• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2518/KH-UBND Gia Lai 2024 nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI)

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/12/2024 10:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2518/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Cải thiện và nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2024 và các năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2518/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2518/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2518/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Cải thiện và nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2024 và các năm tiếp theo
Theo kết quả công bố của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam (VCCI) về Chỉ số Xanh cấp tỉnh (Provincial Green Index - PGI), theo đó
năm 2022 tỉnh Gia Lai có chỉ số PGI đạt 13,52 điểm, xếp vị trí thứ 52/63 tỉnh,
thành phố trong cả nước. Năm 2023, tổ chức Liên đoàn Thương mại và công
nghiệp Việt Nam VCCI chỉ xếp hạng các địa phương nằm trong top đầu từ vị trí
số 01 đến 30 (Gia Lai cũng như các tỉnh Tây Nguyên năm nay đều không nằm
trong top vị trí 30), theo số liệu thống kê tỉnh Gia Lai xếp 4/5 các tỉnh Tây
Nguyên.
Hiện trạng chỉ số PGI của tỉnh Gia Lai năm 2022 so với năm 2023 (Điểm
số chi tiết 04 chỉ số thành phần). Cụ thể như sau:
1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu:
Điểm số năm 2022: 3,95 điểm; Điểm số năm 2023 đạt 5,42 điểm (tăng 1,47 điểm).
2. Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu: Điểm số năm 2022:
4,48 điểm; Điểm số năm 2023 đạt 5,86 điểm (tăng 1,38 điểm).
3. Vai trò lãnh đạo của chính quyền tỉnh trong thúc đẩy thực hành xanh: Điểm số
năm 2022: 3,6 điểm; Điểm số năm 2023 đạt 4,02 điểm (tăng 0,42 điểm).
4. Chính sách và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường Điểm số
năm 2022: 1,5 điểm; Điểm số năm 2023 đạt 4,73 điểm (tăng 3,23 điểm).
Hiện trạng chỉ số PGI của tỉnh Gia Lai năm 2023 so với các tỉnh Tây Nguyên và
một số tỉnh thành trên cả nước. Cụ thể như sau:
- Đăk Nông với 21,51 điểm xếp hạng 1/5 khu vực Tây Nguyên.
- Đăk Lăk với 20,83 điểm xếp hạng 2/5 khu vực Tây Nguyên.
- Lâm Đồng với 20,79 điểm xếp hạng 3/5 khu vực Tây Nguyên.
- Gia Lai với 20,03 điểm xếp hạng 4/5 khu vực Tây Nguyên
- Kon Tum với 18,13 điểm xếp hạng 5/5 khu vực Tây Nguyên.
- Quảng Ninh với 26.00 điểm xếp hạng 01 trên cả nước.
- Khánh Hòa với 22.86 điểm xếp hạng 15 trên cả nước.
- Thành phố Hà Nội với 21.95 điểm xếp hạng 30 trên cả nước.
2518
29
10
Bảng 1: Bảng so sánh điểm chỉ số thành phần của tỉnh Gia Lai năm 2023 với các tỉnh tây nguyên và một số tỉnh thành trên cả nước
STT
Tên chỉ số thành
phần
Tỉnh Đak
Lak
Tỉnh Lâm
Đồng
Tỉnh Kon
Tum
Tỉnh Đak
Nông
Tỉnh
Quảng
Ninh (Tỉnh
nằm trong
top vị trí số
01)
Tỉnh
Khánh
Hòa (Tỉnh
nằm trong
top vị trí số
15)
Thành phố
Hà Nội
(Tỉnh nằm
trong top vị
trí số 30)
1
Giảm thiểu ô
nhiễm môi trường
và tác động tiêu
cực của biến đổi
khí hậu
6,05
6,98
4,44
6,15
7,41
7,02
7,22
2
Đảm bảo tuân thủ
các tiêu chuẩn
môi trường tối
thiểu
6,18
5,15
5,30
6,21
6,18
6,02
6,01
3
Vai trò lãnh đạo
của chính quyền
tỉnh trong thúc
đẩy thực hành
xanh
3,87
3,78
3,38
4,14
6,68
4,86
3,91
4
Chính sách và
dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp
trong bảo vệ môi
trường
4,73
4,88
5,01
5,01
5,73
4,96
4,81
Tổng cộng
20,83
20,79
18,13
21,51
26.00
22.86
21.95
Để cải thiện và tiếp tục nâng cao chỉ số PGI nhằm tạo chuyển biến tích cực
về môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh Gia Lai, UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch cải thiện và nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2024 và các năm
tiếp theo như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao Chỉ số Xanh cấp tỉnh (Provincial Green Index - PGI) của tỉnh Gia
Lai; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về ý
nghĩa và tầm quan trọng của PGI; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên
địa bàn tỉnh trong việc duy trì, cải thiện kết quả và nâng cao thứ bậc xếp hạng
PGI của tỉnh, góp phần cải thiện đầu tư kinh doanh thân thiện với môi trường,
đảm bảo phát triển bền vững trong thời gian tới.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu cải thiện số điểm của các chỉ số thành phần PGI từ 20,03 điểm
lên 21,95 điểm (tăng 1,92 điểm so với năm 2023, ngang bằng với số điểm của
tỉnh đang đứng ở vị trí thứ 30 năm 2023), cụ thể như sau:
2.1. Chỉ số Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác động tiêu cực của biến
đổi khí hậu (BĐKH) (cho doanh nghiệp): Phấn đấu từ điểm số từ 5,42 lên 6,15
điểm (tăng 0,73 điểm).
2.2. Chỉ số Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường tối thiểu: Phấn đấu
từ điểm số từ 5,86 lên 6,21 điểm (tăng 0,35 điểm).
2.3. Chỉ số Vai trò lãnh đạo của chính quyền tỉnh trong thúc đẩy thực hành
xanh: Phấn đấu từ điểm số từ 4,02 lên 4,58 điểm (tăng 0,56 điểm).
2.4. Chỉ số Chính sách và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo vệ môi
trường: Phấn đấu từ điểm số từ 4,73 lên 5,01 điểm (tăng 0,28 điểm).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
CỦA PGI
1. Chỉ số thành phần 1: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác động
tiêu cực của biến đổi khí hậu (Minimizing Risk)
1.1. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng
đồng địa phương về ô nhiễm môi trường, BĐKH và ứng phó với những tác động
của BĐKH.
1.2. Triển khai xây dựng các cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai, biến đổi
khí hậu theo quy hoạch qua đó giảm thiểu, giảm nhẹ tác động tiêu cực của thiên
tai đối với doanh nghiệp. Chủ động các phương án ứng phó với thiên tai và
BĐKH, tập trung nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; kịp thời khắc
phục hậu quả sau thiên tai, giảm mức thấp ảnh hưởng đến đời sống nhân dân và
hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4
1.3. Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý về lĩnh vực bảo vệ môi trường.
1.4. Yêu cầu các Khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN) đang
hoạt động, đầu tư mới phải đầu tư, xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng KCN, CCN
theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. 100%
KCN hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường.
1.5. Tăng cường công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm về môi trường;
phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật.
1.6. Đầu tư hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; tiếp tục theo dõi Hệ thống tiếp nhận,
quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục; yêu cầu các cơ sở có
nguồn thải (khí thải, nước thải) lớn phải lắp đặt trạm quan trắc nước thải, khí
thải tự động, liên tục và kết nối, truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường
để theo dõi, giám sát; công bố kết quả quan trắc trên Trang thông tin điện tử của
Sở Tài nguyên và Môi trường và phương tiện truyền thông của tỉnh theo quy
định của pháp luật.
1.7. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp thích ứng với
tình hình biến đổi khí hậu. Đối với các KCN, CCN đang quy hoạch cần thực
hiện việc đánh giá tác động của BĐKH đến KCN, CCN và lên phương án thực
hiện xây dựng có tích hợp thích ứng với BĐKH.
1.8. Nghiên cứu, áp dụng các vật liệu tại chỗ trong xây dựng; ứng dụng
công nghệ để tăng độ bền công trình.
1.9. Tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển đổi, thay thế
nguồn cung cấp năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch sang các dạng năng lượng
tái tạo như năng lượng mặt trời, sinh khối, khí sinh học...
1.10. Nghiên cứu biện pháp chống ngập lụt đô thị trong điều kiện biến đổi
khí hậu.
1.11. Tăng cường hoạt động kiểm soát khí thải từ hoạt động giao thông vận
tải.
1.12. Tăng cường, thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm
trong giao thông vận tải đặc biệt đối với các đơn vị sử dụng năng lượng trọng
điểm, cận trọng điểm.
1.13. Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ,
thiết bị đối với đơn vị sản xuất các sản phẩm lợi thế ở địa phương và hỗ trợ nâng
cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, doanh nghiệp.
2. Chỉ số thành phần 2: Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường
tối thiểu (Maintaining Standards)
2.1. Triển khai xây dựng các phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi
trường cấp tỉnh, cấp huyện.
5
2.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường; phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường.
2.3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác thực hiện các quy định của pháp luật về
hạ tầng xử lý nước thải, khí thải tại các đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung,
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn theo quy định pháp luật.
2.4. Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày
11/9/2024 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3. Chỉ số thành phần 3: Thúc đẩy thực hành xanh (Environmental
Leadership)
3.1. Tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
mua sắm xanh, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực trong hoạt động mua sắm xanh đối với các dự án đầu tư, nhiệm vụ sử dụng
ngân sách Nhà nước.
3.2. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn về hoạt động sản xuất,
sử dụng năng lượng tái tạo; bảo tồn, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
3.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp trong bảo
vệ môi trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tăng tần suất, thời
lượng và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền. Tập huấn nâng cao trình độ
cho cán bộ làm công tác quản lý, bảo vệ môi trường của các sở, ban ngành,
UBND các cấp và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3.4. Chủ động giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền,
phát huy tính năng động, sáng tạo trong thực thi chính sách nhằm hỗ trợ, tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3.5. Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp về sử dụng nước
tiết kiệm, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa và sử dụng các sản phẩm thay thế,
thân thiện với môi trường; tăng cường quản lý chất thải rắn, hạn chế ô nhiễm
nguồn nước, giảm ô nhiễm môi trường không khí.
3.6. Bảo vệ, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng, nhất là
trồng rừng đầu nguồn.
4. Chỉ số thành phần 4: Chính sách và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
trong bảo vệ môi trường (Environmental Incentives)
4.1. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp bằng nhiều hình thức mới,
hiệu quả cao hơn, chú trọng công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ bằng cách luôn
đồng hành hỗ trợ, quan tâm giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là
vấn đề bảo vệ môi trường, tạo không gian xanh cho những doanh nghiệp đã đầu
tư và đang tìm hiểu đầu tư tại tỉnh. Từ đó tạo tính lan tỏa tích cực để đẩy mạnh
6
thu hút, xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, hướng tới mục tiêu phát triển bền
vững.
4.2. Tiếp tục rà soát, đề xuất triển khai chính sách khuyến công, trong đó
ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất trong quá trình chuyển đổi xanh.
Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu và hạn chế ô
nhiễm môi trường.
4.3. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu xây dựng, triển khai chính sách
khuyến khích, hỗ trợ về tăng khả năng chống chịu thiên tai và hỗ trợ tái trồng
rừng.
4.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế
hoạch, chương trình, nội dung, tài liệu tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi
trường để tổ chức tuyên truyền, giáo dục trong các cấp học trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
4.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm các ngành công nghiệp sử
dụng nhiều năng lượng; tăng cường, khuyến khích các ngành ít sử dụng năng
lượng.
4.6. Tham mưu ban hành cơ chế chính sách để hỗ trợ, thúc đẩy việc sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
4.7. Rà soát, hướng dẫn cho các nhà đầu tư thực hiện đúng hồ sơ môi
trường của dự án theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì cùng các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả
Kế hoạch cải thiện và nâng hạng Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI). Rà soát, đề xuất
các giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số PGI cấp tỉnh.
- Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời tham mưu, đề xuất giải pháp
tháo gỡ khó khăn vướng mắc về lĩnh vực bảo vệ môi trường cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm cho Chủ
tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Thực hiện các nhiệm vụ tại các mục: 1.1, 1.3, 1.6, 2.1, 2.2, 2.4, 3.3, 4.1 và
4.7 của Kế hoạch này.
2. Sở Công thương
- Hỗ trợ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp trong CCN; chủ động
nắm bắt và đề xuất các biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp trong bảo vệ môi trường;
7
- Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, chính sách,
pháp luật, hiệu quả hoạt động của CCN theo quy định; tăng cường kiểm tra,
giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường của các CCN trên địa
bàn tỉnh, yêu cầu các CCN trên địa bàn tỉnh đang hoạt động có đầy đủ hạ tầng
bảo vệ môi trường theo lộ trình.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục 1.4, 1.7, 1.9, 1.12, 3.1, 3.2, 4.2, 4.5 và 4.6
của Kế hoạch này thuộc phạm vi quản lý.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tiếp tục duy trì Chương trình gặp gỡ doanh nhân theo quy định của Chủ
tịch UBND tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan kịp
thời tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc
cho doanh nghiệp.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục: 3.1, 3.4 và 4.1 của Kế hoạch này.
4. Sở Tài chính
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán cho năm sau, trên cơ sở dự toán
của các đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài
chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân
sách để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
5. Công an tỉnh
- Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nghiêm
đối với các loại tội phạm về môi trường theo quy định; nắm bắt tình hình các
nhà đầu tư đưa các dây chuyền, công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục 1.5 của Kế hoạch này.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu UBND
tỉnh trong công tác phòng chống thiên tai, trồng và phát triển rừng.
- Thực hiện nhiệm vụ tại các mục: 1.2, 3.6 và 4.3 của Kế hoạch này.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả
nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường và cấp nước sạch
nông thôn phù hợp với điều kiện đặc thù của từng vùng; thẩm định công nghệ
tiên tiến, phù hợp, thân thiện với môi trường; rà soát, xây dựng và ban hành quy
chuẩn kỹ thuật địa phương, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá đối với các nội
dung, hoạt động có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ tại mục 1.3 của Kế hoạch này.
8. Sở Xây dựng
8
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các huyện, thị xã, thành phố đầu tư triển khai các công trình thoát nước, xử lý
nước thải thuộc nhiệm vụ 1.8, 1.10 và 2.3 của Kế hoạch này.
9. Sở Giao thông vận tải
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại các mục: 1.11 và 1.12 của Kế hoạch này.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại mục 4.4 của Kế hoạch này.
11. Các sở, ban, ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động triển khai thực hiện
các nội dung liên quan đến PGI. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, những
khó khăn, vướng mắc gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
12. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Hỗ trợ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp trong KCN; chủ động
nắm bắt và đề xuất các biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp trong bảo vệ môi trường theo thẩm quyền được giao.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi
trường trong KCN, Khu kinh tế; đảm bảo các KCN trên địa bàn tỉnh đang hoạt
động có đầy đủ hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; đảm bảo
nước thải tại các KCN xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải.
- Tổ chức kiểm tra các cơ sở trong KCN về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ tại các mục: 1.4, 1.7, 3.4, 4.1 của Kế hoạch này đối
với KCN.
13. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Gia Lai, Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh
Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng về Kế hoạch này đến toàn thể doanh
nghiệp và quần chúng nhân dân, đồng thời tăng cường tuyên truyền về mục đích
và ý nghĩa của việc cải thiện, nâng hạng Chỉ số PGI.
14. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai hiệu quả công tác quản lý nhà nước
trên cơ sở các nhiệm vụ của 04 chỉ số thành phần của PGI của Kế hoạch thuộc
thẩm quyền của UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Triển khai thực hiện đầy đủ trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã,
thành phố đã được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện đầy đủ trách nhiệm đã
được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
9
- Ưu tiên bố trí kinh phí, huy động các nguồn lực tại địa phương, lồng ghép
các chương trình, đề án, dự án thực hiện trên địa bàn để tham gia xây dựng các
mô hình về bảo vệ môi trường và cấp nước sạch nông thôn.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch cho từng ngành, từng lĩnh vực quản lý và tổ
chức triển khai thực hiện cải thiện chỉ số thành phần được phân công. Định kỳ
hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về
UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/11) để tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20/12; trong quá trình triển khai thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, CNXD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2518/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai cải thiện và nâng cao chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2024 và các năm tiếp theo

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 2518/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 2518/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×