Thông tư 34/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 07/2025/TT-BTC về kinh phí và quản lý
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Thông tư 34/2025/TT-BTC
Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 34/2025/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Bùi Văn Khắng |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 11/06/2025 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng, Lao động-Tiền lương |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sửa đổi hướng dẫn chính sách hỗ trợ sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị
Ngày 11/6/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 34/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 hướng dẫn xác định nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Thông tư 34/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Dưới đây là các điểm mới quan trọng của Thông tư này so với Thông tư 07/2025/TT-BTC:
1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư 34/2025/TT-BTC đã bổ sung quy định áp dụng cho cả Nghị định số 67/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 178/2024/NĐ-CP), thay vì chỉ áp dụng riêng Nghị định 178 như trước.
Đồng thời, mở rộng đối tượng áp dụng sang các cơ quan, đơn vị có đối tượng hưởng chính sách theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP.
2. Bổ sung nguồn kinh phí cho các đối tượng và chính sách mới
- Bổ sung khoản ngân sách nhà nước chi trả cho một loạt chính sách mới tại khoản 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 15 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP.
- Quy định rõ việc chi trả cho đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, tỉnh, huyện bị ảnh hưởng bởi việc sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy.
(3) Bổ sung phương án tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Thông tư mới quy định chi tiết việc xử lý kinh phí cho các nhóm đơn vị sự nghiệp công lập:
- Cho phép sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ sung thu nhập, khen thưởng, phúc lợi và kinh phí cải cách tiền lương còn dư trong trường hợp không đủ kinh phí để thực hiện chính sách.
Đơn vị hợp nhất/sáp nhập phải xây dựng lại phương án tự chủ trình cấp có thẩm quyền phê- duyệt. Trong khi chờ phê duyệt, được ngân sách nhà nước hỗ trợ trong phạm vi số lượng người hưởng lương ngân sách được giao.
Ngoài ra, Thông tư 34 còn quy định rõ về nguồn kinh phí hỗ trợ trường hợp sáp nhập đơn vị đặc biệt. Theo đó, Các cơ quan, đơn vị có nguồn kinh phí theo nghị quyết, quyết định… nếu sáp nhập vào đơn vị sự nghiệp công lập thì vẫn được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách trong phạm vi số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trước khi sáp nhập.
Xem chi tiết Thông tư 34/2025/TT-BTC tại đây
tải Thông tư 34/2025/TT-BTC
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 34/2025/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
____________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị dinh số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hộ thông chính trị (sau đây viết tắt là Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị có đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền: Nguồn kinh phí thực hiện chính sách; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền. Riêng đối với năm 2025, trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, điều chỉnh dự toán; các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng nguồn dự toán được giao để kịp thời chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng.”
“a) Kinh phí bảo lưu mức lương chức vụ cũ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ đến hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc hết thời hạn bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có phụ cấp chức vụ thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP;”
“2. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại khoản 1 Điều này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 15 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP như sau:
a) Đối với đối tượng cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là các bộ, cơ quan trung ương); người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách do ngân sách trung ương đảm bảo;
b) Đối với đối tượng cán bộ, công chức; cán bộ công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương quản lý; người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.”
“Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) theo quy định của Chính phủ: Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP;”
“4. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện chính sách, chế độ đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này như sau:
a) Đơn vị sử dụng dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên được giao hàng năm để chi trả các chế độ quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại điểm a khoản này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP như sau:
- Đối với viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan trung ương thì ngân sách trung ương đảm bảo (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ);
- Đối với viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ).”
Đối với các đơn vị hợp nhất, sáp nhập có đơn vị trước đây đã được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) hoặc đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4): Trong thời gian chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ tài chính theo quy định, trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, chế độ sau khi sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định vẫn không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì đơn vị báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí còn thiếu để ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách, chế độ trong phạm vi số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp đơn vị sau khi được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị nhóm 1 hoặc nhóm 2 thì đơn vị nộp trả ngân sách nhà nước phân kinh phí đã bổ sung để thực hiện chế độ, chính sách.
“1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương đảm bảo: Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.”;
“2. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương quản lý: Kinh phí thực hiện được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương. Cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.”;
“4. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về việc đề xuất, xác định đối tượng và lập dự toán, quản lý, sử dụng số kinh phí được giao để chi trả đảm bảo đúng đối tượng, chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực và khiếu kiện.”
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 01
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CƠ QUAN KHÁC Ở TRUNG ƯƠNG NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI TỪ ĐỦ 05 NĂM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2024/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ... năm ...)
(Kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
STT |
Mã đơn vị |
Tên đơn vị |
Họ và tên |
Ngày tháng năm sinh |
Mã số BHXH |
Số Quyết định |
Ngày Quyết định |
Thời điểm hưởng |
Thời điểm nghỉ hưu theo Nghị định số 135/2020/NĐ- CP |
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi |
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 5 năm (tháng) |
Mức lương đóng BHXH tháng hiện hưởng trước khi nghỉ hưu |
Số tiền NSNN đảm bảo tương đương số tiền đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất: (đồng) (Lương cơ sở/Mức tham chiếu được căn cứ tại tháng liền kề trước tháng hưởng lương hưu) |
||||||
Nam |
Nữ |
Năm |
Tháng |
Hệ số lương (hoặc mức tiền |
Phụ cấp chức vụ |
PC vượt khung |
PC thâm niên nghề |
HS bảo lưu |
|||||||||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14=12*12+13 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20=22%* 14*(15+16+17+18+ 19)*LCS |
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động |
|||||||||||||||||||
… |
|||||||||||||||||||
Tổng I |
|||||||||||||||||||
II. Lực lượng vũ trang |
|||||||||||||||||||
… |
|||||||||||||||||||
Tổng II |
|||||||||||||||||||
Tổng I+II |
Ghi chú: (1) Cột 15. Trường hợp tiền lương đóng BHXH bắt buộc bằng tiền thì ghi mức tiền lương bằng tiền và (2) tại cột 20 bằng cột 15*22%*cột 14.
(3) LCS: Là mức lương cơ sở/hoặc mức tham chiếu được căn cứ tại tháng liền kề trước tháng hưởng lương hưu.
NGƯỜI LẬP BIỂU |
Ngày … tháng.... năm … |
Mẫu số 02
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC, TRỰC THUỘC CÁC ĐƠN VỊ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI TỪ ĐỦ 05 NĂM THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2024/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...)
(Kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số TT |
Mã đơn vị |
Tên đơn vị |
Họ và tên |
Ngày tháng năm sinh |
Mã số BHXH |
Số Quyết định |
Ngày Quyết định |
Thời điểm hưởng |
Thời điểm nghỉ hưu theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP |
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi |
Thời gian nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 5 năm (tháng) |
Mức lương đóng BHXH tháng hiện hưởng trước khi nghỉ hưu |
Số tiền NSNN đảm bảo tương đương số tiền đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất (đồng) (Lương cơ sở/Mức tham chiếu được căn cứ tại tháng liền kề trước tháng hưởng lương hưu) |
||||||
Nam |
Nữ |
Năm |
Tháng |
Hệ số lương (Hoặc |
Phụ cấp chức vụ |
PC vượt khung |
PC thâm niên nghề |
HS bảo lưu |
|||||||||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14=12*12+13 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20=22%*14*(15+16+ 17+18+19)*LCS |
I. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động |
|||||||||||||||||||
… |
|||||||||||||||||||
Tổng I |
|||||||||||||||||||
II. Cán bộ, công chức cấp xã |
|||||||||||||||||||
… |
|||||||||||||||||||
Tổng II |
|||||||||||||||||||
Tổng I+II |
Ghi chú: (1) Cột 15. Trường hợp tiền lương đóng BHXH bắt buộc bằng tiền thì ghi mức tiền lương bằng tiền và (2) tại cột 20 bằng cột 15*22%*cột 14.
(3) LCS: Là mức lương cơ sở/hoặc mức tham chiếu được căn cứ tại tháng liền kề trước tháng hưởng lương hưu.
NGƯỜI LẬP BIỂU |
Ngày … tháng.... năm … |
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây