- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 87/2014/TT-BTC phí sử dụng đường bộ các trạm thu phí đường Quốc lộ 51
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 87/2014/TT-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/07/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 87/2014/TT-BTC
Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ tại Quốc lộ 51
Ngày 04/07/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 87/2014/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại các trạm thu phí trên Quốc lộ 51. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/08/2014.
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các phương tiện giao thông đi qua các trạm thu phí trên Quốc lộ 51, bao gồm Trạm T1 tại Km11+000, Trạm T2 tại Km28+480 và Trạm T3 tại Km56+450.
Biểu mức thu phí
Thông tư kèm theo biểu mức thu phí cho các loại phương tiện khác nhau. Ví dụ, xe dưới 12 ghế ngồi và xe tải dưới 2 tấn có mức phí lượt là 20.000 đồng, vé tháng là 600.000 đồng và vé quý là 1.600.000 đồng. Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit có mức phí lượt là 160.000 đồng, vé tháng là 4.800.000 đồng và vé quý là 13.000.000 đồng. Mức phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng riêng tại từng trạm.
Quy định thu, nộp phí
Phương tiện đi qua một trạm phải nộp phí tại trạm đó. Nếu đi qua hai trạm kế tiếp, phí chỉ nộp tại trạm đầu tiên. Nếu đi qua cả ba trạm, phí nộp tại trạm T1 và T3. Đối với xe sử dụng vé tháng hoặc vé quý, chủ phương tiện mua vé riêng cho từng trạm. Xe sử dụng dịch vụ thu phí không dừng cần có tài khoản ngân hàng và thiết bị thu phát tín hiệu, phí sẽ được trừ tự động.
Quản lý và sử dụng tiền phí
Tiền phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Số tiền thu phí sau khi trừ chi phí tổ chức thu và các khoản thuế sẽ được dùng để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ theo hợp đồng BOT.
Thông tư này thay thế Thông tư số 134/2012/TT-BTC và yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn bổ sung.
Xem chi tiết Thông tư 87/2014/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 20/08/2014
Tải Thông tư 87/2014/TT-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH ------- Số: 87/2014/TT-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website chính phủ; - Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Số TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đồng/vé/lượt) | Vé tháng (đồng/vé/tháng) | Vé quý (đồng/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 20.000 | 600.000 | 1.600.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 30.000 | 900.000 | 2.400.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 44.000 | 1.320.000 | 3.600.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 80.000 | 2.400.000 | 6.400.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 160.000 | 4.800.000 | 13.000.000 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!