• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 386/KH-UBND Huế giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/09/2025 14:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 386/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Phương
Trích yếu: Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 386/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 386/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 386/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 386 /KH-UBND
Huế, ngày 19 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản
chất thải trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
––––––––––––
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Nghị định số 06/2022/NĐ-
CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
bảo vệ tầng ô-dôn; Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày
07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bảo vệ
tầng ô-dôn, hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2025; Quyết định số 942/QĐ-TTg
ngày 05/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành
động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030; Quyết định số 4405/QĐ-BTNMT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường (nay Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) ban hành Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong
lĩnh vực quảnchất thải đến năm 2030.
UBND thành phố ban hành Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực quản chất thải trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030 như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mê-tan trong lĩnh vực quản
chất thải trên địa bàn thành phố để thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà
kính theo Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam (NDC) Kế
hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030, góp phần thực hiện
mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
2. Yêu cầu
- Thc hin các bin pháp, hot động gim phát thi khí nhà kính trong
lĩnh vc qun lý cht thi trên địa n thành ph để thc hin mc tiêu gim
phát thi khí nhà kính góp phn thc hin mc tiêu đạt phát thi ròng bng0”
vào năm 2050.
- Thực hiện bằng nguồn ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường, ngân
sách địa phương, nguồn hội hóa, nguồn huy động hỗ trợ của quốc tế các
nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ giảm nhẹ phát thải khí
2
nhà kính trong lĩnh vực quảnchất thải trên địa bàn thành phố.
II. NỘI DUNG
1. Biện pháp giảm phát thải khí nhà kính
Các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quảnchất thải
trên địa bàn thành phố đến năm 2030 nhằm thực hiện NDC cập nhật năm 2022
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 đã được
điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế triển khai tại thành phố, bao gồm các
biện pháp sau:
- Giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; xử thu hồi
khí mê-tan đối với chất thải rắn sinh hoạt hữu phù hợp; tái chế chất thải rắn;
sản xuất phân hữu vi sinh, phân compost; đốt chất thải rắn đốt chất thải để
phát điện; sản xuất viên nén nhiên liệu RDF; chôn lấp có thu hồi khí mê-tan.
- Tăng cường thu gom, xử nước thải sinh hoạt tập trung; xử nước
thải sinh hoạt có thu hồi khí mê-tan.
- Giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn; thu hồi khí mê-tan từ
xử nước thải công nghiệp.
2. Giải pháp thực hiện
a) Thực hiện các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính
- Phổ biến hướng dẫn chi tiết kiểm phát thải khí nhà kính giải pháp
giảm thiểu phát sinh, quảndự án, sở xửchất thải rắn sinh hoạt, nước thải
sinh hoạt, nước thải công nghiệp do quan có thẩm quyền ban hành.
- Thực hiện các nội dung hướng dẫn về lồng ghép nội dung giảm phát thải
khí nhà kính giảm phát thải khí mê-tan vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Triển khai các hướng dẫn đo đạc, báo cáo, thẩm định hoạt động tạo tín
chỉ cácbon thu được từ các hoạt động xửchất thải rắn, nước thải, bao gồm các
hoạt động giảm phát thải khí nhà kính do quan có thẩm quyền ban hành.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển xử
chất thải rắn sinh hoạt.
- Phi hp xây dng cơ s d liu quc gia v qun cht thi rn sinh
hot.
- Nâng cấp sở hạ tầng, đầu trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại,
thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc điểm
các khu dân tập trung, đô thị, nông thôn.
- Điều tra nguồn thải phục vụ xây dựng báo cáo giảm phát thải khí nhà
3
kính lĩnh vực quảnchất thải hàng năm của thành phố.
- Trin khai các bin pháp gim phát thi khí nhà nh trong lĩnh vc qun
cht thi như: Phân loi cht thi rn sinh hot ti ngun; x thu hi khí
mê-tan đối vi cht thi rn sinh hot hu cơ phù hp; i chế cht thi rn; sn
xut phân hu cơ vi sinh, phân compost; đốt cht thi rn đốt cht thi phát
đin; tăng cường thu gom, x nước thi sinh hot tp trung; gim phát sinh
nước thi công nghip ti ngun; thu hi khí mê-tan t x nước thi công
nghip.
- Phối hợp thực hiện kiểm khí nhà kính định kỳ hàng năm đối với lĩnh
vực quảnchất thải và các sở xửchất thải.
b) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công
nghệ cao trong quản chất thải rắn sinh hoạt xử nước thải nhằm giảm
phát sinh khí mê-tan.
- Nghiên cứu, thu hút đầu công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong
quản chất thải chất thải rắn sinh hoạt xử nước thải, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo trong việc giảm phát thải khí mê-tan.
- Nghiên cứu đánh giá nhu cầu công nghệ phát thải các-bon thấp trong
lĩnh vực quản chất thải để thực hiện cam kết đạt mức phát thải ròng bằng “0”
vào năm 2050.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động thu
gom, vận chuyển, xử chất thải rắn; cập nhật, tích hợp sở dữ liệu về quản
chất thải rắn vào hệ thống sở dữ liệu môi trường quốc gia.
c) Tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức
- Triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cho cộng đồng, doanh
nghiệp về trách nhiệm, lợi ích của giảm phát thải khí mê-tan; huy động sự tham
gia của cộng đồng đối với việc giám sát phát thải khí mê-tan thực hiện cam
kết về giảm phát thải khí mê-tan.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng về phòng ngừa, giảm
thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử chất
thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường; hướng dẫn người dân
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế chất thải, đổ chất
thải rắn đúng điểm thu gom.
- Triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ,
công chức, viên chức người lao động về quản chất thải thực hiện giảm
4
phát thải khí nhà kính.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
Trin khai thu hút huy động các ngun h tr trong nưc quc tế v
tài chính, công ngh tăng cường năng lc để thc hin gim phát thi khí nhà
kính.
(Chi tiết phân công triển khai các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch tại Phụ
lục kèm theo).
Nguồn kinh phí cho việc triển khai thực hiện các biện pháp giảm phát thải
khí nhà kính trong lĩnh vực quản chất thải, các nhiệm vụ giải pháp thực
hiện Kế hoạch được sử dụng nguồn ngân sách nhà nước sự nghiệp bảo vệ môi
trường, ngân sách địa phương, nguồn hội hóa các nguồn huy động hợp
pháp khác.
III. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
1. Giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch dựa trên việc theo dõi tiến độ
kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
2. Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm đôn đốc, theo dõi
giám sát việc triển khai kiểm khí nhà kính cấp sở của các sở xử chất
thải trên địa bàn thuộc danh mục sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện
kiểm khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; giám sát, đánh giá
việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố.
3. Các sở xử chất thải thuộc danh mục sở phát thải khí nhà kính
phải thực hiện kiểm khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
trách nhiệm thực hiện kiểm khí nhà kính của sở; xây dựng kế hoạch
thực hiện các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính theo Kế hoạch này; thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
ngày 07/01/2022 của Chính phủ; Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ; Thông số 17/2022/TT-BTNMT ngày 15/11/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường (nay Bộ Nông nghiệp Môi
trường) quy định đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quảnchất thải.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố; tổng
hợp thông tin, số liệu liên quan phục vụ kiểm khí nhà kính đo đạc, báo
cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản chất thải
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
5
- Điều tra, đánh giá, cập nhật hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển,
xử chất thải rắn trên địa bàn; xây dựng kế hoạch triển khai phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảm sát hoạt động thu
gom, vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; nghiên cứu xây
dựng sở dữ liệu về quản chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn để tích hợp vào
hệ thống sở dữ liệu môi trường quốc gia.
- Hướng dẫn, phối hợp các quan, địa phương, doanh nghiệp triển khai
các hình thí điểm về giảm phát thải khí nhà kính, khí mê-tan trong lĩnh vực
quảnchất thải trên địa bàn.
- soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục các sở phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực xửchất thải.
- Triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, cộng
đồng về trách nhiệm, lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính bao gồm khí mê-
tan; huy động sự tham gia của cộng đồng đối với việc giám sát phát thải khí nhà
kính, bao gồm khí mê-tan; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng về
phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái sử dụng, tái chế,
xử chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện môi trường; hướng dẫn phân
loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế chất thải.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm khí nhà
kính; xây dựng, thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tuân thủ
các quy định về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của
các sở xử chất thải trên địa bàn thuộc danh mục sở phát thải khí nhà
kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tổ chức triển khai nội dung Kế hoạch này đến các quan, đơn vị
liên quan, các sở xửchất thải trên địa bàn thành phố theo quy định.
2. Sở Xây dựng
Nghiên cứu đề xuất đầu hệ thống thu gom, xử nước thải sinh hoạt
(hệ thống xử tập trung khu vực đô thị, xử phân tán hoặc tập trung khu
vực nông thôn) đối với các khu vực chưa được thu gom xử nước thải tập
trung, trong đó cần nghiên cứu tận dụng các hỗ trợ từ quốc tế của các dự án
giảm phát thải khí nhà kính.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu đề xuất các nhiệm vụ khoa học công nghệ về ứng dụng
công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong quản chất thải rắn sinh hoạt, thải
khói bụi ra môi trườngxửnước thải nhằm giảm phát sinh khí mê-tan.
6
- Hướng dẫn các quy định về chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ
cao trong xử chất thải rắn sinh hoạt xử nước thải, chất thải trong quá trình
sản xuất; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong việc giảm phát thải khí nhà kính.
4. Sở Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế, Công nghiệp thành phố
- Nghiên cứu đề xuất các nội dung về chế phát triển sạch, kinh tế tuần
hoàn trong lĩnh vực đầu tư, trong đó ưu tiên các dự án mức phát thải thấp,
công nghệ sạch, tái sử dụngtuần hoàn chất thải.
- Khuyến khích các dự án đầu mới áp dụng các công nghệ, quy trình
sản xuất, cung cấp dịch vụ ít phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực chất thải hoặc
tham gia vào các chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính phù hợp với quy định của pháp luật điều ước quốc tếnước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Các Sở, ban, ngành và các quan, đơn vị có liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường triển khai thực hiện
nhiệm vụ Kế hoạch này.
6. UBND các phường,
- Điều tra, đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển xử
chất thải rắn sinh hoạt, tình hình phân loại rác theo các nhóm, trong đó cần giải
pháp làm hơn công tác quản chất thải thực phẩm phát sinh từ các nguồn
thải lớn như sở ăn uống, khách sạn, doanh nghiệp, sau đó mở rộng đến các
đối tượnghộ gia đình, cá nhân nhằmsố liệu phục vụ công tác quản lý.
- Đẩy mạnh công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Nâng cấp
sở hạ tầng, đầu trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, xử chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc điểm các khu dân
tập trung, đô thị, nông thôn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám
sát hoạt động thu gom, vận chuyển, xửchất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
- Tăng cường thu gom, xử nước thải sinh hoạt tập trung; xử nước
thải sinh hoạt có thu hồi khí mê-tan trên địa bàn.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng về phòng ngừa, giảm
thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử chất
thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường; hướng dẫn người dân
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế chất thải; xem xét
bố trí vị trí tập kết chất thải rắn cồng kềnh, chất thải rắn xây dựng theo quy
hoạch được duyệt để thực hiện phân loại tái sử dụng chất thải này.
7. Các sở xửchất thải
- Thực hiện kiểm khí nhà kính xây dựng báo cáo kiểm khí nhà
7
kính cấp sở; xây dựngthực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
cấp sở, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính cấp sở hằng năm.
- Xây dựng, nâng cấp sở hạ tầng, quan tâm đầu trang thiết bị đáp
ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển, xử
chất thải rắn phù hợp vi đặc đim khu dân cư tp trung, đô th, nông thôn.
- Triển khai thực hiện các hoạt động, biện pháp phù hợp để xửchất thải
áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm giảm phát thải khí nhà kính theo mục
tiêu Kế hoạch này.
UBND thành phố u cầu các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện; định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp
Môi trường trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trưng (b/c);
- CT và các PCT thành phố;
- Các Sở, ban, ngành thành ph;
- UBND các xã, phường;
- Các sở xử chất thải, các doanh nghip
thuc đi tưng thc hin kim kê khí nhà kính;
- VP: và các CV;
- Lưu: VT, CT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
Phụ lục
DANH MC NHIM V THC HIN K HOCH GIM PHÁT THI KHÍ NNH
TRONG LĨNH VC QUN CHT THI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố)
Thời gian thực hin
STT
Đơn vị chủ t
Đơn vị phối hp
Đến hết 2025
2026-2030
Nguồn kinh phí
thực hin
I
Thực hiện các hoạt động, biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thi
1.
Sở Nông nghip
và Môi trưng
Các Sở, ban, ngành,
địa phương
liên quan
2025-2030
Ngân sách nhà nước;
hỗ trợ quốc tế
2.
Sở Nông nghip
và Môi trưng
Các Sở, ban,
ngành, địa phương
có liên quan
-
2026-2030
Ngân sách nhà nước;
hỗ trợ quốc tế
3.
Sở Nông nghip
và Môi trưng/
UBND các
phường,
Các Sở, ban,
ngành, địa phương
có liên quan
2025-2030
Ngân sách nhà nước;
hỗ trợ quốc tế
4.
Các sở xử
chất thải; các
doanh nghip
Sở Nông nghiệp
Môi trường, các
Sở, ban, ngành,
địa phương
liên quan
Thực hiện thường xuyên
trong cả giai đon
Nguồn kinh phí của
sở hoặc huy
động; hỗ trợ khác
(nếu có)
2
Thời gian thực hin
STT
Đơn vị chủ t
Đơn vị phối hp
Đến hết 2025
2026-2030
Nguồn kinh phí
thực hin
5.
Các sở xử
chất thải; các
doanh nghip
Sở Nông nghiệp
Môi trường, các
Sở, ban, ngành,
địa phương
liên quan
-
2026-2030
Nguồn kinh phí của
sở hoặc sở huy
động; hỗ trợ khác
(nếu có)
6.
Các sở xử
chất thải; các
doanh nghip
Sở Nông nghiệp
Môi trường, các
Sở, ban, ngành,
địa phương
liên quan
-
2026-2030
Nguồn kinh phí của
sở hoặc sở huy
động; hỗ trợ khác
(nếu có)
II
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1.
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Nông nghiệp
Môi trường; các Sở,
ban, ngành, địa
phương, doanh
nghiệp, tổ chức
liên quan
Thực hiện thường xuyên
trong cả giai đoạn
Ngân sách nhà nước;
hỗ trợ quốc tế
III
Tuyên truyền, giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực, nhận thức về giảm phát thải khí nhà kính
1.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành,
địa phương có liên
quan
Thực hiện thường xuyên
trong cả giai đoạn
Ngân sách nhà nước;
hỗ trợ quốc tế
3
Thời gian thực hin
STT
Đơn vị chủ t
Đơn vị phối hp
Đến hết 2025
2026-2030
Nguồn kinh phí
thực hin
IV
Hợp tác quốc tế trong việc thực hiện giảm phát thải khí nhà kính
1.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ban, ngành,
địa phương có liên
quan
Thực hiện thường xuyên
trong cả giai đoạn
Ngân sách nhà nước;
hỗ trợ quốc tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 386/KH-UBND Huế giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải đến 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×