị nạn; tần số, thời gian các phiên liên lạc; số điện thoại,
địa chỉ của thuyền trưởng, chủ tàu; đề nghị, yêu cầu của thuyền tởng.
Chỉ đạo thông tin TKCN của đơn vị phối hợp với đài thông tin duyên hải
miền Trung, gia đình chủ tàu, thuyền trưởng gi liên lạc với tàu bị nạn, đồng
thời phát thông báo tàu bị nạn huy động những tàu thuyền đang hoạt động
gần khu vực tham gia cứu nạn.
Kịp thời báo cáo tình hình tai nạn về Bộ lệnh B đội Biên phòng
Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh chỉ đạo.
Ch th cho các Đồn Biên phòng sn sàng lc lượng, phương tin cơ động
cu h, cu nn khi lnh, đồng thi thông báo cho c lc lượng chc năng
(Trung tâm phi hp Hàng hi khu vc, Hi quân, Cnh sát bin, Biên png các
tnh lân cn) sn sàng lc lưng, phương tin phi hp tham gia cu h, cu nn.
Căn c chc năng, nhim v, quyn hn, trách nhim khu vc đưc phân
công điu kin kh năng cho phép tham mưu Ban Ch huy PCTT TKCN
tnh điu động, huy động lc lưng, phương tin t b ra cu h, cu nn.
Trưng hp không kh năng hoc không thuc phm vi địa n ph trách kp
thi báo cáo Ban Ch huy PCTTvà TKCN tnh đề ngh y ban Quc gia ng phó
s c, thiên tai và TKCN điu động lc lượng, phương tin ra cu h, cu nn.
Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương chuẩn bị
mọi mặt thường trực tại bến để tiếp nhận, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn
nhân nặng đến sở y tế cấp cứu, điều tr
Trường hợp chưa tổ chức lực ợng phương tiện động ra hiện trường
TKCN, nhưng qua h thống thông tin liên lạc phát hiện trên tàu bị nạn người
17
bị thương, chỉ đạo quân y đơn vị sử dụng máy trc canh TKCN để thăm khám,
hướng dẫn những người trên tàu cứu, điều trị ban đầu cho nạn nhân. Qua máy
thông tin ớng dẫn thuyền trưởng đưa nạn nhân vào nơi gần nhất, điều kiện
để cấp cứuthường xuyên giữ liên lạc với trạm canh của B đội biên phòng để
xử lý các tình huống.
Kết thúc vụ việc, tổng hợp báo cáo Bộ lệnh B đội Biên phòng,
UBND tỉnh theo quy định.
b) Ứng phó với lũ, ngập lụt
b1) Đối với rủi ro lũ, ngập lụt cấp độ 1
- Văn phòng Thường trực Ban Ch huy PCTT và TKCN tỉnh
Tham mưu ban hành các Công điện, n bản chỉ đạo các địa phương tổ
chức phòng, tránh lũ.
Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh chỉ đạo các hồ
chứa thủy điện trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn thực hiện theo quy trình vận
nh liên hồ chứa đã ban hành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Theo dõi, chỉ đạo các chủ hồ, đập thủy lợi thực hiện nghiêm quy trình, chế
độ vận hành công trình kiểm soát chặt chẽ bảo đảm an toàn công trình, vùng
hạ du, sẵnng các điều kiện cần thiết để ng phó sự cốthể xảy ra.
Tổng hợp thông tin, báo cáo của chủ các công trình thủy lợi để tham mưu
Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh chỉ đạo phòng,
chống cho công trình và vùng hạ du.
- Sở Công Tơng
Theo dõi, chỉ đạo c chủ hồ, đập thủy điện thực hiện nghiêm quy trình,
chế độ vận nh công trình kiểm soát chặt chẽ bảo đảm an toàn công trình,
sẵn sàng các điều kiện cần thiết đ ng phó sự cố thể xảy ra.
Phối hợp với Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh
theo dõi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN
tỉnh chỉ đạo thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa.
Tng hp thông tin, báo cáo ca ch các công trình thy đin để phi hp
tham mưu Ch tch UBND tnh, Trưng Ban Ch huy PCTT TKCN tnh ch
đạo phòng, chng thiên tai, xc s cng trình thy đin do mưa, lũy ra.
- Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh
theo dõi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN
tỉnh chỉ đạo thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
c địa phương thuộc lưu vực các sông Vu Gia - Thu Bồn, Tam Kỳ:
18
soát các khu vực dân vùng trũng, thấp, khu vực nguy cao bị sạt lở đất,
núi, bờ sông. Tổ chức di dời, tán dân tương ng cấp độ lũ, lụt.
c huyện miền núi: Kiểm tra, soát các khu vực dân ven sông, suối,
khu vực nguy cao bị sạt lở. Tổ chức di dời, tán dân; các vị trí an toàn
được xác định chủ yếutrụ sở quan, trường học, s y tế hoặc nhà dân nơi
cao ráo, không bị ảnh hưởng của lũ, sạt lở đất.
b2) Đối với rủi ro lũ, ngập lụt cấp độ 2, 3
Từ mức rủi ro thiên tai cấp độ 2, hầu hết các địa phương trên địa bàn tỉnh
bị ảnh hưởng. Trong đó, phải chú ý mức ngập lụt ti các xã, phường, thị trấn vào
trận lịch sử m 2009 đ làm căn cứ n dân.
- Văn phòng Thường trực Ban Ch huy PCTT và TKCN tỉnh
Tham mưu UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh ban
nh Công điện chỉ đạo phòng, tránh . Trong đó cần chú ý đến các nội dung:
n dân, an toàn hồ chứa thủy lợi, thủy điện, giao thông trước, trong và sau lũ.
Cập nht thường xuyên tình hình tán n tại các địa phương, báo o
kịp thời cho Ban Chỉ đạo quc gia về PCTT, Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố,
thiên tai và TKCN, UBND tỉnh để hỗ trợ trong các tình huống cấpch.
Theo dõi tình hình vận hành các hồ chứa thủy lợi, thủy điện trên địa bàn
tỉnh. Theo dõi vic thc hiện Quy trình vận hành liên hồ đối với hồ thuỷ điện
trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh thành lập các
Đoàn công tác chỉ đạo phòng, chống khắc phục tại các địa phương.
Phối hợp cùng các Hội, đoàn thể tỉnh trong việc cung cấp tình hình thiệt
hại do lũ gây ra làm sở cho công tác kêu gọi cộng đồng, doanh nghiệp trong
ngoài c hỗ trợ nhân dân khắc phục hậu quả.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Theo dõi, chỉ đạo các chủ hồ, đập thủy lợi thực hiện nghiêm quy trình, chế
độ vận hành công trình kiểm soát chặt chẽ bảo đảm an toàn công trình, sẵn
ng các điều kiện cần thiết để ng phó sự cố thể xảy ra.
Tng hp thông tin, o cáo ca ch các công trình thy li để tham mưu
Ch tch UBND tnh, Trưởng Ban Ch huy PCTT và TKCN tnh ch đạo phòng,
chng lũ cho công trình, vùng h du công trình và các tình hung s c khn cp.
- Sở Công Tơng
Theo dõi, chỉ đạo c chủ hồ, đập thủy điện thực hiện nghiêm quy trình,
chế độ vận nh công trình kiểm soát chặt chẽ bảo đảm an toàn công trình,
sẵn sàng các điều kiện cần thiết đ ng phó sự cố thể xảy ra.
Phối hợp với Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh
theo dõi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN
tỉnh chỉ đạo thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa.
19
Tng hp thông tin, báo cáo ca ch các công trình thy đin để phi hp
tham mưu Ch tch UBND tnh, Trưng Ban Ch huy PCTT TKCN tnh ch
đạo phòng, chng thiên tai, xc s cng trình thy đin do mưa, lũy ra.
- Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh
theo dõi, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT TKCN
tỉnh chỉ đạo thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa.
- Bộ Ch huy Quân sự tỉnh, Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công
an tỉnh
Huy động tối đa lực lượng, phương tiện của đơn vị hỗ tr chính quyền các
địa phương nhân dân phòng, chống lũ.
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Văn phòng Thường trực Ban
Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh cập nhật thông tin, din biến a, cung cấp
thường xuyên cho nhân dân được biết, chủ động phòng, tránh.
- Sở Thông tin và Truyền thông
Đảm bảo kết nối thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ công tác
chỉ đạo ứng phó mưa, lũ.
- Sở Giáo dụcĐào tạo
Theo dõi thông tin diễn biến của lũ, ngập lụt c n bản chỉ đạo của
UBND tỉnh, Ban Ch huy PCTT TKCN tỉnh để chủ động cho học sinh, sinh
viên nghỉ học trong thi gian bị nh hưởng của lũ, ngập lụt.
- Các Sở, ngành, Hội đoàn th tỉnh
Huy động lực lượng, phương tin của đơn vị tham gia cùng chính quyền
nhân dân các địa phương phòng, chống khắc phục hậu qu lũ, ngập lụt.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
Tổ chức di dời, tán hết nhân dân tại nơi ngập sâu (kể cả nhân dân vùng
hạ du các hồ chứa thủy lợi, thủy điện), khu dân có nguy cơ bị sạt lở.
Kim tra, kiểm soát giao thông trên các tuyến đường trong và sau lũ.
Cứu tr nhân dân vùng thiên tai.
Thường xuyên cập nhật tình hình thiên tai thiệt hại ban đầu tại địa
phương,o cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.
Chỉ đạo các Đài Truyền thanh - Truyền hình tiếp nhận các thông tin từ
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh hoặc cập nhật thông tin từ Ban Chỉ huy PCTT
TKCN địa phương thường xuyên thông báo cho nhân dân được biết. Tuyệt
đối không để nhân dân không tiếp cận được thông tin diễn biến lũ, lụt.
Huy động lực lượng, phương tiện phối hợp với các ch công trình, hồ đập
ứng cứu sự cố công trình khi đề nghị.
20
Tổ chức khắc phc thiệt hai sau lũ, ngập lụt tại các khu vực bị thiệt hại.
Báo cáo đề xuất hỗ trợ trong các tình huống vượt khả năng của địa phương.
c) Ứng phó dông, lốc,t
Đối vi ri ro dông, lc, sét xy ra cp độ 1, 2, UBND, Ban Ch huy PCTT
và TKCN các cp ch động t chc trin khai thc hin mt s ni dung sau:
c1) Công tác tổ chức phòng, tránh và ứng phó
- Trên đất liền
Tổ chức tập huấn tuyên truyền các bin pháp, kỹ ng phòng tránh khi
xảy ra dông, lốc sét.
Thường xuyên kiểm tra, chằng chống nhà cửa để ng độ vững chắc.
các vùng ven bin, cửa sông, ven sông nơi trống trải, nếu nhà lợp bằng lá, tôn
tráng kẽm, fibroximăng, ngói có thể dằn lên mái nhà các loại thanh nẹp bằng gỗ,
sắt, dây kẽm cỡ lớn hoặc các bao chứa cát để hạn chế tốc mái khi dông gió,
lốc,t.
Chặt tỉa cành, nhánh củac cây cao, dễ gãy đổ, cây nằm gần nhà ở, ới
điện…; kiểm tra mức độ an toàn, vững chắc của các biển quảng cáo, pa nô, áp
phích; c khu vực nlá, nhà tạm bợ các dàn giáo của công trình cao tầng
đang thi công.
Khi có mưa kèm theo dông, cần tán người già trẻ em ra khỏi những
căn nhà tạm bợ, đến những nơi an toàn, vững chắc hơn; tránh núp dưới bóng
cây, trú ẩn trong nhà tạm bợ dễ bị ngã đổy tai nạn.
Thưng xuyên theo dõi tình hình thi tiết, thiên tai trên các phương tin
thông tin đại chúng để kp thi có bin pháp phòng, tránh ng phó hiu qu.
- Trên sông, biển
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, ng an tỉnh, Sở Nông nghiệp
PTNT (Chi cục Thuỷ sản), các huyện, th xã, thành phố thông báo, yêu cầu
kiểm tra các chủ phương tiện tàu thuyền hoạt động trên biển, trên sông đảm bảo
các yêu cầu sau:
Tuân thủc quy định về đảm bảo an toàn giao thông đường thủy.
Khi thấy mây dông thì phi nhanh chóng trở vào bờ hoặc di chuyển tìm
nơi tránh, trú an toàn.
T chc hp đi hình khai thác trên bin theo t, nhóm, trong đó đm bo
c ly, khong cách hp lý gia các tàu thuyn kp thi h tr nhau khi gp nn.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống, thiết bị thông tin liên lạc, đảm bảo luôn
hoạt động hiệu quả để kịp thời thông báo cho quan chức ng khi gặp sự cố,
tình huống nguy hiểm, bất lợi.
c2) Công tác tổ chức khắc phục hậu quả
Sau khi xảy ra dông gió, lốc, sét, UBND các huyện, thị xã, thành phố
21
các quan, đơn vị theo chức ng, nhiệm vụ khẩn trương huy động lực lượng,
phương tiện, vật , thiết bị để nhanh chóng xử sự cố, khắc phục hậu quả
thiên tai, trong đó tập trung một số công việc cấp thiết:
Khẩn trương cứu nạn, cứu hộ cho người tài sản.
Chủ động tiến hành cắt điện cục bộ tại nơi xảy ra sự cố ngay khi phát hin
tình trạng mất an toàn trong vận hành lưới điện do bị ảnh ởng của dông gió,
lốc, sét. Sau khi khắc phục, sửa chữađảm bảo chắc chắn an toàn của hệ thống
điện thì phải khôi phục lại ngay việc cung cấp điện cho khu vực để nhân dân ổn
định sinh hoạt sản xuất.
Khẩn trương sửa chữa gia cố công trình, nhà dân bị hỏng, thu dọn
cây xanh bị ngã đổ xử lý vệ sinh môi trường theo quy định.
Khắc phục các sự cố tàu thuyền bị đánh chìm, trôi dạt, hỏngtổ chức
tìm kiếm người, tàu thuyền bị mất liên lạc.
Kịp thời cứu tr các cá nhân, hộ gia đình bị thiệt hại sau thiên tai.
Thống kê, đánh giá thiệt hại đề xuất các biện pháp khôi phục sản xuất,
kinh doanh, ổn định đời sống cho nhân dân.
c3) Công tác báo cáo, thống thiệt hại
UBND, Ban Chỉ huy PCTT TKCN cấp huyện, t chức đến hiện
trường khi trên địa bàn xảy ra dông gió, lốc,t gây ra; thống kê, báo cáo, thông
tin kịp thời mọinh huống xấu về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh đ kịp thời
chỉ đạo, hỗ trợ khi cần thiết.
d) Ứng phó quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa hoặc dòng chảy cấp
độ 1, 2, 3
d1) Công tác phòng ngừa
Chỉ đạo lập Quy hoạch phân vùng có nguy sạt lở đất.
Chỉ đạo, kiểm tra rà soát hiện trạng các vùng dân cư, ngăn chặn việc xây
mới kế hoạch để di chuyển dân ra khỏi vùng bãi bồi, ven sông, suối, vùng
ờn đồi, núi, vùng ven taluy đường giao thông nguy cơ sạt lở. Nghiêm cấm
việc san lấp sông suối đổ chất thi rắnm ảnh hưởng đến tiêu thoát lũ.
Xây dng h thng cnh báo, bin o đối vi ng có nguy cơ b st l đt.
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dụcphổ biến kiến thức về
phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành
cộng đồngn .
d2) Công tác ng phó
Ch đo, thc hin ng tác trc ban, theo i cht ch din biến ca mưa lũ.
Chỉ đạo các đơn vị sẵnng lực ng để cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
Triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của UBND, Ban Chỉ huy PCTT
TKCN cấp trên về phòng, tránh sạt lở đất.
22
Thông báo cho nhân dân biết về tình hình mưa lớn, các sự cố có thể xảy ra
do mưa lớn để chủ động di chuyển ra khỏi các vùng nguy cao xảy ra
ống, quét, sạt lở đất như: Đồi dốc, chân vách đá, bờ bãi thp ven sông suối,
trên đường đi của dòng chảy lũ, các chân taluy dễ bị sạt lở...
Triển khai lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp kiểm tra, rà
soát, chốt chặn, cắm biển cảnh o& tại các khu vực ngầm tràn, vũng trũng
thấp, sườn đồi núi, khu dân cư nằm sâu trong núi,&; hỗ tr, di dời dân đến nơi
an toàn đối với các khu vực nguy cơ, được cảnh báo xảy ra ống, quét
hoặc sạt lở đất. Chú ý ưu tiên tán trước các đối ợng dễ bị tổn thương: người
già, phụ nữ, trẻ em, người tàn tật…; thực hiện hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
người bị vùi lấp, mất tích; cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc
chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị sạt lở; hỗ trợ chỗ
cho những hộ bị mất nhà do quét, sạt lở đất gây ra.
d3) Công tác khắc phục
Tăng ờng cán bộ trực tiếp đến hiện trường c điểm xảy ra sự cố để xử
lý, khắc phục hậu quả.
Tổ chức khắc phục các sự cố về hệ thống thông tin liên lạc, giao thông;
dọn dẹp vệ sinh môi trường; thực hiện cứu hộ, cứu nạn đối với ngưi, công trình
sở hạ tầng khu vực bị thiệt hại
o cáo kịp thời các sự cố sạt lở đất đến UBND, Ban Chỉ huy PCTT
TKCN cấp trên để chỉ đạo.
Thống kê, o cáo, thông tin kịp thời mọi tình huống xấu về UBND, Ban
Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên để kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ khi cần thiết.
e) Ứng phó gió mạnh trên biển
- Văn phòng Thường trực Ban Ch huy PCTT và TKCN tỉnh
Ban nh theo thẩm quyền hoặc tham mưu Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và
TKCN tỉnh, UBND tỉnh các Công điện, n bản chỉ đạo các địa phương ven
biển tổ chức phòng, tránh gió mạnh trên biển.
Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thị
, thành phố ven biển thống các phương tiện, tàu, thuyền đang hoạt động
trên biển,o cáo Trung ương, tỉnh để chỉ đạo.
Phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Ngoại vụ tham mưu
UBND tỉnh ban hành văn bản đề nghị Cục Lãnh sự - B Ngoại giao can thiệp
trong các trường hợp tàu, thuyền của tỉnh cần vào các đảo hoặc lãnh thổ nước
bạn để tránh, trú gió mạnh trên biển.
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chỉ đạo các Đồn Biên phòng trực thuộc phối hợp cùng các gia đình chủ
u thống kê, soát, kiểm đếm kỹ số lượng phương tiện, tàu, thuyền của tỉnh.
Cần chú ý, các phương tiện, tàu, thuyền khu vực gió mạnh, hướng dẫn, yêu
cầu phải quay vào bờ hoặc di chuyển tránh gió.
23
Thống danh ch các tàu, thuyền hoạt động trong khu vực nguy hiểm,
o o Bộ lệnh Bộ đội Biên phòng, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và
TKCN tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
Chủ động công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền hoạt động trên biển.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển
Phối hợp với c Đồn Biên phòng của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh, gia đình các chủ tàu, soát, thống c thể các tàu, thuyền của địa
phương đang hoạt động trên biển. Theo dõi chặt chẽ thông tin diễn biến của g
mạnh trên biển. S dụng tất cả các phương tiện thông tin liên lạc hiện thông
o cho c chủ phương tiện, tàu, thuyền biết về din biến của gió mạnh để chủ
động phòng, tránh.
Phối hợp với các Đồn Biên phòng tổ chức, hướng dẫn neo đậu tàu thuyền
an toàn để tránh gió mạnh.
g) ng p xâm nhp mn
Hằng m, S Nông nghip Phát triển nông thôn theo dõi, tham mưu,
trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án phòng, chống hạn, nhiễm mặn trên địa
n toàn tỉnh.
h) ng p đng đt, sóng thn
Động đất, sóng thần loại hình thiên tai hầu như đến nay chưa thể dự
o trước được. vậy, để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do động đất gây
ra, công tác chuẩn bị trước khi xảy ra động đất là hết sức quan trọng.
- Đối với UBND cấp huyện và các quan chức năng địa phương
+ Công tác chuẩn bị
Khảot, xác định chuẩn bị các khu vực n an toàn cho nhân dân.
Chủ động xây dựng kế hoạch tán dân của từng thôn, bản, tổ dân phố
sẳn sàng triển khai thực hiện khiđộng đất, sóng thần.
Dự tr lương thực, thực phẩm, các nhu yếu phẩm, thuốc y tế đảm bảo cho
công tác cứu tr nhân n trong khu vực bị động đất, sóng thần.
kế hoạch chuẩn bị lực lượng tại chỗ (Đội xung kích PCTT TKCN)
đễ hỗ trợ kịp thời nhân dân bị thương vong, mất tích trong vùng bị động đất,
sóng thần. Đồng thời, kế hoch hiệp đồng với c lục lượng trang để hỗ
tr trong công tác m kiếm cứu nạn khi động đất, sóng thần cường độ lớn,
xảy ra trên phạm vi rộng.
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thường xuyên cho nhân dân các kỹ ng
phòng, tránh động đất, sóng thần.
+ Công tác chỉ đạo, chỉ huy
Phát cảnh báo trên hệ thống cảnh báo thiên tai đa mục tiêu, trên các mạng
viễn thông đến từng người dân.
24
Chỉ đạo ng tác trực ban 24/24 gi để nhận truyền tin cảnh báo từ
Vin Vậtđịa cầu.
Chỉ đạo công tác ứng phó bằng các văn bản (công điện, chỉ thị,..).
Ra lệnh tán dân toàn bộ khu vực có nguy xảy ra động đất, sóng thần.
Chỉ đạo các Sở, ngành trin khai các biện pháp đảm bảo an toàn khu vực
xảy ra động đất, sóng thần.
Chỉ đạo công tác kêu gọi tàu thuyền ra khỏi khu vực nguy him hoặc chạy
ra xa bờ.
Chỉ huy lực lượng ng phó tại hiện trường.
+ Công tác ứng phó
Huy động lực lượng toàn tỉnh để tổ chc tán dân; ng cứu tìm kiếm
cứu nạn.
Huy động lực ợng, phương tiện kinh phí, vật tư, tại chỗ hỗ trợ vận
chuyển người n tán, hỗ trợ lương thực, c uống, nhu yếu phẩm… tại nơi
n.
Tổ chức lực lượng, phương tiện, vật để chi viện, tìm kiếm cứu nạn khi
động đất, sóng thần: thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đối với người bị
nạn trong tình huống bị sập đỗ, cuốn trôi, u thuyền bị chìm& do động đất,
sóng thầny ra.
Tăng cường lực lượng các y, bác ca các bệnh viện thực hiện công tác
cứu chữa người bị thương. thể lập phương án bệnh viện dã chiến khi
nhiều người bị thương; hỗ trợ dịch vụ y tế cho khu vực bị ảnh hưởng.
Kim tra, giám sát công tác vệ sinh an toàn thực phm cung cấp nước
sạch tại các vùng trọng điểm. n cứ vào tình hình sức khỏe, bệnh tật tại cộng
đồng dân những vùng xảy ra động đất, sóng thần để hỗ trợ tăng ờng
số thuốc, hoá chất phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân xử
vệ sinh môi trường.
Triển khai phương án tìm, xử hiệu hóa các kho hóa chất phát
n ra môi trường.
Triển khai phương án đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực dân di dời để
bảo vệ tài sản người dân; điều phối giao thông, đảm bảo an ninh trật tự, tránh
trường hợp kẻ xấu lợi dụng tình hình.
- Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng
Sẵn sàng lực lượng, phương tiện phối hợp, tham gia công tác cứu hộ, cứu
nạn vùng bị động đất, sóng thần. Bảo đảm an ninh trật tự khu vực biên giới; kịp
thời phát hiện, xử nghiêm các đối tượng hành vi lợi dụng thiên tai để thực
hiệnnh vi vi phm pháp luật, ảnh ởng đến an ninh biên giới.
25
- Bộ Ch huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu
trin khai thực hiện các nội dung tại Công n s 4992/UBND-KTN ngày
29/7/2022 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 645/QĐ-TTg
ngày 27/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia ứng phó
thảm hoạ động đất, sóng thần.
Sẵn sàng điều động các lực lượng trang trên địa bàn bao gồm cán bộ,
chiến sĩ, lực ợng dân quân tự vệ phương tiện theo kế hoạch đã hiệp đồng,
khẩn trương tổ chức ứng cứu nhân dân vùng bị động đất, sóng thần.
- Công an tỉnh
Huy động lực lượng, phương tiện phối hợp tổ chức thực hiện công tác cứu
nạn, cứu hộ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn bị động đất, sóng thần; kịp
thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng tình hình thiên tai để thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với chính quyền địa phương chỉ đạo công tác tán dân vùng bị
động đất, sóng thần đến i an toàn.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương các đoàn thể khẩn
trương tổ chức thực hiện cứu tr cho nhân dân khu vực bị ảnh hưởng của động
đất, sóng thần; thăm viếng, động viên gii quyết chính sách kịp thời cho
những người bị chết, bị thương; tham mưu UBND tỉnh hỗ tr lương thực, thực
phẩm (gạo, mì tôm, nhu yếu phẩm khác) cho người dân vùng bị ảnh hưởng động
đất, sóng thần.
- Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Hội Chữ thập đỏ cấp cứu đảm bảo các dụng cụ y
tế, thuốc, dược phẩm thực hiện công tác cứu tại chỗ người bị nạn và chăm sóc
sức khỏe người dân vùng bị ảnh hưởng động đất, sóng thần. Đồng thời, kế
hoạch ưu tiên bố trí xe cấp cứu vận chuyển người bị thương về Trung tâm Y tế
huyện để cấp cứu những người bị thương nặng được chuyển đến.
- Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với chính quyền địa phương xử lý môi trường sau khi động đất,
sóng thần xảy ra.
- Sở Giao thông vận tải
Chỉ đạo khẩn trương xử khẩn cấp các tuyến đường bị sạt lở, cầu cống
bị trong thời gian sớm nht để phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộđi lại của
nhân dân.
- Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo công tác đảm bảo kết nối thông tin liên lạc thông suốt phục vụ
26
công tác chỉ đao điều hành ứng p Ứng phó động đất, sóng thần, tổ chức thông
tin tuyên truyền, nhắn tin về công tác ứng phó Ứng phó động đất, sóng thần đến
người dân.
- Công ty Đin lực Quảng Nam
Tổ chức khắc phục sự cố về điện phục vụ cho nhân dân vùng động đất,
sóng thần.
- Các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn th có liên quan
Theo chc năng, nhim v đưc giao, theo yêu cu ca Ch tch UBND
tnh có trách nhim điu động, b trí phương tin, lc lưng phc v công tác cu
nn, cu hkhc phc hu qu ca động đất, sóng thn các địa phương.
i) ng phó hn hán
Hằng m, S Nông nghiệp Phát triển nông thôn theo dõi, tham mưu,
trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án phòng, chống hạn, nhiễm mặn trên địa
n toàn tỉnh.
k) Ứng phó cy rừng do t nhiên
Hằng năm, Sở Nông nghiệp Phát trin ng thôn (Chi cục Kim Lâm)
theo dõi, tham mưu, trình UBND tỉnh triển khai hiệu quả công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng trên địa bàn toàn tỉnh theo từng cấp độ đảm bảo Điều 54, Quyết
định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
dựo, cảnho và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
2. Kế hoạch di dời, tán dân:
a) Đối vớio (Chi tiết tại Phụ lục Vm theo)
b) Đối với lũ, ngập lụt (Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Đối với sạt lở đất (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
d) Đối với quét (Chi tiết tại Ph lục VIII kèm theo)
e) Đối với động đất, sóng thần (Chi tiếtkế hoạch ng phó với động đất,
sóng thần của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh)
27
PHN IV
TỔ CHC THỰC HIỆN
Các địa phương, đơn vị thực hiện chức ng, nhiệm vụ theo quy định tại
Luật Phòng, chống thiên tai Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật đê điu; Công điện số 01/CĐ-UBND ngày 26/7/2024 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc chủ động ng phó với mưa lũ, sạt lở đất trong thời gian tới; Công
điện số 02/CĐ-UBND ngày 31/7/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiểm tra
c động, ảnh ởng ca động đất xảy ra tại địa n huyện Kon Plông, tỉnh Kon
Tum chủ động ng phó với động đất trong thời gian tới; Công đin số
03/CĐ-UBND ngày 08/8/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc chủ động
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong thời gian tớimột số nội dung
sau để triển khai thực hiện:
1. UBND, Ban Ch huy PCTT và TKCN các huyện, th xã, thành phố
- Chỉ đạo soát, hoàn thiện phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ
rủi ro để đảm bảo an toàn trong chỉ đạo, ng p với thiên tai. Trong đó; đối với
nội dung phương án tán dân, chỉ đạo thực hiện soát danh sách các hộ gia
đình nhà kiên cố, cập nht phương án tán dân theo phương châm 4 tại
chỗ”; tăng cường tối đa công tác di di, tán tại chổ, xen ghép; hạn chế
n tập trung.
- Chỉ đạo UBND, Ban Chỉ huy PCTT TKCN các xã, phường, thị trấn
y dựng Phương án ng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro; hỗ trợ, phối hợp
với các Điện lực trực thuộc Công ty Đin lực Quảng Nam triển khai chặt tỉa cây
cối nằm gần c tuyến đường dây điện trước khi bão đổ bộ, đảm bảo an toàn
lưới điện sớm khôi phục cấp điện sau bão.
- Chỉ đạo soát, củng cố và nâng cao ng lực lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai cấp.
- Chỉ đạo, phổ biến các nội dung của Phương án ứng phó với thiên tai theo
cấp độ rủi ro đến các địa phương, đơn vị trên địa bàn.
- Chuẩn bị trang thiết bị, máy móc, cơ số thuốc, đội ngũ y, bác sĩ… cần
thiết để đo thân nhiệt, phân loi các đối tượng để xây dựng phương án n.
- UBND các huyện miền núi, rà soát, chủ động tổ chức dự trữ lương thực,
thực phẩmcác mặt hàng thiết yếu tại tr sở UBND cấp xã, trường học, Trung
m Y tế, các công trình kiên cố, những vị trí an toàn,&; đối với các địa bàn,
khu vực nguy bị chia cắt, lập khimưa bão, sạt l đất đảm bảo dùng
đủ trong 30 ngày trn.
- Chỉ đạo soát đối tượng dễ bị tổn thương do thiên tai (nhóm người
đặc điểm và hoàn cảnh khiến họ dễ bị ảnh hưởng từ thn tai và khó phục hồi
hơn so với những nhóm người khác trong cộng đồng; bao gồm: Trẻ em, người
28
cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con ới 12 tháng tuổi, người
khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo, người nghèo).
- Chủ động triển khai kế hoạch di dời, tán dân theo các cấp độ ri ro
thiên tai trên địa bàn; đề xuất Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh hỗ trợ trong các
trường hợp ợt quá khả ng của địa phương.
- Chủ động sử dụng nguồn lực tại chỗ để khắc phục hậu qu thiên tai,
trường hợp vượt quá khả năng cân đối đề xuất nhu cầu, báo cáo UBND tỉnh,
Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh (báo cáo phải cụ th tình hình sử dụng ngân
sách địa phương, quỹ phòng chống thiên tai và các nguồn tài chính hợp pháp
khác của cơ quan, đơn vị, địa phươn khắc phục; thừa, thiếu so với nhu cầu
đề xuất) đảm bảo quy định tại Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cho nhân n về png,
chống thiên tai nâng cao ý thức của người dân trong việc phối hợp cứu hộ,
cứu nạn, ứng phó với thiên tai, đặc bit là ngưn trên biển.
- Đề xut nhu cầu tập huấn của địa phương về công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Ban Ch huy PCTT và TKCN tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị t chức thực hin phương
án. Theo dõi, đôn đốc c địa phương, đơn vị soát, hoàn chỉnh lại phương án
di dời, tán dân cho phù hợp; tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ
huy PCTT và TKCN tỉnh huy động lực lưng, phương tiện trên địa bàn hỗ tr
các địa phương trong việc tổ chức phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn Quảng Nam theo dõi thường
xuyên tình hình thời tiết, diễn biến thiên tai, kịp thời ban hành theo thẩm quyền
hoặc tham mưu cho Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy
PCTT TKCN tỉnh, UBND tỉnh các n bản, Công điện chỉ đạo phòng, tránh
khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh hội, các
Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí, nhu yếu
phẩm hỗ tr các địa phương để cứu trợ khẩn cấp, khc phục hậu quả thiên tai.
- Tổng hợp thiệt hạiđề xuất nhu cầu hỗ trợ của các địa phương, đơn vị,
tổ chức có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổng hợp, đề xuất nhu cầu tập hun của địa phương về công tác phòng,
chống thiên tai.
3. Bộ Ch huy Quân sự tỉnh
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thị xã, thành phố chủ động tham
mưu soát các kế hoạch ng phó cụ thể với các tình huống thiên tai thể xảy
ra trên địa bàn; đặc biệt phương án tán nhân dân ra khỏi vùng nguy
29
bị sạt lở, ngập lụt nh hưởng ca bão; hướng dẫn, xây dựng kế hoạch nâng
cao ng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấpđể thực hiện
tốt công tác phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ”;
- soát các địa kiểm tán tập trung; kim tra, đánh giá mức độ an toàn
chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết cho công tác PCTT.
- Tham mưu cho cấp ủy, địa phương bổ sung kịp thời trang thiết bị cho
lực lượng làm nhiệm vụ như: quân sự, công an, y tế, lực lượng khác& trong
PCTT sở.
- Huy động lực ợng, phương tiện của đơn vị tham gia hỗ trợ c địa
phương tổ chức phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo sự phân công
của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị thống vật tư, phương
tiện, trang thiết bị phục vụ công tác PCTT và TKCN hằng năm trên địa bàn tỉnh.
Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai
TKCN, Ban Chỉ đạo quốc gia về Phòng, chống thiên tai bổ sung trang thiết bị
cần thiết cho tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT
TKCN tỉnh thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn trên sông và đất liền.
4. Công an tỉnh
- Chỉ đạo Công an các địa phương tham mưu chính quyn các cấp trin
khai đồng bộ các biện pháp công tác, đảm bảo an ninh, trật tự tại cơ sở trong
điều kiện xảy ra thiên tai.
- Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông kiểm soát chặt chẽ các
thông tin trong luận, mạng hội... kịp thời xử nghiêm hành vi vi phạm,
như đưa thông tin sai s thật, bịa đặt, kích động, cản trở, chống đối.
- Huy động lực lượng của đơn vị hỗ trợ các địa phương tổ chức phòng,
chống khắc phục hậu quả thiên tai theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ
huy PCTT và TKCN tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Bộ Ch huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Phối hợp với c địa phương ven biển tăng ờng quản lý, kiểm soát tàu
thuyền, kiên quyết không để các tàu đánh bắt thủy sản, hải sản hết hạn đăng
kiểm; trang thiết bị an toàn, thông tin liên lạc không đảm bảo; thuyền trưởng,
y trưởng thiếu chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ ra khơi; tăng cường công
c tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam quốc tế có
liên quan đến hoạt động đánh bắt, hành ngh trên biển để bà con ngư dân hiểu,
chấp hành. Chủ động công tác đảm bảo an toàn hoạt động trên biển, tổ chức
nghiêm cấm tàu thuyền ra khơi (bao gồm ghe thuyền các bãi ngang ven biển,
hoạt động gần bờ, tàu du lịch,...) đảm bảo an toàn khi có hình thái thời tiết nguy
hiểm trên biển. Chủ động triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho người
i sảncủa Nhân dân vùng ven biển, trên đảo, trên các lồng khu vực nuôi
trồng thủy, hải sản khi cónh thái thời tiết nguy hiểm trên biển.
30
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT
TKCN tỉnh tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn các phương tiện, tàu thuyềnngư
n bị gặp nạn trên biển hải đảo.
- Huy động lực ợng, phương tiện của đơn vị tham gia hỗ trợ c địa
phương tổ chức phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo sự phân công
của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phối hợp tăng ờng công tác thông tin, tuyên truyền cho ngư dân về
phòng, chống thiên tai nâng cao ý thức của ngư n trong việc phối hợp cứu
hộ, cứu nạn, ng phó với thiên tai trên biển.
6. Sở Y tế
- Chủ động trong công tác dự phòng, sẵn sàng ng phó sự cố, thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn kịp thời trong các tình huống thiên tai, giảm thiu đến mức
thấp nhất thiệt hại về người tài sản.
- Nâng cao năng lực xử tình huống, chỉ huy điều hành tại chỗ để chủ
động phòng ngừa, ứng phó kịp thời thiên tai. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng,
phương tiện, thuốc, hóa chất để đáp ng kịp thời mọi tình huống. Đảm bảo các
hoạt động chăm sóc bảo v sức khỏe nhân dân khi có thiên tai.
- ng ờng công tác thông tin, truyền thông, cảnh báo hướng dẫn, các
biện pháp phòng, tránh, ng phó thiên tai kịp thời đến nhân viên y tế cộng
đồng. Đảm bảo an toàn về tính mạng cho nhân viên y tế người bệnh, nâng
cao nhận thức kỹ ng phòng tránh với thiên tai; đảm bảo về tài sản, thuốc,
trang thiết bị y tế.
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Theo dõi, tham mưu Ch tch UBND tnh, Trưng Ban PCTT TKCN
tnh ch đạo phòng, chng thiên tai, x lýc s c công trình thy li khi có mưa
ln, lũ, lt xy ra; phi hp vi B Ch huy B Đội Biên phòng tnh, Ch tch
UBND các huyn, th xã, thành ph ven bin t chc thc hin công c đảm bo
an toàn tàu thuyn trên bin và nơi trú tránh khi có thiên tai trên bin xy ra.
- Tăng ờng công tác thông tin, tuyên truyền cho ngư dân về phòng,
chống thiên tai nâng cao ý thức của ngư n trong việc phối hợp cứu hộ, cứu
nạn, ứng phó với thiên tai trên biển.
8. Sở Công Thương
- Theo dõi, phối hợp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban PCTT
TKCN tỉnh chỉ đạo phòng, chống thiên tai, xử các sự cố công trình thủy
điện khi có thiên tai xảy ra.
- Rà soát, ng dẫn các địa phương chủ động tổ chức dự tr lương thực,
thực phẩm các mặt hàng thiết yếu tại c khu sơ tán tập trung, tr sở UBND
cấp xã, trường học, Trung m Y tế, các công trình kiên cố, những vị trí an
toàn,&; đối với các địa bàn, khu vực nguy bị chia cắt, lập khi mưa
o, sạt lở đất đảm bảo dùng đủ trong 30 ngày trở n.
31
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp theo dõi, giám sát vic thực hiện quy trình vận hành liên hồ
chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
- Phối hợp, hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan t chức thu
gom rác thải, vệ sinh môi trường sau khi thiên tai xảy ra.
10. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Ch đạo các cơ quan báo chí, truyn thông, Cng Thông tin đin t tnh
thường xuyên đưa tin, cp nht thông tin thi tiết, thiên tai; tăng cường tuyên
truyn pháp lut, ph biến kiến thc, hướng dn k năng nhn biết, ng phó, phòng
tránh thiên tai cho người n trên Cng và kênh Zalo OA 1022 Qung Nam.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo kết nối thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ
đạo điều hành ng phó phòng chống thiên tai trong mọi tình huống. Tổ chức
thông tin tuyên truyền, nhắn tin thông báo kịp thời về công tác ứng phó phòng
chống thiên tai đến người dân trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Ban Chỉ huy
PCTT và TKCN tỉnh.
11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ sở u trú, điểm tham quan du lịch kế hoạch, bin pháp
đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản cho du khách; tập trung đẩy mạnh công tác
phòng, chống thiên tai tại các sở u trú du lịch.
12. Sở Tài chính
- Phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT TKCN tỉnh tham mưu cho UBND
tỉnh phân b nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ươngngân sách tỉnh cho các địa
phương, đơn vị thực hiện việc phòng, tránh khắc phục hậu quả thiên tai đảm
bảo quy định hiện hành.
- Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh cho các quan,
đơn vị thực hiện công tác phòng, chống thiên tai.
13. Sở Kế hoạchĐầu
- trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh báo cáo các Bộ, ngành Trung
ương về nhu cầu vốn đầu các công trình phòng, chống thiên tai.
- Tham u UBND tỉnh phân bổ kế hoạch vốn cho các công trình phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh từ nguồn Trung ương hỗ tr theo đúng quy định
hiệnnh.
14. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Theo dõi, nắm chắc tình nh thiệt hại của nhân dân vùng bị thiên tai,
những người bị rủi ro do thiên tai ngoài vùng trú.
- Chủ động phối hợp với UBND các địa phương kịp thời tổ chức công tác
cứu tr theo quy định, đồng thời đề xut UBND tỉnh quyết định c biện pháp
cứu trợ khẩn cấp nhằm sớm ổn định đời sống nhân dân vùng bị thiên tai.
32
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra vic thực hiện cứu trợ tại các địa
phương phải đảm bảo đúng đối ợng, đúng quy định hiện hành của Nhà ớc,
không để xảy ra thất thoát, tiêu cực.
- Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn hàng hóa, lương thực, nhu yếu
phẩm cần thiết hỗ trợ các địa phương ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
15. Công ty Điện lực Quảng Nam
kế hoạch đảm bảo an toàn về điện phục vụ sinh hoạt, sản xuất cho
nhân dân, các cơ quan, doanh nghiệp trong mùa mưa o; phương án khắc
phục kịp thời các sự cố về điện do thiên tai gây ra.
16. Đối với các đơn vị quảnhồ thủy điện, thủy lợi
- Tổ chức lập, phê duyệt thực hiện phương án ứng phó thiên tai theo
quy định tại Điều 22 Luật Phòng, chống thiên tai.
- Lập phương án ứng p thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập;
phương án ứng pvới tình huống khẩn cấp, trình quan thẩm quyền phê
duyệt theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của
Chính phủ.
- Tăng cường công tác kiểm tra kỹ thuật đối với công trình thủy công, khi
phát hiện những vấn đề bất tờng hoặc các nguy tiềm ẩn không an toàn phải
lập tức o cáo cho cơ quan thẩm quyền biết để chỉ đạo khắc phục; đồng thời
trin khai ngay các biện pháp xử lý ban đầu nhằm ngăn chặn hậu quả xấu thể
xảy ra.
- Ngoài vic thc hin đúng quy trình vn hành đưc cp có thm quyn phê
duyt, phi chp nh nghm c các ni dung ch đạo ca Trưng Ban Ch huy
PCTT và TKCN tnh trong công tác ct lũ, gim lũ và chm lũ cho vùng h du.
17. Các Sở, Ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ban, ngành, sẵn sàng lực lượng,
phương tiện của đơn vị tham gia hỗ tr các địa phương phòng, tránh khắc
phục hậu quả thiên tai khi chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ
huy PCTT và TKCN tỉnh.
18. Đề nghị Hội Ch thập đỏ tỉnh
Phối hợp tập huấn, tuyên truyền, nâng cao nhận thc cộng đồng về phòng,
chống thiên tai; tổng hợp nhu cầu đề xuất tập hun về phòng, chống thiên tai tại
địa phương; xây dựng Đề án về cộng đồng an toàn trước thiên tai.
19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, đoàn
th tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh (qua Ban Chỉ huy PCTT TKCN
tỉnh) trong việc phân bổ c nguồn hàng hóa, nhu yếu phm tài chính hỗ tr
các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai.
33
20. Đề nghị Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Phối hợp cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai nhằm phục vụ
công tác chỉ đạo phòng ngừa, ng phó với thiên tai trên địan tỉnh.
Trên đây Phương án ng phó với thiên tai các cấp độ rủi ro trên đa bàn
tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, quan, đơn vị liên quan và
Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố triển khai thực hiện./.
Quân sự
Biên
phòng
Công an
Dân
quân
1 i Thành 527 72 215 30 40 410 1.030
2 Thăng Bình 328 84 225 15 136 616
3 Duy Xuyên 365 74 222 121 615 686
4 Đin Bàn 766 111 222 246 807 552
5 Nam Giang 260 45 120 75 75 250 222
6 Phú Ninh 348 61 118 43 336 427
7 Hội An 300 42 224 40 20 465 350
8 Quế Sơn 328 73 20 202 307 404
9 Nông Sơn 149 55 121 53 168
10 Tiên Phước 180 60 120 38 505 343
11 Đại Lộc 430 64 370 204 450 1.222
12 Nam Trà My 110 22 118 65 310 250
13 Tây Giang 341 57 123 72 55 280 700
14 Đông Giang 315 25 117 88 330 665
15 Phước Sơn 284 14 37 35 320 420
16 Bắc Trà My 379 21 20 0 97 426 409
17 Hip Đức 364 41 62 50 308 385
18 Tam Kỳ 170 40 243 80 100 702 2.038
19 Quân sự tỉnh 20 265
5.964 961 2.962 312 1.668 7.605 10.103
Phụ lục I.
Tổng cộng
THỐNG KÊ NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT Tên địa phương, đơn v
Ban Chỉ huy
PCTT và TKCN
các cấp
Văn phòng
thường trực
các cấp
Lực lượng vũ trang tham gia khi
thiên tai xảy ra
Thanh
niên xung
kích
Tàu,
thuyền
Ca
Ghe
Xe cứu
hộ
Xe ô
Xe cứu
thương
Máy
cưa
Máy
phát
điện
Mặt n
các loại
Cuộc
dây
cứu
người
Đèn
pin
Rựa
Nhà
bạt
Bao cát
Bộ đàm
cầm tay
Bộ đàm
để n
Loa
cầm
tay
Phao bè
Phao
cứu
sinh
Áo
phao
1
Điện Bàn 2
6 127 0 107 56 64 15 413 681 141 33 2.520 42 6 216 9 1.186
1.556
2
Thăng Bình
3 2
340
3
Duy Xuyên 17
4 56 5 21 25 2 88 730
520
4
Nam Giang
2 2 6 3 5 2 120 120 2 200 12 150
177
5
Hội An 25
6 40 4 20 4 9 40 100 20 11 20.000 59 16 17 2 1.000
1.200
6
Quế Sơn
2 2 51 2 10 31 9 10.600 2 23 2 580
580
7
Nông Sơn 1 299
8
Phú Ninh 6
2 10 12 5 1 159 84 11 350 12 2 30 7 415
420
9
Núi Thành
6 5 2 5 2 24 7 221
1.050
10
Bắc Trà My 0
2 12 1 2 28 15 550 130 65 10 880 0 51 2 385
633
11
Nam Trà My 1
2
100
12
Phước Sơn
1 2 0 15 2 10 15 35 10 1.500 1 6 2 45
150
13
Tây Giang
8 3 66 15 200 259 560 3 3.224 5 1 6 30
86
14
Đại Lộc 72
16 176 20 41 3 40 68 400 100 30 96 3 540
810
15
Tiên Phước 16
3 6 1.000 420 8 80 320
322
16
Đông Giang
34 3
170
17
Tam Kỳ
3 64 25 17 201 115 74 17 25 7 1.066
500
18
Hiệp Đức -
1 3 3 13 2 24 15 2 211 59 8 1.600 6 27 7 154 260
19
Công an tỉnh 2
35 4 4 88 2 28 35 68 23 223 118 17 2.600 195 18 10 37 1.433
1.542
20
Quân sự tỉnh
22 6 1 5 2 34 7 200
500
21
Biên phòng tỉnh 5
9 14 350
147 120 432 92 406 33 345 367 90 2.388 2.853 1.341 229 43.474 322 43 687 92 8.455 11.565
Phụ lục II.
Tổng cộng
THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN, DỤNG CỤ CỨU HỘ, CỨU NẠN HIỆN
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ ri ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số
#sovb
/QĐ-UBND ngày
#nbh
tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT Địa phương/ Đơn vị
n phương tiện, dụng cụ cứu hộ, cứu nạn
Mỳ ăn liền Lương khô Gạo
Nước uống
đóng chai
Các mặt
hàng khác
Cơ s thuốc
phòng chống
thiên tai
Viên hóa
chất
CloramimB
250mg
Phèn chua Xăng
diezen
dầu hỏa
I
Các doanh nghiệp làm nhiệm vụ dự trữ thiên tai
thùng thùng tấn thùng tấn cơ số viên kg lít lít t
1
CN Xăng dầu khu vực V tại Quảng Nam
1.000.000 800.000 30.000
2
Siêu thị Coopmart Tam Kỳ
5.000 40 25 700 100
3
Siêu thị Go Tam Kỳ
1.000 20 15 200 100
II
Các huyện, thành phố
1
Huyện Nam Giang
100 50 50 100 50 45.000 10.000 5.000
2
TP. Tam Kỳ (phòng Kinh Tế)
5.000 100 100 1.000 70 10 100.000 200 50.000 50.000 50.000
3
Huyện Bắc Trà My
200 50
100
100 60 50.000 50.000 50.000
4
Huyện Phú Ninh (phòng KT-HT)
1.800 300 150 500 15 65.000 45.000 50.000
5
Huyện Phước Sơn (phòng KT-HT)
1.500 70 50 1.300 100 0 10.000 5.000 1.000
6
Huyện Hiệp Đức (phòng KT-HT)
848 28 15 628 630 5.000 3 5.000 30 95.000 102.000
7
Huyện Đại Lộc (phòng Lao động - TB và XH)
400 70 10 100 100 1.000 800 50
8
Thị xã Điện Bàn (phòng Kinh tế)
13.126 2.322 268 9.000 165 4.510 3.800 3.670
9
Huyện Duy Xuyên (phòng KT-HT)
7.000 200 450 1.500 200 60.000 30.000 8.000
10
TP. Hội An (phòng Kinh tế)
2.000 280 150 2.550 70 17 65.000 50.000 5.000
11
Huyện Thăng Bình (phòng KT-HT)
2.000 60 20 1.500 10 20.000 20.000 10.000
12
Huyện Tây Giang (phòng KT-HT)
1.600 190 33 1.400 20 10.000 10.000 1.000
13
Huyện Nam Trà My
500 100 156 20.000 19 3.000 2.000 500
14
Huyện Đông Giang
2.145 110 65 1.170 70 50.000 25.500 2.500
15
Huyện Nông Sơn
1.000 120 120 200 100 40.000 10.000 5.000
16
Huyện Núi Thành
1.500 100 100 200 100 80.000 65.000 7.000
17
Huyện Quế Sơn
2.000 200 33 3.596 100 500 200 50.000 40.000 1.000
18
Huyện Tiên Phước
1.000 140 150 300 150 55.000 85.000 6.500
49.719 4.550 2.060 46.044 2.229 5.027 100.503 5.400 1.658.540 1.397.100 338.220
Phụ lục III.
Tổng cộng
KẾ HOẠCH DỰ TRỮ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2024
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số
#sovb
/QĐ-UBND ngày
#nbh
tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
STT Đơn vị dự trữ
Mặt hàng lương thực, thực phẩm Nhiên liệuY tế
<90 Cv >90 Cv
1
Âu thuyn Cù Lao Chàm
200 Cù Lao Chàm
2
Âu thuyn Hồng Triều
Xã Duy Nghĩa, Duy Xuyên
3
Âu thuyn An Hòa
Tam Quang, Núi Thành
4
Thôn Thanh
Nhứt,
thôn Thanh
Tam, thôn Võng Nhị
300 Xã Cẩm Thanh, Hội An
5
Vịnh Chầu - Thanh Hà
Thanh Hà, Hội An
6
Thôn An Lương 2, Duy Hải;
Thôn Trà Đông, Duy Vinh; dọc
sông Cổ Cò phường Cẩm An,
Cửa Đại; thôn Vạn Lăng, Cẩm
Thanh; Thanh Nam, Cẩm Nam;
khu vực cồn 3 Cẩm Châu,
Cẩm Thanh, Cẩm Nam; An Hội,
Minh An; Đông Hà, Cm Kim
1100
7
Thôn 2 Tam Hải
Cảng cá Tam Giang
8
Thôn 1, thôn 7, Tam Tiến
Thôn 5, thôn 7, Tam Hòa
300
9
Thôn Tân An, nh, Bình
Tịnh xã Bình Minh
Thôn 6, thôn Duy Bình
Dương
Thôn Đông Trì, Bình Hải
Thôn Vịnh Giang, Phương Tân,
Bình Nam
tháo máy, kéo
phương tiện lên
với phương tiện
có công suất 15
Cv
10
Thôn Tân Phú, Tam Phú
50
200-300
500-600
100-300
200
Phụ lục IV.
C KHU NEO ĐẬU TÀU THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT Tên khu neo đậu
Khả năng neo đậu
Địa điểm
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
I
Thị xã Điện Bàn
4.472 992 5.654 9.220 4.039 13.570
2
Điện Minh
215 0 215
Ôtô, xe máy, đi bộ
251 0 251
Ôtô, xe máy, đi b
3
nh Điện
111 0 111
Ôtô, xe máy, đi bộ
155 0 155
Ôtô, xe máy, đi b
4 Điện An 87 0 87 Ôtô, xe máy, đi bộ 49 39 88
Trường Mẫu Giáo Điện
An, Trường Tiểu học Phan
Thành Tài, Trường THCS
Phan Châu Trinh,Trạm Y
tế phường Điện An,
Trường Tiểu học Phan Bôi
Ôtô, xe máy, đi b
5
Điện Phước
113 20 133
Nhà đa năng
Ôtô, xe máy, đi bộ
139 20 159
Nhà đa năng
Ôtô, xe máy, đi b
6
Điện Thọ
149 992 149
Ôtô, xe máy, đi bộ
149 0 149
Ôtô, xe máy, đi b
7 Điện Hồng 137 26 163 Trường MG Điện Hồng Ôtô, xe máy, đi b 0 607 607
Trường
TH Cao Quát,
Trụ sở UBND xã, Trường
MG Điện Hồng, Trường
TH Huỳnh Thúc Kháng
Ôtô, xe máy, đi b
8 Điện Tiến 112 0 112 Ôtô, xe máy, đi bộ 0 173 173
Trường TH Hoàng Văn
Thụ, Chùa Phước Châu,
Trường MG sở 2,
UBND xã, Trường THCS
Lê n Tám, Trường MG
sở 1, Trường TH Hng
Văn Thụ cơ sở 2
Ôtô, xe máy, đi b
9
Điện Hòa
600 0 600
Ôtô, xe máy, đi bộ
1.077 0 1.077
Ôtô, xe máy, đi b
10 Điện Thắng Nam 113 0 113 Ôtô, xe máy, đi bộ 0 113 113
Trường
Nguyễn
Trãi, Thu
Bồn Trường Mẫu Giáo;
Trụ sở UBND xã, nhà n
hoá
Ôtô, xe máy, đi b
11
Điện Thắng Trung
77 0 77
Ôtô, xe máy, đi bộ
117 0 117
Ôtô, xe máy, đi b
Phụ lục V.
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
DI DỜI, SƠ TÁN DÂN ỨNG PHÓ VỚI GIÓ, NƯỚC BIỂN DÂNG DO BÃO MẠNH, SIÊU BÃO
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số
#sovb
/QĐ-UBND ngày
#nbh
tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
1
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
12 Điện Thắng Bắc 327 0 327 Ôtô, xe máy, đi bộ 392 275 667
N
văn
hoá thôn,
Trường
Nguyễn Huệ, Trường Lê
Trí Viễn
Ôtô, xe máy, đi b
13 Điện Ngọc 620 0 620 Ôtô, xe máy, đi bộ 780 900 1.680
Phân viện học viện hành
chính quốc gia khu vực
miền trung,Trường TH
Hồng Phong, TrườngTH
Phạm Như Xương, Trung
m PTQĐ, Công ty CP
LĐS XK Quảng Nam
Ôtô, xe máy, đi b
14
Điện Dương
449 0 449
Ôtô, xe máy, đi bộ
2.992 0 2.992
Ôtô, xe máy, đi b
15 Điện Nam Bắc 450 180 710
Nhà
Văn
hoá, Nhà
truyền
thống khối; Trường TH Phan
Ngọc Nhân
Ôtô, xe máy, đi bộ 650 400 1.190
Nhà văn hoá khối phố;
Trường TH Phan Ngọc
Nn
Ôtô, xe máy, đi b
16
Điện Nam Trung
67 0 67
Ôtô, xe máy, đi bộ
73 24 97
Nhà Đa năng
Ôtô, xe máy, đi b
17 Điện Nam Đông 385 606 991
UBND phường, THCS Đinh
Châu, Trường TH Hồ Xuân
Phương, Trường Cao đẳng
nghề Bắc Quảng Nam
Ôtô, xe máy, đi bộ 1.081 1.086 2.167
UBND phường, THCS
Đinh Châu, Trường TH Hồ
Xuân Phương, Trường Cao
đẳng nghề Bắc Quảng Nam
Ôtô, xe máy, đi b
18 Điện Phương 194 0 194 Ôtô, xe máy, đi bộ 1.053 102 1.161
Trường
THCS
Nguyễn
Du,
Trường TH Nguyễn n
Cừ, Trường TH Phạm Phứ
Thứ, Trường Mẫu giáo
Điện Phương
Ôtô, xe máy, đi b
19
Điện Phong
130 0 130
Ôtô, xe máy, đi bộ
130 0 130
Ôtô, xe máy, đi b
20 Điện Trung 110 160 380
Trụ s UBND xã, các
trường, nhà văn hóa thôn
Ôtô, xe máy, đi bộ 132 230 527
Trường Tiểu học Nguyễn
Trọng Nghĩa, Nhà Truyền
thống thôn Hòa Giang,
Trường Mẫu giáo Điện
Trung, Trường Mẫu giáo
Khai Minh, Trường THPT
Phạm Phú Thứ, Trường
THCS Lê Đình Dương
Ôtô, xe máy, đi b
2
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
21 Điện Quang 26 0 26 Ôtô, xe máy, đi bộ 0 70 70
Trường
TH
Trần
Th
Lý,
Trường MG Phan Triêm,
THCS Trần Cao Vân; nhà
văn hóa các thôn
Ôtô, xe máy, đi b
II Tp. Hội An 10.805 0 16.508 16.508
1 Xã Cẩm Kim 737 737
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã
Xe máy, đi bộ 1.323 1.323
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã
Xe máy, đi bộ
2 Xã Cẩm Thanh 2.540 2.540
Các địa điểm tán tận trung của
thành phố (trường THPT, THCS)
Xe máy, ô tô 3.025 3.025
Các
địa
điểm
tán
tận
trung
của thành phố (trường THPT,
THCS)
Xe máy, ô tô
3 Xã Tân Hiệp 324 324
Đồn Biên phòng, trụ sở UBND ,
trạm xá Quân dân y, Tiểu đoàn 70
Đi b, xe máy 681 681
Đồn
Biên phòng,
trụ
sở
UBND
, trạm Quân n y, Tiểu
đoàn 70
Đi bộ, xe máy
4 Phường Cẩm Phô 470 470
Trường
Tiểu
học,
Trung
học;
Nhà
kiên cố tại xã
Xe máy, ô tô 1.144 1.144
Trường
Tiểu
học,
Trung
học;
Nhà kiên cố tại xã
Xe máy, ô tô
5 Phường Thanh Hà 1.180 1.180
Nhà kiên
cố,
cao
tầng,
trụ
sở
UBND, trường THCS
Đi b, xe máy, ô tô 2.211 2.211
Nhà kiên
cố,
cao
tầng,
trụ
sở
UBND, trường THCS
Đi bộ, xe máy, ô tô
6 Phường Cửa Đại 2.718 2.718
Nhà kiên
cố;
Các nhà cao
tầng;
Trụ sở các quan ban ngành của
phường
Đi b, xe máy 3.146 3.146
Các
địa
điểm
tán
tận
trung
của thành phố (trường THPT,
THCS)
Đi bộ, xe máy
7 Phường Cẩm Nam 781 781
Trường
THCS;
Tr
sở
UBND
phường; Các nhà cao tầng, nhà
kiên cố tại phường
Xe máy, ô tô 1.540 1.540
Trường
THCS;
Trụ
sở
UBND
phường; Các n cao tầng, nhà
kiên cố tại phường
Xe máy, ô tô
8 Phường Cẩm Châu 804 804
Trường
THCS,
Tiểu
học
nhà
cao tầng
Xe máy, ô tô 1.798 1.798
Trường
THCS,
Tiểu
học
nhà
cao tầng
Xe máy, ô tô
9 Phường Cẩm An 1.251 1.251
Nhà kiên
cố,
nhà cao
tầng,
các
điểm tán tập trung của thành
phố
Đi b, xe máy, ô tô 1.640 1.640
Các
địa
điểm
tán
tận
trung
của thành phố (trường THPT,
THCS)
Xe máy, ô tô
III Huyện Duy Xuyên 12.306 48.352 32.202 80.554
1
Xã Duy Hải
301
200 501
Trường THCS tại Thuận Trị; Tr
sở UBND xã; Các nhà kiên cố
Ô , xe máy, đi bộ
4.594
2.055 6.649
Trường
THCS
tại
Thuận
Trị;
Tr sở UBND xã; Các nhà kiên
cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
2
Xã Duy Nghĩa
783
400 1.183
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà kiên c
Ô , xe máy, đi bộ
7.263
1.400 8.663
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
3
Xã Duy Vinh
1.019
1.200 2.219
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã
xe tải, thuyền, xe máy
6.474
2.100 8.574
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã
xe tải, thuyền, xe máy
4
Xã Duy Thành
380
250 630
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã
Ô , xe máy, đi bộ
4.741
1.400 6.141
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã
Ô tô, xe máy, đi bộ
3
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
5 Xã Duy Phước 925 300 1.225
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà kiên c
Ô , xe máy, đi bộ 6.463 1.100 7.563
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
6
TT. Nam Phước
732
0 732
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các nhà
cao tầng; Tr sUBND xã; Các
quan ban ngành
Ô , xe máy, đi bộ
4.544
10.500 15.044
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà cao tầng; Trụ sở UBND xã;
Các cơ quan ban nnh
Ô tô, xe máy, đi bộ
7
Xã Duy Trinh
724
550 1.274
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các nhà
cao tầng; Trụ sở UBND xã;
Ô , xe máy, đi bộ
2.427
1.200 3.627
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà cao tầng; Trụ sở UBND xã;
Ô tô, xe máy, đi bộ
8
Xã Duy Sơn
506
250 756
Trường THCS, Tiểu học; c nhà
xây kiên cố; Trụ sở UBND xã;
Ô , xe máy, đi bộ
2.537
3.900 6.437
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà xây kiên cố; Trụ sở UBND
;
Ô tô, xe máy, đi bộ
9
Xã Duy Trung
553
200 753
Trường THCS, Tiểu học; c nhà
xây kiên cố; Trụ sở UBND xã;
Ô , xe máy, đi bộ
1.395
700 2.095
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà xây kiên cố; Trụ sở UBND
;
Ô tô, xe máy, đi bộ
10
Xã Duy Hoà
158
0 158
Trường THCS, Tiểu học; c nhà
xây kiên cố; Trụ sở UBND xã;
Ô , xe máy, đi bộ
400
397 797
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà xây kiên cố; Trụ sở UBND
;
Ô tô, xe máy, đi bộ
11
Xã Duy Phú
687
500 1.187
Trường THCS, Tiểu học; c nhà
xây kiên cố; Trụ sở UBND xã;
Ô , xe máy, đi bộ
1.550
2.200 3.750
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà xây kiên cố; Trụ sở UBND
;
Ô tô, xe máy, đi bộ
12
Xã Duy Châu
151
0 151
Trường THCS, Tiểu học; c nhà
xây kiên cố; Trụ sở UBND xã;
xe tải, xe máy, đi bộ
910
1.900 2.810
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà xây kiên cố; Trụ sở UBND
;
xe tải, xe máy, đi bộ
13
Xã Duy Tân
303
100 403
Trường THCS, Tiểu học; c nhà
xây kiên cố; Trụ sở UBND xã;
xe tải, xe máy, đi bộ
1.532
1.600 3.132
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Các
nhà xây kiên cố; Trụ sở UBND
;
xe tải, xe máy, đi bộ
14 Xã Duy Thu 334 800 1.134
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã;
Ô , xe máy, đi bộ 3.522 1.750 5.272
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND xã;
Ô tô, xe máy, đi bộ
IV Huyện Đại Lộc 5.585 3.946 9.531 5.443 4.539 9.982
1
Xã Đại Cường
173
173 c nhà kiên c Đi bộ, xe bò, xe máy
173
173 c nhà kiên cố Đi bộ, xe bò, xe máy
2
Xã Đại Hiệp
1.120
162 1.282
UBND , THCS
Trần
Phú, chùa
Bửu Hiệp, nhà kiên cố
Đi b, xe bò, xe máy
1.120
162 1.282
UBND xã, THCS
Trần
Phú,
chùa Bửu Hiệp, nhà kiên cố
Đi b, xe bò, xe máy
3
Xã Đại Hồng
208
278 486
Nhà kiên
cố,
nhà
văn
hóa thôn
Hòa Hữu y, chùa Đông Phước,
Trường Phù Đổng, chùa Hòa Hữu,
Chùa Hồng Đức
Đi b, xe bò, xe máy 971 971
Nhà kiên
cố,
nhà
văn
hóa thôn
Hòa Hữu y, chùa Đông
Phước, Trường Phù Đổng, chùa
Hòa Hữu, Chùa Hng Đức
Đi b, xe bò, xe máy
4 Xã Đại Phong 100 100
UBND xã,
trường
tiêu
học
Trần
Đình Tri, trạm y tế, ca Tam
Phước, hội trường thôn
Đi b, xe bò, xe máy 199 199
UBND xã,
trường
tiêu
học
Trần
Đình Tri, trạm y tế, chùa Tam
Phước, hội trưng thôn
Đi b, xe bò, xe máy
5
Xã Đại Lãnh
467
467 Nhà kiên cố Đi b, xe bò, xe máy
467
467 Nhà kiên cố Đi bộ, xe bò, xe máy
6
TT Ái Nghĩa 86 86 Nhà kiên cố Đi b, xe bò, xe máy 86 86 Nhà kiên cố Đi bộ, xe bò, xe máy
4
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
7
Xã Đại Hòa 102 102 Nhà kiên cố Đi b, xe bò, xe máy 102 102 Nhà kiên cố Đi b, xe bò, xe máy
8 Xã Đại An 448 448
UBND xã, THCS Mỹ Hòa, trường
mầm non, trường Nguyễn Công
Sáu, hội trường thôn, nhà kiên cố
Đi b, xe bò, xe máy 448 448
UBND xã, THCS
Mỹ
Hòa,
trường mầm non, trường Nguyễn
Công Sáu, hi trường thôn, nhà
kiên cố
Đi b, xe bò, xe máy
9
Xã Đại Hưng
736
736 Nhà kiên cố Đi bộ, xe bò, xe máy
736
736 Nhà kiên cố Đi bộ, xe bò, xe máy
10
Xã Đại Thắng
61
180 241
Trường
Đoàn
Quý Phi,
trường
mầm non, khu văn hóa, hi trường
thôn
Đi b, xe bò, xe máy
61
180 241
Trường
Đoàn
Quý Phi,
trường
mầm non, khu văn hóa, hội
trường thôn
Đi b, xe bò, xe máy
11
Xã Đại Minh
1.100
980 2.080 Hội trường thôn Đi b, xe bò, xe máy
1.100
980 2.080 Hội trường thôn Đi bộ, xe bò, xe máy
12
Xã Đại Tân
268
268 Hội trường thôn Đi bộ, xe bò, xe máy
268
268 Hội trường thôn Đi bộ, xe bò, xe máy
13
Xã Đại Sơn 261 261
Trường
Tiểu
học
Lê Phong,
trạm
y
tế, trường mẫu giáo, các nhà kiên
cố
Đi b, xe bò, xe máy 261 261
Trường
Tiểu
học
Lê Phong,
trạm
y tế, trường mẫu giáo, các nhà
kiên cố
Đi b, xe bò, xe máy
14
Xã Đại Quang
541
838 1.379
Trường
tiểu
học
Trịnh
Thị
Liền,
Trần Tng, THCS Nguyễn Du, hội
trường thôn
Đi b, xe bò, xe máy
541
838 1.379
Trường
tiểu
học
Trịnh
Thị
Liền,
Trần Tống, THCS Nguyễn Du,
hội trường thôn
Đi b, xe bò, xe máy
15
Xã Đại Nghĩa 341 341
UBND xã, trường THCS Trần
Hưng Đạo, trung tâm y tế, chi cục
Thuế, trạm thủy nông, trường mẫu
giáo, trường Đoàn Nghiên, hội
trường thôn, nhà kiên cố
Đi b, xe bò, xe máy 341 341
UBND xã, trường THCS Trần
Hưng Đạo, trung tâm y tế, chi
cục Thuế, trạm thủy nông,
trường mẫu giáo, trường Đoàn
Nghiên, hội trường thôn, nhà
kiên cố
Đi b, xe bò, xe máy
16
Xã Đại Đồng
133
153 286
Trường
Chu
Văn
An,
Hồ
Phước
Hậu, Kim Đồng, trụ sở UBND, hội
trường thôn
Đi b, xe bò, xe máy 153 153
Trường
Chu
Văn
An,
Hồ
Phước
Hậu, Kim Đồng, trụ sở UBND,
hội trường thôn
Đi b, xe bò, xe máy
17
Xã Đại Thạnh
330
214 544 Hội trường thôn, các nhà kiên cố Đi bộ, xe bò, xe máy
330
214 544 Hội trường thôn, các nhà kiên cố Đi bộ, xe bò, xe máy
18
Xã Đại Chánh 251 251
UBND xã,
trường
THCS
Lợi,
tiểu học Lê Dật
Đi b, xe bò, xe máy 251 251
UBND xã,
trường
THCS Lê
Lợi,
tiểu học Lê Dật
Đi b, xe bò, xe máy
V Huyện Quế Sơn 15.884 3.177 19.060 15.884 25.259 25.259
1 Xã Quế Xuân1
956
191 1.147
Nhà sinh hoạt ND thôn, các nhà
dân cao tầng, UBND xã, TT
VHTT xã, Trường mẫu giáo,
Trường Tiểu học.
Xe khách, xe tải, ô tô, xe
y
956
2.867 2.867
Nhà sinh hoạt ND thôn, các nhà
n cao tầng, UBND xã, TT
VHTT xã, Trường mẫu giáo,
Trường Tiểu học.
Xe khách, xe tải, ô tô, xe
y
2 Xã Quế Xuân2
1.112
222 1.334
Nhà tránh lũ xã Quế Xuân 2, các
nhà dân cao tầng, UBND xã, Nhà
văn hóa xã, Trường mẫu giáo,
Trường Tiểu học.
Xe khách, xe tải, ô tô
1.112
1.668 1.668
Nhà tránh lũ xã Quế Xuân 2, các
nhà dân cao tầng, UBND xã,
Nhà văn hóa xã, Trường mẫu
giáo, Trường Tiu học.
Xe khách, xe tải, ô tô
5
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
3 Xã Quế Phú 1.896 379 2.275
Nhà tránh lũ xã Quế Phú, các nhà
dân cao tầng, UBND xã, Nhà văn
hóa xã, Trường mẫu giáo, Trường
Tiểu học.
Đi b, xe máy, xe tải 1.896 2.844 2.844
Nhà tránh lũ xã Quế Phú, các
nhà dân cao tầng, UBND xã,
Nhà văn hóa xã, Trường mẫu
giáo, Trường Tiu học.
Đi b, xe máy, xe tải
4 TT Hương An
1.536
307 1.843
Trụ sở UBND thị trấn, Trung tâm
VHTT, Trường mẫu giáo, Trường
Tiểu học, Trạm y tế, Nhà văn hóa
TDP. Nhà dân kiên cố
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
1.536
2.304 2.304
Tr sở UBND thị trấn, Trung
tâm VHTT, Trường mẫu giáo,
Trường Tiểu học, Trạm y tế, Nhà
văn hóa TDP. Nhà dân kiên cố
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
5 Xã Quế Mỹ
1.941
388 2.329
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
1.941
2.911 2.911
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
6 Xã Quế Thuận 1.250 250 1.500
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải, đi bộ 1.250 1.874 1.874
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải, đi bộ
7 Xã Quế Hiệp
793
159 951
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải, đi bộ
793
1.189 1.189
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải, đi bộ
8 Xã Quế Châu
1.211
242 1.453
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải
1.211
1.817 1.817
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải
9 Xã Quế Long
932
186 1.119
Các NVH thôn Xuân Quê, Lãnh
An, Lộc thượng, trung Thượng,
Trụ sở UBND xã, TTVH xã,
trường TH, THCS, MG và sơ tán
xen ghép trong dân cư
Xe máy, xe ô tô
932
1.399 1.399
Các NVH thôn Xuân Quê, Lãnh
An, Lộc thượng, trung Thượng,
Tr sở UBND xã, TTVH xã,
trường TH, THCS, MG và sơ tán
xen ghép trong dân cư
Xe máy, xe ô tô
10 Xã Quế An
881
176 1.057
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, THCS, Trạm y tế xã, Nhà văn
hóa thôn.
Xe máy, xe tải
881
1.322 1.322
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, THCS, Trạm y tế xã, Nhà
văn hóa thôn.
Xe máy, xe tải
11 Xã Quế Minh
810
162 972
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải
810
1.215 1.215
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải
6
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
12 Xã Quế Phong 981 196 1.177
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải 981 1.472 1.472
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
thôn.
Xe máy, xe tải
13 TT Đông phú
1.585
317 1.902
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
TDP.
Xe máy, xe tải
1.585
2.377 2.377
UBND xã, Nhà văn hóa xã,
Trường mẫu giáo, Trường Tiểu
học, Trạm y tế xã, Nhà văn hóa
TDP.
Xe máy, xe tải
VI
Huyện Nông Sơn
18.532 10.354 10.548 20.902
1
Xã Ninh Phước
3.335
865 4.200 Trường Tiểu học, THCS Xe máy, xe tải
2.724
2.186 4.910 Trường Tiểu học, THCS Xe máy, xe tải
2
Xã Quế Lộc
1.560
670 2.230 Trường Tiểu học; Nhà kiên cố Xe máy, xe tải
1.980
1.100 3.080 Trường Tiểu học; Nhà kiên c Xe máy, xe tải
3
Xã Quế Lâm
850
380 1.230
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Đi b, xe máy, xe tải
1.100
520 1.620
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Đi b, xe máy, xe tải
4
Xã Quế Trung
3.150
2.900 6.050 Trường Tiểu học; Nhà kiên cố Xe máy, xe tải 3.450 3.200 6.650 Trường Tiểu học; Nhà kiên cố Xe máy, xe tải
5
Xã Phước Ninh
1.982
1.040 3.022 Trường Tiểu học; Nhà kiên cố Xe máy, xe tải 3.022 3.022 Trường Tiểu học; Nhà kiên c Xe máy, xe tải
6
Xã Sơn Viên
1.320
480 1.800
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND; Nhà kiên cố
Xe máy, xe tải
1.100
520 1.620
Trường
THCS,
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND; Nhà kiên cố
Xe máy, xe tải
VII Huyện Thăng Bình 9.123 20.682 17.767 38.449
1
Xã Bình Minh 402 402
Trường THPT Tiểu La - Hà Lam;
Các nhà kiên cố; Trụ sở UBND xã
Xe khách, xe tải, ô tô, xe
y
2.929
749 3.678
Trường
THPT
Tiểu
La -
Lam; Các nhà kiên cố; Tr sở
UBND xã
Xe khách, xe tải, ô tô, xe
y
2
Xã Bình Dương 46 46
Trường
Tiểu
học
Kim
Đồng
-
Lam; Trụ sở UBND xã; Các nhà
xây kiên cố tại xã
Xe khách, xe tải, ô tô, xe
y
1.625
387 2.012
Trường
Tiểu
học
Kim
Đồng
- Hà
Lam; Trụ sở UBND xã; Các nhà
y kiên cố tại
Xe khách, xe tải, ô tô, xe
y
3
Xã Bình Hải 503 503
Trường
THCS Thái Phiên,
Tiểu
học; Trụ sở UBND xã; Các nhà
xây kiên cố tại xã
Đi b, xe máy, xe tải
1.148
769 1.917
Trường
THCS Thái Phiên,
Tiểu
học; Trụ sở UBND xã; Các nhà
y kiên cố tại
Đi b, xe máy, xe tải
4
Xã Bình Tú 260 260
Trường
THCS nh Tú;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố tại
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
766
859 1.625
Trường
THCS Bình Tú;
Tr
sở
UBND xã; c nhà xây kiên cố
tại xã
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
5
Xã Bình Sa 214 214
Trường
THCS nh Trúc 1; Các
nhà xây kiên cố tại xã
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
678
258 936
Trường
THCS Bình Trúc 1; Các
nhà xây kiên cố tại
Xe tải, ô tô, xe máy, đi bộ
6
Xã Bình Trị 2.185 2.185
Trường
THCS C.Lâm;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố tại
Xe máy, xe tải, đi bộ
603
2.471 3.074
Trường
THCS C.Lâm;
Tr
sở
UBND xã; c nhà xây kiên cố
tại xã
Xe máy, xe tải, đi bộ
7
Xã Bình Đào 276 276
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
Xe máy, xe tải, đi bộ
1.886
645 2.531
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
Xe máy, xe tải, đi bộ
8
Xã Bình Triều 375 375 Trường PTTH Tiểu La Xe máy, xe ô tô
1.022
841 1.863 Trường PTTH Tiểu La Xe máy, xe ô tô
9
Xã Bình An 68 68 Trường PTTH Tiểu La Xe máy, xe ô tô
2.301
693 2.994 Trường PTTH Tiểu La Xe máy, xe ô tô
7
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
10 Xã Bình Nam 630 630
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
Xe máy, xe tải 1.269 1.175 2.444
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
Xe máy, xe tải
11
Xã Bình Trung 65 65
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
Xe máy, xe tải
821
644 1.465
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
Xe máy, xe tải
12
Xã Bình Giang 202 202
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà y
kiên cố
Xe máy, xe tải
600
704 1.304
Tr
sở
UBND xã; Các nhà xây
kiên cố
Xe máy, xe tải
13
TT. Hà Lam 50 50
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải
300
835 1.135
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải
14
Xã Bình Phục 113 113
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
Xe máy, xe tải
546
557 1.103
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
Xe máy, xe tải
15
Xã Bình Nguyên 91 91
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
489
408 897
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
16
Xã Bình Quế 680 680
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
631
1.013 1.644
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
17 Xã Bình Cnh 379 379
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ 464 587 1.051
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
18
Xã Bình Phú 656 656
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
294
841 1.135
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
19
Xã Bình Quý 459 459
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
1.670
1.104 2.774
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
20
Xã Bình Định 789 789
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
640
1.251 1.891
Trường
Tiểu
học,
THCS;
Trụ
sở
UBND xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
21
Xã Bình Lãnh 680 680
Trường
Tiểu
học;
Trụ
sở
UBND
xã; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ 976 976
Trường
Tiểu
học;
Tr
sở
UBND
; Các nhà xây kiên cố
Xe máy, xe tải, đi bộ
VIII TP. Tam Kỳ 7.804 0 20.089 20.089
1
Xã Tam Thanh 530 530
Trường
Quân
sự
tỉnh;
Trường
KTKT, ĐHSP
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.482 1.482
Trường
Quân
sự
tỉnh;
Trường
CĐ KTKT, ĐHSP
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
2
Xã Tam Phú 553 553
Trường
Quân
sự
tỉnh;
Trường
KTKT, ĐHSP
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.718 1.718
Trường
Quân
sự
tỉnh;
Trường
CĐ KTKT, ĐHSP
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
3
Xã Tam Thăng 1.164 1.164
Trụ sở UBND xã; Trường THCS
Lợi, Trung cấp Phương Đông
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
2.063 2.063
Tr sở UBND xã; Trường THCS
Lợi, Trung cấp Phương Đông
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
4
Xã Tam Ngọc 831 831
đoàn
272;
Trường
KTKT,
Đông Á
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.619 1.619
đoàn
272;
Trường
KTKT, Đông Á
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
5
Phường An Phú 1.019 1.019
Trụ
sở
UBND
phường;
Trường
Quân sự tỉnh, THCS
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
2.078 2.078
Tr
sở
UBND
phường;
Trường
Quân sự tỉnh, THCS
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
6
Phường Hoà Hương 654 654
Trường
Phan
Bội
Châu,
Tr
sở
UBND phường, Trường CĐ
KTKT
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.886 1.886
Trường
Phan
Bội
Châu,
Trụ
sở
UBND phường, Trường
KTKT
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
8
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
7
Phường An Sơn 414 414
Trường
Phan
Bội
Châu,
Tr
sở
UBND phường, Trường CĐ
KTKT
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.536 1.536
Trường
Phan
Bội
Châu,
Trụ
sở
UBND phường, Trường
KTKT
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
8
Phường An Mỹ 522 522
Trụ
sở
UBND
phường;
Trường
THPT Trần Cao Vân, Đông Á
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.829 1.829
Tr
sở
UBND
phường;
Trường
THPT Trần Cao Vân, Đông Á
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
9
Phường An Xuân 270 270
Trụ
sở
UBND
phường;
Trường
THPT Lê Quý Đôn, Đông Á
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
912 912
Tr
sở
UBND
phường;
Trường
THPT Lê Quý Đôn, Đông Á
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
10
Phường Phước Hoà 209 209
Trụ
sở
UBND
phường;
Trường
ĐHSP
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
747 747
Tr
sở
UBND
phường;
Trường
ĐHSP
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
11
Phường Tân Thạnh 381 381
Trụ
sở
UBND
phường;
Trường
Phương Đông
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.276 1.276
Tr
sở
UBND
phường;
Trường
Phương Đông
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
12
Phường Hoà Thuận 575 575
Trụ
sở
UBND
phường;
Trường
Phương Đông
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.425 1.425
Tr
sở
UBND
phường;
Trường
Phương Đông
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
13 Phường Trường Xuân 682 682
Trụ
sở
UBND
phường;
Trường
THCS, CĐ KTKT
Ô , xe máy, xe khách,
xe tải
1.518 1.518
Tr
sở
UBND
phường;
Trường
THCS, CĐ KTKT
Ô tô, xe máy, xe khách,
xe tải
IX Huyện Núi Thành 16.798 0 38.540 38.540
1
Xã Tam Tiến 2.048 2.048
Trường THCS, Tiểu học Tam Tiến
1,2, CĐ KTKT, Quân sự tỉnh
Xe máy, công nông, đi bộ,
xe khách, ô tô
4.073 4.073
Trường
THCS,
Tiểu
học
Tam
Tiến 1,2, KTKT, Quân sự
tỉnh
Xe máy, công nông, đi bộ,
xe khách, ô tô
2
Xã Tam Hoà 462 462
Trường
Quân
sự
tỉnh,
THCS Tam
Hoà, Tiểu học Bình An
xe tải, xe máy, đi bộ, tàu
đánh
978 978
Trường
Quân
sự
tỉnh,
THCS
Tam Hoà, Tiểu học Bình An
xe tải, xe máy, đi bộ, tàu
đánh cá
3
Xã Tam Thạnh 947 947
UBND xã;
Trường
Tiểu
học
thôn
2; Các nhà kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ 1.404 1.404
UBND xã;
Trường
Tiểu
học
thôn 2; Các nhà kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ
4
Xã Tam Mỹ Tây 741 741
Chùa thôn 7; UBND xã; Trường
Tiểu học thôn 5; Các nhà kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ, ô tô 2.010 2.010
Chùa thôn 7; UBND xã; Trường
Tiểu học thôn 5; Các nhà kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ, ô tô
5
Xã Tam Anh Bắc 1.004 1.004
Trường
Cao Bá Quát; Các nhà xây
kiên cố
Xe ô tô, xe máy, đi bộ, xe
khách
2.154 2.154
Trường
Cao Qt; Các nhà
y kiên cố
Xe ô tô, xe máy, đi bộ, xe
khách
6
Xã Tam Xuân II 1.325 1.325
Khu vực thôn Trà xã Tam Anh
Bắc; Trường Cao Quát; Trụ sở
UBND xã; Các nhà kiên c
Xe ô tô, công nông, xe
y, đi bộ, xe khách, xe
tải
3.317 3.317
Khu
vực
thôn Trà Tam
Anh Bắc; Trường Cao Quát;
Tr sở UBND xã; Các nhà kiên
cố
Xe ô tô, công nông, xe
y, đi bộ, xe khách, xe
tải
7
Xã Tam Giang 349 349
Trụ
sở
UBND ;
Trường
Tiểu
học, THCS, THPT Núi Thành
Ô , xe máy, xe khách 921 921
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS, THPT Núi Thành
Ô , xe máy, xe khách
8
Xã Tam Quang 1.271 1.271
Trụ sở UBND xã; Trường Tiu
học, THCS; Các cơ quan đóng trên
địa bàn xã; Các nhà xây kiên cố
Ô , xe máy, xe khách 3.525 3.525
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các quan đóng
trên địa bàn ; Các nhà y
kiên cố
Ô , xe máy, xe khách
9
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
9 Xã Tam Xuân I 1.485 1.485
Trụ sở UBND xã; Trường Tiu
học, THCS; Các cơ quan đóng trên
địa bàn xã; Các nhà xây kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách, xe tải
3.753 3.753
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các quan đóng
trên địa bàn ; Các nhà y
kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách, xe tải
10
Xã Tam Anh Nam 1.003 1.003
Trụ
sở
UBND ;
Trường
Tiểu
học, THCS Cao Quát; Các nhà
xây kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách, xe tải
2.671 2.671
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS Cao Quát; c
nhà xây kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách, xe tải
11
Xã Tam Hiệp 1.075 1.075
Trụ sở UBND xã; Trường Tiu
học, THCS; Các cơ quan đóng trên
địa bàn xã; Các nhà xây kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách
2.965 2.965
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các quan đóng
trên địa bàn ; Các nhà y
kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách
12
Xã Tam Nghĩa 1.323 1.323
Trụ sở UBND xã; Trường Tiu
học, THCS; Các cơ quan đóng trên
địa bàn xã; Các nhà xây kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách
3.465 3.465
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các quan đóng
trên địa bàn ; Các nhà y
kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách
13
Xã Tam Mỹ Đông 741 741
Trụ
sở
UBND ;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các nhà xây kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách
1.900 1.900
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các nhà xây kiên cố
Ô , xe máy, công nông,
xe khách
14
Xã Tam Trà 789 789
Trụ
sở
UBND ;
Trường
Tiểu
học; Các nhà xây kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ 1.175 1.175
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học; Các nhà xây kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ
15
Xã Tam Sơn 1.298 1.298
Trụ
sở
UBND ;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các nhà xây kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ 1.934 1.934
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học, THCS; Các nhà xây kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ
16
Xã Tam Hải 937 937
Trụ
sở
UBND ;
Trường
Tiểu
học; Đồn Biên phòng, Bộ CHQS
tỉnh; Các nhà xây kiên cố
xe tải, xe máy, đi bộ 2.295 2.295
Tr
sở
UBND xã;
Trường
Tiểu
học; Đồn Biên phòng, Bộ CHQS
tỉnh; Các nhà xây kn cố
xe tải, xe máy, đi bộ
X Huyện Tiên Phước 15.191 8.115 13.853 21.968
1 TT. Tiên Kỳ 462 1.025 1.487
Trường
THPT Phan Châu Trinh;
Huyện đội; Huyện U; UBND
huyện; Trường THCS Tự
Trọng
Xe tải và các phương tiện
tự có
654 1.552 2.206
Trường
THPT Phan Châu Trinh;
Huyện đội; Huyện U; UBND
huyện; Trường THCS Tự
Trọng
Xe tải và các phương tiện
tự có
2 Xã Tiên Mỹ 265 541 806
Trường
THCS
Thị
Sáu,
Tiểu
học Tiên Mỹ
Xe tải và các phương tiện
tự có
401 765 1.166
Trường
THCS
Thị
u,
Tiểu
học Tiên Mỹ
Xe tải và các phương tiện
tự có
3 Xã Tiên Phong 248 536 784
Nhà
Văn
hoá ; UBND xã;
Trường THCS Văn Tám, Tiểu
học Tiên Phong
Xe tải và các phương tiện
tự có
501 744 1.245
Nhà
Văn
hoá ; UBND xã;
Trường THCS Văn Tám,
Tiểu học Tiên Phong
Xe tải và các phương tiện
tự có
4 Xã Tiên Thọ 106 285 391
Nhà
Văn
hoá ; UBND xã;
Trường THCS Ngọc Sưong,
Tiểu học Tiên Thọ
Xe tải và các phương tiện
tự có
321 450 771
Nhà
Văn
hoá ; UBND xã;
Trường THCS Ngọc Sưong,
Tiểu học Tiên Thọ
Xe tải và các phương tiện
tự có
10
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
5 Xã Tiên An 865 1.621 2.486
UBND xã; Trường THCS Nguyễn
Viết Xuân, Tiểu học Tiên An
Xe tải và các phương tiện
tự có
1.145 2.034 3.179
UBND xã;
Trường
THCS
Nguyễn Viết Xuân, Tiểu học
Tiên An
Xe tải và các phương tiện
tự có
6 Xã Tiên Lộc 67 148 215
Trường
THCS
Đinh
Chinh;
Nhà tán thôn 3; Trường Tiểu
học Tiên Lộc
Xe tải và các phương tiện
tự có
107 270 377
Trường
THCS
Đinh
Chinh;
Nhà tán thôn 3; Trường Tiểu
học Tiên Lộc
Xe tải và các phương tiện
tự có
7 Xã Tiên Lập 204 467 671
Trường
THCS Quý
Đôn,
Tiểu
học Tiên Lộc
Xe tải và các phương tiện
tự có
358 684 1.042
Trường
THCS Quý
Đôn,
Tiểu học Tiên Lộc
Xe tải và các phương tiện
tự có
8 Xã Tiên Hiệp 268 458 726
UBND xã; Trường THCS Quang
Trung, Tiểu học Tiên Hiệp
Xe tải và các phương tiện
tự có
398 689 1.087
UBND xã;
Trường
THCS
Quang Trung, Tiểu học Tiên
Hiệp
Xe tải và các phương tiện
tự có
9 Xã Tiên Cảnh 1.024 1.957 2.981
UBND xã; Trường THCS Thị
Hồng Gấm, Tiểu học Tn Cảnh
Xe tải và các phương tiện
tự có
1.784 2.340 4.124
UBND xã;
Trường
THCS
Thị Hồng Gấm, Tiểu học Tiên
Cảnh
Xe tải và các phương tiện
tự có
10 Xã Tiên Lãnh 594 976 1.570 Trường Tiểu học Tiên Lãnh
Xe tải và các phương tiện
tự có
846 1.206 2.052 Trường Tiểu học Tiên Lãnh
Xe tải và các phương tiện
tự có
11 Xã Tiên Ngc 75 174 249
Trường
THCS
Nguyễn
Ngọc,
Tiểu học Tiên Ngọc
Xe tải và các phương tiện
tự có
157 302 459
Trường
THCS
Nguyễn
Ngọc,
Tiểu học Tiên Ngọc
Xe tải và các phương tiện
tự có
12 Xã Tiên Châu 147 245 392
Trường
THCS
Nguyễn
Trãi,
Tiểu
học Tiên Châu
Xe tải và các phương tiện
tự có
194 360 554
Trường
THCS
Nguyễn
Trãi,
Tiểu học Tiên Châu
Xe tải và các phương tiện
tự có
13 Xã Tiên Sơn 164 301 465
UBND xã;
Trường
THCS
Cơ,
Tiểu học Tiên Sơn
Xe tải và các phương tiện
tự có
236 459 695
UBND xã;
Trường
THCS
Cơ, Tiểu học Tiên Sơn
Xe tải và các phương tiện
tự có
14 Xã Tiên Cẩm 98 211 309 Trường Tiểu học Tiên Cẩm
Xe tải và các phương tiện
tự có
148 333 481 Trường Tiểu học Tiên Cẩm
Xe tải và các phương tiện
tự có
15 Xã Tiên Hà 614 1.045 1.659
Trường
THCS
Nguyễn
Du,
Tiểu
học Tiên Hà
Xe tải và các phương tiện
tự có
865 1.665 2.530
Trường
THCS
Nguyễn
Du,
Tiểu
học Tiên Hà
Xe tải và các phương tiện
tự có
XI Huyện Phước Sơn 2.127 2.596 4.723 2.124 4.051 6.175
1 Xã Phước Lộc 30 120 150
Trụ sở UBND thị trấn
Ô 20 100 120
Tr sở UBND thị trấn
Ô
2 Xã Phước Thành 220 310 530
Trụ sở UBND xã
Ô 220 310 530
Tr sở UBND
Ô
3 Xã Phước Kim 85 100 185
Trụ sở UBND xã
Ô 85 150 235
Tr sở UBND
Ô
4 Xã Phước Công 96 45 141
Trụ sở UBND xã
Ô 96 120 216
Tr sở UBND
Ô
5 Xã Phước Mỹ 265 0 265
Trụ sở UBND xã
Ô 265 100 365
Tr sở UBND
Ô
6 Xã Phước Năng 265 0 265
Trụ sở UBND xã
Đi b 265 200 465
Tr sở UBND
Đi b
7 Xã Phước Hòa 160 0 160
Trụ sở UBND xã
Ô 160 250 410
Tr sở UBND
Ô
8 Thị trấn Khâm Đức 263 0 263
Trụ
sở
UBND
thị
các
trụ
sở
trường học
Ô 270 450 720
Tr sở UBND
Ô
9 Xã Phước Xuân 215 0 215
Trụ sở UBND xã
Ô 215 350 565
Tr sở UBND
Ô
10 Xã Phước Đức 0 573 573
Trụ sở UBND xã
Ô 0 573 573
Tr sở UBND
Ô
11 Phước Chánh 528 528 1.056
Trụ sở UBND xã
Ô 528 528 1.056
Tr sở UBND
Ô
11
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
12 Xã Phước Hiệp 0 920 920
Trụ sở UBND xã
Ô 0 920 920
Tr sở UBND
Ô
XII Huyện Đông Giang 4.209 6.738 843 7.581
1 Xã Tư 116 39 155
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 232 39 271
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
2 Xã Ba 507 4 511
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 1.015 4 1.019
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
3 Xã Jơ Ngây 391 0 391
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 782 0 782
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
4 Xã Ating 292 228 520
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 585 228 813
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
5 Xã Sông Kôn 400 73 473
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 800 73 873
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
6 Xã Tà Lu 163 64 227
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 327 64 391
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
7 TT Prao 479 39 518
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 959 39 998
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
8 Xã Za Hung 159 82 241
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 318 82 400
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
9 Xã A Rooi 307 116 423
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 615 116 731
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
10 Xã Mà Cooih 273 13 286
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 546 13 559
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
11 Xã Kà Dăng 279 185 464
Nhà kiên cố; Trường học
Ô 559 185 744
Trường học; Trụ sở UBND xã
Ô
XIII Huyện Hiệp Đức 2.300 4.168 6.468 3.630 4.928 8.558
1 Thăng Phước 1200 300 1500
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải, xe máy 1500 500 2000
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải, xe máy
2 Quế Thọ 312 312
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 312 312
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
3 Tân Bình 750 750
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 750 750
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
4 Hiệp Thuận 70 70
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 70 70
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
5 Bình Lâm 840 840
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 840 840
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
6 Bình Sơn 623 623
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 623 623
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
7 Hiệp Hòa 100 50 150
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải, xe máy 130 60 190
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
8 Quế Lưu 1000 550 1550
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải, xe máy 2000 1100 3100
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải, xe máy
9 Sông Trà 233 233
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 233 233
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
10 Phước Trà 150 150
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 150 150
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
11 Phước Gia 290 290
Trụ sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải 290 290
Tr sở UBND xã, Nhà văn hóa
thôn, Trường học
Xe tải
XIV Huyện Nam Trà My 15.604 2.062 25.296 27.358
1 Trà Mai 350 100 450
Nhà sinh hoạt CĐ PCTT
Tự túc 420 130 550
Nhà sinh hoạt CĐ PCTT
Tự túc
12
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
2 Trà Tập 50 230 280
Trụ sở UBND
Tự túc 63 290 353
Trường THCS
Tự túc
3 Trà Don 70 350 420
Trụ sở UBND
Tự túc 82 420 502
Tr sở UBND
Tự túc
4 Trà Nam 20 320 340
Trụ sở UBND
Tự túc 31 390 421
Tr sở UBND
Tự túc
5 Trà Linh 15 170 185
Trạm Y tế xã
Tự túc 26 230 256
Trạm Y tế xã
Tự túc
6 Trà Vân 25 300 325
Trụ sở UBND
Tự túc 33 380 413
Tr sở UBND
Tự túc
7 Trà Vinh 22 250 272
Trụ sở UBND
Tự túc 29 320 349
Tr sở UBND
Tự túc
8 Trà Cang 20 450 470
Trụ sở UBND
Tự túc 34 540 574
Tr sở UBND
Tự túc
9 Trà Dơn 150 400 550
Trụ sở UBND
Tự túc 170 470 640
Tr sở UBND
Tự túc
10 Trà Leng 80 370 450
Trụ sở UBND
Tự túc 94 430 524
Tr sở UBND
Tự túc
XV Huyện Tây Giang 11.862 1.080 21.696 22.776
1 Ch'ơm 50 50
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố trường học, Trụ sở
UBND xã
di chuyển bộ và xe máy 78 21 99
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố trường học, Tr sở
UBND xã
di chuyển bộ và xe máy
2 Gary 45 45
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Đồn Biên
phòng
di chuyển bộ và xe máy
89 32 121
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Đồn Biên
phòng
di chuyển bộ và xe máy
3 Axan 42 42
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Đồn Biên
phòng, Trụ sở UBND xã, Trạm y
tế
di chuyển bộ và xe máy
80 34 114
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Đồn Biên
phòng, Trụ sở UBND xã, Trm y
tế
di chuyển bộ và xe máy
4 Tr'hy 37 37
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở UBND
xã, Trạm y tế
di chuyển bộ và xe máy
112 21 133
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở
UBND xã, Trạm y tế
di chuyển bộ và xe máy
5 Lăng 52 52
Nhà sinh hoạt cộng đồng gắn với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở UBND
xã, Trạm y tế, nhà văn hóa xã
di chuyển bộ và xe máy
135 45 180
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở
UBND xã, Trạm y tế, nhà văn
hóa xã
di chuyển bộ và xe máy
6 Atiêng 48 48
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở UBND
xã, các quan tại trung tâm
huyện
di chuyển bộ và xe máy
120 39 159
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở
UBND xã, các quan tại trung
tâm huyn
di chuyển bộ và xe máy
13
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
7 Anông 31 31
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở UBND
xã, Đn Biên phòng, Trạm y tế,
nhà văn hóa xã
di chuyển bộ và xe máy
87 32 119
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở
UBND , Đồn Biên phòng,
Trạm y tế, nhà văn hóa xã
di chuyển bộ và xe máy
8 Bhalêê 64 64
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở UBND
xã, Trạm y tế, Hạt quản đường
bộ
di chuyển bộ và xe máy
64 64
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở
UBND xã, Trạm y tế, Hạt quản
lý đường bộ
di chuyển bộ và xe máy
9 Avương 75 75
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở UBND
xã, Trạm Y tế
di chuyển bộ và xe máy
147 55 202
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở
UBND xã, Trạm Y tế
di chuyển bộ và xe máy
10 Dang 89 89
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở UBND
xã, Trạm Y tế
di chuyển bộ và xe máy
168 69 237
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
gắn
với
phòng tránh thiên tai các nhà
kiên cố, trường học, Trụ sở
UBND xã, Trạm Y tế
di chuyển bộ và xe máy
XVI Huyện Phú Ninh 11.329 0 21.348 21.348
1
Tam An 2.050 1.318
3.368
UBND ,
bệnh
BĐBP,
Trung
tâm huấn luyện BĐBP, trường TH
Nguyễn Bỉnh Khiêm; các nhà kiên
cố
Ca nô, thuyền máy, xe
vận tải trưng dụng
5.368 5.368
UBND xã,
bệnh
BĐBP,
Trung tâm huấn luyn BĐBP,
trường TH Nguyễn Bỉnh Khiêm;
các nhà kiên c
Ca nô, thuyền máy, xe
vận tải trưng dụng
2
Tam Đàn 1.200 1.300
2.500
Trường
TH
Thị
Sáu;
Đinh
Tiên Hoàng; Nông trường Chiên
Đàn các địa điểm địa hình
cao của xã;các nhà dân kiên cố
Ca nô, thuyền máy, xe
vận tải trưng dụng
3.500 3.500
Trường
TH
Thị
u;
Đinh
Tiên Hoàng; Nông trường Chiên
Đàn các địa điểm địa hình
cao của xã;các nhà dân kiên cố
Ca nô, thuyền máy, xe
vận tải trưng dụng
3
Tam Phước 400 200
600
Những
hộ
dân có nhà kiên
cố
gần
kề, UBND , trường Phan Chu
Trinh
xe vận tải trưng dụng
1.500 1.500
Những
hộ
dân nhà kiên
cố
gần kề, UBND xã, trường Phan
Chu Trinh
xe vận tải trưng dụng
4
Tam Thành 150 331
481
Những
hộ
dân có nhà kiên
cố
gần
kề, UBND xã; trạm y tế
xe vận tải trưng dụng
1.400 1.400
Những
hộ
dân nhà kiên
cố
gần kề, UBND xã; trạm y tế
xe vận tải trưng dụng
5
Tam Lộc 200 450
650
Những
hộ
dân có nhà kiên
cố
gần
kề, UBND xã, tờng hc
xe vận tải trưng dụng
1.200 1.200
Những
hộ
dân nhà kiên
cố
gần kề, UBND xã, tờng học
xe vận tải trưng dụng
6
Tam Vinh 170 350
520
Những
hộ
dân có nhà kiên
cố
gần
kề, UBND xã, trung đoàn 885,
trường Lê Văn Tám
xe vận tải trưng dụng
1.300 1.300
Những
hộ
dân nhà kiên
cố
gần kề, UBND , trung đoàn
885, trường Lê Văn Tám
xe vận tải trưng dụng
7
Tam Dân 500 346
846
Các nhà dân kiên
cố,
UBND xã,
trường học
xe vận tải trưng dụng
2.000 2.000
Các nhà dân kiên
cố,
UBND xã,
trường học
xe vận tải trưng dụng
14
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
8 Tam Thái 200 250 450
Trường
tiểu
học
Kim
Đồng;
UBND xã Tam Thái
xe vận tải trưng dụng 950 950
Trường
tiểu
học
Kim
Đồng;
UBND xã Tam Thái
xe vận tải trưng dụng
9 Tam Đại 320 220 540
các nhà dân kiên
cố,
Nhà SHVH
thôn, UBND xã
xe vận tải trưng dụng
800 800
các nhà dân kiên
cố,
Nhà SHVH
thôn, UBND xã
xe vận tải trưng dụng
10 Tam Lãnh 230 224 454
Những
hộ
dân có nhà kiên
cố
gần
kề, UBND xã, tờng hc
xe vận tải trưng dụng
830 830
Những
hộ
dân nhà kiên
cố
gần kề, UBND xã, tờng học
xe vận tải trưng dụng
11 TT Phú Thnh 510
410
920
UBND thị trấn xe vận tải trưng dụng
2.500 2.500
UBND thị trấn xe vận tải trưng dụng
XVII Huyện Bắc Trà My 8.530 12.800 12.800
1 Trà Sơn 1.160 1.160
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 1.400 1.400
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
2 Trà Kót 305 305
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 500 500
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
3 Trà Nú 500 500
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 700 700
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
4 Trà Đông 500 500
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 700 700
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
5 Trà Dương 500 500
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 750 750
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
6 Trà Giang 500 500
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 750 750
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
15
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
7 Trà Bui 800 800
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 2.000 2.000
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
8 Trà Đốc 550 550
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 1.000 1.000
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
9 Trà Tân 600 600
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 1.000 1.000
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
10 Trà Giác 1.250 1.250
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 1.500 1.500
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
11 Trà Giáp 600 600
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 800 800
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
12 Trà Ka 540 540
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 800 800
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
13
Thị trấn Bắc Trà My
725 725
Trụ sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt cộng
đồng; Trường học đóng trên địa
bàn; xen ghép tại những nhà kiên
cố
Xe thô sơ, bộ 900 900
Tr sở UBND, trạm y tế
các xã, thị trấn; Nhà sinh hoạt
cộng đồng; Trường học đóng
trên địa bàn; xen ghép tại những
nhà kiên cố
Xe thô sơ, bộ
XVIII Huyện Nam Giang 1.514 630 2.144 2.858 2.221 5.079
1 Thạnh Mỹ
500
300 800
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan
Ô tô, xe máy, đi bộ
1.000
600 1.600
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan
Ô tô, xe máy, đi bộ
2 Cà Dy
250
140 390
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan
Ô tô, xe máy, đi bộ
600
350 950
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan
Ô tô, xe máy, đi bộ
16
Số người
di di
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Số người
di dời
xen ghép
Số người
sơ tán
tập trung
Tổng
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
TT Tên xã, phường
BÃO MẠNH
SIÊU BÃO
Số người cần di dời, sơ tán
Khu vực dự kiến sơ tán đến Phương tiện di chuyển
Số người cần di dời, sơ tán
3 Tà Bhing 200 120 320
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan
Xe máy, đi bộ 500 300 800
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan
Ô tô, xe máy, đi bộ
4 Tà Pơơ
150
70 220
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
250
110 360
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
5 Chà Vàl
72
72
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
80
83 163
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
6 Đắc Tôi
45
45
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
50
52 102
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
7 Zuôih
42
42
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
82
175 257
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
8 Đắc Pre
46
46
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
61
155 216
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
9 Đắc Pring
48
48
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
57
56 113
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
10 La Dêê 60 60
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ 64 122 186
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
11 La Ê
53
53
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
62
94 156
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
12 Chơ Chun
48
48
Các
trường
học,
Trụ
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Xe máy, đi bộ
52
124 176
Các
trường
học,
Tr
sở
các
quan, Nhà dân kiên cố
Ô tô, xe máy, đi bộ
31.882 15.509 189.673 136.542 276.527 397.496
Tổng cộng
17
Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung
I Duy Xuyên 955 55 2.127 1.718 2.307 5.092
1
Duy P
85
85
85
160
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
2
Duy Thu
75
427
603
1.215
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
3
Duy Tân
78
87
138
134
269
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
4
Duy a
158
149
400
397
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
5
Duy Châu
117
25
211
39
122
33
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
6
Duy Trinh
139
152
158
401
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
7
Duy Sơn
87
160
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
8
Duy Trung
62
265
448
289
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
9
TT Nam Phước
30
485
1.200
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
10
Duy Phước
70
70
21
92
70
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
11
Duy Thành
310
310
210
520
510
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
12
Duy Vinh
234
234
157
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
13
Duy Nghĩa
63
70
114
231
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đi
14 Duy Hải
II Hội An 2.694 2.694
1 Sơn Phong Trường học, trụ sở
2 Cẩm Kim 700 700 Trường học, trụ sở
3 Cẩm Nam 290 290 Trường học, trụ sở
4 Minh An 250 250 Trường học, trụ sở
5 Thanh Hà 192 192 Trường học, trụ sở
6 Cẩm Châu 292 292 Trường học, trụ sở
7 Cẩm Thanh 450 450 Trường học, trụ sở
8 Cẩm Phô 420 420 Trường học, trụ sở
9 Cẩm Hà 100 100 Trường học, trụ sở
III Điện Bàn 348 190 931 245 2.531 1.124
27 Đin Minh 57 123
28 nh Điện 123
29 Đin An 87 49 39 Trường học, UBND, Trạm y tế
30 Đin Phước 122 20 Nhà đa năng
31 Đin Thọ 104 190 37
Trường học các cấp
32 Đin Hồng 137 26 Trường MG Điện Hồng
33 Đin Tiến 35
34 Đin Hòa
35 Đin Thắng Nam 24 55 7
Trường học, UBND, Trạm y tế, phường Điện Thắng Nam
36 Đin Thắng Trung 41
37 Đin Thắng Bắc 85 286
38 Đin Ngọc 50
Trường học, UBND, Trạm y tế, gò đồi
39 Đin Dương
40 Đin Nam Bắc 120 190 185 245 290 390
Nhà
văn
Hoá, Nhà
truyền
thống
khối
phố
Cẩm
Sa, UBND
phường,Trường TH Phan Ngọc Nhân, UBND phường,
Trạm Y Tế, Trường TH Phan Ngọc Nhân, Nhà Văn hoá
khối Phố Bình Ninh
41 Đin Nam Trung 36
42 Đin Nam Đông 259 310
UBND
phường,
Trường
THCS
Đinh
Châu, Nhà
Văn
hóa
7A, Đồn Công an phường, Trường CĐ Quảng Nam
43 Đin Phương 123 234 427
44 Đin Phong 130
Phụ lục VI.
Địa điểm
THỐNG KÊ SỐ LIỆU SƠ TÁN DÂN BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA LŨ, NGẬP LỤT
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Cấp độ 1 Cấp đ 2 Cấp độ 3
Nơi sơ tán đến
(đối với sơ tán tập trung)
STT
Số dân sơ tán (người)
Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung
Địa điểm
Cấp độ 1 Cấp đ 2 Cấp độ 3
Nơi sơ tán đến
(đối với sơ tán tập trung)
STT
Số dân sơ tán (người)
45 Đin Trung 105 155 155 295
Trụ sở UBND xã, các trường, nhà văn hóa thôn
46 Đin Quang 23
IV Đại Lộc 1.439 2.164 3.191 4.547 4.886 5.334
1
TT Ái Nghĩa
92
Các nhà cao lụt
2
Đại An
141
141
141
Các nhà cao lụt
3
Đại Chánh
139
Các nhà cao lụt
4
Đại Cường
173
173
173
Nhà văn hóa thôn, đình làng, các trường, trung tâm
5 Đại Đồng 111 258 182 369 246 475
Nhà cao
lụt,
trụ
sở
UBND, các cao, nhà
văn
hóa thôn, các
trường học, chùa
6
Đại Hiệp
51
117
192
Trường tiểu học, trường Trần Phú, trường mầm non Đại Hiệp
7
Đại Hòa
43
19
48
38
102
57
Đình làng Giao Thủy, các nhà cao lụt
8 Đại Hồng 610 919 980
Nhà cao
lụt,
trụ
sở
UBND,
trường
Nguyễn
Minh
Chấn,
Phù
Đổng, HTX Đại Hồng, Trạm y tế xã, c Chùa Dục Tịch, Lục
Nam, Đông Phước
9 Đại Hưng 736 Nhà cao lụt
10
Đại Lãnh
466
Nhà cao lụt
11 Đại Minh 20 289 1.100 980 1.100 980 Chùa Phú An, thánh thất Cao Đài
12 Đại Nghĩa 90 80 168 80 179 127
Trường
Đoàn
Nghiên,
dọc
Quốc
lộ
14B, i Kính, Gò Ua, các
trường, nhà văn hóa thôn
13
Đại Phong
435
435
435
Nhà cao lụt
14 Đại Quang 249 443 541 838 541 838
Các nhà kiên
cố,
UBND xã,
đình
làng
Phương
Trung, các
trường học, hợp tác xã
15 Đại Tân 309 309
Các nhà
văn
hóa, nhà kiên
cố,
TH
Đoàn
Trị,
UBND xã,
Bảy, Nổng ông Nho, gò Cấm Đôi, gò Bà Đề
16 Đại Thắng 38 115 138 428 135 428
Trường
Đoàn
Quý Phi
(cơ
sở
2), nhà
văn
hóa thôn Xuân
Đông,
Phú Long
17
Đại Thạnh
88
64
148
84
209
128
Nhà cao lụt, nhà văn hóa thôn An Bằng, Mỹ Lễ
18 Đại Sơn 286 502 1.012
Cầu
Phà, nhà
văn
hóa thôn, gò ông
Ngữ,
trạm
y
tế,
cụm
mẫu
giáo
V Phước Sơn 365 1.093 638 1.396
1
Thôn 2,4 xã Phước
Thành
140 330
2
Thôn 2,3 xã Phước Kim
195
3 Thôn 1,2 xã Phước Công 96 45 65 153
Trụ
sở
UBND ;
điểm
trường
TH Chánh- Công, Nhà
văn
hóa
thôn
4
Thôn 1,2,3,4,5 xã Phước
Chánh
167 167 Trụ sở UBND xã; điểm trường, Nhà văn hóa thôn
5 Thôn 1,2,3 xã Phước Mỹ 216 162 216 162 Trường THCS xã
6
Thôn 3 xã Phước Năng
31
250
67
Điểm trường thôn, nhà làng
7
Thôn 2 xã Phước Hòa
22
45
22
93
Trường tiểu học xã
8
Thôn 1,2,4 xã Phước
Đức
108 108
Nhà Làng thôn 1;
Trường
Mẫu
giáo
Hoạ
My
trường
TH&THCS Kim Đồng điểm thôn 2
9
Thôn 1,2,3,4,5 xã Phước
Hip
316 316 Các điểm trường, nhà văn hóa thôn trên địa bàn
VI Tiên Phước 730 1.907 3.338 4.282
Trụ sở UBND xã
1 Tiên Lãnh 95 575 507 801
Trường mẫu giáo, Nhà văn hóa thôn 4,5; trường cấp 1, núi
Dương Thờ và một số nhà dân kiên cố không bị ngập lụt
2 Tiên Cảnh 240 180 545 440
Trường
tiểu
học
Tiên
Cảnh,
trường
Lê
Thị
Hồng
Gấm,
trạm
Y
tế xã và Nhà sinh hoạt Văn hóa xã, trường tiểu học Tiên Cảnh 2
một số nhà dân kiên ckhông bị ngập lụt, Nhà văn hóa thôn
1, trường tiểu học Tiên Cảnh 1
3 Tiên Châu 92 400 263
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
thôn và
một
số
nhà dân xây
dựng
kiên
cố không bị ngập lụt, tr sở UBND xã, trường tiểu học, trường
trung học cơ sở Nguyễn Ti
Tiên Hà 118 420 486
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
thôn và
một
số
nhà dân xây
dựng
kiên
cố không bị ngập lụt, tr sở UBND xã, trường tiểu học, trường
trung học cơ sở Lê Hồng Phong
Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung
Địa điểm
Cấp độ 1 Cấp đ 2 Cấp độ 3
Nơi sơ tán đến
(đối với sơ tán tập trung)
STT
Số dân sơ tán (người)
4 Tiên An 45 510 380
Trường
mẫu
giáo thôn 1, nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
thôn 2, khu
tái định cư thôn 1 một số nhà dân xây dựng kiên cố không bị
ngập lụt; nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 2, 3, trường THCS
Nguyễn Viết Xuân, UBND xã, trường tiểu học thôn 4, nhà sinh
hoạt cộng đồng thôn 4
5 TT Tiên Kỳ 140 1.152 956 1.912
Di
dời
đến
chùa
Tế
Nam, chùa
Hửu
Lậm
và
một
số
nhà dân
kiên cố không bị ngập lụt, trường Lý Tự Trọng, UBND thị trấn,
Phòng GD&ĐT, Trung tâm hành chính huyện, huyện đội, trung
tâm ng nghiệp, huyện ủy, trung tâm y tế huyện, trường
THPT Phan Châu Trinh
VII Phú Ninh 255 1.612 337 4.842 3.017
1 Tam An 87 920 87 2.234 816
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trụ sở UBND xã, Trường
TH Nguyễn Trãi, Tiểu đoàn 19-HLBĐBP, Bệnh xá Biên phòng
2
Tam Dân
136
119
Nhà văn hóa thôn Dương Lâm (cũ)
3 Tam Đại 1.129
Các
trường
TH Thái Phiên, MG Bình Minh, HT UBND xã,
Nhà SHVH các thôn Đại Hanh (cũ), Phước Thượng (cũ), Đại
An (cũ)
4 Tam Đàn 470 250 2.250 750
Nhà
văn
hóa xã;
trường
tiểu
học
Thị
u phân
hiệu
1, 2; nhà
văn hóa thôn Phú Mỹ, Xuân Trung cũ
5
Tam Lãnh
158
212
212
6
Tam Lộc
10
10
10
7 Tam Thái Các trường: TH Kim Đồng, THCS Phân Tây Hồ, MG Anh Đào
8
Tam Thành
203
Nhà văn hóa các thôn Tú Hội, Phú Văn
VIII Thăng Bình 5.514 2.289 6.014 2.689
1
Bình Nam 641,00 318,00 641,00 318,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
2
Bình Hải
757,00 134,00 757,00 134,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
3
Bình Sa 200,00 80,00 200,00 80,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
4
Bình Đào
343,00 158,00 343,00 158,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
5
Bình Minh 459,00 312,00 459,00 312,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
6
Bình Dương
200,00 223,00 200,00 223,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
7
Bình Giang 400,00 400,00
Các trường học, Nhà văn hóa thôn
8
Bình Triều
734,00 734,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
9
Bình Phục
100,00 200,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
10
Bình Nguyên 66,00 66,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
11
TT Hà Lam 50,00 50,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
12
Bình Tú 236,00 34,00 236,00 34,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
13
Bình Trung 256,00 83,00 256,00 83,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
14
Bình An 900,00 400,00 900,00 400,00
Các trường học, Nhà văn hóa thôn
15
Bình Quế
40,00 40,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
16
Bình Chánh 100,00 100,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
17
Bình Quý 75,00 367,00 75,00 367,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
18
Bình Định Bắc
45,00 6,00 45,00 6,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
19
Bình Định Nam
14,00 14,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
20
Bình Trị
270,00 68,00 270,00 68,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
21
Bình P
Trường học, UBND xã, NVH thôn
22
Bình Lãnh 134,00 134,00
Trường học, UBND xã, NVH thôn
IX Tam Kỳ 7.737 5.834 1.744 46.894
1
Tân Thạnh
1537 14008
Các nhà cao tầng, trường học, trụ sở cơ quan.
2
Phước Hòa
260 1261
Các nhà cao tầng, trường học, trụ sở cơ quan.
3
An Mỹ
186 2195
Trường:
K.Đồng,
nghề
Asean,
y.tế,
H.H.Tập,
công an
thành phố, UBND phường, chùa Hòa Quang.
4
Hòa Hương
1928 394 1534
TTTD
tỉnh,
Trường
Nguyễn
Huệ,
Trường
Hồng
Gấm,
Trạm
Y
tế phường, Chùa Diu Quang, Chùa Tịnh Độ, UBND phường,
Công ty MTĐT Q.Nam,
5
An Xuân
44 312
Các nhà cao tầng, trường học, trụ sở cơ quan.
6
Ann
60 1415 9273
Trường:
P.B.Châu, L.V.Tám, KTKT Q.Nam,
Dạy
nghề
nông
dân, nhà thiếu nhi, Cục thuế tỉnh, TT y tế thành phố, Công ty
XD và PT CSHT.
7
Trường Xuân
96 120
Cụm
CN
Trường
Xuân,
Trường
TH Hùng
Vương,
UBND
phường
8
An P
112 112 1350 1350
Các nhà cao tầng, trường học, trụ sở cơ quan.
Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung
Địa điểm
Cấp độ 1 Cấp đ 2 Cấp độ 3
Nơi sơ tán đến
(đối với sơ tán tập trung)
STT
Số dân sơ tán (người)
9
Hoà Thuận
854 2660
Các nhà cao tầng, trường học, trụ sở cơ quan.
10
Tam Thanh
68 246
Các nhà cao tầng, trường học, trụ sở cơ quan.
11
Tam Thăng
886 3786
Các nhà cao tầng, trường học, trụ sở cơ quan.
12
Tam Phú
1760 4121 9169
Trường:
L.T.Kiệt,
N.V.Xuân, Anh
Đào,
UBND xã,
Trường
Quân Sự.
13
Tam Ngọc
132 980
Nhà
văn
hóa thôn,
Lữ
đoàn
270,
Trường
Trần
Quý Cáp,
Trường Mẫu giáo xã.
X Núi Thành 141 576 9.822
1
Tam Nghĩa
120
Trường mẫu giáo thôn, chùa Hòa Mỹ
2
TT Núi Thành
101 101
Trường THPT Nguyễn Huệ, TH Võ Thị Sáu
3
Tam Hiệp
314
Trường THCS Trần Cao Vân, THPT Nguyễn Huệ
4
Tam Mỹ Đông
141 196 82
Trường MG Hướng Dương, THCS Nguyễn Trãi
5
Tam Anh Nam
493
Trường
THCS
Nguyễn
Hiền,
TH
Nguyễn
Hiền,
THCS
Nguyễn
Khuyến
6
Tam Anh Bắc
601
Trường TH Trần Văn Ơn, THCS Lương Thế Vinh
7
Tam Xuân 1
1640
Trường TH Lê Văn Tám, THCS Lý Thường Kiệt
8
Tam Xuân 2
1115
Trường THPT Cao Bá Quát, TH Nguyễn Văn Trỗi
9
Tam Mỹ Tây
695
Nhà
văn
hóa thôn, Gò Quánh, chùa
Thạnh
Mỹ,
Bộ,
Gò Nha,
Gò Mít
10
Tam Thạnh
92
Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai
11
Tam Hòa
2142
Trường
THCS
Huỳnh
Thúc Kháng, TH
Trần
Đại
Nghĩa,
TH
Nguyễn Thái Bình, THCS Phan Bá Phiến
12
Tam Tiến
1478
Trường
THCS
Nguyễn
Chí Thanh, TH Ngô Mây, THCS
Nguyễn Chí Thanh, TH Phan Bá Phiến, UBND xã
13
Tam Hải
279 949
Nhà trú bão thôn, trường THCS Nguyễn Chí Thanh
XI
Bắc Trà My
20 1700 2560
1
Thị trấn TM
250 400
Trường học, UBND xã, NVH thôn
2
Trà Nú
120 200
Trường học, UBND xã, NVH thôn
3
Trà Kót
40 100
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
4
Trà Dương
240 300
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
5
Trà Đông
120 160
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
6
Trà Giang
150 200
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
7
Trà Sơn
150 50
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
8
Trà Tân
20 150 100
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
9
Trà Đốc
150 100
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
10
Trà Bui
130 200
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
11
Trà Giác
50 250
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
12
Trà Giáp
50 200
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
13
Trà Ka
100 300
Trường học, UBND xã, NVH thôn, Trạm y tế; nhà dân
XII
Nam Giang
790 135 908 180 1187 198
1
Thị trấn Thạnh Mỹ
262 72
250 95 394 102
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
2
Cà Dy
192 63
240 85 321 96
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
3
Tà Bhing
12
15 20
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
4
Tà Pơ
16
20 25
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
5
Chà Vàl
62
66 75
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
6
Đắc Tôi
35
45 50
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
7
Zuôih
45
50 60
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
8
Đắc Pre
32
38 42
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
9
Đắc Pring
21
36 41
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
10
La Dêê
49
51 52
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
11
La Ê
41
59 65
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
12
Chơ Chun
23
38 42
Trường học, trụ sở cơ quan, nhà văn hóa thôn
XIII
Hiệp Đức
515 525 1310 2061 2792 4358
1
Bình Lâm
15
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
2
Quế Thọ
15 71 78 219 176
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
3
Bình Sơn
25 97 183
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
4
Thăng Phước
155 160 300 270
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
5
Tân Bình
69 701 202 1837
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
6
Hip Thuận
15 25 340 216
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
7
Hip Hòa
231 100
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
8
Quế Lưu
500 500 1000 1000 1500 1500
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
9
Sông Trà
61
Nhà SHCĐ, trường học, UBND huyn, trụ sở cơ quan
Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung Xen ghép Tập trung
Địa điểm
Cấp độ 1 Cấp đ 2 Cấp độ 3
Nơi sơ tán đến
(đối với sơ tán tập trung)
STT
Số dân sơ tán (người)
XIV
Quế Sơn
2000 900 4000 3200
1
Xã Quế Phú
500 200 700 500
2
xã Quế Xuân 2
400 200 1000 400
3
Xã Quế Xuân 1
600 300 1000 800
4
Thị trấnơng An
500 200 500 400
5
Xã Quế Mỹ
6
Xã Quế Thuận
200 300
7
Xã Quế Hiệp
8
Xã Quế Long
9
TT. Đông P
100 200
10
Xã Quế Châu
200 300
11
Xã Quế Minh
100 100
12
Xã Quế An
100 100
13
Xã Quế Phong
100 100
XV
Tây Giang
4302 2070
1
Xã Gari
320
64 hộ - Nhà SHCĐ, trường học...
2
xã Axan
355
50 hộ - Nhà SHCĐ, trường học…
3
Xã ATiêng
361
80 hộ - Nhà SHCĐ, trường học…
4
Xã Bhalêê
280
32 hộ - Nhà SHCĐ, trường học…
5
A Vương
754
173 hộ - Nhà SHCĐ, trường học…
4.302 3.069 29.280 21.687 38.673 92.036
Tổng cộng
Xen ghép Tập trung
I TÂY GIANG 955
1
Ch'Ơm
50
60
2 Gari 20
50
20
15
3 Axan 25
4 Tr'hy 15
16
5
Lăng
15
28
15
6 Bhalêê 180
20
120
50
7
Avương
35
48
8 Dang 26
120
27
II
HIỆP ĐỨC
1.497
1 Tân Bình 70
63
2
Thăng Phước
23 0
3
Quế Thọ
20
9
4 Bình Lâm 252
15
KP An Tây
Thôn An Phú
Thôn Bắc An Sơn
Thôn Phú Bình
Thôn An Phố
Thôn Ngọc Chánh
UBND huyện
Nhà dân: ông Nguyễn Văn Sáu, bà Lê Thị Thuyền
Nhà SHCĐ thôn
Nhà SHCĐ thôn
Nhà văn hóa thôn, Trường TH phân hiệu Lý Tự Trọng
Nhà SHCĐ thôn
Phụ lục VII.
THỐNG KÊ SƠ TÁN DÂN KHU VỰC CÓ NGUY CƠ SẠT LỞ ĐẤT
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT Địa phương
KP An Nam
Vin KSND huyện
Số dân sơ tán (người)
Thôn Arui
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
Thôn H'júh
Thôn Dhung
Trường mầm non, nhà Gươl
Hội trường UBND xã, trạm y tế, nhà Gươl
Thôn Ta Lang
Thôn R'cung
Thôn Nal
Thôn Pơr'ning
Thôn Tà'ri
Thôn Adzốc
Thôn Bloóc
Thôn Atưr
Thôn Ga'lâu
Thôn Xa'ơi
Thôn Alua
Trường mầm non, nhà Gươl
Trường mầm non, nhà Gươl và một số nhà kiên cố trong thôn
Thôn Arooi
Thôn Ating
Thôn Dading
Thôn Pứt
Thôn Ga'nil
Thôn Abaanh II
Thôn Ariêu
Xen ghép Tập trung
TT Địa phương
Số dân sơ tán (người)
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
5
Bình Sơn
16
32
6
Hip Hòa
40
120
7
Hip Thuận
248
8
Quế Lưu
50 100
9 Sông Trà 15
10
Phước Trà
130
65
42
11
Phước Gia
260
III
THĂNG BÌNH
524
1
Bình Dương
200
2 Bình Phú 100
3 Bình Lãnh 98
4 Bình Nam 126
IV
BẮC TRÀ MY
2.590 2.590
1 Thị trấn Trà My
Mậu 25 10
Mậu 25 10
Mậu 0 0
Mậu 10 0
Đàng Bộ 10 10
Đàng Bộ 20
Đàng Bộ 110 50
Đồng Bàu 200 40
Đồng Bàu 50 0
Đồng Bàu 10
Trấn Dương 100 20
2 Xã Trà Giang
Thôn 1 60 10
Trường Mẫu giáo Ánh Dương
Thôn An P
Thôn Tuy Hòa
Thôn Trà Linh Đông
Thôn Trà Linh Tây
Thôn Tân Thuận
Thôn Phú Nhơn
Thôn Trà Huỳnh
Thôn Trà Nhan
Thôn Trà
Thôn Trà Hân
Thôn Gia Cao
Nhà SHCĐ (thôn 3 cũ)
Nhà SHCĐ thôn
Nhà SHCĐ thôn
Nhà SHCĐ thôn
UBND xã, Trạm Y tế, Trường THCS Lê Văn Tám phân hiệu Hiệp Thuận
Nhà SHCĐ thôn
Nhà Rông Làng Ông Tía
UBND xã
Nhà SHCĐ thôn
Nhà SHCĐ thôn
Tuyến đường Chu Huy Mân Nhà dân, TDP trấn dương
Khu vực từ nhà Hạnh Nhớ Nhà dân, Trường Nguyễn Huệ
Đồi gần Nghĩa trang Liệt sỹ huyện Nhà dân, Trụ sở TDP mậu cà
Đường Nam Quảng Nam (đim 1) Nhà dân, Trụ sở TDp
Đường Nam Quảng Nam (đim 2)
Đường Nam Quảng Nam (đim 3) Nhà dân
Đường Tây thị trấn (điểm 1) Nhà dân, TDP đàng bộ
Đường Tây thị trấn (điểm 2) Nhà dân
Đường Tây thị trấn (điểm 3) Nhà dân, TDP
Đồi Bảo An Nhà dân, Trạm y tế thị trấn
Trạm Khí tượng Nhà dân
Dọc đường Nam Quảng Nam Nhà dân
Đập Phưc Hà/ thôn Phước Hà
Đá Trắng
Đập Cao Ngạn/ Thôn 5
Núi Chóp Chài
Bến L/Bình Nam
Đim cao 21
Thôn 3
UBND Xã
Thôn 1
Xen ghép Tập trung
TT Địa phương
Số dân sơ tán (người)
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
Thôn 1 30 5
Thôn 1 20 10
Thôn 1 25
Thôn 1 35
Thôn 2 100 20
Thôn 2 60 10
Thôn 2 10 10
Thôn 2 40 20
Thôn 2 4
Thôn 3 20 10
Thôn 3 15 20
3 Trà Sơn
Long sơn 15
Long sơn 0
Long sơn 20
Long sơn 20
Long sơn 10
Long sơn 15
L.Bình Phương 100 100
Tân Hiệp 50
4 Trà Tân
Thôn 3 100
Thôn 1 30
Thôn 3 0 0
5 Trà Giác
Thôn 1 4
Thôn 1 25
Thôn 1 10
KV khối 2 (dọc TSĐ) Nhà dân
c ông Xem (thôn 7 cũ) Nhà VH thôn 7 cũ
Từ đập chính đến điểm sạt cũ (4 điểm)
Ngã 3 Trà Giác BQL rừng Trà Giác
KV thôn 1 mới (T5 cũ) UBND xã
KV nhà bà Trị Nhà dân
Khu gần Trung tâm xã Nhà dân, UBND xã
Tổ 3 Tân Hiệp UBND xã
Ngã 3 Trà Tân-Trà Đốc NVH thôn , Nông trường cao su
Ngã 3 nhà truyền thống Nhà dân
Cống cao sơn Nhà dân
Nóc ông Xô N dân
KV nhà ông Thủy Nhà dân
ới chân trụ BTS Nhà dân
Khu vực nhà ông Ngô Quang Trung Trường Lê Văn Tám
Đầu cầu 14 (ông Hương) Nhà dân
Khu vực từ hộ Ông Đỗ Văn Tăng đến hộ Bà Hồ Th
Kim Hiền
Nhà dân, nhà bán trú trường cấp 3
Khu vực hộ ông Trần Nhánh đến khu vực hộ Ông
Trương Văn Kết
Nhà dân, NVH thôn 5 cũ
Khu vực Nhà ông Nguyễn Văn Công NVH thôn 3
Khu vực Nhà Ông Quang - ông Thanh NVH thôn 2
Khu vực Nhà ông Đinh Văn Thu Nhà dân, trường Lê Văn Tám
Khu vực nhà 7 Nhâm Trường Lê Văn Tám
KV nhà ông Dũng PBT Nhà dân, nhà vH thôn
Khu vực nhà ông Nguyễn Thành Phương Nhà dân, Trường Nguyn Huệ
Khu vực nhà Đinh Văn Đổi Nhà dân, Trường Nguyễn Huệ
Xen ghép Tập trung
TT Địa phương
Số dân sơ tán (người)
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
Thôn 1 25
Thôn 1 25
Thôn 1 50
Thôn 2 10 20
Thôn 2 25 20
Thôn 2 100 25
Thôn 3 25
Thôn 4 80
Thôn 4 30 10
Thôn 4 70 15
6 Xã Trà Giáp
Thôn 1 76 20
Thôn 1 60
Thôn 2 60
Thôn 2 90
Thôn 2 25
Thôn 2 220 30
Thôn 3 58
Thôn 3 55 30
7 Xã Trà Ka
Thôn 1 35
Thôn 1 135
Thôn 1 60
Thôn 1 30
Thôn 1 85
Thôn 2 211
Thôn 2 20
Từ bà Gương - Bảo Quc MR đến ông Viên UBND xã, Trường THCS mới
Trường Hoàng Văn Thụ UBND xã, Trường THCS mới
Khu vực nóc ông Sơn, thôn 2 UBND xã, Trường THCS mới
Khu vực nóc Xà Nu dọc suối Riềng UBND xã, Trường THCS mới
Khu trung tâm UBND xã và tổ 3,4 thôn 1B đến nhà
bà Thơm Xà Nu
UBND xã, Trường THCS mới
Từ nhà ông Linh đến nhà ông Tùng, UBND xã, Trường THCS mới
Từ ông Xuyên - ông Tường UBND xã, Trường THCS mới
Đồi Nước Rót tổ 14 (Nóc ông Âu) trước UB xã UBND xã
Tổ 13, tổ 14 kề nóc ông Âu UBND xã
Khu ngoại thương Nhà dân, điểm trường ngoại thương
c ông giáo, nóc ông Hàm thôn 4 cũ Đim trường tiểu học thôn 4
c ông Thơm Đim trường tiểu học thôn 5, nhà dân
Nóc ông Ánh Nhà dân, UBND xã
Tổ 11, tổ 12 thôn 1 cũ Nhà dân, điểm trường TH Trà Giáp
Đồi Cấp Lu - Tổ 4 (nhà bà Hiệp) Nhà dân
Tổ 11, tổ 12 thôn 3 cũ Trường xã cũ
c ông Đoàn Đim trường Trần Cao Vân thôn 2, nhà dân
Nóc ông Yên Nhà dân, Điểm trường TCV
Dọc theo sông Y khu Nà Mít Đim trường tCV
c ông Tiếu UBND xã
c ông Dế Nhà dân, UBND xã
Khu trạm gác bVR cũ Điểm trường Trần cao vân cũ, UBND xã
Ngã 3 đi Đà lạt UBND xã
Khối 3 Nhà dân
Nóc ông Diêu Nhà dân, Trường Trân Cao Vân thôn 2
Xen ghép Tập trung
TT Địa phương
Số dân sơ tán (người)
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
8 Trà Đốc
Thôn 1 39
Thôn 1 55
Thôn 2 30
Thôn 2 14
Thôn 2 25
Thôn 2 0 0
Thôn 3 13
Thôn 3 10
9 Xã Trà Bui
Thôn 1 66 20
Thôn 2 30
Thôn 3 50
Thôn 3 15
Thôn 3 50
Thôn 3 95
Thôn 5 30 35
Thôn 5 45
10 Trà Dương
Dương Lâm 100 17
Dương Trung 12
Dương Đông 130 20
Dương Thạnh 15
Dương Trung 0
11 Trà Đông
Đinh Yên 12
Đinh Yên 16
Phương Đông 16
Khu vực ông Đinh Văn An Nhà dân, NVH thôn 5
Khu vực di dời mới Nhà dân
c ông Đanh (thôn 4 cũ)
Nóc ông Déo Đồn Xã Đốc
Khu nhà ông Long đến nhà ông Thịnh UBND xã
Khu nhà bà Hương-Vũ Nhà dân
Khu nóc ông Bông Nhà dân
Đim sạt gần đường TĐC T3 cũ
Nhà dân
Khu nhà ông Tiến Nhà dân
Tổ 4 Nóc ông Phong Nhà dân, điểm trường nóc ông Phong
c Sơ rơ Nhà dân.
Núi Đoát Nhà VH thôn, nhà dân
khu vực nguy cơ sạt lỡ đất, giáp Thị trấn Nhà VH thôn
Dốc Dàm
Tổ Bà Phi Nhà dân.
Khu vực nhà Hồng Hà Nhà dân.
Khuc Vực dọc sông Bui (ông Dũng) Nhà dân.
Khu vực Nước lía Nhà dân.
Khu vực nhà bà Thu Nhà dân
Khu Vực vườn thơm
Trượt lở: Khu nóc ông Liên cũ (tổ 2) Trường THCS LHPhong
Nhà dân
Khu vực Đá UBND xã
Bằng hầm Nhà dân, NVH thôn 5 cũ
Khu đồi sau nhà Bà Nguyễn Thị Diệu Nhà VH thôn Dương Trung
Xen ghép Tập trung
TT Địa phương
Số dân sơ tán (người)
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
Thanh Trước 10 10
12 Trà Nú
Thôn 1 135
Thôn 1 50
Thôn 2 60 100
Thôn 2 42
Thôn 2 150
Thôn 2 50
13 Trà Kót
Thôn 1 20
Thôn 1 10
Thôn 2 20
V
TIÊN PHƯỚC
592
1 Tiên Lãnh 115 170
2
Tiên Cảnh
178 180
3 Tiên An 114
4 Tiên Châu 58
5 Tiên Hà 170
6 TT Tiên Kỳ 72
VI
PHƯỚC SƠN
0 831
1
Xã Pớc Lộc
0 52
2
Xã Pớc Thành
0 175
3
Xã Pớc Kim
0 217
4
Xã Pớc Công
0 15
5
Xã Pớc Chánh
25
6
Xã Pớc Mỹ
92
7
Xã Pớc Hòa
40
8
TT Khâm Đức
215
VII NAM TRÀ MY 2
1 Xã Trà Nam 25
96
55
Khu vực thôn 3
Khu vực nóc 2 UBND xã
KV nhà ông Ca Nhà dân
KV gần nhà ông Phạm Lân, thôn 1 Nhà VH thôn 1
Khu vực đồi Mô Có UBND xã
Khu vực đồi Hai Vú Nhà dân, Nhà bán trú trường THCS
Nhà bán trú trường THCS
Khu vực xóm nhà ông Đỗ Ngọc Châu
(Tổ Hòa An)
Nhà dân, UBND xã
Chân đồi khu xóm Bà Lau thôn 2
Trụ sở UBND xã; Trạm y tế xã; nhà làng
Chân đồi E Thị trấn Khâm Đức (Tổ dân phố số 2)
Trường PTTH Khâm Đức
Thôn 1,2,4
Trụ sở UBND xã; Trạm y tế xã
Thôn 2,3
Trụ sở UBND xã; Trạm y tế xã
Chân đồi núi đá Cầu Khỉ
Trụ sở UBND xã; Trạm y tế xã
Dốc tà Dê thôn 1 và dốc xà riếng thôn 5
nhà làng thôn
Khu dân Thôn 1
Trụ sở UBND xã; Trạm y tế xã; nhà làng
Thôn 3 (5A cũ)
Trụ sở UBND xã; Trạm y tế xã
Gần nhà Văn hóa thôn 5 cũ Nhà VH thôn 5 cũ
Núi trước UB Nhà bán trú trường THCS
Lở bờ kè trước UB UBND xã
c Tăk Vinh 3, thôn 2
Khu tái định cư mới tại thôn 1 và thôn 2, trường tiểu học
Nhà sinh hoạt cộng đồng của 02 thôn
Các thôn dọc sông Tiên
Nhà VH thôn, các trường mẫu giáo, tiểu học
KDC Long Riêu, thôn 3
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Rẩy Tranh lớn thôn 1, ven chân đồi ở các thôn
Trường TH Minh Viên, Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 1
Hố Rắn thôn Thanh Bôi
Trường Tiểu học tại thôn Thanh Bôi
Núi Đầu Voi thôn 1 và thôn 2 và các hộ ven sông
Nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, trụ sở UBND, trường tiu học
Núi Động sinh thôn Hữu Lâm và núi đồi Cao thôn
An Đông
KDC Long Riêu, thôn 4
Sông Tum thôn 1 và thôn 5
Xen ghép Tập trung
TT Địa phương
Số dân sơ tán (người)
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
2 Xã Trà Vân 84
3 Xã Trà Don 64
4
Xã Trà Tập
6
14
28
5 Xã Trà Vinh 2
VIII
ĐÔNG GIANG
21
1 TT Prao 5
2
Xã Tư
3
2
3
Xã Jơ Ngây
4
4 Sông Kôn 7
IX PHÚ NINH 256 1.233
1 Tam Dân 136 119
2
Tam Đại
1.029
3 Tam Lãnh 108
4
Tam Lộc
12
5 Tam Thái 85
X NÚI THÀNH 77 2.455
1
Tam Mỹ
250
320
450
995
2
Tam Hải
134
301
3
Tamn
77 5
XI
QUẾ SƠN
86
1
Quế Trung
42
2
Quế Lâm
44
XII DUY XUYÊN 391 131
1 Duy Phú 80
2 Duy Thu 75
3
Duy Sơn
41
4 Duy Trung 132 28
5
Duy Nghĩa
63 70
6
Duy Hải
33
Long Thnh Tây
Nhà chống bão
Thôn 4
Sơ tán cục b
KDC Lăng Lương, thôn 1
Nhà VH thôn, các trường mẫu giáo, tiểu học
Thôn Trung An
Thôn Phú Trường
Trường THCS Trần Quý Cáp
Thôn Phú Thọ
Trường TH, MN, Nhà VH
Thôn Phú Tân
Trường THCS, TH, MN, Nhà VH, Trạm y tế, UBND
Thôn Phú Tứ
Trường TH, MN, Nhà VH
Tân Bình Trung
KDC Tu Lung, thôn 3
Trạm sông Mùi, Trường TH, MN, Nhà VH, UBND
Nhà VH thôn, các trường mẫu giáo, tiểu học
Thôn 3
Nhà VH thôn, các trường mẫu giáo, tiểu học
Thôn ngã ba UBND TT Prao
KDC Lấp Loa, thôn 2
Nhà VH thôn, các trường mẫu giáo, tiểu học
KDC Văn Moa, thôn 2
Nhà VH thôn, các trường mẫu giáo, tiểu học
KDC Tắc Tố, thôn 3
Nhà VH thôn, các trường mẫu giáo, tiểu học
Trường tiểu học Duy Hải
Trường học
Các tổ đoàn kết số 1, 2, 3, 6, 7
Trường MG thôn 1
Thôn Láy
Thôn Cờ Lò
Thôn Bút Nga
Khu vực núi Chùa, thôn Trường Mỹ
UBND xã
Các thôn Tây Lộc, Cẩm Long (khu vc eo gió)
Thôn Phưc Mỹ, An Mỹ, Bồng Miêu
Thôn Vàu
Thôn Ngọc Tú, thôn Kỳ Tân
Đập tràn sự cố Long Sơn
NVH thôn
Nhà văn hóa thôn Tờng Mỹ, trường THCS Phan Tây Hồ
Nhà văn hóa thôn Dương Lâm (cũ)
Trường TH Thái Phiên, nhà SHVH các thôn Đại Hanh (cũ), Phước Thượng (cũ)
Sơ tán cục b
Xen ghép Tập trung
TT Địa phương
Số dân sơ tán (người)
Khu vực nguy cơ Khu vực bố trí đến sơ tán
XIII
ĐẠI LỘC
277 1.140
1
Đại ng
21
21
2
Đại Lãnh
77
23
3
TT Ái Nghĩa
63
4
Đại Đồng
28
5
Đại Sơn
38
6 Đại Quang 20
42
39
11
7
Đại Phong
22 17
8
Đại Hồng
69
118
22 75
54
9
Đại Hiệp
147
146
284
10
Đại Tân
47
33
XIV NAM GIANG 1.362 118
1
Thị trấn Thạnh Mỹ
186 76
2 Cà Dy 136 42
3 Tà Bhing 46
4
Tà Pơ
42
5 Chà Vàl 84
6
Đắc Tôi
120
7 Zuôih 132
8
Đắc Pre
112
9
Đắc Pring
98
10 La Dêê 142
11 La Ê 143
12
Chơ Chun
121
4.953 12.175
Thôn Tân Hà
Thôn Hà Dục Đông
Phước Lộc
Mỹ Nam
Phước Mỹ
nh Phước
Các n kiên cố
Đồng Chàm
Ngang,y gạo, gò cầu phà, trạm y tế xã
Phương Trung UBND xã
Trường An
TTKT Nông nghiệp
Song Bình
Mỹ Tân
Các n kiên cố, an toàn
Nhà thờ kiên cố, các nhà kiên cố
UBND xã, nhà kiên cố
Thôn Mậu Lâm
Các n kiên cố, nhà thờ tộc
Các n kiên cố
TỔNG CỘNG
Ngọc Kinh Tây
Lập Thuận
a Hữu Đông
a Hữu Tây
Thôn An Tân
Các n kiên cố, an toàn
Thôn Thạnh Mỹ 2, Pà Dấu 2, Đồng Râm
Nhà văn hóa thôn, trường học
Bến Giằng
Nhà văn hóa thôn, trụ sở UBND xã
Thôn Tà Đắc
Các n kiên cố
Phú Quý
Trường Trần Phú
Phú Phong
Phú Hải
Phú Trung
Thôn Đắc Ốc, Đắc Rế, Công Tờ Rơn
Các n kiên cố
Thôn Pà Oai, Pa Lan, Đắc Ngol
Các n kiên cố
Thôn A Sò, Blăng, Côn Zốt
Các n kiên cố
Thôn 48A, 48B, 47, 49
Các n kiên cố
Thôn Vinh
Các n kiên cố
Thôn Pring
Các n kiên cố
Thôn Đắc Tà Vân, Đắc Rích, Đắc Ro
Các n kiên cố
Thôn Pà Rum, Công Dồn, Pà Đi
Các n kiên cố
Thôn 56A, 56B, 57, 58
Các n kiên cố
Xen ghép
Tập trung
Xen ghép
Tập trung
Xen ghép
Tập trung
I
Duy Xuyên
158
190
235
1
Duy Trung
158
190
235
Trường học, nhà văn hóa thôn
II
Đại Lộc
23
11
1
Đại Lãnh
23
2
Đại Hưng
11
III
Tây Giang
1.403
1 Gari 120
Hội trường UBND xã, trạm y tế
2
Axan
350
Hội trường UBND xã, trạm y tế
3
Avương
653
UBND xã, trạm y tế, trường tiểu học
4 Xã Bhalêê 280
IV
Núi Thành
62
5
62
5
62
5
1
Tam Sơn
62
5
62
5
62
5
Trường mẫu giáo thôn 1
V
Phước Sơn
0
0
365
1.093
638
1.396
1
Thôn 2,4 xã Phước Thành
0 0 140 330
2
Thôn 2,3 xã Phước Kim
0 0 195 0
3
Thôn 1,2 xã Phướcng
96
45
65
153
4
Thôn 1,2,3,4,5 xã Phước Chánh
0
167
0
167
5
Thôn 1,2,3 Phước Mỹ
216 162 216 162
6
Thôn 3 xã Phước Năng
31
250
0
67
7
Thôn 2 xã Phước Hòa
22
45
22
93
8
Thôn 1,2,4 Phước Đức
108
0
108
9
Thôn 1,2,3,4,5 xã Phước Hiệp
316 0 316
VI
Nam Giang
617
135
864
180
1.303
198
1
Thạnh Mỹ
162
72
250
95
394
102
Nhà văn hóa các thôn
2 Cà Dy 152 63 240 85 321 96
Nhà văn hóa các thôn
3 Tà Bhing 12 15 45
Nhà văn hóa các thôn
4
16
17
35
Nhà văn hóa các thôn
5
Chà Vàl
62
66
75
Nhà văn hóa các thôn
6
Đắc Tôi
35 45 50
Nhà văn hóa các thôn
7 Zuôih 45 50 60
Nhà văn hóa các thôn
8
Đắc Pre
32
38
65
Nhà văn hóa các thôn
9
Đắc Pring
21
36
41
Nhà văn hóa các thôn
10 La Dêê 31 48 152
Nhà văn hóa các thôn
11 La Ê 49 59 65
Nhà văn hóa các thôn
VII
Tây Giang
0
0
0
0
0
280
1
Bhaleê
280
Nhà văn hóa các thôn
702 1.701 1.291 1.468 2.014 2.114
Phụ lục VIII.
Tổng cộng
THỐNG KÊ SỐ LIỆU SƠ TÁN DÂN BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA LŨ QUÉT
(Kèm theo Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh năm 2024 ban hành
kèm theo Quyết định số #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
STT
Địa điểm
i sơ tán đến
ối với sơ tán tập trung)
Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp độ 3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2078/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt Phương án ứng phó với thiên tai theo các cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2078/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1561/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×