- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 58/VBHN-NHNN 2026 về ngân hàng hợp tác xã, Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
| Số hiệu: | 58/VBHN-NHNN | Ngày ký xác thực: | 22/05/2026 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
Ngày đăng công báo:
|
Đang cập nhật |
Người ký:
|
Đoàn Thái Sơn |
| Trích yếu: | Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân | ||
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 58/VBHN-NHNN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản hợp nhất 58/VBHN-NHNN
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________
|
THÔNG TƯ
Quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 28/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
Thông tư số 10/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân[1],[2].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số nội dung về Giấy phép; tổ chức, quản trị, điều hành, hoạt động của ngân hàng hợp tác xã và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng hợp tác xã.
2. Quỹ tín dụng nhân dân.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Tính chất và mục tiêu hoạt động
Ngân hàng hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng với mục tiêu chủ yếu là liên kết, bảo đảm an toàn của hệ thống thông qua việc hỗ trợ tài chính và kiểm tra, giám sát hoạt động trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn gốp thường niên.
2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên là số vốn góp do Đại hội thành viên quyết định để xác lập tư cách thành viên tại ngân hàng hợp tác xã.
3. Vốn góp thường niên là số vốn hằng năm mà thành viên phải góp để duy trì tư cách thành viên tại ngân hàng hợp tác xã.
4. Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo toàn) là quỹ tài chính của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã (ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân) thuộc sở hữu chung của các thành viên trên cơ sở phí trích nộp của ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, đặt tại ngân hàng hợp tác xã, do ngân hàng hợp tác xã quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5.[3] Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động, trụ sở chính
1. Thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là Giấy phép) tối đa là 99 năm.
2. Địa bàn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã: trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
3.[4] Trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể, số điện thoại, thư điện tử và số fax (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền trong trường hợp trụ sở chính có thực hiện giao dịch với khách hàng;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 6. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động, cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động từ sổ gốc[5]
1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
a) Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của ngân hàng hợp tác xã ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của ngân hàng hợp tác xã được lập bằng tiếng Việt;
c) Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, ngân hàng hợp tác xã nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính;
d) Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu. Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các hình thức sau:
(i) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
(iii) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư này;
e) Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
2. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà ngân hàng hợp tác xã không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi;
b) Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng hợp tác xã trước thời điểm cấp đổi;
c) Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở ngân hàng hợp tác xã đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị bổ sung nội dung hoạt động (trường hợp ngân hàng hợp tác xã đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên nhất trí thông qua đề nghị việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện;
(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).
4. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng hợp tác xã có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho ngân hàng hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Sau khi Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, ngân hàng hợp tác xã phải:
(i) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
(ii) Thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Ngân hàng hợp tác xã được cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
6. Trường hợp Giấy phép của ngân hàng hợp tác xã bị mất, bị rách nát, hư hỏng, ngân hàng hợp tác xã có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (Bộ phận Một cửa) nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 05 năm trở lên;
d) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 02 năm trở lên;
đ) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật.
2. Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản
1 Điều này;
b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 02 năm trở lên;
c) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 01 năm trở lên.
3. Ngân hàng Nhà nước cử người đại diện quản lý số vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại Thông tư này trừ quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này và điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này để Đại hội thành viên bầu vào các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã.
Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát
1. Trưởng Ban kiểm soát phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
2. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng từ 03 năm trở lên;
d) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính,
kế toán, kiểm toán, ngân hàng.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
1. Tổng giám đốc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 03 năm trở lên;
d) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật;
đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
2. Phó Tổng giám đốc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
3. Kế toán trưởng phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
c) Các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
4. Giám đốc chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
Mục 2. THÀNH VIÊN, CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN, VỐN GÓP, CHUYỂN NHƯỢNG VÀ HOÀN TRẢ VỐN GÓP CỦA THÀNH VIÊN
Điều 10. Điều kiện để trở thành thành viên
1. Đối với các quỹ tín dụng nhân dân: quỹ tín dụng nhân dân trở thành thành viên của ngân hàng hợp tác kể từ ngày được cấp Giấy phép.
2. Đối với pháp nhân khác: Hoạt động kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị tham gia là thành viên và có đơn đề nghị tham gia.
3. Các đối tượng quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này phải góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này và cử đại diện hợp pháp tham gia .
Điều 11. Chấm dứt tư cách thành viên
Thành viên ngân hàng hợp tác xã chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau:
1. Thành viên chấm dứt tư cách pháp nhân.
2. Thành viên là pháp nhân khác đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho pháp nhân khác theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
3. Thành viên là pháp nhân khác xin ra khỏi ngân hàng hợp tác xã và được Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã chấp thuận cho ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.
4. Thành viên là pháp nhân khác bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
a) Không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã;
b) Không góp đủ vốn thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
c) Các trường hợp khác được pháp luật hoặc Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã quy định.
Điều 12. Vốn góp
1. Thành viên không được dùng vốn ủy thác, vốn vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên được góp bằng đồng Việt Nam.
3. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên khi tham gia ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 10 triệu đồng.
4. Mức vốn góp thường niên đối với thành viên ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 01 triệu đồng. Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã xem xét, quyết định việc miễn, giảm vốn góp thường niên đối với thành viên là quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng can thiệp sớm.Việc góp vốn thường niên phải hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên.
5. Tổng vốn góp xác lập tư cách thành viên, vốn góp thường niên và vốn nhận chuyển nhượng tối đa của một thành viên theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã tại thời điểm góp vốn, nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp đối với phần vốn của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã.
Điều 13. Thay đổi vốn điều lệ
1. Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ và báo cáo Đại hội thành viên tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp nhận vốn góp của thành viên do kết nạp thành viên hoặc thành viên góp vốn thường niên;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên bị giải thể, phá sản hoặc hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
2. Đại hội thành viên quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ trong trường hợp sau:
a) Sử dụng các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ khác theo quy định của pháp luật và nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung vốn điều lệ;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
c)[6] Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước.
3. Hằng quý, chậm nhất vào ngày 03 của tháng tiếp theo, ngân hàng hợp tác xã phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thay đổi mức vốn điều lệ (nếu có).
4. Trình tự, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 14. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện như sau:
a) Thành viên là quỹ tín dụng nhân dân chỉ được chuyển nhượng một phần vốn góp (nhưng phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này) cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thành viên không phải là quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định lại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì thành viên phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Khi chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, thành viên được chuyển nhượng vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho pháp nhân khác hoặc được hoàn trả vốn góp, lãi vốn góp (nếu có) và các quyền lợi khác theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc hoàn trả vốn góp, lãi vốn góp (nếu có) cho thành viên phải căn cứ vào thực trạng tài chính của ngân hàng hợp tác xã tại thời điểm quyết định hoàn trả và chỉ được xem xét khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Không làm giảm vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã xuống dưới mức vốn pháp định;
b) Không dẫn đến vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Đảm bảo khả năng thanh khoản tại thời điểm quyết định hoàn trả;
d) Thành viên đã giải quyết dứt điểm nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
(i) Đã hoàn trả đầy đủ các khoản nợ vay (cả gốc, lãi và phí);
(ii) Đã bồi hoàn đầy đủ các khoản tổn thất phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm;
(iii) Đã xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh, các khoản rủi ro trong hoạt động tương ứng với tỷ lệ vốn góp mà thành viên cùng chịu trách nhiệm theo quyết định của Đại hội thành viên.
4. Việc chuyển nhượng vốn góp giữa thành viên với pháp nhân không phải là thành viên chỉ được thực hiện sau khi Hội đồng quản trị thông qua việc kết nạp thành viên mới đối với với pháp nhân này. Việc chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo quy định về tổng mức vốn góp tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này.
5. Việc hoàn trả toàn bộ vốn góp cho thành viên chấm dứt cách thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này phải được Đại hội thành viên thông qua. Việc hoàn trả toàn bộ vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này phải được Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Mục 3. ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Tổ chức Đại hội thành viên
1. Đại hội thành viên họp thường niên mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên ngân hàng hợp tác xã có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau. Căn cứ vào thực tế, Hội đồng quản trị quyết định về cách thức tổ chức Đại hội thành viên, cách thức bầu, số lượng đại biểu thành viên tham dự Đại hội thành viên trong từng kỳ Đại hội.
3. Đại hội thành viên được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba thành viên được triệu tập tham dự họp (đối với Đại hội toàn thể) hoặc số lượng đại biểu theo Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã quy định nhưng không ít hơn 100 đại biểu (đối với Đại hội đại biểu).
4. Trường hợp số lượng thành viên (đại biểu thành viên) tham dự không đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Hội đồng quản trị phải hoãn Đại hội thành viên và triệu tập lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoãn Đại hội thành viên. Đối với Đại hội thành viên thường niên, thời hạn tạm hoãn và triệu tập lại không được vượt quá thời hạn tổ chức Đại hội thành viên quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Việc quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ, giải thể, phá sản ngân hàng hợp tác xã chỉ được thông qua khi có ít nhất trên ba phần tư tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên có mặt tại Đại hội thành viên biểu quyết tán thành.
6. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có trên một phần hai tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội thành viên biểu quyết tán thành.
7. Việc biểu quyết tại Đại hội thành viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên trong ngân hàng hợp tác xã. Mỗi thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết. Phiếu biểu quyết của đại biểu thành viên tương ứng với số lượng thành viên mà đại biểu thành viên đại diện.
Điều 16. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên
Cơ quan triệu tập Đại hội thành viên phải gửi thông báo mời họp đến từng thành viên hoặc đại biểu thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu Điều lệ ngân hàng hợp tác xã không quy định thời hạn. Thông báo mời họp phải có thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình họp và các tài liệu thảo luận.
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 17. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên
1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn. Việc xây dựng và nội dung của Quy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên gửi tiền không kỳ hạn, gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, quỹ tín dụng nhân dân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã;
b) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng;
c) Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợ và lãi suất tiền vay điều hòa vốn phải rõ ràng, minh bạch, không vì mục tiêu lợi nhuận, có tính liên kết giữa ngân hàng hợp tác xã với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
d) Quy định cụ thể về hạn mức cho vay, đối tượng, trình tự, hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn;
đ) Quy chế điều hòa vốn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, lấy ý kiến của tất cả quỹ tín dụng nhân dân thành viên và phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Sau khi ban hành Quy chế điều hòa vốn, ngân hàng hợp tác xã tổ chức tập huấn, phổ biến đến các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế điều hòa vốn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế điều hòa vốn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước[7] Quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
2. Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
3. Cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản. Cho vay đặc biệt quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
4. Xây dựng, hỗ trợ phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.
5.[8] Kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân;
b) Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra;
(iv) Thời hạn kiểm tra;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính được kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
6. Thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo các quy định sau:
a) Đối tượng kiểm toán nội bộ:
Ngân hàng hợp tác xã thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng trừ quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;
b) Phạm vi, nội dung thực hiện kiểm toán nội bộ:
(i) Thực hiện kiểm toán một số nội dung tại báo cáo tài chính như: lỗ, lãi, giá trị thực của vốn điều lệ, quỹ dự trữ;
(ii) Quy trình cho vay, nhận tiền gửi;
c) Hằng năm, ngân hàng hợp tác xã xây dựng Kế hoạch thực hiện kiểm toán nội bộ báo cáo Ngân hàng Nhà nước cùng Kế hoạch kinh doanh hằng năm để Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện;
d) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước[9] trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quy chế được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung để thực hiện công tác thanh tra, giám sát;
đ) Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo hỗ trợ cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm toán nội bộ;
(ii) Nội dung, mục đích, nguyên tắc, phạm vi kiểm toán nội bộ;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm toán nội bộ phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iv) Thành phần đoàn kiểm toán nội bộ;
(v) Thời hạn kiểm toán nội bộ;
(vi) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.
7.[10] Cử nhân sự của ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
a) Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính yêu cầu;
b) Cử nhân sự để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
c) Nhân sự dự kiến cử tại điểm a và điểm b phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.
8. Ban hành, công bố mẫu sổ tiết kiệm trắng và cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo các yêu cầu và nội dung sau:
a) Sổ tiết kiệm trắng phải có yếu tố chống làm giả, số seri bảo đảm phục vụ cho yêu cầu thống kê, quản lý;
b) Đầu mối triển khai và đảm bảo an toàn trong việc in, quản lý, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân;
c) Ban hành quy định về việc cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho các quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện thống nhất. Quy định cung cấp sổ tiết kiệm trắng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
(i) Giá bán bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí in, vận chuyển sổ tiết kiệm trắng, không vì mục tiêu lợi nhuận và được công khai, minh bạch;
(ii) Quy trình đăng ký nhu cầu, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân, bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ sổ tiết kiệm trắng theo đăng ký của quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ cho việc giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[11];
(iii)[12] Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng; tiếp nhận, tiêu hủy sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật;
d) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[13] về tình hình cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn khu vực[14] của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ)[15] Tiếp nhận sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được từ quỹ tín dụng nhân dân và thực hiện tiêu hủy theo quy định.
9. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại Điều 21 Thông tư này.
10.[16] Giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để hỗ trợ cho hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện vai trò là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân;
b) Hoạt động giám sát của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo nguyên tắc sau:
(i) Được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập được để tổng hợp, phân tích nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
(ii) Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iii) Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân với giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nội dung giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng trong hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro.
Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát.
Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay, gửi tiền, nhận tiền gửi;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc phân tích, nhận định về rủi ro của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Phân tích, nhận định về việc thay đổi, thông tin liên quan đến người quản lý, người điều hành, tình hình góp vốn, thành viên góp vốn tác động đến hiệu quả quản trị, điều hành.
Phân tích, nhận định về tình hình rủi ro trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến quỹ tín dụng nhân dân.
Phân tích, nhận định về tình hình cho vay, chất lượng cho vay đối với lĩnh vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao để đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn, tình hình huy động vốn, sử dụng vốn.
Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản. Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản.
Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu;
(ii) Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế, tác động của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
e) Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc giám sát;
(ii) Trình tự, thủ tục giám sát;
(iii) Nội dung giám sát;
(iv) Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo kết quả giám sát:
Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân phải được lập định kỳ hằng quý. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quý phải được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo.
Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 trong năm. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân năm phải được hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm tiếp theo;
(v) Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát;
(vi) Các mẫu biểu, báo cáo kết quả giám sát;
(vii) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
(viii) Phương pháp phân tích rủi ro.
Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước để có ý kiến trước ngày 30 tháng 11 năm 2025;
g) Báo cáo kết quả giám sát:
(i) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân (theo từng quỹ tín dụng nhân dân hoặc báo cáo tổng hợp các quỹ tín dụng nhân dân theo địa bàn do từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quản lý) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát.
Điều 18. Hoạt động đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi.
2. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay.
Ngân hàng hợp tác xã cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi đã ưu tiên đáp ứng nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định hạn chế việc cấp tín dụng của ngân hàng hợp tác xã đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
b) Thư tín dụng;
c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
d) Bảo lãnh ngân hàng;
đ) Phát hành thẻ tín dụng.
3. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Cung ứng các phương tiện thanh toán.
5. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
6. Các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng.
7. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 19. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá
1. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Mở tài khoản, tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán
1. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
2.[17] Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
3. Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
Điều 21. Hoạt động kinh doanh khác
1. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản bao gồm: dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản khác;
c) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
d) Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán.
đ)[18] Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
e)[19] Mua nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau theo quy định của pháp luật có liên quan:
a)[20] Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
b) Phát hành trái phiếu.
3. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng hợp tác xã có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng hợp tác xã được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 5. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 22. Quyền hạn
1. Được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin, báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm toán nội bộ và kiểm tra, giám sát an toàn hệ thống.
3. Các quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ và Thông tư này.
Điều 23. Trách nhiệm
1. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
2. Hỗ trợ các hoạt động ngân hàng cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của pháp luật.
3.[21] Ban hành Quy chế điều hòa vốn, Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 1, khoản 5, khoản 6, khoản 10 Điều 17 Thông tư này.
4. Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Thông tư này.
5. Tham gia xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên gặp khó khăn hoặc có dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật.
6. Các trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ và Thông tư này.
Mục 6. TRÍCH NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 24. Nguyên tắc quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
1.[22] Quỹ bảo toàn được sử dụng theo nguyên tắc cho vay có hoàn trả, không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm Quỹ bảo toàn để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Chi phí liên quan đến việc sử dụng Quỹ bảo toàn được bù đắp từ lãi cho vay, đầu tư của Quỹ bảo toàn.
3. Nguồn vốn nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được sử dụng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân.
4.[23] Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong hoạt động của Quỹ bảo toàn, khoản tiền chậm nộp được sử dụng bổ sung Quỹ bảo toàn.
Điều 25. Trích nộp Quỹ bảo toàn[24]
1. Thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Ngân hàng hợp tác xã nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo;
b) Quỹ tín dụng nhân dân nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một quý một lần trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý tiếp theo;
c) Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần thì việc nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a, b khoản này được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
2. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của ngân hàng hợp tác xã được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn là 0,05%/năm tính trên dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước năm nộp phí kết thúc vào ngày 31 tháng 12;
b) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp được xác định theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp.
- Ai: là tổng dư nợ nhóm 1 và nhóm 2 tại thời điểm cuối tháng i của năm liền kề trước năm nộp phí (i = 1 → 12).
- Bi: là dư nợ cho vay điều hòa vốn, cho vay để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản của ngân hàng hợp tác xã đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên tại thời điểm cuối tháng i của năm liền kề trước năm nộp phí (i = 1 →12).
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn được xác định theo tỷ lệ 0,05%/năm
tính trên số dư tiền gửi bình quân theo quý của tiền gửi được bảo hiểm theo quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi;
b) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp.
- S0: là số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu ngày đầu tiên tháng thứ nhất của quý trước liền kề quý thực hiện nộp phí.
- S1, S2, S3 : là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ ba của quý trước liền kề quý thực hiện nộp phí.
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân tham gia Quỹ bảo toàn lần đầu tiên, số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp của quý đầu tiên được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp.
- Si: là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày i của quỹ tín dụng nhân dân (i = 1 → n).
i = 1: là ngày đầu tiên bắt đầu hoạt động.
i = n: là ngày cuối cùng của quý bắt đầu hoạt động.
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này;
d) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt, số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp của quý được đặt vào kiểm soát đặc biệt được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý mà quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng trước ngày quyết định đặt vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
đ) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được chấm dứt kiểm soát đặc biệt để trở lại hoạt động bình thường, số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp của quý chấm dứt kiểm soát đặc biệt được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý mà quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
e) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện sáp nhập, hợp nhất, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau sáp nhập, hợp nhất phải nộp được tính bằng công thức quy định tại điểm b khoản này; trong đó S0 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu ngày đầu tiên tháng thứ nhất của quý mà quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của các quỹ tín dụng nhân dân tham gia sáp nhập, hợp nhất; S1, S2, S3 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ ba của quý mà quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của các quỹ tín dụng nhân dân tham gia sáp nhập, hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân sau sáp nhập, hợp nhất;
g) Trường hợp chấm dứt kiểm soát đặc biệt và thực hiện sáp nhập, hợp nhất trong cùng quý, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau sáp nhập, hợp nhất áp dụng công thức tính P = P1 + P2 + P3.
Trong đó:
- P1 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt; S là số dư tiền gửi được bảo hiểm tại cuối ngày liền kề trước ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
- P2 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý của quỹ tín dụng nhân
dân không được đặt vào kiểm soát đặc biệt; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân không được đặt vào kiểm soát đặc biệt tham gia sáp nhập, hợp nhất.
- P3 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân sau khi sáp nhập, hợp nhất; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý của quỹ tín dụng nhân dân sau sáp nhập, hợp nhất;
h) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tách, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định tách có hiệu lực mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi tách phải nộp được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày khai trương hoạt động; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý quyết định tách có hiệu lực;
i) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện chia, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định chia có hiệu lực mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia phải nộp được tính theo công thức P = P1 x T + P2.
Trong đó:
- P1 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý quyết định chia có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân bị chia; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước ngày quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị chia.
- T là tỷ lệ giữa số dư tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau chia trên số dư tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân bị chia tại thời điểm chia.
- P2 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối quý quyết định chia có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia.
4. Miễn, tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn kể từ ngày quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực cho đến khi quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
b) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý trước liền kề quý được đặt vào kiểm soát đặc biệt và số tiền phí nộp thiếu, nộp chậm, khoản tiền chậm nộp đã phát sinh trước thời điểm quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt (nếu có). Các khoản tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm này phải được nộp vào ngày nộp phí của quý tiếp theo liền kề quý quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt dẫn đến phá sản thì việc thanh toán các khoản tiền tạm hoãn nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản;
c) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, ngân hàng hợp tác xã xác định số tiền mà quỹ tín dụng nhân dân được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này và gửi thông báo bằng văn bản cho quỹ tín dụng nhân dân về việc miễn, tạm hoãn nộp tiền theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Văn bản thông báo về việc miễn, tạm hoãn bao gồm các nội dung sau: miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này; thông báo số tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp số tiền do ngân hàng hợp tác xã thông báo không chính xác, trong thời hạn 15 ngày, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã đề nghị điều chỉnh lại số tiền được tạm hoãn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh số tiền được tạm hoãn. Trường hợp không điều chỉnh, văn bản phải nêu lý do;
đ) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn quy định tại điểm b khoản này trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt tới ngân hàng hợp tác xã.
5. Biện pháp xử lý hành vi nộp thiếu, nộp chậm phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài việc phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu mức tiền chậm nộp theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trừ trường hợp chậm nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp tạm hoãn nộp khoản phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thiếu, nộp chậm theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn gửi cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu (nếu có). Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm nộp phần phí còn thiếu (nếu có) hoặc ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm hoàn trả phần phí nộp thừa (nếu có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày phát hành văn bản thông báo;
c) Trường hợp phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo và truy thu số phí còn thiếu hoặc thoái thu đối với số phí nộp thừa trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí Quỹ bảo toàn mà quỹ tín dụng nhân dân không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí tham gia Quỹ bảo toàn và tiền chậm nộp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
6. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chỉ thực hiện nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn tại ngày cuối cùng của quý liền kề trước quý thu phí thấp hơn 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp sau khi nộp phí của quý thu phí dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt hoặc vượt mức 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì việc nộp phí được dừng kể từ quý tiếp theo.
7. Số tiền nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ tương ứng với quý/năm phát sinh nghĩa vụ nộp phí.
8. Việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều này được thực hiện từ Quý III năm 2026.
Điều 26. Quản lý Quỹ bảo toàn
1.[25] Quỹ bảo toàn được quản lý, sử dụng trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành và được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Trường hợp pháp luật quy định về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn có sự thay đổi, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế và trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua tại kỳ Đại hội gần nhất.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
2. Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Thông tư này;
b) Các quy định cụ thể về việc sử dụng Quỹ bảo toàn, trong đó:
(i) Các trường hợp cho vay hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này;
(ii) Trình tự, hồ sơ đề nghị cho vay hỗ trợ;
(iii)[26] Điều kiện cho vay; giới hạn cho vay tối đa đối với một quỹ tín dụng nhân dân; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ (bao gồm cả trường hợp cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 và điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng);
c) Cơ chế giải ngân nguồn vốn cho vay hỗ trợ;
d) Các biện pháp theo dõi; cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của quỹ tín dụng nhân dân được hỗ trợ;
đ)[27] Quy trình đối chiếu, thu, nộp phí; các trường hợp miễn, tạm hoãn nộp phí; mức tiền chậm nộp;
e)[28] Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn; cơ chế hạch toán giảm Quỹ bảo toàn đối với khoản cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy định của pháp luật;
g) Việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn;
h) Cơ chế thu, chi tài chính phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo toàn theo quy định của pháp luật có liên quan;
i)[29] Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận trực tiếp quản lý Quỹ bảo toàn; cơ chế công khai thông tin, chế độ báo cáo đối với các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn và cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 27. Sử dụng Quỹ bảo toàn
1. Quỹ bảo toàn được sử dụng để cho vay quỹ tín dụng nhân dân trong các trường hợp sau:
a)[30] Cho vay quỹ tín dụng nhân dân gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để bảo đảm khả năng chi trả theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn;
b) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Trên cơ sở đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được:
a) Gửi tại ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn;
b) Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn
Hồ sơ, trình tự, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã ban hành.
Điều 29. Chế độ báo cáo áp dụng đối với Quỹ bảo toàn
1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước như sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Các báo cáo tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được lập thành báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Các báo cáo tại khoản 3 Điều này được lập thành văn bản giấy gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước[31].
5. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 31/01, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm của Quỹ bảo toàn cho các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn; đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình theo yêu cầu của các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn đối với các báo cáo nêu trên.
Điều 30. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã trong việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn
1. Lập Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này.
2. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
3. Kiểm tra việc tính, trích nộp phí và đôn đốc các quỹ tín dụng nhân dân nộp đúng hạn, đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
4. Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc sử dụng Quỹ bảo toàn.
5. Xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để ban hành và thực hiện trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ bảo toàn tại Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã.
7.[32] Phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc chia sẻ số liệu báo cáo tổng hợp về tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm của quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện việc tính phí tham gia Quỹ bảo toàn.
Điều 31. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân khi tham gia Quỹ bảo toàn
1. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
2. Thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sử dụng đúng mục đích khoản vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn.
4.[33] Cung cấp thông tin cho ngân hàng hợp tác xã theo Phụ lục 07, Phụ lục 08, Phụ lục 09, Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước[34]
1. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Thanh tra, kiểm tra hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao đối với việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Thanh tra, kiểm tra ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này;
c) Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao ngân hàng hợp tác xã thực hiện kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, có ý kiến và tiếp nhận Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao đối với việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Giám sát ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này;
c)[35] Làm đầu mối thẩm định hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cấp đổi Giấy phép cho ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Thực hiện việc thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 Thông tư này;
d) Có ý kiến đối với Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân do ngân hàng hợp tác xã xây dựng theo quy định tại khoản 10 Điều 17 Thông tư này;
đ) Nhận các báo cáo quy định tại khoản 3 Điều 13; Điều 29 Thông tư này và quy chế quy định tại khoản 1, khoản 6, khoản 10 Điều 17; khoản 1 Điều 26 Thông tư này.
3. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng:
Nhận báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm g(i) khoản 10 Điều 17 Thông tư này.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Yêu cầu ngân hàng hợp tác xã cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Thông tư này;
b) Tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, báo cáo tình hình cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn khu vực, báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 5, khoản 8, điểm g(ii) khoản 10 Điều 17 Thông tư này;
c) Có ý kiến đối với Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân khi có đề nghị của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
d)[36] Cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Chương IV
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã;
b) Thông tư số 09/2016/TT-NHNN ngày 17 tháng 6 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26/11/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã;
c) Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về Quỹ đảm bảo an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
d) Điều 1 và Điều 5 Thông tư số 21/2019/TT-NHNN ngày 14 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Điều 1 Thông tư số 24/2023/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình, cung cấp thông tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
đ) Điều 2 Thông tư 21/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
[39][39]Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC 01[40]
VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … /GP-NHNN |
Hà Nội, ngày … tháng … năm … |
GIẤY PHÉP
Về việc thành lập và hoạt động ngân hàng hợp tác xã
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ … (các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ);
Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng hợp tác xã và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của … (chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động số........... ngày.............. cho ngân hàng hợp tác xã như sau:
1. Tên ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:.................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:.................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt):..........
2. Số định danh của tổ chức (nếu có):…..
3. Địa chỉ trụ sở chính:........................
Điều 2. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã là....... (bằng chữ:...............)
Điều 3. Thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã là............. năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ ngày........... (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt động
(Liệt kê các hoạt động được chấp thuận theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Điều 5. Giấy phép cấp đổi cho ngân hàng hợp tác xã được lập thành bốn (04) bản chính: một (01) bản cấp cho ngân hàng hợp tác xã; một (01) bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh, hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng hợp tác xã).
|
Nơi nhận: - Như Điều 5; |
THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC 02[41]
MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Đơn vị báo cáo….
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
(Tháng...năm...)
|
STT |
Loại sổ tiết kiệm |
Số đầu kỳ |
Số nhập trong kỳ |
Số sử dụng trong kỳ |
Số cuối kỳ |
|||||
|
Số lượng |
Từ serial đến serial |
Số lượng |
Từ serial đến serial |
Số lượng |
Từ serial đến serial |
Đơn vị nhận phân phối1 |
Số lượng |
Từ serial đến serial |
||
|
I |
Sổ tiết kiệm đã được đưa vào sử dụng2 |
|||||||||
|
1 |
Sổ tiết kiệm không kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Sổ tiết kiệm có kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Sổ tiết kiệm chưa đưa vào sử dụng3 |
|||||||||
|
1 |
Sổ tiết kiệm không kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Sổ tiết kiệm có kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sổ tiết kiệm hỏng, mất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được4 |
|||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
|
Ghi chú:
(1) Điền chi tiết đến từng quỹ tín dụng nhân dân.
(2) Sổ tiết kiệm đã được ngân hàng hợp tác xã phân phối cho quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm báo cáo.
(3) Sổ tiết kiệm đã in nhưng chưa được ngân hàng hợp tác xã phân phối cho quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm báo cáo.
(4) Sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được mà ngân hàng hợp tác xã đã tiếp nhận để thu hồi, tiêu hủy.
PHỤ LỤC SỐ 03
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ bảo toàn
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TOÀN
(6 tháng, năm …/ Năm ...)
Đơn vị: triệu đồng, %
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Số lượng thành viên Ban quản lý Quỹ bảo toàn |
Tình hình nộp phí Quỹ bảo toàn |
Cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường |
Sử dụng nguồn vốn của Quỹ bảo toàn |
Thu, chi tài chính phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo toàn |
||||||||||||||||||||||||
|
Tổng số phí đã thu của Quỹ bảo toàn trong kỳ |
Số QTDND đã tham gia đóng phí Quỹ bảo toàn |
Số QTDND chưa tham gia đóng Quỹ bảo toàn |
Gửi tại ngân hàng hợp tác xã |
Gửi tại ngân hàng thương mại |
Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|||||||||||||||||||||||||
|
Số QTD ND đề nghị được vay vốn |
Số QTDND đã được xét cho vay |
Mức cho vay hỗ trợ |
Thời hạn cho vay hỗ trợ |
Lãi suất cho vay hỗ trợ |
Các biện pháp theo dõi, chấn chỉnh, củng cố hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ |
Việc thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của quỹ tín dụng nhân dân được hỗ trợ |
Xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn |
Số tiền |
Lãi suất tiền gửi |
Số tiền |
Lãi suất tiền gửi |
Thu nhập |
Thu lãi tiền gửi |
Thu lãi cho vay |
Thu đầu tư trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước |
Thu khác |
Chi phí |
Chi phí hoạt động của Quỹ bảo toàn |
Chi cho cán bộ nhân viên |
Chi dự phòng |
Chi khác |
Chênh lệch thu, chi tại kỳ báo cáo |
Chênh lệch thu, chi (lũy kế) |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
(25) |
(26) |
(27) |
(28) |
(29) |
(30) |
(31) |
|
I |
Số liệu thời điểm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Cho vay từ Quỹ bảo toàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1 |
Cho vay hỗ trợ khó khăn về tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2 |
Cho vay hỗ trợ khó khăn về khả năng chi trả |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.3 |
Cho vay khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Đối tượng báo cáo: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[42].
4. Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Gửi chậm nhất ngày 15/7 hàng năm.
- Báo cáo định kỳ năm: Chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Dòng I: Báo cáo số liệu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
+ Cột (20) = Cột (21) + Cột (22) + Cột (23) + Cột (24)
+ Cột (25) = Cột (26) + Cột (27) + Cột (28) + Cột (29)
+ Cột (30) = Cột (20) - Cột (25)
+ Cột (31): Điền chênh lệch thu, chi từ khi thành lập đến thời điểm báo cáo.
+ Cột (20), (21), (22), (23), (24), (25), (26), (27), (28), (29), (30), (31), TCTD không phải báo cáo tại kỳ 6 tháng.
- Dòng II:
+ II= II.1+II.2+II.3
+ II.1, II.2, II.3 tương ứng với các cột (7, 8, 9, 10, 11): Báo cáo số liệu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
+ II.1, II.2, II.3 tương ứng với các cột (12, 13, 14): báo cáo biện pháp đã triển khai
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền vào ô màu xám.
PHỤ LỤC SỐ 04
Mẫu báo cáo kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………… |
(Tỉnh, thành phố).... ngày …… tháng ……. năm… |
BÁO CÁO
Kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn
(Từ ngày 01/01/... đến ngày 31/12/...)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Quản lý Quỹ bảo toàn (số lượng thành viên Ban quản lý Quỹ bảo toàn)
2. Thời gian thực hiện giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn (Tần suất và thời lượng kiểm toán nội bộ)
3. Nội dung và kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban Kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
|
PHỤ LỤC 05[43]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Tên ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:.................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:.................
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt):..........
- Số định danh của tổ chức (nếu có):…..
- Địa chỉ trụ sở chính:........................
- Vốn điều lệ:...đồng (bằng chữ....)
- Thời hạn hoạt động:
Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét:
- Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng hợp tác xã với các nội dung hoạt động sau đây:
(Liệt kê các hoạt động mà ngân hàng hợp tác xã đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm các nội dung hoạt động đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
- Bổ sung nội dung hoạt động đồng thời cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng hợp tác xã với các nội dung hoạt động sau đây:
(Liệt kê các hoạt động mà ngân hàng hợp tác xã đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm: (i) các nội dung hoạt động đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (ii) các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
2. Lý do và sự cần thiết cấp đổi Giấy phép/bổ sung nội dung hoạt động đồng thời cấp đổi Giấy phép
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngân hàng hợp tác xã cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết đảm bảo đáp ứng các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định./.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
PHỤ LỤC 06[44]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
Kính gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
1. Tên ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... xem xét cấp bản sao từ sổ gốc đối với Giấy phép thành lập và hoạt động số ... của ngân hàng hợp tác xã được cấp ngày ...
2. Lý do đề nghị:
……………………………………………………………………………...……
…………………………………………………………………………….....……
……………………………………………………………………….............……
………………………………………………
Ngân hàng hợp tác xã cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị./.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
PHỤ LỤC 07[45]
|
Tên Đơn vị |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
…………, ngày ………..tháng ……… năm………… |
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN ĐỊNH KỲ
Quý……..năm……..
(Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm b, e khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn vị: Đồng
|
STT |
CHỈ TIÊU |
SỐ TIỀN |
GHI CHÚ |
|
1 |
Số dư tiền gửi được bảo hiểm quý trước liền kề quý thực hiện nộp phí |
|
|
|
|
- Số dư đầu ngày đầu tiên tháng thứ nhất (S0) |
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng thứ nhất (S1) |
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng thứ hai (S2) |
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng thứ ba (S3) |
|
|
|
2 |
Số dư tiền gửi bình quân quý trước liền kề quý thực hiện nộp phí (SP) |
|
SP = ((S0 + S3)/2 + S1 + S2)/3 |
|
3 |
Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp (P) (m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp) |
|
P = SP * (m/4) |
Thông tin tài khoản của Đơn vị để Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người đại diện hợp pháp
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định tại điểm b, e khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Định kỳ hằng quý
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
PHỤ LỤC 08[46]
|
Tên đơn vị |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
…….., ngày … tháng … năm … |
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Quý…….năm……..
(Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm c, d, đ, h khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn vị: Đồng
|
STT |
CHỈ TIÊU |
SỐ TIỀN |
GHI CHÚ |
|
1 |
Số dư tiền gửi được bảo hiểm (Si) |
|
|
|
|
S1 |
|
|
|
|
S2 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Sn |
|
|
|
2 |
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm |
|
|
|
3 |
Số tiền phí phải nộp (m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp) |
|
|
Thông tin tài khoản của Đơn vị để Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người đại diện hợp pháp
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định tại điểm c, d, đ, h khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
PHỤ LỤC 09[47]
|
Tên đơn vị |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
…….., ngày … tháng … năm … |
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Quý…….năm……..
(Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm g khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn vị: Đồng
|
STT |
CHỈ TIÊU |
P1 |
P2 |
P3 |
GHI CHÚ |
|
1 |
Số dư tiền gửi được bảo hiểm (Si) |
|
|
|
|
|
|
S1 |
|
|
|
|
|
|
S2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Sn |
|
|
|
|
|
2 |
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm |
|
|
|
|
|
3 |
Số tiền phí thành phần (P1,2,3) (m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp) |
|
|
|
|
|
4 |
Tổng số tiền phí phải nộp |
|
P = P1+P2+P3 |
||
Thông tin tài khoản của Đơn vị để Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ
bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người đại diện hợp pháp
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
PHỤ LỤC 10[48]
|
Tên đơn vị |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
…….., ngày … tháng … năm … |
BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Quý…….năm……..
(Áp dụng cho trường hợp tính phí quy định tại điểm i khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Đơn vị: Đồng
|
STT |
CHỈ TIÊU |
P1 |
P2 |
GHI CHÚ |
|
1 |
Số dư tiền gửi được bảo hiểm (Si) |
|
|
|
|
|
S1 |
|
|
|
|
|
S2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Sn |
|
|
|
|
2 |
Tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm |
|
|
|
|
3 |
Số tiền phí thành phần (P1,2) (m là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp) |
|
|
|
|
4 |
Tỷ lệ chia của số dư tiền gửi (T) |
|
|
|
|
5 |
Tổng số tiền phí phải nộp |
|
P = P1xT + P2 |
|
Thông tin tài khoản của Đơn vị để Ngân hàng hợp tác xã thoái thu số tiền phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thừa (nếu có)
- Tên chủ tài khoản:
- Số tài khoản: (Ghi rõ số tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản)
|
|
Người đại diện hợp pháp
|
Ghi chú:
1. Thời điểm dữ liệu: Theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
2. Định kỳ báo cáo: Khi phát sinh
3. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng đầu quý thực hiện nộp phí
4. Phương thức báo cáo: Điện tử và văn bản
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: 58/VBHN-NHNN
Nơi nhận: |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
KT. THỐNG ĐỐC |
[1] [1] Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.”
[2] [2] Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN.”
[3] Tên của Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[5] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[6] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[7] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[9] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[11] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT- NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[12] Điểm nay được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[13] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT- NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[14] Cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “địa bàn khu vực” theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[15] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[16] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[18] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[19] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[20] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[21] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 28/2025/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[23] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[24] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[25] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[26] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[27] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[28] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[29] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[30] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 10/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[31] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[32] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 10/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[33] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 10/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[34] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[35] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[36] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[37] Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025 quy định như sau:
“Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(i) khoản 10 Điều 17 Thông tư này bắt đầu thực hiện từ kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(ii) khoản 10 Điều 17 Thông tư này bắt đầu thực hiện từ kỳ báo cáo Quý I năm 2026.”
[38] Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026 quy định như sau:.
“Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.
2. Việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân trong năm 2026 được thực hiện như sau:
a) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn của Quý I, Quý II năm 2026 bằng 50% số phí phải nộp của năm 2026 theo quy định tại Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN;
b) Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc nộp phí theo quy định tại điểm a khoản này trước ngày 31 tháng 01 năm 2027.
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 28/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
[39] Cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[40] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[41] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[42] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[43] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[44] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[45] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[46] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[47] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[48] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 10/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

