- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Thành phố Hà Nội đến năm 2030
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 06/2014/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Ngô Thị Doãn Thanh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/07/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 06/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND: Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Thành phố Hà Nội đến năm 2030
Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội thông qua ngày 11 tháng 07 năm 2014 và có hiệu lực thi hành ngay, nhằm kế hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của thành phố đến năm 2030. Văn bản nhấn mạnh đến mục tiêu bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, loài và nguồn gen quý hiếm, đồng thời phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho Hà Nội.
Nghị quyết xác định các chỉ tiêu cụ thể cho giai đoạn thực hiện như: phối hợp bảo tồn và phát triển 3 khu bảo tồn do Trung ương quản lý, thành lập mới 7 khu bảo tồn và chuyển đổi rừng đặc dụng Hương Sơn thành khu bảo vệ cảnh quan cấp thành phố. Cụ thể, đến năm 2030, Hà Nội sẽ bảo vệ và phát triển thêm 6.770,53 ha hệ sinh thái rừng, tăng tỷ lệ che phủ rừng lên 7,7%, và tăng tỷ lệ cây xanh lên 10-12m2/người.
Kế hoạch bao gồm việc bảo tồn và phát triển 6 cơ sở bảo tồn hiện có và củng cố 5 cơ sở của thành phố. Đặc biệt, Nội dung này còn ưu tiên phát triển các nguồn gen quý hiếm và các loài cây trồng vật nuôi đặc sản của thành phố. Cụ thể hơn, trong giai đoạn từ 2015 đến 2020, Nghị quyết thành lập 4 khu bảo tồn đa dạng sinh học mới về mặt tài nguyên thiên nhiên và 3 cơ sở bảo tồn tại chỗ cho các nguồn gen quý hiếm.
Về kế hoạch kinh phí, tổng mức dự kiến đầu tư cho các chương trình, dự án bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030 là khoảng 73,5 tỷ đồng (bảy mươi ba tỷ năm trăm triệu đồng), nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả nghị quyết này trong việc bảo tồn và phát triển nền sinh thái cũng như tài nguyên tại Hà Nội.
Đồng thời, Nghị quyết cũng đề ra nhiệm vụ cần thực hiện như tăng cường công tác tuyên truyền, giảm thiểu các hành vi vi phạm Luật đa dạng sinh học, và phát huy vai trò cộng đồng trong bảo vệ các khu bảo tồn. Qua đó, nội dung Nghị quyết sẽ thúc đẩy sự hợp tác với các tỉnh, thành phố khác và các tổ chức quốc tế nhằm huy động nguồn tài chính và kỹ thuật cho kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố.
Tóm lại, Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND đặt ra một khuôn khổ pháp lý nhằm hướng tới bảo tồn đa dạng sinh học một cách chủ động, có kế hoạch và có sự tham gia của nhiều bên liên quan, góp phần duy trì cân bằng sinh thái và tạo thuận lợi cho sự phát triển bền vững của Thành phố Hà Nội.
Xem chi tiết Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 11/07/2014
Tải Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- Số: 06/2014/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban công tác đại biểu UBTVQH; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: TN &MT; TC, KH&ĐT; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội; - TT HĐND TP; UBND TP; UBMTTQ TP; - Các Ban HĐND TP; - Các đại biểu HĐND Thành phố; - VP TU,VP ĐĐBQH&HĐND TP, VP UBND TP; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP; - TT HĐND; UBND các quận, huyện, thị xã; - Lưu VT./. | CHỦ TỊCH Ngô Thị Doãn Thanh |
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND Thành phố)
| STT | Tên chương trình, dự án ưu tiên | Mục tiêu | Cơ quan chủ trì xây dựng và trình | Cơ quan phối hợp | Kinh phí thực theo giai đoạn (tỷ đồng) | Tổng kinh phí (tỷ đồng) | ||
| 2015-2020 | 2021-2025 | 2026-2030 | | |||||
| I | TUYÊN TRUYỀN NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC | 16 | ||||||
| I | Xây dựng kế hoạch và thực hiện tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) trên địa bàn thành phố Hà Nội | - Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, các đơn vị liên quan và cộng đồng dân cư về bảo tồn ĐDSH - Thiết lập, duy trì mạng lưới truyền thông ĐDSH nhằm xã hội hóa công tác bảo tồn ĐDSH trên phạm vi toàn Thành phố - Nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương về sinh vật ngoại lai, các biện pháp giám sát, kiểm soát và bao vây tiêu diệt loài ngoại lai xâm hại. | Sở TN&MT | Các phòng TN&MT và các địa phương liên quan | 6 | 5 | 5 | 16 |
| II | QUY HOẠCH CHI TIẾT VÀ THÀNH LẬP CÁC KHU BẢO TỒN MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐDSH | 16 | ||||||
| II.1 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập bảo tồn loài và sinh cảnh Hồ Hoàn Kiếm | Quyết định thành lập theo quy định | Sở NN&PTNT | Sở TN&MT và các địa phương liên quan | 2 | | | 2 |
| II.2 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo vệ cảnh quan Hương Sơn | Quyết định thành lập theo quy định | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | 2 | | | 2 |
| II.3 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo vệ cảnh quan Vật Lại | Quyết định thành lập theo quy định | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | 2 | | | 2 |
| II.4 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo vệ cảnh quan Hồ Tây | Quyết định thành lập theo quy định | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | 2 | | | 2 |
| II.5 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo vệ cảnh quan Chùa Thầy | Quyết định thành lập theo quy định | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | | 2 | | 2 |
| II.6 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo vệ cảnh quan Quan Sơn | Quyết định thành lập theo quy định | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | | 2 | | 2 |
| II.7 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo vệ cảnh quan Đồng Mô - Ngải Sơn | Quyết định thành lập theo quy định | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | | | 2 | 2 |
| II.8 | Điều tra khảo sát, lập luận chứng quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo vệ cảnh quan hồ Suối Hai | Quyết định thành lập theo quy định | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | | | 2 | 2 |
| III | TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC | | | 15 | ||||
| III.1 | Điều tra, đề xuất kế hoạch phát triển các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học | Hình thành cơ sở bảo tồn | Các tổ chức quản lý cơ sở bảo tồn hiện tại | Sở TN&MT và các địa phương liên quan | 1 | 1,5 | 1,5 | 4 |
| III.2 | Bảo tồn một số giống hoa, cây cảnh quý hiếm của TP. Hà Nội (đào Nhật Tân, quất Tứ Liên, hoa Lan truyền thống) | Lưu giữ và nhân rộng các giống hoa, cây cảnh quý hiếm của Hà Nội | Sở NN&PTNT | Phòng Nông nghiệp và các địa phương liên quan | 3 | | | 3 |
| III.3 | Đề án phát triển giống cây đặc sản của thành phố Hà Nội (Bưởi Diễn, mơ Chùa Hương, cam Canh, sen Tây Hồ, rau sắng Chùa Hương) | Lưu giữ và nhân rộng các giống cây đặc kiểu của Hà Nội | Sở NN&PTNT | Phòng Nông nghiệp và các địa phương liên quan | 6 | | | 6 |
| III.4 | Củng cố, nâng cao năng lực của trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội | Nâng cao năng lực cứu hộ động vật hoang dã, nuôi và trả lại môi trường tự nhiên | Sở NN&PTNT | Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội | 2 | | | 2 |
| IV | ĐÀO TẠO, TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC | 8 | ||||||
| IV | Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và năng lực quản lý về bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ quản lý các cấp của thành phố Hà Nội | - Nâng cao kiến thức về ĐDSH - Nâng cao năng lực quản lý về bảo tồn ĐDSH | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các cấp, địa phương liên quan | 3 | 2,5 | 2,5 | 8 |
| V | NGHIÊN CỨU, ĐIỀU CHỈNH, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC | 3 | ||||||
| | Rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn và khai thác, sử dụng giá trị đa dạng sinh học của thành phố Hà Nội | Rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách:- Quản lý bảo tồn ĐDSH- Phối hợp quản lý, thực hiện bảo tồn và chia sẻ lợi ích giữa các ngành, chính quyền địa phương và cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn...- Khai thác lâm sản ngoài gỗ, săn bắt và buôn bán động vật hoang dã | Sở TN&MT | Sở NN&PTNT và các địa phương liên quan | 1 | 1 | 1 | 3 |
| VI | NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM CÁC MÔ HÌNH HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN SỐNG HỢP PHÁP TRONG KHU BẢO TỒN VÀ VÙNG ĐỆM NHẰM THỰC HIỆN HIỆU QUẢ QUY HOẠCH ĐA DẠNG SINH HỌC | 15,5 | ||||||
| VI.1 | Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền giống gà Mía bản địa dựa vào cộng đồng | Phát triển mô hình xã hội hóa bảo tồn nguồn gen vật nuôi đặc sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững | Sở NN&PTNT | Các địa phương liên quan | 2 | | | 2 |
| VI.2 | Củng cố, phát triển và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Hà Nội | - Khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ và phát triển các nguồn gen quý hiếm của Hà Nội, ngoài mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, còn có ý nghĩa lớn về kinh tế. - Đề xuất cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích giữa cơ quan quản lý bảo tồn ĐDSH và cộng đồng địa phương, tổ chức đoàn thể tham gia bảo tồn | Sở TN&MT | Các khu bảo tồn, các địa phương | 3,5 | 5 | 5 | 13,5 |
| Tổng cộng | 33,5 | 21,0 | 19,0 | 73,5 | ||||
| Bằng chữ: Bảy mươi ba tỷ, năm trăm triệu đồng | ||||||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!