Thông tư 45/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh;

Sau khi thống nhất ý kiến với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại công văn số 401/UBND-TM ngày 28/2/2008;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng:
Chế độ tài chính và thủ tục hải quan hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng trong phạm vi địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Khu KTCK quốc tế Cầu Treo), có ranh giới địa lý được xác định cụ thể tại Điều 2, Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg).
2. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng các chính sách ưu đãi về tài chính hướng dẫn tại Thông tư này là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, bao gồm:
a. Các nhà đầu tư trong nước thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể và cá nhân hành nghề độc lập.
b. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhà đầu tư nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh; người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư.
Chỉ các hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiến hành trên địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo mới được hưởng các ưu đãi quy định tại Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo ban hành kèm theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh cả trên địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và trong nội địa Việt Nam thì phải hạch toán riêng các hoạt động kinh doanh trên địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo làm căn cứ xác định chế độ ưu đãi.
Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế cao hơn mức ưu đãi quy định tại Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg nếu có đủ điều kiện thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế thấp hơn thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg cho thời gian ưu đãi còn lại.
3. Giải thích từ ngữ:
Trong Thông tư này, Khu KTCK quốc tế Cầu Treo là một loại hình khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, có ranh giới địa lý được quy định tại Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu treo ban hành kèm theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg.
Cụm từ “nội địa Việt Nam” là phần lãnh thổ nước Việt Nam ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và ngoài các khu phi thuế quan khác.
4. Điều kiện áp dụng chế độ tài chính đối với Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được áp dụng các chế độ ưu đãi về tài chính quy định tại Thông tư này khi bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
- Có hàng rào cứng hoặc hàng rào tự nhiên bảo đảm cách ly các hoạt động trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo với nội địa Việt Nam và nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào.
- Có cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan để giám sát, kiểm tra người, hàng hoá và các phương tiện ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.
5. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và một số quy định chung về hải quan đối với Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
- Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và nội địa Việt Nam được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và phải tuân theo các quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá, trừ các hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, hàng hoá hạn chế kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh bố trí cơ quan hải quan tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, gồm Trạm kiểm soát và Đội làm thủ tục hải quan, để giám sát và làm thủ tục hải quan cho hàng hoá ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Trạm kiểm soát và Đội làm thủ tục hải quan này chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thuộc loại hình nào thì áp dụng thủ tục hải quan hiện hành đối với loại hình đó và chịu sự giám sát hải quan.
- Định kỳ hàng tháng (chậm nhất là ngày 15 của tháng tiếp theo) đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại thuần tuý hoặc 6 tháng (chậm nhất là ngày 15/1 hoặc ngày 15/7 hàng năm) đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh còn lại trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có trách nhiệm gửi cơ quan hải quan Báo cáo quyết toán vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và Báo cáo xuất-nhập-tồn. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu báo cáo của doanh nghiệp; kiểm tra hàng tồn kho (nếu cần). Trường hợp phát hiện vi phạm quy định trong lĩnh vực thuế, hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trong địa bàn hoạt động của hải quan Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, cơ quan hải quan chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác đấu tranh, phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo quy định của Luật Hải quan.
6. Nguyên tắc ưu đãi đầu tư:
Tổ chức, cá nhân đầu tư vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được hưởng ưu đãi áp dụng đối với các dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế và các ưu đãi theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định các mức ưu đãi khác nhau về cùng một vấn đề thì được áp dụng mức ưu đãi quy định tại văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Một số chính sách thuế áp dụng đối với Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Các dự án đầu tư vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong 15 năm kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế; được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là 7 năm tiếp theo.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, sau khi đã quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế biết bằng văn bản cùng lúc nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm.
- Đối với khoản thu nhập có được từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng, tài sản gắn liền với đất phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật hiện hành (không được hưởng các ưu đãi trên).
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế nơi kê khai nộp thuế về thời gian thực hiện miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm này. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và chuyển lỗ trên đây chỉ áp dụng đối với những cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện đúng, đầy đủ chế độ tài chính - kế toán và đã đăng ký nộp thuế theo kê khai.
1.2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
a. Hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và chỉ sử dụng trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được miễn thuế nhập khẩu. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi không do doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập khẩu vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được miễn thuế xuất khẩu.
b. Hàng hoá, dịch vụ từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập vào nội địa Việt Nam:

- Hàng hoá có xuất xứ từ nước ngoài phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nếu phần giá trị hàng hoá xuất xứ ASEAN chiếm từ 40% trở lên, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D và đủ điều kiện theo quy định hiện hành thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi CEPT khi nhập vào nội địa Việt Nam.
- Hàng hoá từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập khẩu vào nội địa Việt Nam nếu có xuất xứ sản xuất tại Lào được giảm thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và điều ước ký kết giữa Chính phủ hai nước.
- Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá có xuất xứ thuần túy Khu KTCK quốc tế Cầu Treo do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (UBND tỉnh Hà Tĩnh) ban hành theo từng thời kỳ không phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam, bao gồm: Hàng nông sản do dân cư sản xuất, chế biến trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo; hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nếu không sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài.
Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm (sau đây gọi tắt là nguyên liệu, linh kiện) từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các Bộ có liên quan trong 5 năm kể từ khi tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo bắt đầu sản xuất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi hết thời hạn được miễn thuế theo quy định trên, các hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp trong Khu KTCK quốc tế cầu Treo có sử dụng nguyên liệu, linh kiện từ nước ngoài (không bao gồm hàng hoá nhập từ nội địa Việt Nam có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài), khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá đó.
Căn cứ để xác định thuế nhập khẩu phải nộp đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá nhập khẩu vào nội địa Việt Nam là: Giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Số lượng hàng hoá nhập khẩu vào nội địa Việt Nam; Thuế suất thuế nhập khẩu đối với từng loại nguyên liệu, linh kiện. Giá tính thuế và thuế suất áp dụng tại thời điểm mở tờ khai nhập khẩu vào nội địa.
Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có trách nhiệm đăng ký với cơ quan Hải quan về danh mục hàng hoá nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu, linh kiện sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện từ nước ngoài dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập khẩu vào nội địa phù hợp với yêu cầu của cơ quan Hải quan. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan Hải quan về việc đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập khẩu vào nội địa thì thực hiện nộp thuế theo quy định chung tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
1.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm: hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, cung ứng và tiêu thụ trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo; hàng hoá từ nước ngoài nhập vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi từ nước ngoài nhập vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện hành.
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập vào nội địa Việt Nam phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu mượn đường, quá cảnh qua cửa khẩu Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trên cơ sở hiệp định song phương, đa phương đã ký kết hoặc được Thủ tướng Chính phủ cho phép thì không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
1.4. Thuế giá trị gia tăng
Các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện hành, thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với những trường hợp hàng hoá không phải nộp thuế GTGT, trong hoá đơn thuế GTGT, dòng thuế GTGT được gạch chéo (x). Cụ thể như sau:
- Hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo không chịu thuế GTGT. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi không do doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập khẩu vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Hàng hoá, dịch vụ từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế GTGT. Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Hàng hoá, dịch vụ từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo đưa vào nội địa phải chịu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Hàng hoá, dịch vụ lưu thông trong nội bộ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo không phải chịu thuế GTGT.
- Điều kiện được hoàn thuế GTGT thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về hoàn thuế GTGT.
1.5. Thuế thu nhập cá nhân
- Người lao động (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài) làm việc và có thu nhập nhận được tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật được giảm 50% số thuế phải nộp.
- Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về quản lý thuế.
1.6. Đối với khách du lịch Khu KTCK quốc tế Cầu Treo
- Khách du lịch trong và ngoài nước là khách không thường xuyên đến Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được phép mua các loại hàng hoá mang vào nội địa và được miễn thuế nhập khẩu nếu tổng giá trị hàng hoá không quá 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp tổng trị giá hàng hoá mua vượt mức quy định trên đây, người có hàng hoá phải nộp đủ thuế nhập khẩu đối với phần vượt định mức theo quy định của pháp luật.
Khách du lịch có mua hàng hoá tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo đem vào nội địa phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Căn cứ tình hình thực tế về số lượng khách mua hàng, khả năng quản lý của các doanh nghiệp, Chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo phối hợp với Ban Quản lý Khu và doanh nghiệp bán hàng trong Khu KTCK quốc tế Cầu treo tổ chức việc thu thuế đối với phần vượt định lượng miễn thuế cho phù hợp.
- UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định về việc xác định đối tượng là khách du lịch và thông báo bằng văn bản tới cơ quan thuế, cơ quan hải quan trực tiếp quản lý địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Khi chưa có quy định về việc xác định đối tượng là khách du lịch của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thì không được thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với khách du lịch tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.
Quy định về việc xác định đối tượng là khách du lịch cần có các nội dung sau:
+ Quy định rõ đối tượng là khách du lịch được hưởng chính sách miễn thuế (bảo đảm đúng là khách du lịch theo đoàn của các công ty du lịch, khách du lịch có lưu trú và các trường hợp du lịch khác và không bao gồm cư dân cư trú trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo).
+ Khống chế số lượt mua hàng miễn thuế trong một khoảng thời gian nhất định của mỗi khách du lịch, bảo đảm mỗi tháng không quá một lần;
+ Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trong việc phải có biện pháp để bán đúng đối tượng, trên hoá đơn bán hàng ghi rõ số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của khách hàng; vào sổ bán hàng tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của khách hàng để lưu và xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;
+ Quy trình quản lý việc mua hàng miễn thuế của khách du lịch.
- Khách nhập cảnh vào Việt Nam qua các cửa khẩu bằng hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp được hưởng chính sách mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế theo quy định hiện hành về định mức hành lý người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, quà tặng nhập khẩu được miễn thuế. Trường hợp đã mua các loại hàng hoá nhập khẩu miễn thuế theo chính sách áp dụng đối với khách du lịch Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thì phải trừ phần giá trị đó trong định mức quy định đối với hành khách nhập cảnh bằng hộ chiếu.
1.7 Đối với cư dân cư trú trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo
UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về quản lý việc mua hàng miễn thuế đối với cư dân cư trú trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, trong đó quy định số lượt mua hàng miễn thuế trong một khoảng thời gian nhất định của mỗi cư dân cư trú, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo (bán đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, sổ sách báo cáo) và các nội dung cần thiết khác nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chính sách ưu đãi để buôn lậu, trốn thuế.
2. Thủ tục Hải quan tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
2.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện kê khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình nhập khẩu và phải chịu sự giám sát của Hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo;
2.2. Đối với hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào nội địa qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện hành.
2.3. Đối với hàng hóa, dịch vụ từ nội địa đưa vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, thủ tục hải quan được thực hiện như sau:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nội địa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ở nội địa hoặc Chi cục Hải quan Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo đúng quy định đối với từng loại hình xuất khẩu;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo làm thủ tục hải quan tại các Trạm kiểm soát hoặc Đội làm thủ tục hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo đúng quy định đối với từng loại hình nhập khẩu.
- Trường hợp vận chuyển hàng hóa nội bộ giữa doanh nghiệp và chi nhánh trong và ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thì thay thế Hợp đồng mua bán bằng chứng từ xuất kho.
2.4. Đối với hàng hóa từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xuất khẩu ra nước ngoài:
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo làm thủ tục hải quan theo đúng quy định hiện hành đối với từng loại hình xuất khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
2.5. Đối với hàng hóa từ nội địa xuất khẩu ra nước ngoài qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo: Thủ tục hải quan thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. Trong trường hợp làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nội địa, việc vận chuyển hàng đến cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu.
2.6. Đối với hàng hóa từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo đưa vào nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện tại các Trạm kiểm soát, Đội làm thủ tục hải quan trong Khu KTCK. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo (bên bán) và tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nội địa (bên mua) có trách nhiệm:
- Làm thủ tục hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình xuất, nhập khẩu. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nội bộ giữa doanh nghiệp và chi nhánh trong và ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo hoặc doanh nghiệp trực tiếp mang hàng vào nội địa bán thì trong hồ sơ hải quan Hợp đồng kinh tế được thay thế bằng chứng từ xuất kho.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo phải nộp thêm cho cơ quan Hải quan bảo sao Tờ khai hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nếu hàng hóa đưa vào nội địa có nguồn gốc nước ngoài. Bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chính doanh nghiệp và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm pháp lý về bản sao đó.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo (bên bán) có trách nhiệm nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo danh mục hàng hóa nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu, linh kiện sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và bản định mức nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài dùng để sản xuất hàng nhập khẩu nếu là hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài.
Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi đối với từng tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo để thống kê và kiểm tra, đối chiếu với Phiếu xuất kho của số hàng hoá, dịch vụ đó.
2.7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất - tái nhập, tạm nhập - tái xuất; chuyển khẩu; quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua Khu KTCK quốc tế Cầu Treo chỉ được đi qua các cổng có kiểm soát hải quan và làm thủ tục hải quan tại các Trạm kiểm soát, Đội làm thủ tục hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Phương tiện vận tải nội địa đi qua Khu KTCK quốc tế Cầu Treo phải chịu sự giám sát của hải quan Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.
2.8. Ngoài các quy định tại Thông tư này, các bên liên quan phải thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật Hải quan; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất và thuê đất trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
3.1 Tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được sử dụng đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức được giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.2 Áp dụng chế độ một giá thuê đất đối với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuê đất, không phân biệt tổ chức, cá nhân trong nước hay tổ chức, cá nhân nước ngoài. Mức giá thuê đất và việc miễn tiền thuê đất thực hiện theo pháp luật hiện hành và theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg.
Đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Ban quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án phù hợp với khung giá đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo quy định của Chính phủ.
4. Chế độ tín dụng đầu tư:
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được xem xét cho vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển.
5. Chính sách giá, phí, lệ phí và thuế khác:
5.1 Ủy quyền cho Ban quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được phép thu các loại phí, lệ phí liên quan đến việc cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép lao động, Chứng chỉ xuất xứ hàng hoá; lệ phí người và phương tiện qua lại cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và các phí, lệ phí khác tương ứng với nhiệm vụ được các cơ quan quản lý Nhà nước uỷ quyền theo quy định hiện hành.
Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thực hiện tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định của pháp luật. Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có trách nhiệm thông báo và đăng ký với cơ quan thuế nơi Ban Quản lý đặt trụ sở về việc thu các loại phí, lệ phí do thực hiện các nhiệm vụ được uỷ quyền.
5.2 Mức giá sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, tiện ích công cộng và các dịch vụ chung cho Khu KTCK quốc tế Cầu Treo như đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, điện chiếu sáng, điện, nước, thông tin liên lạc do các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng thoả thuận với các đối tượng sử dụng sau khi thống nhất với Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.
5.3 Các loại thuế, phí và lệ phí khác được thực hiện theo quy định hiện hành tại các Luật thuế, Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật khác.
6. Chế độ ưu đãi phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được hưởng các chính sách ưu đãi để phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo không được phá vỡ quy hoạch và thế phòng thủ bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng tại khu vực cửa khẩu biên giới. Các chính sách ưu đãi cụ thể như sau:
6.1. Hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng:
Ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là NSNN) hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng quan trọng phục vụ chung cho Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. NSNN chỉ hỗ trợ để đầu tư quy hoạch, xây dựng cho các công trình cơ sở hạ tầng chung của toàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, các công trình cơ sở hạ tầng trong Khu Công nghiệp, Khu thương mại - công nghiệp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, kể cả các công trình ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhưng phục vụ trực tiếp Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, không bao gồm cơ sở hạ tầng dành riêng cho từng khu chức năng trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo như Khu đô thị, Khu dân cư, Khu du lịch sinh thái, Khu thương mại dịch vụ.
Hàng năm, căn cứ các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến độ thực hiện của dự án, Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách để bố trí vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Ngoài ra, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, UBND tỉnh Hà Tĩnh trình HĐND tỉnh Hà Tĩnh bố trí vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo từ ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6.2. Chế độ dùng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng:
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thu được khi giao đất, cho thuê đất tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được sử dụng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.
Việc giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
6.3. Huy động vốn bằng trái phiếu công trình và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trình UBND tỉnh Hà Tĩnh phương án phát hành trái phiếu công trình để xây dựng các dự án có quy mô lớn, giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Việc phát hành trái phiếu công trình thực hiện theo Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật.
Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, công trình dịch vụ tiện ích công cộng cần thiết của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và các trợ giúp kỹ thuật khác đối với Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được đưa vào Danh mục dự án kêu gọi vốn ODA. Việc sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Chế độ tài chính áp dụng cho Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:
Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách tỉnh Hà Tĩnh.
Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí hoạt động và vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định hiện hành về ngân sách nhà nước và về đầu tư xây dựng.
III.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
2. UBND tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo; ban hành quy định tiêu chuẩn và số lượng xe ô tô được mua của các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.
3. Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đủ các điều kiện quy định tại Khoản 4, Mục I để Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được áp dụng chế độ tài chính quy định tại Thông tư này.
4. Ngoài các nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, Tổng Cục Hải quan căn cứ vào các hướng dẫn về thủ tục hải quan tại Thông tư này chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn việc nhập khẩu trái phép hàng hoá từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo vào nội địa và tại các khu vực khác trong địa bàn hoạt động của hải quan.
- Phối hợp với Ban quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và các cơ quan liên quan (Thuế, Công an, Biên phòng) thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn nhập khẩu trái phép hàng hoá từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo vào nội địa.
5. Chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức các Trạm kiểm soát và Đội làm thủ tục hải quan theo quy định, phù hợp với đặc điểm địa lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
6. Sau  02 năm thực hiện thông tư này, UBND tỉnh Hà Tĩnh chỉ đạo Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành tổng kết, đánh giá việc áp dụng một số chính sách ưu đãi về tài chính tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

thuộc tính Thông tư 45/2008/TT-BTC

Thông tư 45/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:45/2008/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:05/06/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Hải quan
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE
----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 45/2008/TT-BTC
Hanoi, June 5, 2008
 CIRCULAR
GUIDING THE FINANCIAL REGULATIONS AND CUSTOMS PROCEDURES APPLICABLE TO CAU TREO INTERNATIONAL BORDER-GATE ECONOMIC ZONE, HA TINH PROVINCE
Pursuant to the Prime Ministers Decision No. 162/2007/QD-TTg of October 19, 2007, promulgating the Operation Regulation of Cau Treo International Border-Gate Economic Zone, Ha Tinh province;
After reaching agreement with the Peoples Committee of Ha Tinh province in Official Letter No. 401/UBND-TM of February 28, 2008;
The Ministry of Finance guides the financial regulations and customs procedures applicable to Cau Treo International Border-Gate Economic Zone, Ha Tinh province, as follows:
I. GENERAL PROVISIONS
1. Scope of application:
The financial regulations and customs procedures guided in this Circular apply to Cau Treo International Border-Gate Economic Zone, Ha Tinh province (below referred to as Cau Treo zone for short), with geographical boundaries specified in Article 2 of the Operation Regulation of Cau Treo zone promulgated together with the Prime Ministers Decision No. 162/2007/QD-TTg of October 19, 2007 (below referred to as Decision No. 162/2007/QD-TTg for short).
2. Subjects of application:
Eligible for financial incentives guided in this Circular are Vietnamese and foreign organizations and individuals that conduct production and business activities in Cau Treo zone, including:
a/ Domestic investors of various economic sectors operating under the State Enterprise Law, the Enterprise Law or the Cooperative Law; individual business households and independent practitioners.
b/ Foreign organizations and individuals, including foreign-invested enterprises; foreign investors to business cooperation contracts; overseas Vietnamese operating under the Investment Law and foreign investors doing business not under the Investment Law.
Only production and business activities which are carried out in Cau Treo zone are entitled to incentives which are specified in the Operation Regulation of Cau Treo zone, promulgated together with Decision No. 162/2007/QD-TTg and guided in this Circular. In case organizations and individuals do business both in Cau Treo zone and inland Vietnam, business activities in Cau Treo zone must be separately accounted for use as a basis for determining incentives.
For investment encouragement projects with tax incentives specified in investment licenses or investment incentive certificates being higher than those prescribed in Decision No. 162/2007/QD-TTg, if conditions permit, the incentives specified in those licenses or certificates continue to apply for the projects remaining preferential duration. If the investment licenses or investment incentive certificates specify lower tax incentives, the incentives specified in Decision No. 162/2007/QD-TTg apply for the remaining preferential duration.
3. Interpretation of terms:
In this Circular, Cau Treo zone is a kind of non-tariff area under the import tax and export tax law, with geographical boundaries identified in Article 2 of the Operation Regulation of Cau Treo zone, promulgated together with Decision No. 162/2007/QD-TTg.
The phrase inland Vietnam is used to refer to a territory of Vietnam outside Cau Treo zone and outside other non-tariff areas.
4. Conditions for application of financial regulations to Cau Treo zone:
Cau Treo zone will be entitled to financial incentives specified in this Circular if concurrently meeting the following conditions:
- Having a solid fence or a natural fence to isolate activities within the zone from those in inland Vietnam and the Lao Peoples Democratic Republic.
- Having a customs office and relevant agencies to supervise and check people, goods and means of transport entering or leaving the zone.
5. Import and export activities in, and general customs provisions applicable to, Cau Treo zone:
- Goods and service exchange relations between Cau Treo zone and inland Vietnam are regarded as import and export relations and must comply with Vietnamese law on the management of goods and service import and export.
- Organizations and individuals doing business in Cau Treo zone may import and export goods not on the list of those banned from import or export under Vietnamese law.
The import or export of goods on the list of those subject to conditional import or export or restricted from trading must comply with Vietnamese law.
- The Customs Department of Ha Tinh province shall arrange a customs office in Cau Treo zone, including a control station and a customs procedures team, to supervise, and carry out customs procedures for, goods brought into or out of Cau Treo zone. Such station and team shall be directly managed by the Customs Sub-Department of Cau Treo international border gate.
- Goods imported, exported or in transit and means of transport on entry, exit or in transit via Cau Treo zone are subject to their respective customs procedures and customs supervision.
- Monthly (no later than the 15th of the subsequent month), professional traders, or biannually (no later than January 15 or July 15 every year), other traders in Cau Treo zone, shall send to the customs office reports on the finalization of supplies, materials and goods imported and exported in the period and reports on goods warehoused, ex-warehoused and in stock. The customs office shall check and compare those reports and check goods in stock (when necessary). If detecting violations of tax or customs regulations, the customs office shall handle them according to law.
- Within its operation area, Cau Treo zones customs office shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies in, preventing and fighting smuggling and illegal transportation of goods across the border or into and out of Cau Treo zone according to the Customs Law.
6. Principles for investment incentives:
Investors in Cau Treo zone are entitled to incentives applicable to investment projects in geographical areas hit by extreme socio-economic difficulties under the investment and tax laws and incentives under treaties to which Vietnam is a contracting party.
In case legal documents provide different incentives for the same matter, the incentives specified in the document with higher legal effect apply.
In case legal documents promulgated by the same agency provide for the same matter differently, the document promulgated later prevails.
II. SPECIFIC PROVISIONS
1. Tax policies applicable to Cau Treo zone:
1.1. Enterprise income tax (EIT)
- Investment projects in Cau Treo zone enjoy the EIT rate of 10% for 15 years after commencing their business activities, EIT exemption for 4 years after taxable incomes are generated, and a 50% reduction of payable EIT amounts for 9 subsequent years.
- Investment projects on construction of new production chains, on expansion, technology renewal, improvement of the eco-environment or increase of production capacity enjoy EIT exemption for increased incomes from investment for up to 4 years and a 50% reduction of payable EIT amounts for 7 subsequent years.
- Goods and service producers and traders; foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts operating in Cau Treo zone which suffer from losses after finalizing tax with the tax office may carry forward the losses to the subsequent year for credit from their taxable incomes and, at the same time, notify in writing such to the tax offices simultaneously with submitting EIT declarations. The duration for carrying forward losses must not exceed 5 years.
- Incomes from the transfer of land use rights, rights to rent land associated with infrastructure or assets attached to land are subject to income tax under current law (not entitled to the above incentives).
- Organizations and individuals shall register with the tax office of the locality where they declare tax payment the EIT exemption or reduction duration specified at this Point. The above EIT and loss-carrying incentives apply only to production and business establishments which have properly and fully observed the financial-accounting regulations and registered tax payment as declared.
1.2. Import tax and export tax
a/ Goods and services brought from abroad into and used only in Cau Treo zone are exempt from import tax. Particularly for under-24 seat cars imported into Cau Treo zone not by enterprises having production and business establishments in Cau Treo zone, import tax must be paid according to law. Goods and services brought from inland Vietnam into Cau Treo zone are exempt from export tax.
b/ For goods and services imported from Cau Treo zone into inland Vietnam:
- Goods of foreign origin are subject to import tax under current regulations.
- For goods produced, processed, recycled or assembled in Cau Treo zone, if the value of goods of ASEAN origin accounts for 40% or more, with ASEAN certificates of origin - form D and fully meeting the conditions under current regulations, the CEPT preferential import tax rates will apply when being imported into inland Vietnam.
- Goods of Lao origin imported from Cau Treo zone into inland Vietnam enjoy import tax reduction under current Vietnamese law and treaties concluded between the two governments.
- Goods on the list of those originating from Cau Treo zone only, promulgated by the Peoples Committee of Ha Tinh province in each period, are not subject to import tax when being imported into inland Vietnam, including farm produce turned out and processed by residents in Cau Treo zone; goods produced, processed, recycled or assembled in Cau Treo zone without the use of imported materials, supplies, components or semi-finished products.
When being imported into inland Vietnam, goods produced, processed, recycled or assembled in Cau treo zone with the use of imported materials, supplies, components or semi-finished products (below collectively referred to as materials and components) are exempt from import tax for 5 years after organizations or individuals having production and business establishments in Cau Treo zone commence their production activities according to law and guidance of concerned ministries, unless otherwise provided for by law. Past the above tax exemption duration, when being imported into inland Vietnam, goods produced, processed, recycled or assembled in Cau Treo zone with the use of imported materials and components (excluding goods imported from inland Vietnam with the use of imported materials and components) are subject to import tax only for the imported materials and components constituting such goods.
Bases for determining payable import tax on imported materials and components constituting goods imported into inland Vietnam include tax calculation prices set under the Finance Ministrys guidance on customs valuation of imported and exported goods; the volume of goods imported into inland Vietnam; and the import tax rate for each kind of materials or components. Tax calculation prices and tax rates apply at the time of opening declarations on the import of goods into inland Vietnam.
Organizations and individuals having production and business establishments in Cau Treo zone shall register with the customs office a list of imported goods for use as materials or components for the production of goods to be imported into inland Vietnam as well as norms of imported materials or components to be used for the production of goods before they are imported into inland Vietnam at the customs offices requirements. If failing to meet the customs offices above requirements, those organizations and individuals shall pay tax under the provisions of the Finance Ministrys Circular No. 59/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding the application of the Law on Import Tax and Export Tax and the tax administration to imported and exported goods.
1.3. Excise tax
- Excise tax-liable goods and services produced and sold in Cau Treo zone are not subject to excise tax, including excise tax -liable goods and services produced, supplied and sold in Cau Treo zone; and goods imported from abroad into Cau Treo zone. Particularly for under-24 seat cars imported from abroad into Cau Treo zone, excise tax shall be paid according to current regulations.
- Excise tax-liable goods and services exported abroad from Cau Treo zone are not subject to excise tax.
- Excise tax-liable goods and services imported from Cau Treo zone into inland Vietnam are subject to excise tax on imported goods according to current regulations.
- Excise tax-liable goods in transit via Cau Treo zones border gate under a concluded bilateral or multilateral agreement or as permitted by the Prime Minister are not subject to excise tax.
1.4. Value-added tax (VAT)
Organizations and individuals having production and business establishments in Cau Treo zone may use VAT invoices according to current regulations, and register, declare and pay VAT in cases subject to VAT payment under the guidance in this Circular. For goods not subject to VAT, the VAT lines in VAT invoices shall be crossed out (x). Specifically:
- Goods and services imported from abroad into Cau Treo zone are not subject to VAT. Particularly for under-24 seat cars imported into Cau Treo zone not by enterprises having production and business establishments in Cau Treo zone, VAT shall be paid according to law.
- Goods and services exported abroad from Cau Treo zone are not subject to VAT. Goods and services exported from inland Vietnam into Cau Treo zone enjoy the VAT rate of 0%.
- Goods and services brought from Cau Treo zone into inland Vietnam are subject to VAT on imported goods according to current regulations.
- Goods and services circulated within Cau Treo zone are not subject to VAT.
- VAT refund conditions comply with current law on VAT refund.
1.5. Personal income tax
- Laborers (both Vietnamese and foreign) working and having incomes earned in Cau Treo zone, who are personal income tax payers under law enjoy a 50% reduction of payable tax amounts.
- Personal income tax declaration, payment and finalization procedures must comply with the laws on personal income tax and tax administration.
1.6. For Cau Treo zones tourists
- Irregular local and foreign tourists to Cau Treo zone may buy and bring goods into inland Vietnam and will be entitled to import tax exemption if the total goods value does not exceed VND 500,000/tourist/day. If the total goods value exceeds the above level, goods owners shall fully pay import tax for the excessive volume of goods according to law.
Tourists who buy goods in Cau Treo zone and bring them into inland Vietnam shall carry out customs procedures at Cau Treo zones customs office. Based on the actual number of buyers and enterprises management capacity, the Customs Sub-Department of Cau Treo international border gate shall coordinate with the Cau Treo Zone Management Board and sellers in Cau Treo zone in collecting tax on the excessive volume of goods as appropriate.
- The Peoples Committee of Ha Tinh province shall promulgate regulations on identification of tourists and notify them in writing to the tax agency and the customs office directly managing Cau Treo zone. Pending these regulations, tax incentives will not apply to Cau Treo zones tourists.
Regulations on identification of tourists must:
+ Clearly indicate that tourists are entitled to tax exemption (ensuring that they are truly tourists accompanying tourist groups of tourist companies, accommodated tourists and other cases, excluding residents in Cau Treo zone);
+ Control the number of duty-free goods purchase by each tourist in a certain period of time, ensuring that it will not exceed once a month;
+ Define responsibilities of traders in Cau Treo zone in taking measures to sell goods to proper buyers, such as writing customers identity card or passport numbers in sale invoices; making entries of customers names, addresses and identity card or passport numbers in sale books for preservation and presentation to the customs office upon request;
+ Indicate the process of managing tourists purchase of duty-free goods.
- Tourists entering Vietnam via border gates with their passports issued by competent Vietnamese or foreign state agencies are entitled to regulations on purchase of duty-free goods at duty-free shops under current regulations on the norms of luggage of people on entry or exit and duty-free imported donations or gifts. If tourists have bought duty-free imported goods under regulations applicable to Cau Treo zones tourists, the value of those goods must be credited from the norms specified for passengers on entry with passports.
1.7. For residents in Cau Treo zone
The Peoples Committee of Ha Tinh province shall provide for the management of duty-free goods purchase by residents in Cau Treo zone, specifying the number of duty-free goods purchase in a certain period of time by each resident, defining responsibilities of traders in Cau Treo zone (selling goods to proper buyers, in proper volume, accompanied with books), and other necessary contents in order to prevent the abuse of incentives for smuggling or tax evasion.
2. Customs procedures applicable to Cau Treo zone:
2.1. For goods imported from abroad into Cau Treo zone:
Producers and traders in Cau Treo zone shall make customs declarations and submit customs dossiers according to regulations applicable to each form of import and are subject to supervision by the customs office in Cau Treo zone;
2.2. For goods imported from abroad into inland Vietnam via Cau Treo international border gate: Customs procedures comply with current regulations.
2.3. For goods and services brought from inland Vietnam into Cau Treo zone, customs procedures shall be carried out as follows:
- Producers and traders in inland Vietnam shall carry out customs procedures at Customs Sub-Departments in inland Vietnam or the Customs Sub-Department of Cau Treo zone according to regulations applicable to each form of export;
- Producers and traders in Cau Treo zone shall carry out customs procedures at the control station or customs procedures team in Cau Treo zone according to regulations applicable to each form of import;
- In case goods are transported between enterprises and their branches inside and outside Cau treo zone, purchase and sale contracts shall be substituted with ex-warehousing documents.
2.4. For goods exported abroad from Cau Treo zone:
Producers and traders in Cau Treo zone shall carry out customs procedures at the Customs Sub-Department of Cau Treo international border gate according to regulations applicable to each form of export.
2.5. For goods exported abroad from inland Vietnam via Cau Treo international border gate: Customs procedures shall be carried out at the Customs Sub-Department of Cau Treo international border gate. In case customs procedures are carried out at a Customs Sub-Department in inland Vietnam, the transportation of goods to Cau Treo international border gate must comply with regulations applicable to exported goods transferred from border gate to border gate.
2.6. For goods brought from Cau Treo zone into inland Vietnam: Customs procedures shall be carried out at the control station or customs procedures team in Cau Treo zone. Producers and traders in Cau Treo zone (the seller) and producers and traders in inland Vietnam (the buyer) shall:
- Carry out customs procedures according to regulations applicable to each form of import or export. In case goods are transported between enterprises and their branches inside and outside Cau Treo zone, or when enterprises directly bring goods into inland Vietnam for sale, the economic contracts in customs dossiers shall be replaced by ex-warehousing documents.
- Producers and traders in Cau Treo zone shall also submit to the customs office copies of declarations of goods imported from abroad into Cau Treo zone, if goods brought into inland Vietnam are of foreign origin. Those copies must bear the enterprises seals certifying that they are true copies and the enterprises shall be answerable for those copies.
- Producers and traders in Cau Treo zone (the seller) shall submit to the Customs Sub-Department of Cau Treo international border gate lists of imported goods for use as materials or components for the production of goods for import into inland Vietnam and lists of norms of imported materials or components used for the production of such imported goods, for goods produced, processed, recycled or assembled in Cau Treo zone with the use of imported materials or components.
The customs office shall open a book for monitoring each producer and trader in Cau Treo zone in order to make statistics and compare with papers of ex-warehousing those goods and services.
2.7. Goods imported, exported, temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export; transferred from border gate to border gate; or in transit; and means of transport on entry, exit or in transit via Cau Treo zone may go through only customs control gates and customs procedures at the control station or customs procedures team in Cau Treo zone. Domestic means of transport going through Cau Treo zone are subject to supervision by Cau Treo zones customs office.
2.8. Apart from the provisions of this Circular, concerned parties shall also fulfill other obligations defined in the Customs Law, the Law on Import and Export Tax and relevant legal documents.
3. Regulations on land allotment with the collection of land use levy and land lease in Cau Treo zone:
3.1. Organizations and individuals using land in Cau Treo zone may use land for infrastructure construction investment, production and business activities and have rights and obligations, depending on the form of land allotment or land lease under the land law.
3.2. A single land rent will apply to land lessees, regardless they are domestic or foreign ones. The land rent and land rent exemption comply with current law and Clause 1, Article 24 of the Operation Regulation of Cau Treo zone, promulgated together with Decision No. 162/2007/QD-TTg.
In case land is re-allotted or leased not through auction of land use rights or bidding of projects involving the use of land, the Cau Treo Zone Management Board shall decide on the rates of land use levy and land rent as well as the exemption or reduction of land use levies and land rents based on specific projects and land price brackets set by the Peoples Committee of Ha Tinh province according to the Governments regulations.
4. Investment credit regulations:
Enterprises of all economic sectors having production and business investment projects in Cau Treo zone may be considered for the States preferential credit under the Governments current regulations on development investment credit.
5. Other price, charge, fee and tax policies:
5.1. The Cau Treo Zone Management Board is authorized to collect charges and fees related to the grant and extension of business registration certificates, investment licenses, permits for establishment of representative offices or branches of domestic and foreign traders and enterprises, investment incentive certificates, work permits or certificates of origin; fees applicable to people and means of transport traveling to and from Cau Treo zone as well as other charges and fees within the ambit of its tasks authorized by state management agencies under current regulations.
The Cau Treo Zone Management Board shall set price brackets and charge and fee rates for application in Cau Treo zone and submit them to competent authorities for consideration and promulgation in accordance with law. When authorized by a competent state agency, the Cau Treo Zone Management Board shall notify and register with the tax office of the locality where the Board is headquartered the collection of charges and fees in the performance of authorized tasks.
5.2. Infrastructure business enterprises shall, after reaching agreement with the Cau Treo Zone Management Board, negotiate with users on the charge rates for use of public infrastructure works and facilities as well as common services for Cau Treo zone such as roads, technical infrastructure, lighting, electricity, water and communication.
5.3. Other taxes, charges and fees must comply with the current provisions of tax laws, the Ordinance on Charges and Fees and other legal documents.
6. Infrastructure development incentives for Cau Treo zone:
Cau Treo zone will enjoy incentives for its infrastructure development. The investment in construction of socio-economic infrastructure of Cau Treo zone must not damage the planning and defensive posture in the border gate area. Specific incentives are as follows:
6.1. State budget supports for infrastructure construction:
The state budget shall support the construction of important socio-technical infrastructure works and public-service works and facilities for Cau Treo zone according to the objectives approved by competent authorities. The state budget shall support only investment in the planning and construction of common infrastructure works of the entire Cau Treo zone, and infrastructure works in the industrial park and trade-industrial area in Cau Treo zone, including works outside Cau Treo zone in direct service of Cau Treo zone, excluding infrastructure exclusively reserved for each functional area in Cau Treo zone such as the urban area, the residential area, the eco-tourist area or the trade-service area.
Annually, on the basis of socio-economic infrastructure investment projects approved by competent authorities and the project execution progress, the Cau Treo Zone Management Board shall coordinate with the Planning and Investment Service and the Finance Service in reporting to the Peoples Committee of Ha Tinh province, the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance and concerned agencies for further reporting to competent agencies or the targeted central budget addition to the local budget according to the state budget law. At the same time, based on the local budget capacity, the Peoples Committee of Ha Tinh province shall propose the Peoples Council of Ha Tinh province to allocate local budget capital for investment in Cau Treo zones infrastructure construction in accordance with the State Budget Law.
6.2. Use of land funds to generate capital for infrastructure development:
Land use levies and land rents collected from the allotment or lease of land in Cau Treo zone shall be used for investment in Cau Treo zones infrastructure development.
The land allotment and lease must comply with the land law.
6.3. Raising of capital through the issuance of project bonds, official development assistance (ODA) capital and capital of other sources for investment in Cau Treo zones infrastructure development:
The Cau Treo Zone Management Board shall submit to the Peoples Committee of Ha Tinh province a plan to issue project bonds for the construction of large-scale and important projects for the development of Cau Treo zone. The issuance of project bonds must comply with the Governments Decree No. 141/2003/ND-CP of November 20, 2003, promulgating the Regulation on issuance of government bonds, government-guaranteed bonds and local administrations bonds, and other forms of capital raising according to law.
Socio-economic infrastructure works and necessary public-utility service facilities of Cau Treo zone as well as other technical assistances for Cau Treo zone shall be included in a list of projects calling for ODA capital. ODA capital shall be used under current regulations.
7. Financial regulations applicable to the Cau Treo Zone Management Board:
The Cau Treo Zone Management Board is a grade-I estimating unit of Ha Tinh provinces state budget.
The estimation, execution and finalization of operating funds and capital construction investment capital must comply with current regulations on the state budget and construction investment.
III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. This Circular takes effect 15 days after its publication in CONG BAO. Problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Finance for study and additional guidance.
2. The Peoples Committee of Ha Tinh province shall annually allocate capital construction investment fund for the construction of Cau Treo zones infrastructure; and promulgate regulations on norms and quantity of cars to be purchased by organizations and individuals having production and business establishments in Cau Treo zone.
3. The Cau Treo Zone Management Board shall ensure the conditions specified in Clause 4 of Section I for the application of financial regulations prescribed in this Circular to Cau Treo zone.
4. Apart from tasks defined under the Customs Law, the General Department of Customs shall, based on this Circulars guidance on customs procedures, direct the Customs Department of Ha Tinh province in performing the following tasks:
- To organize the fight against smuggling and trade fraud, prevent the illegal import of goods from Cau Treo zone into inland Vietnam and in other areas within the scope of customs operation.
- Coordinate with the Cau Treo Zone Management Board and concerned agencies (tax, public security and border guard) in fighting smuggling and trade fraud and preventing the illegal import of goods from Cau Treo zone into inland Vietnam.
5. The Customs Sub-Department of Cau Treo international border gate shall inspect and supervise goods and means of transport, prevent and fight across-border smuggling and illegal transportation of goods; organize the implementation of tax law applicable to imported and exported goods; set up a control station and customs procedures team according to regulations, suitable to geographical conditions of Cau Treo zone, in order to well perform the assigned tasks.
6. Two years after the implementation of this Circular, the Peoples Committee of Ha Tinh province shall direct the Cau Treo Zone Management Board to assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in, reviewing and assessing the application of financial incentives to Cau Treo zone.
 
 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 45/2008/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi