• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 8247/KH-UBND Lai Châu khai thác sử dụng tài nguyên nước 2025-2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 21:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8247/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Trọng Hải
Trích yếu: Khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn từ tháng 12 năm 2025 đến tháng 6 năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 8247/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 8247/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 8247/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng năm 2025
K HOCH
Khai thác, s dụng tài nguyên nước trên địa bàn tnh Lai Châu
giai đoạn t tháng 12 năm 2025 đến tháng 6 năm 2026
Căn c Quyết định s 4822/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 ca
B Nông nghiệp Môi trường v vic công b Kch bn nguồn nước trên lưu
vc sông Hng - Thái Bình mùa cạn năm 2025-2026, y ban nhân dân tnh Lai
Châu ban hành Kế hoch khai thác, s dụng tài nguyên nước trên đa bàn tnh
Lai Châu giai đoạn t tháng 12 năm 2025 đến tháng 6 năm 2026, vi các ni
dung ch yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Ch động điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên địa bàn tnh trong
mùa cạn năm 2025-2026.
- Bảo đảm ưu tiên cấp nước sinh hot, góp phn bảo đảm an ninh ngun
ớc, an ninh lương thực và an ninh năng lượng.
- Phòng nga, gim thiu nguy cơ thiếu nước cc b, hn hán; hn chế tác
động bt lợi đến đời sng Nhân dân và hoạt động sn xut, kinh doanh.
2. Yêu cu
- Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường các
quan, đơn vị liên quan chủ động tổ chức thực hiện Kế hoch khai thác, s
dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn t tháng 12 năm 2025 đến
tháng 6 năm 2026 theo nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Chủ trì, phối hợp trong
việc tham mưu điu hòa, phân phi nguồn nước phù hp vi thc trng ngun
ớc, đáp ng nhu cu khai thác, phc v cấp nước sinh hot, sn xuất trên đa
bàn tnh.
- Đề xut kế hoch khai thác, s dụng nước ca tng công trình, tng khu
vc theo từng tháng, năm. Đề xut các giải pháp điều hòa, phân phi ngun
c ti các khu vc nguy cơ thiếu nước, trong đó ưu tiên cho cấp nước sinh
hot, sn xut, phù hp vi thc trng nguồn nước ca tnh Kch bn ngun
ớc trên Lưu vc sông Hng - Thái Bình mùa cạn năm 2025-2026 công b ti
Quyết định s 4822/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 ca B Nông
nghiệp và Môi trường.
8247
19
12
2
II. PHẠM VI, THỜI KỲ THỰC HIỆN
- Phạm vi thực hiện: Trên toàn bộ địa bàn tỉnh Lai Châu, theo các lưu vực
và tiểu lưu vực sông thuộc địa bàn tỉnh.
- Thời kỳ thực hiện: Mùa cạn năm 2025-2026, từ tháng 12 năm 2025 đến
hết tháng 6 năm 2026.
III. HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC DỰ BÁO XU THẾ DIỄN
BIẾN MƯA, DÒNG CHẢY, LƯỢNG NƯỚC TÍCH TRỮ TRONG CÁC
HỒ CHỨA NƯỚC LỚN
1. Hiện trạng nguồn nước trên địa bàn tỉnh
1.1. Hiện trạng nguồn nước mưa, nước mặt
a) Theo Kch bn nguồn nước trên lưu vc sông Hng - Thái Bình mùa cn
năm 2025-2026, trong thi gian t tháng 6 đến tháng 10 năm 2025, tổng lượng
a trên toàn lưu vực ph biến cao hơn trung bình nhiều năm cùng thời k t
khoảng 30% đến 60%, riêngu vựcng Đà cao hơn từ khoảng 10% đến 20%
- Trong các tháng 9 tháng 10 năm 2025, do xut hin nhiều đợt mưa
din rng, tổng lượng mưa tại các lưu vực tiếp tục cao hơn trung bình nhiều năm
t khoảng 30% đến 80%, trong đó một s khu vc thuộc lưu vực sông Đà
ợng mưa cao gấp t 2 đến 3 ln trung bình nhiều năm cùng kỳ.
- Dòng chy thưng ngun sông Đà (pa Trung Quc) trong giai đoạn này
cao n trung nh 10 năm gn đây khong 68% đến 70%, p phần gia ng lưng
c v các h cha ng chy tn h thng sông sui thuc địa bàn tnh.
- Tổng lượng dòng chảy trên các sông, suối trong thời gian từ tháng 6 đến
tháng 10 năm 2025 phổ biến cao hơn trung bình nhiều năm ng thời kỳ, đặc
biệt trong tháng 10 năm 2025 do xuất hiện các đợt mưa lớn trên diện rộng.
- Riêng trên sông Đà, tổng lượng dòng chảy đến các hồ Lai Châu, Sơn La
Hòa Bình trong giai đoạn này thấp hơn trung bình nhiều năm từ khoảng 3%
đến 5%. Tuy nhiên, so với cùng knăm 2024, tổng lượng dòng chảy trên sông
Đà cũng như tổng lượng dòng chảy đến các hồ Lai Châu, Sơn La Hòa Bình
cao hơn từ khoảng 3% đến 30%, góp phần cải thiện khả năng tích trữ nước phục
vụ điều tiết trong mùa cạn năm 2025-2026.
b) Theo số liệu Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu
- Trong thi gian t tháng 6 đến tháng 10 năm 2025, tổng lượng a tại
các khu vc trên địa bàn tỉnh dao động t khoảng 1.079 mm đến 1.970 mm. Phn
ln các khu vc tổng lượng mưa trong 5 tháng cao hơn trung bình nhiều năm
cùng k năm trước t khoảng 20 mm đến 357 mm; riêng ti khu vc trm khí
ng Than Uyên ghi nhn tình trng thiếu hụt lượng a trong 5 tháng so với
trung nh nhiều mng kỳ năm trước t khoảng 241 mm đến 434 mm.
3
- Trong tháng 9 năm 2025, trên đa bàn tnh xut hin t 8 đến 12 ngày
mưa; tổng lượng mưa đo được dao đng t khoảng 157 mm đến 369 mm, cao
hơn trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm trước t khong 20 mm đến 22 mm.
- Trong tháng 10 năm 2025, số ngày mưa tại các khu vc trong tnh t 4
đến 6 ngày; tng lượng mưa đo được t khoảng 74 mm đến 216 mm, thấp hơn
trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm trước t khoảng 16 mm đến 136 mm.
- Trong tháng 10 năm 2025, trên các sông, sui trên địa bàn tnh xut hin
t 1 đến 2 đợt nh; t tháng 11 năm 2025 đến nửa đầu tháng 12 năm 2025,
mực nước trên các sông, sui ch yếu dao đng theo chế độ điu tiết ca các h
thủy điện thượng lưu.
- Tổng lượng dòng chy trên các sông, suối trên đa bàn tnh t tháng 10
đến tháng 11 năm 2025 mc thấp hơn trung bình nhiều năm t khong 30%
đến 60%, cho thy nguồn nước bước vào giai đoạn suy giảm đu mùa cn, cn
đưc theo dõi cht ch để ch động điều hòa, phân phi và bảo đảm cấp nước
cho các nhu cu thiết yếu trong thi gian tiếp theo.
1.2. Hiện trạng tích nước của các hồ chứa
- Theo Kch bn nguồn nước (lần đầu) trên lưu vc sông Hng - Thái
Bình, tổng lượng nước tích tr ti 03 h cha Lai Châu, Bn Chát Hui
Quảng đến tháng 11 năm 2025 đạt khong 3.442 triu m³.
- Hin trng các h chứa trên đa bàn tỉnh: Tính đến ngày 25 tháng 11
năm 2025, trên địa bàn tnh Lai Châu có 19 h cha có dung tích trên 1 triu m³,
gm 02 h cha thy li và 17 h cha thủy điện, c th như sau:
+ Đối vi h cha thy li: 02 h cha, gm H Hoàng H (xã Sìn
H) vi dung tích toàn b 2,406 triu m³ H D Phìn (xã Sìn H) vi
dung tích toàn b 2,650 triu m³; hin trạng tích nước bản đáp ng yêu cu
cấp nước phc v sinh hot và sn xut nông nghip theo thiết kế.
+ Đối vi h cha thủy đin: 03 h cha ca công trình thủy điện Lai
Châu, Hui Qung, Bn Chát, h chứa điều tiết nước dài hạn (điều tiết năm), h
cha nhim v tích nước trong mùa mưa phc v vận hành phát điện
chng hn cho vùng h du vào mùa khô. Hin nay, 03 h cha thủy điện nêu
trên đã thực hiện tích nước đạt sp x vi dung tích toàn b ca h cha, c th:
Dung tích h cha thủy điện Lai Châu đt 99,84%; dung tích h cha thủy đin
Bản Chát đạt 99,81%; dung tích h cha thủy đin Hui Quảng đạt 96,2%. Đảm
bo sn sàng thc hin vic vn hành x ớc phát điện thc hin theo lệnh điều
độ của Trung tâm Điều độ h thống lưới điện Quc gia, vn hành x c chng
hn theo yêu cu ca b, ngành Trung ương nhằm đm bảo an ninh năng ng
và an ninh quốc gia trong giai đoạn tháng 12/2025 đến tháng 6/2026.
4
+ 14 h cha ca công trình thy đin (Nm Na 2, Nm Na 3, Nm Na
1, Pc Ma, Pa H, Phiêng Lúc, Nm Củm 3, Mường Mít, Nm Cui, Nm Mít
Luông, Nm Lùng 2, Nm Cm 4, Vàng Ma Chi 2, An) dung tích h
cha trên 1 triu m
3
điu tiết nước phát đin theo gi trong ngày. Mực nước
trong h chứa được duy trì không thấp hơn mực nước chết không vượt quá
mực nước dâng bình thường thông qua các t máy phát điện và công trình x lũ.
- Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện bản đảm bảo nguồn nước phục vụ
sinh hoạt, sản xuất phát điện theo thiết kế, tuy nhiên hồ chứa thủy điện Huội
Quảng thiếu khoảng 3,8% so với kế hoạch.
1.3. Hiện trạng cấp nước sinh hoạt
a) Cấp nước sạch đô thị
- Hiện nay, Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu đang quản lý, vận hành
khai thác 10 trạm cấp nước, với tổng công suất thiết kế đạt khoảng 45.220
m³/ngày đêm, tăng 1.720 m³/ngày đêm so với cùng kỳ năm 2024. Lưu lượng
nước khai thác thực tế đạt khoảng 27.220 m³/ngày đêm, sử dụng 08 nguồn nước
mặt và 02 nguồn nước ngầm trên các con suối trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Trong những năm gần đây, nhiều nguồn nước mặt suối phục vụ cấp
nước sinh hoạt đô thị thường xuyên bị suy giảm lưu lượng vào mùa khô (từ đầu
tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau), dẫn đến tình trạng thiếu nước cục
bộ tại một số khu vực. Cụ thể:
+ Nhà máy xử lý và cấp nước sinh hoạt - hệ thống cấp nước trạm Tả Lèng
chỉ đạt khoảng 72% công suất thiết kế, thiếu khoảng 27%, tương đương 4.320
m³/ngày đêm;
+ Trạm xử lý và cấp nước sinh hoạt đầu nguồn Nùng Nàng chỉ đạt khoảng
70% công suất thiết kế, thiếu khoảng 30%, tương đương 600 m³/ngày đêm;
+ Trạm xử cấp nước sinh hoạt khu vực Nậm Lỏong chỉ đạt khoảng
71% công suất thiết kế, thiếu khoảng 29%, tương đương 435 m³/ngày đêm;
+ Trạm cấp nước sinh hoạt Bình (xã Bình Lư) chỉ đạt khoảng 72%
công suất thiết kế, thiếu khoảng 28%, tương đương 560 m³/ngày đêm;
+ Trạm cấp nước sinh hoạt Sìn Hồ chỉ đạt khoảng 78% công suất thiết
kế, thiếu khoảng 22%, tương đương 440 m³/ngày đêm;
+ Trạm cấp nước sinh hoạt khu vực Phong Thổ chỉ đạt khoảng 73%
công suất thiết kế, thiếu khoảng 27%, tương đương 540 m³/ngày đêm;
+ Công trình cấp nước sinh hoạt Hua (xã Than Uyên) chỉ đạt khoảng
72% công suất thiết kế, thiếu khoảng 28%, tương đương 840 m³/ngày đêm.
5
Như vậy, trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong mùa khô, tình trạng thiếu nước
sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu ước khoảng 7.700 - 8.000 m³/ngày
đêm, tập trung chủ yếu tại các khu vực Tả Lèng, phường Đoàn Kết, Bình Lư,
Sìn Hồ, Phong Thổ Than Uyên. Đây là các khu vực cần được ưu tiên theo
dõi, điều hòa và bổ sung nguồn nước trong giai đoạn mùa cạn ttháng 12 năm
2025 đến tháng 6 năm 2026.
b) Cấp nước sạch/nước hợp vệ sinh nông thôn:
- Hiện nay, trên địa bàn tnh Lai Châu có 808 công trình cấp nước
sạch/nước hp v sinh khu vc nông thôn, trong đó gồm 22 công trình cấp nước
sch nông thôn 786 công trình cấp nước hp v sinh nông thôn. Nhìn chung,
nguồn nước bản bảo đảm nhu cu cấp nước sinh hot cho Nhân dân; tuy
nhiên, trong mùa khô vn tim ẩn nguy cơ thiếu nước cc b ti mt s khu vc,
c th như sau:
+ Khu vc các xã: Sin Sui H, Phong Th, L Lu, Dào San, Khng
Lào: Trong thi gian t tháng 01 đến tháng 5 hằng năm, 09 công trình cp
c hp v sinh có nguy cơ thiếu nước, gm các công trình: cấp nước sinh hot
bn Dn Thàng A, Dn Thàng B, bn Hp 2, bn Phi, bản Lèng Chư (xã
Dào San); công trình cấp nước sinh hot Dào San; công trình cấp nước sinh
hot bn Lng Than (xã Dào San); công trình cấp nước sinh hot trung tâm
Sì L Lu; công trình cấp nước sinh hot bn Hoàng Trù Sào (xã Phong Th).
+ Khu vc các xã: Li, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua: Trong thi gian
t tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có 13/65 công trình cấp nước sinh hot hp v
sinh nguy thiếu nước, gm các công trình: cấp nước sinh hot bn Nm
Manh, Hui Héo, Hui Chát 2, bn Nm Nàn (nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3), bn
Cang, bn Nm Cy, bn Nm Ty, bn Phiêng Luông I II, bn Phiêng Ln,
bn Táng Ngá, bn Chang Cho Pá, bn Pa Cheo, bn Lao Chen.
+ Khu vực các xã: Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam
Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ: Trong thời gian từ khoảng tháng 9 đến tháng 3 năm
sau, 03/157 công trình cấp nước sinh hoạt nguy thiếu nước, gồm: công
trình nâng cấp nước sinh hoạt bản Hồ Pán (xã Pu Sam Cáp); công trình nước
sinh hoạt bản Nậm Khăm (xã Tủa Sín Chải); công trình nước sinh hoạt bản
Mạ (xã Nậm Cuổi).
+ Khu vực các phường: Đoàn Kết, Tân Phong: Hiện 13 công trình cấp
nước tập trung khu vực nông thôn, các công trình bản bảo đảm đủ nước sinh
hoạt cho các hộ dân, chưa ghi nhận nguy cơ thiếu nước trong mùa khô.
Như vậy cấp nước sinh hot khu vực nông thôn trên đa bàn tỉnh bản
đáp ng nhu cầu trong điu kiện bình thường; tuy nhiên, ti mt s xã, khu vc
vùng cao, vùng xa, nguy thiếu nước trong mùa khô vn còn, cần được theo
6
dõi, ch động điu hòa, b sung nguồn nước phương án ng phó kp thi
trong giai đoạn t tháng 12 năm 2025 đến tháng 6 năm 2026.
1.4. Hin trng khai thác nguồn nước ti các h cha thy li, h thng
công trình thy li
- Đến hết năm 2025, trên địa bàn tnh Lai Châu khong 1.018 công
trình thy lợi, trong đó gồm 06 h chứa, 1.012 công trình tưới t chy, vi tng
diện tích tưới khong 27.550 ha. Công ty TNHH MTV Qun thy nông Lai
Châu đang qun lý, vn hành 96 công trình, các công trình còn li do y ban
nhân dân các xã, phường trc tiếp qun lý.
- V hin trng công trình, toàn tnh 947 công trình kiên c 71 công
trình tm; tng chiều dài kênh ơng khoảng 2.330 km, trong đó 1.890 km
kênh kiên c 470 km kênh tm. Nhìn chung, các công trình thy lợi bản
đáp ứng nhu cầu tưới phc v sn xut nông nghip; tuy nhiên, vào mùa khô, do
ảnh hưởng ca thi tiết nắng nóng kéo dài lưu lượng nguồn nước suy gim,
mt s công trình có nguy cơ thiếu nước cc b, c th như sau:
- Khu vc các xã: Sin Sui H, Phong Th, L Lu, Dào San, Khng
Lào: 13/193 công trình nguy thiếu nước vào mùa khô, gm các công
trình: Củng, Đon Kang, Kênh Thủy điện, Nm Nhp, Giang, Trai,
Tung, Dao Chn, Nm Hang, Phái Bn, Tùng Luông, Nm Chín (xã Phong
Th); M Câu (xã Khng Lào); Sín Chi (xã L Lu). ng nước thiếu
d kiến t khoảng 10% đến 18,5% so vi công sut thiết kế.
- Khu vc các xã: Li, Nm Hàng, Mường Mô, Hua Bum: 06/60
công trình nguy thiếu nước vào mùa khô, gm các công trình: Nm Nhùn
(Na Sai), bn Nm Nhùn; Na Bc Cang (Nm Bc), Nậm Hàng; Se (bn
Chang Cho Pá, xã Hua Bum); Nm Nó 1 (Trung Tri, xã Pa Tn); Nm Cy 1
(Hui Ban, xã Nm Hàng); Nm Cy 2 (bn Pa Tết, xã Nm Hàng); Nm Manh
(bn Nm Manh, Nm Hàng); Nm Manh (bãi 1 bãi 2, Nm Hàng).
Mt s công trình thiếu nước trong tháng 4 đến tháng 5, gây thit hi khong 12
ha lúa b mt trng, không cho thu hoạch. Lượng c thiếu d kiến t khong
12% đến 28,3% so vi công sut thiết kế.
- Khu vc các xã: Bản Bo, Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há: 19/170 công
trình nguy thiếu nước vào mùa khô, gm các công trình: L Thàng, Thèn
Sin, Bn Giang, Nm Pé, H Thầu, Đa Phìn, Tc Tình, Nm Na Nm
ng, Lài Khan, Thèn Thu, Hum, công trình thy li kiên c cánh đồng
Bình - Tăm, Chu Va 12.2, Nm Tng - Sng, Ly, Khun Há, Ma
Sao Phìn, Đông Pao, Nà Ly (Nà Hing). ợng nước thiếu trung bình t khong
4,7% đến 18,75% so vi công sut thiết kế.
7
- Khu vc các xã: Pc Ta, Nm Sỏ, Tân Uyên, Mường Khoa: 15/116
công trình có nguy cơ thiếu nước vào mùa khô, gm các công trình: Bn
ờng, Hua Cưởm 1 và 2, Bó Lun - Cóc Nhng, C23, Nm Mít, Nm Vai (K2),
Mít Dạo, Phiêng Chăng II, Chom Chăng, Pắt, Nậm Be, Hua Chăng,
Khoang, Ngc Li, công trình thy li Nậm Bon. Lượng nước thiếu trung bình
t khoảng 3,75% đến 20% so vi công sut thiết kế.
- Khu vực các xã: Mường Kim, Khoen On, Than Uyên, ng Than:
09/119 công trình có nguy thiếu nước vào mùa khô, gm các công trình:
Khm, Cm Chung, Ban, Ching Ban, Phai Ngoa, Nm M, Nm Lưng,
Phát - Sang Ngà, Phai Ta. Lượng nước thiếu trung bình t khoảng 5% đến
22,22% so vi công sut thiết kế.
- Khu vc các xã: Sìn H, Hng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cui,
Nm M: 10/169 công trình nguy thiếu nước vào mùa khô, gm các
công trình: Hoàng H, Nm Tn 2 (Pá Nm), Ghênh (nhóm Tà Tâu), Phiêng
Dim, Nm Ta La, Hay, Ta P, Nm Há, Phiêng Trạng, Pa Khóa. Lượng
c thiếu trung bình t khoảng 10% đến 17,4% so vi công sut thiết kế.
- Khu vực các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa :
03/144 công trình có nguy cơ thiếu nước vào mùa khô, gm các công trình: Nm
M Nọi, Na Pu Đeng, Công Cầu Máng. Lượng nước thiếu trung bình t khong
9% đến 28,57% so vi công sut thiết kế.
- Khu vực các phường: Đoàn Kết, Tân Phong: Hin 23 công trình
thy lợi đang vn hành và 02 h điều hòa, chưa ghi nhận nguy thiếu nước
trong mùa khô.
Như vậy trên địa bàn tnh Lai Châu 75/1.018 công trình thy li
nguy cơ thiếu nước trong mùa khô t tháng 01 năm 2026 đến tháng 4 năm 2026,
vi mc thiếu hụt ước t khoảng 3,75% đến 28,57% so vi công sut thiết kế.
Đây là cơ sở để tnh xây dựng phương án điu hòa, phân phi nguồn nước và ưu
tiên cấp nước cho sn xut nông nghiệp trong giai đoạn mùa cn t tháng 12
năm 2025 đến tháng 6 năm 2026.
1.5. Hin trng khai thác nguồn nước ti các h cha thủy điện
- Tính đến ngày 25 tháng 11 năm 2025, trên đa bàn tnh Lai Châu 72
công trình thy điện đã đưa vào vận hành phát điện; trong đó 17 công trình
thủy điện có h cha vi dung tích t 1 triu m³ tr lên. C th như sau:
+ Nhóm h chứa điều tiết dài hn (điều tiết năm): 03 công trình thy
đin Lai Châu, Hui Qung Bn Chát các h chứa điều tiết dài hn,
nhim v tích nước trong mùa mưa để phc v vận hành phát điện điều
hòa, b sung nguồn nước chng hn cho vùng h du trong mùa khô. Đến thi
8
đim cui tháng 11 năm 2025, các hồ chứa này đã thc hiện tích nước đạt xp x
dung tích toàn b, c th: h cha thủy điện Lai Châu đạt khong 1.215.000.000
m³ (đt 99,84%); h cha thủy điện Bản Chát đt khoảng 2.137.700.000 m³ (đt
99,81%); h cha thủy điện Hui Quảng đạt khoảng 2.137.700.000 t
95,18%). Các h cha này bảo đảm điều kin sn sàng vn hành theo lệnh điu
độ của Trung tâm Điều độ H thống điện Quc gia thc hin x c chng
hn theo yêu cu ca các bộ, ngành Trung ương, góp phần bảo đảm an ninh
năng lượng an ninh nguồn nước trong giai đon t tháng 12 năm 2025 đến
tháng 6 năm 2026.
+ Nhóm h chứa điều tiết ngày: 14 công trình thủy điện gm: Nm Na
1, Nm Na 2, Nm Na 3, Pc Ma, Pa H, Phiêng Lúc, Nm Cm 3, Nm Cm 4,
ng t, Nm Cui, Nm Mít Luông, Nm ng 2, Vàng Ma Chi 2,
An; cùng vi 46 h cha nh điu tiết nước phát đin theo gi trong ngày. Mc
c ti các h chứa này được duy trì không thấp hơn mực nước chết không
t quá mực nước dâng bình thường, thông qua vn nh các t máy phát điện
công trình x theo quy định.
2. Dự báo xu thế diễn biến mưa, dòng chảy, lượng nước tích trữ trong
các hồ chứa có dung tích từ 1 triệu m³ trở lên trong kỳ kế hoạch
- Theo Kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Hồng - Thái nh mùa cạn
năm 2025-2026, hiện nay hiện tượng ENSO đang trong trạng thái La Niña. Dự
báo, trong 03 tháng tới, xác suất duy trì trạng thái La Niña mức khoảng 60%
đến 75%, trong khi xác suất chuyển sang trạng thái trung tính khoảng 25% đến
40%. Trong giai đoạn từ tháng 02 đến tháng 4 năm 2026, ENSO khả năng
chuyển dần sang trạng thái trungnh với xác suất khoảng 55% đến 65%; xác suất
duy trì trạng thái La Niña khoảng 25% đến 30%El Nino khoảng 5% đến 20%.
- Về nhiệt độ, trong thời gian từ tháng 11 năm 2025 đến tháng 3 năm
2026, nhiệt độ trung bình trên khu vực phổ biến xấp xtrung bình nhiều năm
cùng thời kỳ. Giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2026, nhiệt độ trung bình
xu hướng cao hơn trung bình nhiều năm từ khoảng 0,5°C đến 1,0°C. Nắng nóng
khả năng xuất hiện tại khu vực Tây Bắc Bộ từ cuối tháng 3 năm 2026, từ
tháng 4 năm 2026 khả năng xảy ra nắng nóng trên diện rộng tại khu vực Bắc
Bộ, làm gia tăng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất.
- Về tổng lượng mưa, trong thời gian từ tng 11 m 2025 đến tháng 6 năm
2026, tổng lượng a trên toàn lưu vực xp xỉ trung nh nhiều m, cthể:
+ Tháng 11 năm 2025: Tng lưng mưa ph biến xp x trung nh nhiều m;
+ Tháng 12 năm 2025: Tổng lượng mưa tại các lưu vực thiếu hụt khoảng
5% đến 10% so với trung bình nhiều năm, phổ biến từ 15 mm đến 40 mm, thiếu
hụt từ 5 mm đến 10 mm;
9
+ Từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2026: tổng lượng mưa tại các lưu vực phổ
biến xấp xỉ trung bình nhiều năm, trong đó:
Tháng 01 năm 2026: Khoảng 15 - 35 mm;
Tháng 02 năm 2026: Khoảng 20 - 40 mm;
Tháng 3 năm 2026: Khoảng 40 - 70 mm;
Tháng 4 năm 2026: Khoảng 70 - 120 mm;
Tháng 5 năm 2026: Khoảng 100 - 200 mm;
Tháng 6 năm 2026: Khoảng 200 - 400 mm.
- Về dòng chảy, trong các tháng mùa cạn trên c sông thuộc lưu vực
sông Hồng - Thái Bình, đặc biệt là trên sông Đà, dòng chảy đến hồ Hòa Bình so
với trung bình nhiều năm có xu hướng thiếu hụt trong thời gian cuối tháng 11 và
tháng 12 năm 2025, với mức thiếu hụt khoảng 6% đến 17%. Trong giai đoạn từ
tháng 01 đến tháng 5 năm 2026, dòng chảy kh năng cao hơn trung bình
nhiều năm từ khoảng 15% đến 40%; riêng tháng 6 năm 2026, dòng chảy kh
năng thiếu hụt khoảng 23% so với trung bình nhiều năm.
Nhận định chung, trong kỳ kế hoạch, nguồn nước trên các lưu vực thuộc
địa bàn tỉnh bản đáp ứng nhu cầu khai thác, sdụng trong điều kiện bình
thường; tuy nhiên, trong các tháng cao điểm mùa khô thời kỳ nắng nóng, vẫn
tiềm ẩn nguy thiếu nước cục bộ, đòi hỏi phải chủ động điều hòa, phân phối
và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đặc biệt đối với các hồ chứa có dung tích từ
1 triệu m³ trở lên.
2.1. D báo khí tưng, thy văn t tng 01 năm 2026 đến tháng 03 năm 2026
a) Khí ng
- Nngng: Có kh ng xuất hin smo cuối tháng 3 năm 2026 tại các
khu vc ng thp, gồmc xã: Buma, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Lê Li,
Nậm Hàng, ng , Hua Bum, Sin Sui H, Phong Th, L Lu, Dào San,
Khng Lào. S ngày nng ng có kh năng cao n trung bình nhiều m.
- Dông, lc, sét, mưa đá mưa ln cc b: Cần đề phòng các hin
ng thi tiết nguy him ndông, lốc, sét, mưa đá, mưa ln cc b g
git mạnh, đặc bit trong các đợt g a Đông Bắc tăng cường thi k
giao mùa (cui tháng 3).
- Kh năng tác đng: Các hiện tượng nêu trên th nh hưởng bt li
đến môi trường, điều kin sống, s h tng, hoạt động sn xut nông nghip
sc khe cộng đồng ti các khu vc chịu tác đng; trong mt s đợt rét đậm,
rét hi có th kèm theo sương muối, băng giá tại vùng núi cao.
10
b) Dự báo thy văn ngun c
Xu thế mc nước: Trên các ng, suối thuc đa bàn tnh, từ đầu tháng 01 năm
2026 đến hết tháng 03 m 2026 giai đon đu mùa cạn, mc ớc có xu thế giảm
dn chu ảnh ng chyếu bởi điu tiết ca c hồ thủy điện tng nguồn.
Mực ớc trung bình trên c sông, suối phổ biến mức thp n trung bình nhiều
năm; rng ng Nậm Bum ti trạm Nà Hừ mức xp xỉ trung nh nhiều năm.
Tổng lượng mưa: Trong giai đon này, tổng lượng mưa ph biến xp x
trung bình nhiều năm và thấp hơn cùng kỳ năm trước.
Nguồn nước trong giai đoạn đầu mùa cạn có xu hướng suy giảm, cần theo
dõi chặt chẽ diễn biến mực nước chủ động điều hòa, phân phối nguồn nước
cho các nhu cầu thiết yếu.
2.2. Xu thế thi tiết, thủy văn từ tháng 04 m 2026 đến tháng 06m 2026
a) Khí tưng
- Xu thế nhiệt độ: Trong thi gian t tháng 04 đến tháng 06 năm 2026,
nhiệt độ không khí trung bình trên đa bàn tnh ph biến xp x và cao hơn trung
bình nhiều năm.
- Xu thế ợng mưa: Tổng lượng a trong giai đon này ph biến xp x
trung bình nhiều năm.
- Nng nóng: S ngày nng nóng kh năng nhiều hơn trung bình nhiu
năm; cần đề phòng nng nóng gay gắt đc bit gay gt ti các vùng thp,
gồm: Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Li, Nậm Hàng, Mường
Mô, Hua Bum, Sin Sui H, Phong Th, Sì L Lu, Dào San, Khng Lào.
- Kh năng tác động: Nng nóng, dông, lốc, sét, mưa đá mưa ln cc
b th tác động tiêu cực đến môi trường, sn xut nông nghip sc khe
cộng đồng trên phm vi toàn tnh.
b) Thy n ngun c
- Xu thế mực nước: Trong giai đoạn t tháng 04 đến tháng 05 năm 2026,
mực nước các sông, suối dao động theo chế đ điu tiết ca các h chứa thượng
nguồn; sang tháng 06 năm 2026, mực nước kh năng dao đng nh. Mc
c trung bình trên các sông, sui ph biến thấp hơn trung bình nhiều năm;
riêng trm Nà H mc xp x trung bình nhiều năm.
- Xu thế tổng lượng nước mt: T tháng 04 đến tháng 06 năm 2026, tng
ợng nước mt trên các sông, sui kh năng thấp hơn trung bình nhiều năm
t khoảng 10% đến 30%.
- Cnh báo thủy văn nguy hiểm: Nguy cơ xảy ra quét, st l đất ti mt
s khu vc trong tnh, tập trung vào tháng 05 và tháng 06 năm 2026.
11
- Kh năng tác động: quét, sạt l đất th đe dọa an toàn tính mng
ngưi dân, gây thit hại sở h tng, công trình dân sinh, làm gián đoạn giao
thông cc bnh hưởng đến các hoạt đng kinh tế - xã hội trên địa bàn.
2.3. D báo lưng nưc tích tr trong các h cha có dung tích t 1 triu m
3
tr lên
Trong giai đon t tháng 12 năm 2025 đến tháng 6 năm 2026, thi k
cao điểm mùa khô, lượng a trên lưu vc thấp hơn đáng kể so vi trung bình
c năm, kéo theo lưu lượng dòng chy v các h cha thủy đin suy gim. Theo
d báo, lượng c v h trong mùa khô th thấp hơn khoảng 30% so vi
tổng lượng dòng chảy trung bình năm.
Do đó, trong k kế hoch, kh năng tích trữ b sung nước cho các h
cha thủy điện ch yếu ph thuộc vào lượng nước đã tích lũy t mùa mưa m
trước; vic vận hành phát điện trong mt s thời điểm có th không bảo đảm duy
trì công sut lp máy tối đa trong toàn b s gi vận hành, đặc bit vào các
tháng cao điểm mùa khô. Điều này đòi hỏi tăng cường phi hợp điều tiết, vn
hành h cha hp lý, bảo đảm hài hòa gia yêu cầu phát điện nhim v điu
hòa, b sung nguồn nước cho h du.
Nhận định, lượng nước tích tr ti các h cha dung tích t 1 triu
tr lên trong k kế hoạch bản đáp ng yêu cu vn hành theo kch bản điều
tiết, song cn theo dõi cht ch din biến dòng chảy đến h để ch động điều
chỉnh phương thức vn hành trong điều kin nguồn nước bt li.
2.4. Dự báo nhu cầu khả năng cấp nước của các hồ chứa thủy lợi, hệ
thống công trình thủy lợi
Trong giai đoạn t tháng 12 năm 2025 đến tháng 6 năm 2026, do nh
ng của mùa khô kéo dài ợng mưa thấp, kh năng b sung nước cho các
công trình thy lợi trên đa bàn tnh b hn chế. Theo đánh giá hin trng d
báo nguồn nước, toàn tnh khong 75/1.018 công trình thy lợi nguy
thiếu nước trong thi gian t tháng 01 năm 2026 đến tháng 4 năm 2026, vi
mc thiếu hụt ước t khoảng 3,75% đến 28,57% so vi công sut thiết kế.
Vic thiếu nước ti các công trình này ch yếu xy ra cc b, tp trung ti
các khu vc vùng cao, vùng xa, ph thuc ln vào nguồn nước t nhiên. Do đó,
trong k kế hoch cần ưu tiên bố trí, điu hòa nguồn nước hp lý, áp dng các
biện pháp tưới tiết kiệm, đồng thi ch động phương án ng phó nhm hn chế
thp nht ảnh hưởng đến sn xut nông nghiệp và đời sng Nhân dân.
IV. KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC THEO TỪNG
THÁNG, THỜI KỲ TRONG NĂM
1. Kế hoch khai thác, s dụng nước sinh hoạt đến tháng 6 năm 2026
1.1. Kế hoch khai thác, s dụng nước sinh hot khu vực đô thị
12
a) Nhim v
- Qun lý, vn hành, khai thác các trm cấp nước sinh hoạt đô thị trên địa
bàn tnh, bảo đảm cung cấp đủ c cho các quan, tổ chc Nhân dân;
không để xy ra tình trng thiếu nước kéo dài, thiếu nước trên din rng.
- Thc hiện điều tiết hài hòa các nguồn nước, ưu tiên cấp b sung cho các
trm cấp nước có nguy cơ thiếu ngun trong mùa khô.
b) Gii pháp
- Thường xuyên kim tra, bo trì, bảo dưỡng các trm cấp nước sinh hot
đô thị, bảo đảm vn hành liên tc, ổn định, hn chế s c, r, tht thoát, lãng
phí nước.
- Tăng cường kim tra, v sinh, khơi thông các nguồn nước, bảo đảm lưu
thông dòng chy, hn chế suy giảm lưu lượng.
- Ch động tìm kiếm, b sung ngun nước đối vi các trm nguy
thiếu c, gm: Trm x cấp nước sinh hot Phong Th (cm Pa So),
Trm x cấp nước sinh hot Bình Lư, Trạm x cấp nước sinh hot
Hua Nà.
- Riêng Nmáy nước trm T Lèng, thc hin khai thác tối đa công suất
các trm cấp nước Nm Loỏng, Nùng Nàng đ b sung lượng nước thiếu ht
trong thời gian cao điểm mùa khô.
1.2. Kế hoạch khai thác, sử dụng nước sinh hoạt khu vực nông thôn
a) Nhim v
- Qun lý, vn hành, khai thác các công trình cấp nước sạch/nước hp v
sinh khu vc nông thôn, bảo đảm đáp ứng nhu cu s dụng nước ca Nhân dân.
- Ch động soát, tìm kiếm các nguồn nước b sung cho các công trình
có nguy cơ thiếu nước trong mùa khô.
b) Gii pháp
- Trước mùa khô, đơn v qun lý, vn hành t chc kim tra, v sinh khu
vc ca lấy nước, h thng dẫn nước; gim thiu thất thoát, lãng phí nước.
- Trường hp xy ra hn hán, thiếu nước, nghiên cứu, đề xuất phương án
cấp nước b sung hoc thay thế ngun cp, bảo đảm lưu lượng chất lượng
c hp v sinh.
- Tăng cường tuyên truyn, vận động Nhân dân s dụng nước tiết kim,
chia s nguồn nước ti các khu vực có nguy cơ thiếu nước.
13
2. Kế hoch khai thác, s dụng nước phc v sn xut nông nghip
a) Nhim v
- Qun lý, vn hành các công trình thy li, bảo đm cấp nước phc v
sn xut nông nghip phù hp với điều kin nguồn nước mùa khô.
- Ch động điều hòa, phân phi nước, hn chế thp nht thit hi do thiếu
c gây ra.
b) Gii pháp
- Các đơn vị qun lý, vn hành công trình thy li xây dng kế hoch
canh tác, kế hoch lấy nước tưới phù hp vi mùa v, bám sát kch bn ngun
c và kế hoch này.
- Đối vi các công trình thy li phía h du các nhà máy thy điện, t chc
lấyc theo gi phát điện, phi hp cht ch với đơn v vn hành thủy điện.
- Ưu tiên bảo đảm nước cho sinh hot sn xut ng nghiệp, đề ngh các h
thy đin x dòng chy ti thiu đúng quy định trong giấy pp khai thác nưc mt.
- Tiếp tc đầu phát triển h thng thy lợi theo hướng nâng cao hiu
qu s dụng nước, xã hi hóa qun lý công trình; cng c, phát trin các t chc
qun lý thy lợi cơ sở.
- Đẩy mnh kiên c hóa kênh mương, áp dụng các công ngh i tiết
kiệm nước, phát trin các h thy lợi theo ớng đa mục tiêu (tưới, tiêu, thy
sn, du lch, phòng chng thiên tai).
3. Kế hoch khai thác, s dụng nước phc v sn xuất điện
a) Nhim v
Qun lý, vn hành hiu qu các h cha thủy điện, bảo đảm an ninh năng
ng, phù hp vi thc trng nguồn nước và yêu cu điu tiết mùa khô.
b) Gii pháp
- Đối vi 03 công trình thủy điện Lai Châu, Hui Qung, Bn Chát, bo
đảm sn sàng vn hành theo lệnh điều độ của Trung tâm Điều đ H thống điện
Quc gia; thc hin x c chng hn theo yêu cu của quan Trung ương
trong giai đoạn t tháng 12 năm 2025 đến tháng 6 năm 2026.
- Đối vi các thủy điện điều tiết ngày, duy trì mực c không thấpn mc
c chết, không t mực nước ng nh thường; n cứ u ợng c v h
lệnh điều độ để vn hành phát điện phù hp, s dng hiu qu tài ngun nước.
- Trường hp mực nước h mc nước chết lưu lượng nước v h
không đáp ứng yêu cu vn hành ti thiu, nhà máy tm dừng phát điện.
14
- Thc hin nghiêm quy trình vn hành h cha, liên h cha; trong
trường hp hn hán, thiếu nước, ch đng ct gim sản lượng phát điện, ưu tiên
cấp nước cho sinh hot và sn xut nông nghip.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành
1.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Theo dõi, kim tra vic duy trì x dòng chy ti thiu ca các công trình
khai thác nước; x lý nghiêm trường hp vi phạm theo quy định ca pháp lut.
- ng dn, tiếp nhận, tham mưu cấp, điều chnh, gia hn, thu hi giy
phép khai thác tài nguyên nước theo thm quyn.
- Ch trì phi hp với các quan liên quan đôn đc, tiếp nhn h sơ,
tham mưu cp thm quyn phê duyệt phương án cắm mốc hành lang bảo vệ
nguồn nước hồ chứa thủy lợi, thủy điện theo thm quyn.
- Ch trì tham mưu y ban nhân dân tnh ban hành, điu chnh kế hoch
khai thác, s dụng tài nguyên nước khi kch bn nguồn nước thay đổi.
- Ch đo vn hành hiu qu các công trình thy li, t chc lấy nước tp
trung, hn chế phát sinh nhu cu lấy nước ngoài kế hoch.
- Rà soát, nâng cp công trình thy li; tính toán c th nhu cầu nước tưới
ỡng lúa giai đoạn tháng 02-4 năm 2026.
- Thẩm định, điều chnh quy trình vn hành h cha thy li, bảo đảm s
dụng nước tiết kim, hiu quả, đa mc tiêu.
1.2. Sở Công Thương
- Tiếp nhn h sơ, tổ chc thẩm định quy trình vn hành h cha thy
đin thuc thm quyn phê duyt ca y ban nhân dân cp tỉnh; đôn đốc các
ch đầu soát, lập và trình phê duyệt điều chnh quy trình vn hành h cha
thủy điện, bảo đảm s dụng nước tiết kim, hiu quả, đa mục tiêu, chng tht
thoát, lãng phí; trong trưng hp xy ra hn hán, thiếu nước, ưu tiên sử dng
nguồn nước phc v sinh hot và sn xut ca Nhân dân.
- Ch trì, phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường các ch d án
thủy điện t chức điều tiết h cha công trình thủy đin khi xy ra thiếu nước
phc v sinh hot sn xut nông nghip; kim tra theo thm quyn vic chp
hành quy trình vn hành h chứa đối vi các d án, công trình thủy điện trên địa
bàn và x lý nghiêm các trưng hp vi phm.
1.3. Sở Xây dựng
Ch trì, phi hp vi các s, ngành y ban nhân dân các xã, phường
xây dng thc hin quy hoch, kế hoch, d án cấp nước sinh hoạt, nước
15
sch; thc hin bin pháp khn cp đ bảo đảm cấp nước sinh hoạt trong trường
hp hn hán thiếu nước hoc s c ô nhim nguồn nước nghiêm trng gây ra
thiếu nước đối vi khu vực đô thị trên địa bàn tnh.
1.4. Các sở, ban, ngành có liên quan
Theo chức năng, nhiệm v đưc giao khẩn trương, hoàn thin các d án,
công trình điu tiết, tr c trong quy hoch thy li, quy hoch v tài nguyên
c và các quy hoch khác có liên quan.
1.5. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu
- Cung cp cho Sng nghip Môi trường danh mc và v trí các trm
thủy văn chuyên dùng, tài liệu khí tượng thủy văn hiện s liu các yếu t
khí tượng thy văn quan trắc được khi S Nông nghip và Môi trường có yêu cu
để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh và B Nông nghip Môi trưng.
- Định k hàng tháng, vào mùa khô, trách nhim cung cp cho S
Nông nghip Môi trường, S Công Thương các quan liên quan kết
qu quan trắc khí tượng thủy văn và môi trường, đồng thi d báo tình hình khí
ng thủy văn 10 ngày, tháng, mùa tiếp theo trên địa bàn tnh
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên
nước trên địa bàn; chủ động xây dựng phương án cụ thể tại địa phương phù hợp
với điều kiện nguồn nước, đặc biệt trong thời gian cao điểm mùa khô.
- soát hiện trạng các công trình khai thác, sử dụng nước phục vụ sinh
hoạt sản xuất nông nghiệp trên địa bàn; kịp thời phát hiện, báo cáo nguy
thiếu nước, đề xuất giải pháp điều hòa, bổ sung nguồn nước khi cần thiết.
- Chỉ đạo quản , vận hành các công trình thủy lợi, công trình cấp nước
sinh hoạt thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã bảo đảm cấp nước tiết kiệm, hiệu
quả, ưu tiên nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp thiết yếu.
- Chủ động tìm kiếm, huy động các nguồn nước bổ sung, thay thế trong
trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước; phối hợp với các đơn vị quản công
trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn để điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý.
- Tổ chức quản lý, bảo vmốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; ngăn
chặn, xử kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất trong phạm vi
hành lang bảo vệ nguồn nước theo thẩm quyền.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân sử dụng nước tiết
kiệm, bảo vệ nguồn nước; chủ động hướng dẫn Nhân dân áp dụng các biện pháp
tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất.
16
- Thường xuyên theo dõi diễn biến khí tượng, thủy văn; tổng hợp, báo cáo
kịp thời về Ủy ban nn dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi tờng) những khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để xem xét, chỉ đạo xử lý.
3. Các tổ chức khai thác nước
a) Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu
- Thường xuyên kim tra tình trng hoạt đng ca các nmáy/trm cp
c, mạng lưới cấp nước, đảm bảo khai thác nước hiu qu, tiết kim, tránh
thất thoát, lãng phí tài nguyên nước.
- Ch động đề xut nguồn nước b sung, thay thế trong trường hp trm
cấp nước thiếu nguồn nước cp.
b) Công ty TNHH MTV quản lý thủy nông Lai Châu
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các công trình thy li do công ty qun
lý, đảm bo vic cung cấp đủ lưu lượng nước để sn xut nông nghip tiết kim,
hiu qu, tránh thất thoát, lãng phí nước.
- Đề xut các gii pháp, nguồn c cp b sung trong trường hp thiếu
c cp cho sn xut nông nghip.
c) Chủ các dự án thủy điện
- Vận hành các công trình thủy điện theo đúng quy trình vận hành hồ
chứa, liên hồ chứa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Tuân thủ quy định của giấy phép khai thác tài nguyên nước, đảm bảo
khai thác tiết kiệm hiệu quả, duy trì xả dòng chảy tối thiểu theo đúng giấy phép
được cấp. Trường hợp thiếu nước phải giải pháp ưu tiên cho mục đích cấp
nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc các quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp Môi
trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- B Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trc Tnh y; (B/c)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Các s, ban, ngành tnh;
- UBND các xã, phường;
- Công ty Cổ phần nước sạch Lai Châu;
- Công ty TNHH MTV quản lý thủy nông Lai Châu;
- Chủ các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh;
- VP. UBND tnh: V1, V2, Kt1, CB;
- Lưu: VT, Kt7.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Hà Trng Hi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 8247/KH-UBND Lai Châu khai thác sử dụng tài nguyên nước 2025-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×