• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1529/KH-UBND Bình Thuận 2024 cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2025–2029

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/04/2024 14:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1529/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2025–2029
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1529/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1529/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1529/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1529 /KH-UBND Bình Thuận, ngày 26 tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2025–2029
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về
sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày
28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp tiêu
thụ nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu
nước sạch đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia đảm bảo cấp nước an toàn
giai đoạn 2016-2025;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường công tác quản lý, hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch,
đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của B
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm
cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Công văn s1711/BNN-TL ngày 22/3/2023 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn về việc thực hiện Thông hướng dẫn thực hiện bảo
đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 20/9/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Theo đnghị của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
53/TTr-SNN ngày 04/4/2024; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn
khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2025-2029 (viết tắt Kế hoạch
cấp nước an toàn nông thôn) như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH
2
- Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông số 23/2022/TT-BNNPTNT
ngày 29/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng
dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn (viết tắt là Thông tư
số 23), Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các s
ngành liên quan xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn nông thôn kỳ 05 năm,
trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 của năm trước kỳ kế hoạch.
- Trên sở Công văn số 1711/BNN-TL ngày 22/3/2023 của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn về việc thực hiện Thông hướng dẫn thực hiện
bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn, UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch
cấp nước an toàn nông thôn giai đoạn 2025-2029 nhằm xác định nhiệm vụ,
trách nhiệm, giải pháp thực hiện của các quan liên quan tổ chức thực hiện
việc bảo đảm cấp nước an toàn đối với công trình cấp nước sạch tập trung nông
thôn theo quy định tại Thông tư số 23; làm cơ sở để chỉ đạo, giám sát các đơn vị
cấp nước sạch nông thôn tập trung thực hiện việc lập tổ chức thực hiện kế
hoạch cấp nước an toàn cho từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
theo quy định tại Thông tư số 23.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG
THÔN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
- Theo s liu B ch s tính đến cuối năm 2023, tổng số công trình cấp
nước sạch tập trung (CTCNTT) nông thôn 54 công trình; trong đó 54/54
công trình hoạt động bền vững (đạt 100%);
- hình quản , vận hành các CTCNTT nông thôn: Ban Quản công
trình công cộng (CTCC) huyện Tuy Phong (03 công trình); Ban Quản CTCC
huyn Bắc Bình (10 công trình); Trung tâm Nước sạch Vệ sinh môi trưng
nông thôn Bình Thuận (41 công trình). Các CTCNTT sau khi đầu đu giao
cho các đơn vị chuyên ngành quản khai thác nên phát huy hiu qu đầu tư,
cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ số lượng nước, đảm bảo
chất lượng nước theo quy định của pháp luật kiểm soát được rủi ro theo kế
hoạch cấp nước an toàn đã được phê duyệt.
III. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu tổng quát
- Thực hiện cấp nước an toàn khu vực nông thôn nhằm phát hiện, phòng
ngừa, giảm thiểu loại bỏ các nguy gây mất an toàn cấp nước từ nguồn
nước, hệ thống thu, xử lý, dự trữ nước hệ thống truyền dẫn, phân phối nước
đến khách hàng sử dụng.
3
- Cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ số lượng, bảo đảm
chất lượng nước sạch theo quy định của pháp luật góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đạt tỷ lệ 50% hệ thống (công trình) cấp nước sạch nông thôn tập trung
công suất từ 100 m
3
/ngày, đêm trở lên được lập thực hiện kế hoạch cấp
ớc an toàn.
- Tỷ lthất thoát nước sạch bình quân 15%, dịch vụ cấp nước liên tục,
đủ áp lực 24 giờ trong ngày.
IV. NỘI DUNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP
NƯỚC AN TOÀN
- Tổ chức lập, phê duyệt, thực hiện kiểm tra, đánh giá về kế hoạch cấp
nước an toàn đối với từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung thực
hiện quy trình kiểm soát ứng phó trong trường hợp công trình cấp nước nông
thôn tập trung gặp sự cố theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 23.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt khu vực
nông thôn theo QCVN 01-1:2018/BYT Quy chuẩn kthuật quốc gia về chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt ban hành kèm theo Thông
số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Y tế Quy chuẩn kthuật địa
phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận ban hành tại Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày
20/9/2023 của UBND tỉnh.
- Bố trí huy động, lồng ghép các nguồn lực, đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp công trình cấp nước bị hư hỏng, xuống cấp nhằm cung ứng đầy đủ, liên tục
bảo đảm chất lượng nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân
dân, nhất là khu vực khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa.
- Quảntài sản kết cấu hạ tầng công trình cấp nước tập trung nông thôn:
soát phân loại công trình thực hiện việc giao công trình theo Nghị định số
43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; các công trình đầu mới đề
xuất được đơn vị quản tài sản, chịu trách nhiệm về tài sản được giao, vận
hành khai thác công trình; xnghiêm các vi phạm về quản sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng công trình cấp nước.
- Quản khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước: Tăng cường công tác
quản lý, sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước; bảo vệ chất lượng nguồn
nước; xử nghiêm các vi phạm vxả thải, gây ô nhiễm nguồn nước, khai thác,
4
sử dụng nguồn nước trái phép. Có phương án khai thác nguồn nước khác để thay
thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt đang khai thác.
- Đầu xây dựng sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sạch tập trung
quy mô lớn, đồng bộ, liên xã, liên huyện, kết nối với hệ thống cấp nước đô thị
những nơi phù hợp để đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, bền vững; ưu tiên
sử dụng nguồn nước từ hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa, đập dâng cho cấp
nước sinh hoạt.
- Khuyến khích, ứng dụng tiến bộ khoa học trong đầu xây dựng, trong
sản xuất, quản lý, cung cấp nước sạch nông thôn bảo đảm chất lượng, an toàn,
giảm tỷ lệ thất thoát nước và kịp thời ứng phó, xử lý sự cố.
- Ứng dụng công nghệ, giải pháp cấp nước vệ sinh thân thiện với i
trường, không ảnh hưởng sức khỏe người dân, ưu tiên công nghệ đơn giản; tăng
cường sử dụng vật liệu mới, vật liệu địa phương trong xây dựng công trình, bảo
đảm chất lượng, kỹ thuật, mỹ quan và cảnh quan công trình.
- Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo
vệ nguồn nước, công trình cấp nước sử dụng nước sạch tiết kiệm, hiệu quả
như: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức tuyên truyền, vận động, khuyến khích
người dân tích cực sử dụng các nguồn nước sạch sinh hoạt; nâng cao nhận thức
về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, trách nhiệm bảo vệ nguồn nước là
bảo vệ sức khỏe đến người sử dụng nước.
- Tổ chức tập huấn cho người trực tiếp quản lý, vận hành khai thác công
trình nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý công trình.
- soát năng lực của các đơn vị cấp nước trực thuộc UBND cấp huyện,
để sắp xếp củng cố, kiện toàn đảm bảo năng lực quản công trình theo quy
định.
- Thu hút các doanh nghiệp cung cấp nước sạch vào đầu tư theo hình thức
PPP.
- Đối với các công trình không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa
không có hiệu quả hoặc đã được công trình mới thay thế: Khẩn trương tổng hợp,
báo cáo kết quả soát, xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các bên
liên quan trước khi đề nghị thanh lý theo quy định của pháp luật.
V. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
TẬP TRUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Giai đoạn 2025-2029, toàn tỉnh có 23 công trình cấp nước sạch nông thôn
tập trung thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn, cụ thể:
5
STT
Công trình cấp
nước
Nguồn
nước cấp
Công
suất
phục vụ
tối thiểu
(m
3
/ngày
đêm)
Phạm vi cấp nước
I
Trung tâm Nước sch và Vsinh môi tng ng thôn: 10 công trình
1
Phú Long
Nước
ngầm
1.540
Th trn Phú Long, huyn Hàm
Thun Bc
2
Thuận Bắc
Nước mặt
10.080
Th trấn Ma m, các Hàm Liêm,
m Thắng, Hàm Cnh, Hàm Trí,
m Phú, Thuận Minh; bổ sung
nguồn nước cấp cho các Hàm
Đức, Hồng n, huyn Hàm Thuận
Bắc
3
Lương Sơn
Nước
ngầm
1.500
Th trấn Lương n, ng Lũy,
huyện Bắc nh
4
Mũi Né
Nước
ngầm
1.440
Phường i Né, thành phố Phan
Thiết
5
Thiện Nghiệp
Nước mặt
1.000
Thiện Nghiệp, phườngm Tiến,
thành phố Phan Thiết
6
Thuận Nam
Nước mặt
6.919
n Thuận, n Lập, m Minh,
m Cường, Hàm Kiệm, th trấn
Thun Nam huyện Hàm Thun Nam;
n Hải, Tân Tiến th xã La Gi
7
Tân Nghĩa
Nước mặt
4.932
Th trấn Tân Nghĩa, các Sông
Phan, n Hà, Tân Xuân, huyện Hàm
Tân
8
Tân Minh
Nước mặt
600
Thtrn n Minh, các Tân Phúc,
n Đức, huyện m n
9
Lạc Tánh
Nước mặt
1.600
Th trấn Lạc Tánh, c Đức
Thun, Đức Bình huyện Tánh Linh
10
Võ Xu
Nước mặt
2.400
c thị trn Xu, Đức i, c
Nam Chính, Đức Hạnh, Đức Tín, Mê
Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai, Hòa
huyện Đức Linh
II
Ban quản công trình ng cộng huyện Tuy Phong: 03 công trình
11
NMN Tuy Phong
Nước mặt
30.000
Thtrấn Liên Hương và thtrấn Phan
Cửa các Phong P, Phú
Lạc, nh Thạnh, Phưc thể, Hoà
Minh, Chí Công, huyn Tuy Phong
12
NMN Vĩnh Hảo
Nước mặt
7.500
Vĩnh Hảo,nh Tân cùng với c
khu công nghip, Trung tâm Nhiệt
điện, Trung tâm cảng Quc tế nh
n, huyện Tuy Phong
6
13
NMN Phan Dũng
Nước mặt
500
Phan Dũng thôn La 1, La
2 Phong Phú, huyện Tuy
Phong
III
Ban quản lý công trình công cộng huyện Bắc Bình: 10 công trình
14
Trạm bơm nước
Phan Thanh
Nước mặt
490
Xã Hồng Thái, xã Phan Thanh
15
Trạm bơm nước
Bình An
Nước
ngầm
200
Xã Bình An
16
Trạm bơm nước
Hồ Cà Giây
Nước mặt
1.000
Xã Bình An
17
Trạm bơm nước
Phan Rí Thành –
Phan Hoà
Nước
ngầm
700
Xã Phan Rí Thành, xã Phan Hoà
18
Trạm bơm nước
Phan Lâm
Nước mặt
480
Xã Phan Lâm
18
Trạm bơm nước
Phan Sơn
Nước
ngầm
150
Xã Phan Sơn
20
Trạm bơm nước
Phan Điền
Nước
ngầm
180
Xã Phan Điền
21
Trạm bơm nước
Sông Luỹ
Nước
ngầm
480
Xã Sông Lu
22
Trạm bơm nước
Sông Bình
Nước mặt
380
Xã Sông Bình
23
Trạm bơm nước
Bình Tân
Nước
ngầm
460
Xã Bình Tân
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn cấp tỉnh được thực hiện
theo nguyên tắc sau:
- Đối với các đơn vị cấp nước có giá nước được tính đúng, tính đủ các chi
phí hợp lý: Kinh phí lập thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị cấp
nước được tính vào giá thành sản xuất nước sạch theo quy định tại Thông số
44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt (viết tắt là
Thông tư số 44).
- Đối với các đơn vcấp nước chưa có giá hoặc giá chưa được tính
đúng tính đủ các chi phí hợp lý: Khẩn trương xây dựng, lập phương án giá nước
sạch theo đúng quy định tại Thông số 44, hoàn chỉnh phương án giá theo quy
định gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để triển
khai thực hiện.
- Lồng ghép vào các chương trình mục tiêu Quốc gia các nguồn vốn
hợp pháp khác.
7
- Đối với các quan quản nhà nước tham gia thực hiện Kế hoạch cấp
nước an toàn cấp tỉnh sử dụng kinh phí từ nguồn chi thường xuyên của đơn vị
hàng năm.
VII. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN
TOÀN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Ban hành tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho các đơn vị cấp nước
xây dựng, pduyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp
nước sạch nông thôn tập trung; thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình.
b) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá
việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước
sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị cấp nước, các hộ gia đình
theo dõi, giám sát và duy trì số lượng, chất lượng nước; tập huấn cho các cán bộ
quản trực tiếp công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung nhằm nâng
cao năng lực quản lý, khai thác sử dụng công trình cấp nước sinh hoạt nông
thôn trên địa bàn tỉnh.
d) Xây dựng thông tin, dữ liệu bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông
thôn.
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn
UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị cấp nước và các quan có liên
quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch;
định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an
toàn cấp tỉnh cho UBND tỉnh Cục Thủy lợi theo Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư số 23.
2. Sở Xây dựng
a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn
chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Bình Thuận và chủ trì phối hợp với các
quan, đơn vị tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung tại Quyết
định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025 các
quy định liên quan; Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ vviệc tăng cường công tác quản lý, hoạt động sản xuất, kinh doanh nước
sạch, đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục.
b) Phối hợp thẩm định các công trình nước sạch nông thôn tập trung theo
thẩm quyền và có ý kiến đơn vị quản lí vận hành công trình sau đầu tư.
8
3. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan khi dấu hiệu mất
an toàn về chất lượng cấp nước tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất về chất
lượng nước sạch theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các quan, đơn vliên quan theo dõi, kiểm tra,
giám sát vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ
nguồn nước. Xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước theo quy định.
b) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ
hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thẩm định hphê
duyệt, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng khai thác, sử dụng tài
nguyên nước.
c) Hướng dẫn chủ đầu công trình thực hiện thủ tục thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật
Đất đai.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn triển khai thực
hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách liên quan để huy động nguồn lực đầu tư
các công trình cấp nước.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí vốn
đầu lồng ghép Kế hoạch cấp nước an toàn cấp tỉnh vào các chương trình,
dự án thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - hội, kế hoạch đầu hàng năm của
tỉnh.
6. Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt phương án
giá quy định giá nước sạch sinh hoạt do các đơn vị cấp nước đề xuất; tham
mưu trình UBND tỉnh phương án hỗ trợ giá nước (nếu có) cho các đơn vcấp
nước trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển ng thôn, các sở, ngành liên
quan ưu tiên đxuất các nhiệm vụ về nghiên cứu công nghệ xử lý nước thích
hợp áp dụng ở khu vực khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
9
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở ng
cường tuyên truyền nhằm xây dựng ý thức cộng đồng v việc bảo vệ nguồn
nước, hệ thống cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm, an toàn.
9. Báo Bình Thuận và Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về sử dụng, bảo quản nguồn
nước sạch công trình cấp nước để nâng cao nhận thức của các tầng lớp Nhân
dân trong công tác quản lý, bảo vệ công trình cấp nước tập trung.
10. Công ty Điện lực Bình Thuận
Ưu tiên nguồn điện, thỏa thuận đấu nối nguồn điện để cấp cho các nhà
máy cấp nước.
11. Công an tỉnh
Chỉ đạo Công an các địa phương, đơn vị nghĩa vụ tăng cường công tác
nắm nh hình; soát, đánh giá các yếu tố tác động về ANTT liên quan đến
công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh. Chủ động phối
hợp với các sở, ngành, địa phương các quan, doanh nhiệp đầu tư, kinh
doanh, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh kiểm tra, soát, đánh giá công tác
đảm bảo an ninh, an toàn nguồn nước nhất trong các ngày lễ, tết các s
kiện quan trọng của tỉnh; kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, xử nghiêm
các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên trái phép, gây ô nhiễm nguồn nước.
12. UBND các huyện, thị xã và thành phố
a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 18 Thông tư số 23/2022/TT-
BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông
thôn;
b) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị cấp nước xây dựng, phê duyệt kế hoạch
cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;
ý kiến về kế hoạch cấp ớc an toàn trên địa bàn quản trước khi đơn vị cấp
nước phê duyệt.
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả soát, xác định nguyên nhân trách
nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản để các công trình bị
hỏng, không còn khả năng sửa chữa, nâng cấp.
d) Có ý kiến đối với các phương án giá nước (do các đơn vị cấp nước xây
dựng) của các công trình cấp nước trên địa bàn quản lý trước khi gửi Sở Tài
chính thẩm định.
đ) Rà soát năng lực của các đơn vị cấp nước để sắp xếp củng cố, kiện toàn
đảm bảo năng lực quản lý công trình theo quy định.
13. Đơn vị cấp nước khu vực nông thôn
10
a) Tổ chức, lập và phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình
do đơn vị mình quản theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông số
23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn; kiểm tra, đánh giá nội bộ theo quy định tại Điều 10 Thông
số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn thực hiện quy trình kiểm soát và ứng phó trong
trường hợp công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung gặp sự cố tại Điều 12
Thông số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 20
Thông số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Hàng năm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các công trình được giao
quản lý gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp. Chđộng soát
việc thực hiện phương án giá gnước sạch sinh hoạt dkiến cho năm tiếp
theo để xây dựng phương án giá nước điều chỉnh (nếu có) của các công trình
được giao quản lý trình Sở Tài chính thẩm định.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị cấp nước các
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện bảo đảm
về thời gian, chất lượng hiệu quả. Định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn trước ngày 30/11) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Cục
Thủy lợi trước ngày 15/12; trong quá trình thực hiện nếu khó khăn, vướng
mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1529/KH-UBND Bình Thuận 2024 cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2025–2029

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×